1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)

100 445 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 2015 (LV thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DƯƠNG TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, S DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG T NÔNG, LÂM NGHIỆP TR N ĐỊA ÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

LU N V N THẠC S QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DƯƠNG TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, S DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG T NÔNG, LÂM NGHIỆP TR N ĐỊA ÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Lạng sơn, ngày tháng 11 năm 2016

Tác ả uậ vă

Ho Dươ Tuấ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS N uyễ N ọc Nô là

người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo, công chức, viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Lộc Bình, Đình Lập, Hữu Lũng; các cơ quan ban ngành khác có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2016

Tác ả uậ vă

Ho Dươ Tuấ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

C ươ 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHI N CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường sau chuyển đổi 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.1.3 Cơ sở thực tiễn 9

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam và tỉnh Lạng Sơn 10

1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam 10

1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 15

1.3 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường ở Việt Nam 20

C ươ 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHI N CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

Trang 6

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 23

2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 23

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 24

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 24

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

C ƣơ 3: KẾT QUẢ NGHI N CỨU VÀ THẢO LU N 26

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 26

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

3.1.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lạng Sơn 31

3.1.2 Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 32

3.1.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn 32

3.1.2.2 Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn 33

3.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn 34

3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 37

3.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trước năm 2006 37

Trang 7

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các Công ty nông, lâm

nghiệp giai đoạn 2006 - 2015 40

3.2.3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015 44

3.2.3.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất tại Công ty nông, lâm nghiệp 44

3.2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp 45 3.2.3.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nông lâm nghiệp 63

3.2.3.4 Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quản lý, sử dụng đất sai mục đích, không sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp 63

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006-2015 65

3.3.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 65

3.3.2 Giải pháp về kinh tế 66

3.3.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 66

3.3.4 Giải pháp về công tác quản lý, sử dụng đất 66

KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất NLT : Nông lâm trường

NLTQD : Nông lâm trường quốc doanh

QSDĐ : Quyền sử dụng đất

QĐGD, TĐ : Quyết định giao đất, thuê đất

SXKD : Sản xuất kinh doanh

SXKDPNN : Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm GRDP trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 28

Bảng 3.2 Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 28

Bảng 3.3 Tổng sản phẩm theo giá hiện hành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 29

Bảng 3.4 Thu ngân sách và GRDP bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn 29

Bảng 3.5 Dân số của các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 30

Bảng 3.6 Diện tích, dân số và mật độ dân số địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2015 31

Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn năm 2015 35

Bảng 3.8 Tình hình biến động đất đai tỉnh Lạng Sơn từ năm 2005 đến 2015 36

Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005 37

Bảng 3.10 Tình hình giao đất cho các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005 38

Bảng 3.11 Diện tích đất của các nông lâm trường phân theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2005 39

Bảng 3.12 Hiện trạng diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 41

Bảng 3.13 Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp để lại sử dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 42

Bảng 3.14 Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 43

Bảng 3.15 Tình hình giao đất cho các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn 45

Bảng 3.16 Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại 04 Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 46

Bảng 3.17 Kết quả điều tra, phỏng vấn 12 nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 47

Trang 10

Bảng 3.18 Kết quả điều tra, phỏng vấn 80 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị

trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng 49 Bảng 3.19 Kết quả điều tra, phỏng vấn 40 hộ gia đình, cá nhân tại một số xã, thị

trấn của các huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập nơi có đất Công ty nông, lâm nghiệp về tình quản lý, sử dụng đất giao khoán 50 Bảng 3.20 Diện tích sử dụng đúng mục đích của các Công ty nông, lâm nghiệp tỉnh

Lạng Sơn 51 Bảng 3.21 Diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp đang giao khoán trên địa

bàn tỉnh Lạng Sơn 53 Bảng 3.22 Nghĩa vụ tài chính về đất đai các Công ty nông lâm nghiệp phải thực

hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 54 Bảng 3.23 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi, chuyển

nhượng, thế chấp, liên doanh liên kết, góp vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 56 Bảng 3.24 Diện tích đất cho thuê, chuyển nhượng trái pháp luật, cho mượn trong

các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 57 Bảng 3.25 Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông

lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 59 Bảng 3.26 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp sử dụng vào mục đích khác 60 Bảng 3.27 Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các Công ty nông lâm nghiệp 61 Bảng 3.28 Tổng số Công ty nông lâm nghiệp đã bị thanh, tra kiểm tra trên địa bàn

tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn 26 Hình 3.2 Cơ cấu đất đai của tỉnh Lạng Sơn 34

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ ề tài

Nông lâm trường quốc doanh là lực lượng nòng cốt quản lý, sử dụng đất đai

và tài nguyên rừng vùng trung du miền núi của Việt Nam từ sau cải cách ruộng đất

ở Miền Bắc và sau năm 1975 giải phóng ở Miền Nam Việc hình thành Nông lâm trường không chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan, mà còn là yêu cầu kết hợp kinh tế với quốc phòng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng trung du miền núi

