1. Trang chủ
  2. » Đề thi

DA BTTL 2 (1)

6 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 453,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm.. Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật 100 cm và cách k

Trang 1

Chiếu một tia sáng với góc tới đi từ thuỷ tinh ra không khí Cho biết chiết suất thuỷ tinh bằng Góc

khúc xạ của tia sáng bằng

2.

Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới

góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị bằng

3.

Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng trong

4.

Một cái máng nước sâu 30 cm, rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng Đúng lúc máng cạn nước thì có bóng

râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì

bóng của thành A ngắn bới đi 7 cm so với trước Biết chiết suất của nước bằng Độ cao h là

ĐÁP ÁN BÀI TẬP

PEN-M Vật lí Thầy Nguyễn Thành Nam

Áp dụng biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng

Tia sáng đi từ môi trường chân không sang môi trường trong suốt khác thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Tia phản xạ vuông góc với tia tới nên

Ứng dụng phản xạ toàn phần trong cáp dẫn sáng trong nội soi

BÀI 07 : PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ

n1sin i = n2s inr → s inr = n1sin i = sin 300 = → r = 450

n2

√2 1

√2 2

i + r = 900; i > r → r < i + r2 = 450→ r < 450→ r = 400

4 3

Trang 2

Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng có chiết suất n, cách mặt chất lỏng một đoạn 12 cm, phát ra chùm sáng

hẹp đến gặp mặt phân cách với không khí tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló truyền theo phương IR Đặt mắt

trên phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10 cm Chiết suất của

chất lỏng là

6.

Tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước Điều kiện của góc tới i để không

có tia khúc xạ trong nước là

Theo bài ra ta có

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng có

Do góc tới i rất nhỏ nên r rất nhỏ

Góc tới

Ta có

Từ

Để không có tia khúc xạ thì

KC = 7 cm

→ HC − HK = 7 cm ⇔ h (tan i − tan r) = 7 cm

BC

40

30 43

AC = 50 cm → sin i = AB=

AC

4 5 sin r = sin in = : =4

5

4 3

3 5

→ cosr = 1 − sin2r = → tan r = 4

5

3 4

→ h ( − ) = 7 cm → h = 12 cm.43 34

→ sin i ≈ i; sin r ≈ r; i = nr

i = ISN → n sin i = n′sin r → ni = n′r (1)

NI = tan i SN = tan r S′N → SN i = S′N r (2)

(1) (2) →

n = SN n′= = 1, 2

S′N

12 10

3

41048 ≤ i < 62044

Trang 3

Chiết suất của nước là , của kim cương 2,42 Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần của kim cương đối với

nước là

8.

Lăng kính có chiết suất bằng 1,55 và góc chiết quang A Một chùm tia sáng hẹp đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính Chùm tia ló sát mặt sau của lăng kính, góc chiết quang bằng

9.

Một bể nước có độ sâu là 60 cm Ở mặt nước, đặt một tấm gỗ có bán kính r Một nguồn sáng S đặt dưới đáy bể

và trên đường thẳng đi qua tâm của tấm gỗ Biết chiết suất của nước là , để tia sáng từ S không truyền ra

ngoài không khí thì r có giá trị nhỏ nhất là

10.

Cho một lăng kính có góc chiết quang và chiết suất Chiếu một tia sáng, nằm trong một tiết diện

thẳng của lăng kính, vào mặt bên của lăng kính dưới góc tới Góc lệch của tia sáng là

Để không có tia khúc xạ thì

Ta có

Áp dụng công thức lăng kính

Để tia sáng đi từ đáy bể không truyền ra ngoài không khí thì lúc này tia sáng đi đến rìa của tấm gỗ sẽ xảy ra

hiện tượng phản xạ toàn phần

i ≥ igh; sin igh= nn2= =

1

4 3

1, 5 89

→ igh = 62044′ → i ≥ 62044′

4 3

i ≥ igh

sin igh = n2= = → igh= 33026′

n1

4 3

2, 42

200 363

i1= 0 → r1 = 0, i2 = 900 A = r1+ r2→ r2 = A

n sinA = sini 2 → 1, 55.sinA = sin900= 1 → A = 40, 10

4 3

sin igh = =34 r

r2+ h2

→ 16r2 = 9h2+ 9r2→ 7r2 = 9h2 → r = 3h ≃ 68 cm

√7

i1= 450

Trang 4

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm Ảnh của vật

12.

Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật 100 cm và cách kính 25 cm Đây là một

thấu kính

13.

