1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương khóa luận HiỂN

20 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông lâm kết hợp hay nông lâm nghiệp là một hệ thống quản lý sử dụng đất, trong đó cây hàng năm, cây bụi, cây thân thảo được trồng xung quanh hoặc xen giữa các cây trồng lâu năm, cũng có thể kết hợp đồng cỏ hoặc chăn nuôi. Sự kết hợp này có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp theo không gian, thời gian để tạo ra đa dạng hơn, năng suất hơn, lợi nhuận hơn, sinh thái và bền vững các hệ thống sử dụng đất.[1][2]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

**************

LẠI THẾ HIỂN

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG

CÂY BỜI LỜI ĐỎ(Litsea glutinosa L.)XEN CANH VỚI

CÂY CÀ PHÊ VÀ XEN CANH VỚI CÂY TIÊU TẠI

XÃ ĐAK TALEY, HUYỆN MANGYANG,

TỈNH GIA LAI

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGHÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Pleiku Tháng 9/2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LẠI THẾ HIỂN

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG

CÂY BỜI LỜI ĐỎ(Litsea glutinosaL.)XEN CANH VỚI

CÂY CÀ PHÊ VÀ XEN CANH VỚI CÂY TIÊU TẠI

XÃ ĐAK TALEY, HUYỆN MANGYANG,

TỈNH GIA LAI

Ngành: Lâm Nghiệp

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:ThS ĐẶNG HẢI PHƯƠNG

Trang 3

Tháng 9 năm 2017

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trang 5

TÓM TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa

Lời cảm ơn

Tóm tắt

Summary

Mục lục

Danh sách các chữ viết tắt

Danh sách hình

Danh sách bảng

1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.Đặc điểm của các cây trồng trong mô hình nghiên cứu

2.1.1.Cây Bời lời đỏ

2.1.1.1.Đặc điểm sinh thái phân bố

2.1.1.2.Đặc điểm hình thái

2.1.1.3.Công dụng, giá trị

2.1.2.Cây Cà phê

2.1.2.1.Đặc đểm sinh thái, phân bố

2.1.2.2.Đặc điểm hình thái

2.1.2.3.Công dụng, giá trị

2.1.3.Cây Tiêu

2.1.3.1.Đặc điểm sinh thái, phân bố

2.1.3.2.Đặc điểm hình thái

2.1.3.3.Công dụng, giá trị

2.1.4.Hiện trạng cây Bời lời trên thế giới

Trang 7

2.1.5.Hiện trạng cây bời lời ở Việt Nam

2.2.Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

2.2.1.Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1.Vị trí địa lý

2.2.1.2.Địa hình

2.2.1.3.Khí hậu

2.2.1.4.Tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2.1.Tình hình phát triển kinh tế

2.2.2.2.Dân số lao động

2.2.2.3.Văn hóa, giáo dục, y tế

2.2.2.4.Cơ sở, vật chất

2.3.Tổng quan về xen canh

2.3.1.Một số khái niệm về trồng trồng xen

2.3.2.Cơ sở khoa học và những lợi ích của trồng xen

2.3.3.Một số nghiên cứu trồng xen canh ở nước ta

3 ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu

3.2.Mục tiêu nghiên cứu

3.3.Nội dung nghiên cứu

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Chọn mẫu điều tra

3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu

3.4.3.Phương pháp phỏng vấn

3.4.4.Phương pháp sử lý và phân tích số liệu

3.4.5 Phương pháp só sánh

3.4.6.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài

4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng nhanh tại các thành phố lớn ở nước ta như Tp Hồ Chí Minh, Tp Đà Nẵng… đời sống kinh tế, thu nhập của người dân tại các thành phố này càng ngày càng được nâng cao Tuy nhiên tại các vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng đồi núi của nước ta thì tốc độ phát triển kinh tế ở đây còn kém phát triển dẫn đến đời sống của người dân đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống vô cùng khó khăn, vất vả nên tạo ra khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng lớn Nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người dân đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng

xa, vùng đồi núi, vùng kinh tế khó khăn thì nhà nước ta đã có nhiều dự án, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc các chương trình trồng các loại cây lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế cao… nhằm tìm giải ra giải pháp giúp người dân vùng kinh tế khó khăn tăng thêm thu nhập Tại Tây Nguyên thì đa phân diện tích là đồi núi, cao nguyên nên để phát triển kinh tế vô cùng khó khăn đặc biệt là vùng sâu vùng xa Với điều kiện tự nhiên đa phần là đồi núi thì thích hợp cho các cây lâm nghiệp, cây lâu năm sinh trưởng và phát triển

Tại Gia Lai thì cây Bời lời đỏ là cây lâm sản ngoài gỗ thuộc ngành lâm nghiệp được trồng phổ biến, vì cây Bời lời đỏ có giá trị kinh tế cao, chi phí đầu tư ít,

và có thể tận thu hết tất cả sản phẩm của cây Bời lời đỏ như là, vỏ cây, thân… để tăng thêm thu nhập và đặc biệt thì cây Bời lời đỏ có thể phát triển tốt trên điều kiện

tự nhiên của tỉnh Gia Lai Ngày nay, trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì cây Bời lời được trồng rất nhiều trong đó tập trung ở các huyện điển hình như MangYang, Chư Păh,