Qua các thời kỳ phát triển của đất nước, nông lâm trường quốc doanh đã được

tổ chức, điều chỉnh sắp xếp lại nhiều lần và luôn đóng vai trò chủ đạo trông việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, phát triển rừng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh

xã hội ở vùng biên giới, vùng sâu vùng xa Bên cạnh kết quả đạt được, hơn 60 năm qua dưới áp lực gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội và những biến cố lịch sử, cùng với nhận thực về giá trị sinh thái môi trường của rừng còn hạn chế nên việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung của các nông lâm trường quốc doanh chưa hiệu quả, tài nguyên rừng bị suy giảm đáng kể cả về quy mô diện tích và chất lượng rừng, đặc biệt là từ sau thời kỳ đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường đã làm nẩy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong quản lý, sử dụng đất đai với người dân địa phương

Trước tình hình đó Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28, việc quản lý, sử dụng đất đai tại các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp từ các nông lâm trường quốc doanh vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như hiệu quả sử dụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông, lâm trường xảy ra ở nhiều nơi,… Do đó Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh; Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014

Trang 13

về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm 82,83% tổng diện tích tự nhiên Trước năm 2006, Lạng Sơn có tổng

số 14 nông, lâm trường được phân bố trên địa bàn 10 huyện và thành phố của tỉnh; quản lý, sử dụng tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp là 48.318,53ha (gồm 12 Lâm trường và 02 Nông trường) Tuy nhiên, thực hiện Quyết định số 317/2005/QĐ-TTg ngày 02/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới Nông, Lâm trường Quốc doanh, hiện nay trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn còn 04 Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi

từ nông, lâm trường tại các huyện: Đình Lập, Lộc Bình, Hữu Lũng Nhưng việc quản lý, sử dụng đất của các Công ty còn nhiều bất cập, yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân ngày càng diễn ra phức tạp mà đến nay các cấp chính quyền chưa có phương án, biện pháp giải quyết dứt điểm dẫn đến gây mất

ổn định xã hội,…

Đứng trước những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công

ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015” nhằm đề

xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả

2 Mục tiêu của ề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường sau chuyển đổi thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà nước

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015

3 Ý ĩ củ ề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những bất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; từ đó góp phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 15

C ươ 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luậ , cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn của công tác quản lý, sử dụng

ất tại các nông, lâm trường sau chuyể ổi

1.1.1 Cơ sở lý luận

Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư

liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế

hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay [16]

Vai trò của đất đai đối với các ngành: Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất

đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản); quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,

là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo, ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi, ); quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinh học tự nhiên của đất

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành

và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển,

Trang 16

cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do

Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu, Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản

đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng

hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản

lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 4, Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013) [17] [19]

Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhà nước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất giao để quản

lý và những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng đất như: Sử dụng đất

Trang 17

đúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích; tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh…; người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương…; tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm; tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư…; lấn, chiếm, hủy hoại đất đai; vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích… (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11 Luật Đất đai năm 2013) [19]

Khái niệm về nông lâm trường: Nông lâm trường quốc doanh là đơn vị kinh

tế quốc doanh chủ lực của ngành nông lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng Với chức năng nhiệm vụ là doanh nghiệp nhà nước, do vậy cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, nông lâm trường quốc doanh phải hạch toán sản xuất kinh doanh, lấy mục tiêu

là sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm nông lâm sản, đem lại nhiều lợi nhuận cho nông lâm trường và Nhà nước Sự khác biệt của nông lâm trường quốc doanh với các doanh nghiệp nhà nước khác là được Nhà nước giao đất, giao rừng với diện tích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp, vừa tham gia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa [21]

Trang 18

Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ

thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thực hiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ nông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt nhiều nông, lâm trường quốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụ điểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn Qua đó đã làm thay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội [21]

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ ban hành bản quy định

về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước

- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh

- Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp, đổi mới

và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh

- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

Trang 19

- Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh

- Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các Công ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng

- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

- Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các Công

ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân khác sử dụng

- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp

- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận) và đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 20

- Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn,

ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh về Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

Nông, lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai hoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâm sản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp; làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong nông nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh đã có những chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức quản lý và nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động Nông, lâm trường quốc doanh đã có đóng góp nhất định vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên nhiều địa bàn nông thôn, miền núi Nhiều nông, lâm trường đã trở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng, hình thành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng

cơ sở chế biến nông, lâm sản…

Tuy nhiên, các nông, lâm trường còn những yếu kém sau đây: Hiệu quả sử dụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tài nguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với nông trường xảy ra ở nhiều nơi Chủ trương giao khoán đất đai, vườn cây, rừng ổn định lâu dài cho hộ thành viên chậm được thực hiện, hoặc thực hiện không đúng; một số nông, lâm trường đã khoán trắng cho người nhận khoán Sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả thấp, số nông, lâm trường làm ăn có lãi chưa nhiều, mức nộp ngân sách hàng năm ít, công nợ phải trả lớn Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã

Trang 21

hội trong nông, lâm trường xuống cấp nghiêm trọng Đời sống cán bộ, công nhân viên còn nhiều khó khăn, việc đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công nhân viên trong nông, lâm trường chưa được thực hiện nghiêm túc Một số nông trường chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào tại chỗ, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số gắn bó với nông trường, ổn định sản xuất, đời sống Bộ máy quản lý của các nông, lâm trường tuy có giảm nhiều so với trước, nhưng vẫn còn lớn, hiệu quả điều hành thấp [1] [2]