A ảnh thật, trước thấu kính, cao gấp hai lần vật B ảnh ảo, trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

C ảnh thật, sau thấu kính, cao gấp hai lần vật D ảnh thật, sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật

Đặt một vật sáng vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự đặt cách thấu kính 25 cm Ảnh của vật qua thấu kính là

14 Đặt một vật phẳng nhỏ rất gần và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ Phía sau thấu kính đặt

một màn ảnh song song với vật và cách vật 150 cm Trong khoảng giữa màn và vật ta tìm thấy hai vị trí đặt

thấu kính cách nhau 30 cm cho ảnh của vật hiện rõ trên màn Tiêu cự của thấu kính là

Vậy góc lệch

Ta có

Vậy ảnh ngược chiều và bằng vật

Ta có

Vậy thấu kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự 18,75 cm

Áp dụng công thức thấu kính

Vậy ảnh ảo, trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật

i1= 450

A = r1+  r2 = 600; sini1 = n sinr1→ √2 sinr1 = sin450

r1= 300hayr2 = 300

sini2= n sinr2= √2 sin300i2= 450

D = i1+ i2− A = 300

1 3

1 3 1

4

1 4

1

f

1 d

1

d′

1

d′

1 20

1 100

1 25

→ d′ = 25cm

→ k = − = −dd′ 10025 = −14

1 4

cm

100 3 cm

100 3

d + d′ = 100 cm

d′ = 25cm → d = 75cm

→ f = d d′ = = 18, 75cm > 0

d + d′

25.75 100

−25 cm

= +

1 f

1 d

1

d′

df

d−f

25.(−25) 25+25

d ′

d

12,5

25 12

Trang 5

A 32 cm B 60 cm C 36 cm. D 30 cm.

15.

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20 cm Để

ảnh của vật cách thấu kính 10 cm thì vật cách thấu kính một khoảng

16.

A cách thấu kính lớn hơn 15 cm. B cách thấu kính lớn hơn 30 cm

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm Đặt một vật sáng trước thấu kính, để hứng được ảnh trên màn thì đặt vật

17.

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20 cm Biết thấu kính có tiêu cự 10 cm,

khoảng cách từ vật đến ảnh là

Theo bài ra ta có

Để có hai vị trí khác nhau cho ảnh hiện roc trên màn thì phương trình trên có hai nghiệm phân biệt

hai vị trí cách nhau khoảng 30 cm

Áp dụng công thức thấu kính

Để hứng được ảnh trên màn thì ảnh là ảnh thật

Ta có

Áp dụng công thức thấu kính

Khoảng cách từ vật đến ảnh bằng

d + d′ = 150cm

f = d+dd.d′′=

d(150−d) 90

→ d2− 150d + 150f = 0

d1, d2: d1= 75 + √Δ′

d2= 75 − √Δ′

|d2− d1| = 2 Δ′= 30 → 752− 150f = 152 → f = 36cm

20

= +

1

f

1

d

1

d′

f = −20cm; d′ = −10cm

d = dd′−f′f = (−10).(−20)−10+20 = 20cm

→ d′ = > 0 → d > f

→ d > 15cm

df d−f

d = 20 cm

f = 10 cm

= +

1

f

1

d

1

d′

d − f

20.10

20 − 10

Trang 6

Vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính 20 cm thì thu ảnh rõ nét trên màn cao 3 cm Tiêu cự của thấu kính là

19.

Một vật sáng đặt cách màn 4 m Đặt một thấu kính giữa vật và màn thì thu được ảnh rõ nét trên màn cao gấp 3

lần vật Độ tụ của thấu kính bằng

20.

Khoảng cách từ vật đến tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ bằng khoảng cách từ ảnh thật đến tiêu điểm

ảnh của thấu kính Độ phóng đại ảnh là

Ta có

Ta có

Theo bài ra ta có

Lại có

d + d′ = 20 + 20 = 40 cm

d ′

d 32 3d2

d.d ′

d+d ′

20.30 50

dp

3

4

2

d + d′ = 4 m; dd′= 3

→ { d = 1m

d′= 3m

D = = + = + = dp1f 1d d1′ 1

1 13 43

1 4 1

=

d − f

d′− f

1 4

→ d′ = 4d − 3f

1

f

1 d

1

d′

1 f

1 d

1 4d − 3f

→ 4d2− 8df + 3f2 = 0

d = 1, 5f

d = 0, 5f → [

d′ = 3f

d′ = −f (L)

d

f

3

2

d

f 12

d

3f

1, 5f

Ngày đăng: 01/06/2019, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w