Trang 12

Ia Grai… để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo tại các vùng kinh tế khó khăn, tuy nhiên tại nhiều vùng khác nhau thì điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau nên cây Bời lời được trồng với nhiều hình thức mô hình khác nhau để nâng cao hiệu quả kinh tế tối đa của cây Bời lời đỏ như trồng Bời lời đỏ xen với cây cà phê, tiêu hoặc

là trồng độc canh… do đó hiệu quả kinh tế cũng khác nhau Nhằm tìm hiểu, nâng cao hiệu quả kinh tế của cây Bời lời đỏ, tăng thu nhập cho người dân, cần phát triển

và nhân rộng mô hình trồng cây Bời lời đỏ có hiệu quả kinh tế cao phù hợp vời điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương, từng gia đình trên địa bàn nên đề tài “ So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây Bời lời đỏ(Litsea glutinosa L.)xen

canh với cây cà phê và xen canh với cây tiêu tại xã Đak Ta Ley, huyện MangYang,, tỉnh Gia Lai” giúp người dân tại xã Đak Ta Ley có được các mô hình trồng cây Bời lời hiệu quả

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.Đặc điểm của các cây trồng trong mô hình nghiên cứu

2.1.1.Cây Bời lời đỏ

2.1.1.1.Đặc điểm sinh thái phân bố

2.1.1.2.Đặc điểm hình thái

2.1.1.3.Công dụng, giá trị

2.1.2.Cây Cà phê

2.1.2.1.Đặc đểm sinh thái, phân bố

2.1.2.2.Đặc điểm hình thái

2.1.2.3.Công dụng, giá trị

2.1.3.Cây tiêu

2.1.3.1.Đặc điểm sinh thái, phân bố

2.1.3.2.Đặc điểm kinh tế

2.1.3.3.Công dụng, giá trị

2.1.4.Hiện trạng cây Bời lời trên thế giới

2.1.5.Hiện trạng cây bời lời ở Việt Nam

2.2.Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

2.2.1.Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1.Vị trí địa lý

2.2.1.2.Địa hình

2.2.1.3.Khí hậu

2.2.1.4.Tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2.1.Tình hình phát triển kinh tế

2.2.2.2.Dân số lao động

Trang 14

2.2.2.3.Văn hóa, giáo dục, y tế

2.2.2.4.Cơ sở, vật chất

2.3.Tổng quan về xen canh

2.3.1.Một số khái niệm về trồng xen

2.3.2.Cơ sở khoa học và những lợi ích của trồng xen 2.3.3.Một số nghiên cứu trồng xen canh ở nước ta

Trang 15

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cây Bời lời đỏ trồng theo phương thức trồng xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Đak Ta Ley, huyện MangYang, tỉnh Gia Lai

Thời gian: Dự kiến thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 2 năm 2018

3.2.Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả được thực trạng mô hình trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê

và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Phân tích, so sánh được hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây Bời lời đỏ trồng xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Từ đó đề xuất mô hình trồng cây Bời lời đỏ phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa và các biện pháp canh tác hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân tại xã Đak Ta Ley

3.3.Nội dung nghiên cứu

Thực trạng các mô hình và các phương thức, kỹ thuật trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Số hộ, diện tích và mật độ trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Lịch sử trồng cây Bời lời đỏ tại xã Đak Ta Ley

Trang 16

Những thuận lợi và khó khăn khi trồng Bời lời đỏ

Năng suất, lợi nhuận thu được của mô hình trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Giá bán các sản phẩm thu được

Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và trở ngại của mô hình trồng Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu từ đó đưa ra các giải pháp tác động vào để nâng cao hiệu quả kinh tế thu được cho người dân tại xã Đak TaLey

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Chọn mẫu điều tra.

3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu.

Thu thập, tổng hợp và chọn lọc những tài liệu đã có liên quan đến các vấn đề

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Những tài liệu, số liệu lưu trữ qua các năm tại xã Đak Ta Ley

Tham khảo một số tài liệu khác có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu trên các phương tiện thông tin đại chúng như internet, sách báo và đặc biệt là các đề tài nghiên cứu khoa học về cây Bời lời đỏ, cây Cà phê…để thu thập các thông tin liên quan đến cây Bời lời, cây Cà phê…

3.4.3.Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn các hộ gia đình những thông tin liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ, chi phí, thu nhập của cây Bời lời đỏ Sử dụng bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước

Phân tích SWOT(điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và trở ngại): Chọn những gia đình có trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây Cà phê và những gia đình có trồng Bời lời đỏ xen canh với cây Tiêu đã vào thời kỳ khai thác sau đó tiến hành thảo luận, trao đổi, thu thập thông tin về điểm mạnh, yếu, cơ hội, trở ngại trong từng mô hình Bời lời đỏ,từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục điểm yếu, phát huy các điểm mạnh và cơ hội để phát triển sản xuất