Sau quá trình sắp xếp lại các nông lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết

số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị; hiện nay trên cả nước còn có 408 nông trường, lâm trường (gồm 156 doanh nghiệp nông nghiệp, 163 doanh nghiệp lâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng) đang quản lý, sử dụng là 3.794.850 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.623.539ha (chiếm 95,49% tổng diện tích); đất phi nông nghiệp là 71.706 ha (chiếm 1,89%); đất chưa sử dụng là 99.065 ha, chiếm 2,62%.; diện tích đã bàn giao cho địa phương quản lý 529.415 ha Tuy nhiên, việc

sử dụng đất còn kém hiệu quả; việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theo Nghị quyết số 28-NQ/TW thực hiện còn chậm, chất lượng và hiệu quả đạt được thấp; việc quản lý, sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập [6]

Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay còn có 04 Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi tư nông lâm trường đang quản lý, sử dụng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp khoảng 31.525,39ha tại các huyện: Đình Lập, Lộc Bình, Hữu Lũng; diện tích còn lại khoảng 6.053,67ha đã bàn giao về cho địa phương quản lý Nhưng hiện nay tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty còn nhiều bất cập, yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa

hộ dân với các Công ty ngày càng diễn ra phức tạp; do đó cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp với pháp luật đai hiện hành và phù hợp với tình hình từng địa phương [33]

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụ ất của các tổ chức ở Việt Nam

và tỉnh Lạ Sơ

1.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam

Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 22

trường theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ [3] Thì cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sử dụng 338.450 khu đất với diện tích đất 7.833.142,70ha, chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Tuy nhiên, riêng nông, lâm trường đã có 653 tổ chức; quản lý, sử dụng 3.025 khu đất với diện tích 6.100.432,74ha, chiếm đến 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất và từ báo cáo trên cho thấy tình hình như sau:

- Tình hình sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê: Cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích đất được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47ha đạt 91,26%; số tổ chức sử dụng đất để cho thuê, cho mượn trái phép hoặc để đất bị lấn chiếm, tranh chấp, sử dụng sai mục đích chiếm tỷ lệ 2,74% Trong đó riêng nông, lâm trường có 641 tổ chức sử dụng đúng mục đích với diện tích 5.615.419,33ha đạt 92,05%; sử dụng đất sai mục đích, để bị lấn chiếm, tranh chấp, cho thuê, cho mượn trái phép chiếm 7,95% Như vậy, từ kết quả trên cho thấy các tổ chức (bao gồm cả nông, lâm trường) sau khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã tích cực, chủ động để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích theo các quy định của pháp luật đất đai [3]

- Tình hình cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái phép: Cả nước

có 1.205 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 2.918,65ha; cho mượn 1.647

tổ chức với diện tích 6.740,76ha; chuyển nhượng trái phép 188 tổ chức với diện tích 375,28ha Như vậy, trường hợp cho thuê trái phép tập trung chủ yếu ở UBND cấp

xã với 271 tổ chức trên diên tích 1.278,69ha chiếm đến 72,79% diện tích cho thuê trái phép là do UBND cấp xã lấy đất nông nghiệp (sử dụng cho mục đích công ích), đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương) cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sản xuất kinh doanh,…; trường hợp chuyển nhượng trái phép chủ yếu tập trung ở các tổ chức kinh

tế là do các tổ chức lấy các khu đất không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết, bỏ hoang gần các khu vực trung tâm có giá trị kinh tế cáo để chuyển nhược cho các tổ chức, cá nhân làm nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh,…; trường hợp cho mượn tập trung chủ yếu ở nông, lâm trường với 24 tổ chức trên diện tích 3.912,43ha chiếm 58,04% diện tích cho mượn trái phép, là do các nông lâm trường được giao

Trang 23

quản lý, sử dụng quỹ đất lớn trong khi nguồn kinh phí đầu tư cho sản xuất không có nên đã sử dụng quỹ đất để cho các tổ chức, cá nhân mượn sản xuất kinh doanh [3].

- Tình hình bị lấn, bị chiếm: Cả nước có 3.915 tổ chức đang quản lý, sử dụng đất để bị lấn, bị chiếm với tổng diện tích 254.033,19ha Trong đó trường hợp nông, lâm trường để bị lấn, chiếm nhiều nhất với 185 tổ chức trên diện tích 240.395,92ha chiến đến 94,63% diện tích bị lấn, chiếm; còn lại các trường hợp để diện tích đất bị lấn, chiếm chủ yếu tập trung vào tổ chức kinh tế, UBND cấp xã,… nhưng tỷ lệ rất thấp Như vậy, việc các tổ chức nói chung để đất bị lấn, chiếm là do trước đây việc giao đất không được đo đạc, cắm mốc, xác định ngoài thực địa dẫn đến ranh giới không rõ ràng, không có mốc và các tổ chức không thường xuyên kiểm tra ranh giới Riêng nông, lâm trường do diện tích giao quản lý rất lớn, địa bàn quản lý thường là khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình đi lại khó khăn, lực lượng cán bộ công tác tại các nông lâm trường còn mỏng, trong địa bàn quản lý thường có các khu vực dân cư sinh sống xen kẽ ngoài ra các cấp chính quyền địa phương, các ban quản lý nông lâm trường và cán bộ làm công tác quản lý tại các nông lâm trường còn thiếu tính chủ động quản lý, làm ngơ trước tình trạng lấn, chiếm của người dân địa phương [3]

- Tình hình sử dụng vào mục đích khác: Cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê với tổng diện tích 25.587,82ha Trong đó, trường hợp nông, lâm trường sử dụng không đúng mục đích 20.861,99ha chiếm 81,53% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 1.335,44ha; sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 19.526,55ha); tổ chức kinh tế sử dụng không đúng mục đích 3.672,70ha chiếm 15,52% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 2.370,55ha;

sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 1.302,14ha); diện tích còn lại 1.053,13ha của các tổ chức khác Như vậy, các tổ chức chủ yếu lấy các khu nhà tập thể, khu trụ sở văn phòng, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường giao thông (đất nông, lâm nghiệp của các tổ chức nông, lâm trường) để giao cho các hộ gia đình cán bộ công nhân viên sử dụng làm nhà ở hoặc các tổ chức sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,… [3]

Trang 24

- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Cả nước có 5.261 tổ chức đang với diện tích đất tranh chấp, lấn chiếm là 59.935,84ha; trong đó diện tích đất tranh chấp là 34.232,63ha với 1.184 tổ chức, diện tích đất lấn chiếm là 25.703,21ha với 4.077 tổ chức Tuy nhiên việc tranh chấp, lấn chiếm lại chủ yếu tập chung chủ yếu ở tổ chức kinh tế với diện tích 13.940,52ha/2.505 tổ chức, chiếm 23,26% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; quốc phòng, an ninh với diện tích 10.205,46ha/84 tổ chức, chiếm 17,03% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; nông, lâm trường với diện tích 35.155,13ha/76 tổ chức, chiếm 58,65% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; còn các tổ chức khác chỉ có diện tích 634,73ha, chiếm 1,06% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm Như vậy, việc tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra ở tổ chức kinh tế; quốc phòng, an ninh; nông, lâm trường với tổng diện tích 59.301,11 chiếm đến 98,94%; còn lại ở các tổ chức khác; nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, chủ yếu

do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ,

mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn (đặc biện là nông, lâm trường chỉ giao đất trên hồ sơ,…); dẫn đến khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết rất khó khăn; ngoài ra, còn

có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường, [3]

- Tình hình chưa đưa đất vào sử dụng: Cả nước có 4.120 tổ chức chưa đưa đất vào sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất với diện tích đất là 299.719,46ha chiếm 3,83% tổng diện tích đất các tổ chức đang quản lý, sử dụng Tuy nhiên việc chưa đưa đất vào sử dụng lại chủ yếu tập chung chủ yếu ở tổ chức

sự nghiệp công với diện tích 120.345,44ha/856 tổ chức, chiếm 40,15% tổng diện tích chưa đưa đất vào sử dụng; tổ chức kinh tế với diện tích 20.619,90ha/1.922 tổ chức, chiếm 6,88% tổng diện tích chưa đưa đất vào sử dụng; nông, lâm trường với diện tích 153.926,13ha/129 tổ chức, chiếm 51,36% tổng diện tích chưa đưa đất vào

sử dụng; còn các tổ chức khác chỉ có diện tích 4.891,47ha, chiếm 1,61% tổng diện tích chưa đưa đất vào sử dụng Như vậy, tổng diện tích 294.891,47ha chưa đưa vào

sử dụng, chiếm 98,39% chủ yếu tập chung ở tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh

tế, nông, lâm trường; còn các tổ chức khác chiếm tỷ lệ rất ít; nguyên nhân chậm đưa

Trang 25

đất vào sử dụng là do thiếu vốn đầu tư, có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… (đặc biệt tình trạng thiếu vốn đầu tư sản xuất trong các nông, lâm trường; các chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển khu đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp,…) [3]

- Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tính đến ngày 01/4/2008: Cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy; số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38ha đạt 39,58% diện tích cần cấp Như vậy, phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của các tổ chức nông, lâm trường; tổ chức kinh tế; quốc phòng an ninh; tổ chức sự nghiệp công và đất của Ủy ban nhân dân cấp xã Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ diện tích đã được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng loại hình

sử dụng đất thì tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích đã cấp cao nhất (395,48 ha, chiếm 54,83% diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế (237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông, lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm 44,85%),

và thấp nhất là Ủy ban nhân dân cấp xã (2.397,91 ha, chiếm 0,73%) Qua kiểm kê quỹ đất của các tổ chức năm 2008, cho thấy nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất, đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện

hồ sơ của các tổ chức phục vụ quản lý đất đai ngày một tốt hơn (đặc biệt là các nông, lâm trường hiện nay nhà nước đang cấp kinh phí cho công tác đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới và lập hồ sơ cấp giấy CNQSD đất [3]

- Nhận xét chung:

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đã xây dựng được tài liệu điều tra

cơ bản về tài nguyên đất của các tổ chức phục vụ cho việc xác định nhu cầu sử dụng đất đáp ứng cho việc thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, của các ngành nói chung và của từng địa phương nói riêng; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Nhà nước; qua đó

đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật, quy hoạch về đất đai

Trang 26

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đã phản ảnh và đánh giá được hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên từng đơn vị hành chính các cấp, của từng đối tượng quản lý, sử dụng đất, xây dựng được bộ hồ sơ quỹ đất của các tổ chức của từng cấp nhằm hoàn thiện và đưa công tác quản lý, sử dụng quỹ đất của các tổ chức ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất đã phát hiện việc các tổ chức, đơn vị quản lý và

sử dụng đất chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra hiện tượng như sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích, không sử dụng, để bị lấn chiếm, cho mượn, cho thuê trái phép, chuyển nhượng trái pháp luật và đặc biệt qua kiểm kê đã phát hiện nhiều diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức, đặc biệt là các tổ chức nông, lâm trường; từ đó làm cơ sở để các cấp, các ngành đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng nối chung và nông, lâm trường nói riêng

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất cho thấy việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất cho các tổ chức nông, lâm trường đạt tỷ lệ thấp do công tác tự rà soát, lập quy hoạch chậm, việc giải quyết các tranh chấp, lấn chiếm chưa triệt để nên tiến

độ cấp giấy cho các nông, lâm trường chưa đạt yêu cầu

1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh Lạng Sơn theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn [24] Thì cả tỉnh Lạng Sơn có 1.386 tổ chức đang quản lý, sử dụng 3.915 khu đất với diện tích đất 53.774,686ha, chiếm 6,47% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh Tuy nhiên, riêng nông, lâm trường có 14 tổ chức quản lý, sử dụng 110 khu đất với diện tích 34.434,97ha, chiếm đến 64,05% tổng diện tích đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất; quốc phòng, an ninh có 38 tổ chức quản lý, sử dụng 264 khu đất với diện tích 10.487,68ha, chiếm đến 19,50% tổng diện tích đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất; tổ chức kinh tế có 177 tổ chức quản lý, sử dụng 661 khu đất với diện tích 7.949,23ha, chiếm đến 14,78% tổng diện tích đất của các tổ chức được

Trang 27

giao đất, thuê đất; còn lại là các tổ chức khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ chỉ 1,67% và từ báo cáo trên cho thấy tình hình như sau:

- Tình hình sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê: Cả tỉnh Lạng Sơn

có 1.376 tổ chức sử dụng đúng mục đích đất được giao, được thuê với diện tích 45.172,97ha, chiếm 91,24%; số tổ chức sử dụng đất để cho thuê, cho mượn trái phép hoặc để đất bị lấn chiếm, tranh chấp, sử dụng sai mục đích chiếm tỷ lệ 8,76% Trong đó đưa đất vào sử dụng đúng mục đích đạt cao nhất là quốc phòng, An ninh với 38 tổ chức, diện tích 10.430,04ha, chiếm tỷ lệ 99,45%; nông, lâm trường đạt tỷ

lệ thấp nhất với 14 tổ chức, diện tích 26.490,30ha, chiếm ty lệ 76,93% Sử dụng đất sai mục đích, để bị lấn chiếm, tranh chấp, cho thuê, cho mượn trái phép chiếm 23,07% Như vậy, từ kết quả trên cho thấy các tổ chức (bao gồm cả nông, lâm trường) sau khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã tích cực, chủ động bố trí nguồn vốn, kinh phí để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích theo các quy định của pháp luật đất đai [24]

- Tình hình cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái phép: Cả tỉnh Lạng Sơn có 08 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,76ha và tập chung chủ yếu ở cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; cho mượn 30 tổ chức với diện tích 523,75ha và việc cho mượn đất chủ yếu tập chung ở nông, lâm trường chiếm đến 98,32%/514,96ha, còn lại là của các tổ chức khác; chuyển nhượng trái phép thuộc

01 tổ chức kinh tế với diện tích 0,015ha Như vậy, trường hợp cho thuê trái phép là

do cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế lấy diện tích đất được giao nhưng chưa sử dụng đến để cho hộ gia đình, cá nhân thuê làm mặt bằng xuất kinh doanh,…; trường hợp chuyển nhượng trái phép là do tổ chức kinh tế lấy khu đất không có nhu cầu sử dụng chuyển cho hộ, gia đình cá nhân làm nhà ở; trường hợp cho mượn tập trung chủ yếu ở nông, lâm trường với diện tích 514,96ha, chiếm 98,32% diện tích cho mượn trái phép, là do các nông, lâm trường được giao quản lý, sử dụng quỹ đất lớn trong khi nguồn kinh phí đầu tư cho sản xuất không có nên đã sử dụng quỹ đất để cho các tổ chức, cá nhân mượn sản xuất kinh doanh [24]

- Tình hình bị lấn, bị chiếm: Cả tỉnh Lạng Sơn có 60 tổ chức đang quản lý,

sử dụng đất để bị lấn, bị chiếm với tổng diện tích 7.364,85ha Trong đó trường hợp