3.4.4.Phương pháp sử lý và phân tích số liệu

Trang 17

Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra và nghiên cứu tại xã Đak Ta Ley sẽ được tiến hành tổng hợp và xử lý trên phần mềm exel

Phương pháp phân tích số liệu:

Định tính: Mô tả và phân tích được các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội, môi trường của địa bàn nghiên cứu

Định lượng: Sử dụng phần mềm exel để phân tích các số liệu thu thập được nhằm xác định những thông số, kết quả nghiên cứu

3.4.5 Phương pháp só sánh

Thông qua các kết quả đã phân tích thì tiến hánh so sánh, phân tích giữa các biểu, bảng với nhau để đấp ứng được mục đích cảu đề tài

3.4.6.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài

Phương pháp so sánh giữa đầu vào (doanh thu) và đầu ra (chi phí) có tính giá trị của đồng tiền theo thời gian viết tắt là CBA (Cost Benefit Analysis) Quy mô của các mô hình để tính toán CBA có diện tích là 1ha

Công thức được xác định như sau:

Giá trị hiện tại của thu nhập

= n

Bt BPV

Trong đó:

BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập

Bt: Thu nhập tại năm thứ t

i: Tỉ lệ lãi suất (tỉ lệ chiết khấu)

Giá trị hiện tại của chi phí

= n

o

Ct CPV

) 1

(

Trong đó:

CPV là giá trị hiện tại của chi phí

Trang 18

Ct: Chi phí hiện tại của năm thứ t

i: Tỉ lệ lãi suất (tỉ lệ triết khấu)

Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value) là hiệu số giữa giá trị thu nhập với chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

=

Ct Bt NPV

0 ( 1 )

CPV BPV

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại ròng

Bt: Thu nhập năm thứ t

Ct: Chi phí tại năm thứ t

i: Tỉ lệ lãi suất (tỉ lệ triết khấu)

Nếu NPV > 0, kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận

Nếu NPV < 0, kinh doanh thua lỗ, phương án không được chấp nhận

Nếu PNV = 0, kinh doanh hòa vốn

Chỉ tiêu này cho biết được quy mô của lợi nhuận về mặt số lượng nhưng chưa nói lên được mức độ (chất lượng) của các chi phí

để đạt được giá trị hiện tại ròng.Tức là chưa cho biết được chất lượng đầu tư tốt hay xấu cho nên phải kết hợp vớicác chỉ tiêu khác

Tỉ lệ thu nhập trên chi phí (BCR – Benefits to Cost Rate)

CPV

BPV

i Ct i

Bt BCR n

n

+

+

=

=

=

0

0

) 1 (

) 1 (

Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh về mặt chất lượng đầu tư, cho ta biết được mức thu nhập trên đơn vị chi phí sản xuất, tức là bỏ ra một đồng chi phí thu được bao nhiêu đồng giá trị sau mỗi chu kỳ đầu tư khi đã chuyển

Trang 19

Nếu BRC > 1 thì phương án đầu tư có lãi

Nếu BRC < 1 thì phương án đầu tư bị thua lỗ

Nếu BRC = 1 thì Phương án đầu tư hòa vốn

Chương 4

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Mô tả được hiện trạng những mô hình trồng cây Bời lời đỏ xen canh với cây

Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Xác định được số hộ gia đình với tổng diện tích trồng Bời lời đỏ trồng xen canh với cây Cà phê và diện tích trồng xen với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley

Xác định được những khó khăn và thuận lợi của người dân trồng Bời lời đỏ tại xã Đak Ta Ley

Xác định được doanh thu và lợi nhuận của người dân khi trồng cây Bời lời

đỏ xen canh với cây Cà phê và xen canh với cây Tiêu tại xã Đak Ta Ley khi trừ hết các chi phí đầu tư về giống, công chăm sóc, bón phân…

Từ đó đề xuất các phương pháp trồng cây Bời lời đỏ tốt nhất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa của người dân tại xã Đak Ta Ley nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế thu nhập từ cây Bời lời mang lại

Trang 20

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

18/9/2017 – 19/9/2017 Liên hệ địa điểm thực tập

29/9/2017 – 2/10/2017 Nộp đề cương tại phân hiệu

5/11/2017 – 8/11/2017 Nộp bảng số liệu đã điều tra

23/11/2017 – 5/12/2017 Viết đề tài và nộp kết quả lần 1 cho

GVHD 6/122017 – 26/12/2017 Viết đề tài và nộp kết quả lần 2 cho

GVHD 27/12/2017 – 25/1/2018 Nộp kết quả lần 3 và hoàn thiện đề tài cho

GVHD 26/1/2018 – 2/2/2018 Nộp khóa luận tại văn phòng khoa

ĐHNL, ngày 29 tháng 9 năm 2017 Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

ThS Đặng Hải Phương Lại Thế Hiển

Trưởng bộ môn duyệt

Ngày đăng: 30/05/2019, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w