Trang 28

nông, lâm trường để bị lấn, chiếm nhiều nhất với 05 tổ chức trên diện tích 7.351,06ha chiến đến 99,81% diện tích bị lấn, chiếm; còn lại các trường hợp để diện tích đất bị lấn, chiếm ít và tỷ lệ rất thấp Như vậy, việc các tổ chức nói chung để đất

bị lấn, chiếm là do trước đây việc giao đất không được đo đạc, cắm mốc, xác định ngoài thực địa dẫn đến ranh giới không rõ ràng, không có mốc và các tổ chức không thường xuyên kiểm tra ranh giới Đối với nông, lâm trường do diện tích giao quản

lý rất lớn, địa bàn quản lý thường là khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình đi lại khó khăn,…; các cấp chính quyền địa phương, các ban quản lý nông lâm trường và cán

bộ làm công tác quản lý tại các nông lâm trường còn thiếu tính chủ động trong quản

lý, làm ngơ trước tình trạng lấn, chiếm của người dân địa phương [24]

- Tình hình sử dụng vào mục đích khác: Cả tỉnh Lạng Sơn có 60 tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê với tổng diện tích 397,83ha Trong đó, trường hợp tổ chức kinh tế sử dụng không đúng mục đích 363,61ha chiếm 91,40% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 1,94ha; sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 361,67ha); nông, lâm trường sử dụng không đúng mục đích 32,66ha chiếm 8,20% tổng diện tích sử dụng vào mục đích khác (sử dụng làm nhà ở 26,40ha; sử dụng vào mục đích làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh 6,26ha); diện tích còn lại 1,56haha là của các tổ chức khác Như vậy, các tổ chức chủ yếu lấy các khu nhà tập thể, khu trụ sở văn phòng, khu đất có vị trí tiếp giáp với đường giao thông (đất nông, lâm nghiệp của các tổ chức nông, lâm trường) để giao cho các hộ gia đình cán bộ công nhân viên sử dụng làm nhà ở hoặc các tổ chức, cá nhân sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,… [24]

- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Cả tỉnh Lạng Sơn có 54 tổ chức với diện tích đất tranh chấp, lấn chiếm là 2.665,11 ha; trong đó có 36 tổ chức đang có diện tích đất tranh chấp 2.276,20 ha; có 19 tổ chức đang có diện tích lấm chiếm 388,91ha Tuy nhiên việc tranh chấp, lấn chiếm lại chủ yếu tập chung chủ yếu ở tổ chức nông, lâm trường với diện tích 2.608,19ha/05 tổ chức, chiếm 97,86% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; quốc phòng, an ninh với diện tích 53,64 ha/18 tổ chức, chiếm 2,01% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm; còn các tổ chức khác chỉ

Trang 29

có diện tích 3,28ha, chiếm 0,13% tổng diện tích tranh chấp, lấn chiếm Như vậy, việc tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra ở tổ chức nông, lâm trường; quốc phòng,

an ninh với tổng diện tích 2.661,83 chiếm đến 99,87%; còn lại ở các tổ chức khác; nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng (đặc biện là nông, lâm trường chỉ giao đất trên hồ sơ, giấy tờ,…); dẫn đến khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết rất khó khăn; ngoài ra, còn có nguyên nhân do thiếu kiên quyết trong xử lý các trường hợp lấn chiếm, giải quyết tranh chấp kéo dài hoặc tái chiếm đất đã bồi thường, [24]

- Tình hình chưa đưa đất vào sử dụng: Cả nước có 70 tổ chức chưa đưa đất vào sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất với diện tích đất 6.645,59 ha chiếm 12,36% tổng diện tích đất các tổ chức đang quản lý, sử dụng Tuy nhiên việc chưa đưa đất vào sử dụng lại chủ yếu tập chung chủ yếu ở tổ chức nông, lâm trường với diện tích 6.437,79 ha/05 tổ chức, chiếm 96,87% tổng diện tích chưa đưa đất vào

sử dụng; còn các tổ chức khác chỉ có diện tích 207,8 ha/65 tổ chức, chiếm 1,61% tổng diện tích chưa đưa đất vào sử dụng Như vậy, tổng diện tích chưa đưa vào sử dụng thuộc về tổ chức nông, lâm trường; còn các tổ chức khác chiếm tỷ lệ rất ít; nguyên nhân chậm đưa đất vào sử dụng là do thiếu vốn đầu tư, có nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… (đặc biệt tình trạng thiếu vốn đầu tư sản xuất trong các nông, lâm trường; các chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển khu đô thị mới,…) [24]

- Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tính đến ngày 31/12/2013: Theo báo cáo kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn [30]; cho thấy các tổ chức đã được cấp GCNQSD đất với diện tích 48.637,03 ha/55.622,54 ha diện tích cần cấp và đạt tỷ lệ cấp giấy CNQSD đất 87,44% cho các tổ chức (diện tích cần cấp là 55.622,54 ha theo kết quả thống kê năm 2012, tăng thêm 1.847,672 ha so với diện tích đất kiểm theo Chỉ thị 31, do trong giai đoạn 2008 - 2013 các tổ chức tiếp tục được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và tổng số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 5.097 giấy Như vậy, cơ bản diện tích đất các tổ chức đang sử

Trang 30

dụng đã được cấp giấy CNQSD đất, đặc biệt là các nông, lâm trường đã được cấp giấy CNQSD đất từ những năm 1993; qua kiểm kê quỹ đất của các tổ chức, cho thấy nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất nhất là trong các nông, lâm trường do đó hiện nay nhà nước đang cấp kinh phí cho công tác đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới và lập hồ sơ cấp giấy CNQSD đất,… theo quy định

- Nhận xét chung:

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh đã đánh giá được hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên từng đơn vị hành chính; trong đó xây dựng được bộ hồ sơ quỹ đất của các tổ chức và từ đó đưa công tác quản lý, sử dụng quỹ đất của các tổ chức ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn, góp phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Lạng Sơn

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất đã phát hiện việc các tổ chức, đơn vị quản lý và

sử dụng đất chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra hiện tượng như sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích, không sử dụng, để bị lấn chiếm, cho mượn, cho thuê trái phép, chuyển nhượng trái pháp luật và đặc biệt là các tổ chức nông, lâm trường, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho nông, lâm trường nói riêng

+ Kết quả kiểm kê quỹ đất cho thấy hiện trạng sử dụng đất của các nông, lâm trường chênh lệch rất lớn so với diện tích được cấp giấy CNQSD đất,…; qua đó cũng đánh giá được các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, lấn chiếm; bị lấn, bị chiếm đất đai,… Như các các tổ chức không quản lý tốt, sử dụng đất không hiệu quả và chưa có các hình thức bảo vệ ranh giới, mốc giới được giao; mặt khác các hộ gia đình, cá nhân đòi lại đất ông cha đã giao cho các tổ chức sử dụng; công tác giải quyết tranh chấp đất đai không được xử lý dứt điểm vì hồ sơ sử dụng đất không đầy đủ, thiếu chính xác Đặc biệt đối với nông, lâm trường trước đây chủ yếu giao đất trên giấy tờ, không giao ngoài thực địa nên giao trùng vào diện tích các hộ dân đã sử dụng từ trước khi có quyết định giao đất, cấp giấy CNQSD đất

Trang 31

1.3 Một số kết quả nghiên cứu á á về tình hình quản lý, sử dụ ất của các ô âm trường ở Việt Nam

- Hiện trạng sử dụng đất chung của các nông lâm trường trước khi thực hiện

rà soát, sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW tính đến ngày 31/6/2012: Cả nước

có 653 nông trường, lâm trường, ban quản lý rừng và khu bảo tồn, vườn quốc gia (gồm 200 doanh nghiệp nông nghiệp, 164 doanh nghiệp lâm nghiệp, 210 ban quản

lý rừng, 45 khu bảo tồn và 34 vườn quốc gia; sau đây gọi chung là nông, lâm trường) đang quản lý, sử dụng diện tích là 7.996.467,00ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 7.670.139,00ha chiếm 95,9% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; đất phi nông nghiệp là 89.710,00ha chiếm 1,1% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; đất chưa sử dụng là 236.618,00ha chiếm 3% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng [6] [9] [12]

Trong tổng diện tích 7.996.467,00ha được giao các nông, lâm trường, đang

sử dụng dưới các hình thức như sau: Tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán) 7.431.820,00ha; đang liên doanh liên kết 42.510,00ha; đang góp vốn để sản xuất kinh doanh 508,00ha; đang cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật 14.629,00ha; để bị lấn chiếm, tranh chấp chồng lấn chưa giải quyết xong 78.486,00ha; chưa sử dụng, sử dụng vào các mục đích khác 428.515,00ha [6]

- Tình hình sử dụng đất của các nông lâm trường sau khi thực hiện rà soát, sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW tính đến ngày 31/6/2012: Cả nước đã sắp xếp lại còn 408 nông trường, lâm trường (gồm 156 doanh nghiệp nông nghiệp, 163 doanh nghiệp lâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng) đang quản lý, sử dụng là 4.013.784,00ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.843.335,00ha chiếm 95,49% tổng diện tích quản lý, sử dụng; đất phi nông nghiệp là 74.082,00ha chiếm 1,89% tổng diện tích quản lý, sử dụng; đất chưa sử dụng là 96.367ha, chiếm 2,62% tổng diện tích quản lý,

sử dụng Diện tích các nông, lâm trường đã bàn giao cho địa phương quản lý trong quá trình sắp xếp lại các năm qua là 529.415,00ha [6] [8] [10]

Trong tổng diện tích 4.013.784,00ha các nông, lâm trường đang sử dụng dưới các hình thức: Tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán) 3.730.755,00ha; đang liên doanh, liên kết với tổ chức khác 41.972,00ha; đang góp

Trang 32

vốn để sản xuất kinh doanh 508,00ha; đang cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật 14.318,00ha; bị lấn chiếm, tranh chấp chưa giải quyết xong 73.900,00ha; chưa sử dụng hoặc sử dụng vào mục đích khác 152.330,00ha [6]

- Tình hình đo đạc bản đồ, xác định ranh giới, mốc giới sử dụng: Cả nước hiện nay chỉ có các nông, lâm trường trên địa bàn 2 tỉnh Hà Tĩnh và Hòa Bình đã thực hiện; còn lại phần lớn các nông, lâm trường ở các địa phương đều chưa thực hiện việc rà soát, xác định, cắm mốc ranh giới và đo đạc ranh giới nông, lâm trường

để làm thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định và hiện nay vẫn đang sử dụng các loại bản đồ được đo vẽ ở các thời kỳ khác nhau (bản đồ giải thửa lập trước năm 1993, bản đồ hành chính cấp xã,…) [6]

- Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất: Sau khi sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị các nông, lâm trường trên cả nước đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích 3.378.879 ha chiếm 94,32% tổng diện tích các nông, lâm trường sử dụng [4] [5] [6]

- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sau khi sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị có 233 nông, lâm trường trên

cả nước được cấp giấy CNQSD đất với tổng diện tích 2.297.809,00 ha đạt 57,00% diện tích cần cấp [6]

- Tình hình giao khoán đất trong các nông, lâm trường: Nhiều nông, lâm trường, nhất là những nơi khoán trắng, không quản lý chặt chẽ người nhận khoán trong quá trình sử dụng đất sau khi giao khoán, để xảy ra tình trạng người nhận khoán chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép sang làm nhà ở, công trình dịch vụ gây nhiều bức xúc (điển hình là một số nông, lâm trường trên địa bàn

Hà Nội) Một số nông, lâm trường để người nhận khoán chuyển nhượng đất cho người ở các thành phố, địa phương khác không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp mà để đầu cơ, chờ cơ hội bán đất kiếm lời, [6] [7] [11] [18]

- Tình trạng tranh chấp vi phạm pháp luật đất đai trong các nông, lâm trường: Việc lấn chiếm đất đai, cho thuê, cho mượn đất, chuyển mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật tại các nông, lâm trường vẫn còn nhiều dưới các hình thức, nhiều trường hợp kéo dài đã nhiều năm nhưng chậm được giải quyết; nhiều nông, lâm trường tình trạng này vẫn còn diễn biến phức tạp trong những năm gần đây, nhất là

Trang 33

ở các tỉnh Tây Nguyên, một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ [6]

- Theo bài viết của một số tác giả đăng trên trang Web: http://danviet.vn; http://nongthonviet.com.vn [37] [38] Thì tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp đất đai,

vi phạm pháp luật đất đang xẩy ra tại các Công ty nông lâm nghiệp vì các lý do sau: Việc giao đất trước đây chỉ thực hiện trên giấy tờ, không được đo đạc, cắm mốc ngoài thực đại nên dẫn đến giao trùng vào diện tích đất các hộ dân đang sử dụng; các Công ty sau khi cổ phần hóa chưa thực hiện chưa rà soát diện tích đất đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và cả diện tích không quản lý, sử dụng để bàn giao lại địa phương, dẫn đến hàng nghìn héc-ta đất trong thời gian dài không ai quản lý; tại một

số đơn vị sau khi cổ phần hóa, công tác quản lý đất đai vẫn tiếp tục lỏng lẻo, không được tăng cường dẫn đến tình trạng vi phạm Luật Đất đai trong các công ty nông lâm nghiệp vẫn còn phổ biến dưới nhiều hình thức

Như vậy, từ số liệu trong báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường quốc doanh năm 2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và bài viết của một số tác giả đăng trên trang Web: http://danviet.vn; http://nongthonviet.com.vn cho thấy: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp sau khi thực hiện sắp xếp, đổi mới theo Nghị quyết sô 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của

Bộ Chính trị của cả nước nói chung dần đi vào nề nếp, đúng quy định pháp luật; bước đầu đã giải thể được các nông, lâm trường hoạt động không có hiệu quả; từng bước đưa đất vào sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật; tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai đã giảm; tình trạng cho thuê đất, cho mượn đất, giao khoán đất trái pháp luật đã chấm dứt sau khi được thanh tra, kiểm tra; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Tuy nhiên, công tác đo đạc địa chính, xác định ranh giới, mốc giới chưa hoàn thành; việc lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất chủ yếu bằng phương pháp khoanh vẽ trên bản đồ nên diện tích đất các Công ty nông, lâm nghiệp được giao quản lý, sử dụng chưa đảm bảo tính chính xác dẫn đến tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai tiếp tục diễn ra; vẫn có diện tích đất chồng lấn với đất của nhân dân đang sử dụng và số liệu diện tích trong quy hoạch để lại sử dụng khác xa so với thực tế Do vậy, để khắc phục những bất cập, tồn tại trên và bảo đảm việc quản lý, sử dụng hiệu quả tại các Công ty nông, lâm nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp phù hợp [13] [20] [22] [23]

Trang 34

C ươ 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Các Công ty nông lâm nghiệp được chuyển đổi từ nông lâm trường trên địa bàn các huyện Lộc Bình, Đình Lập và Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015

2.2 Đị ểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn các huyện Lộc Bình, Đình Lập và Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; dân số và nguồn lực lao động

- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Thực trạng sử dụng đất đai của tỉnh Lạng Sơn

2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015

- Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trước năm 2006

Trang 35

- Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng của các Công ty nông, lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015

- Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng đất không đúng với các quy định pháp luật đất đai của các Công ty nông, lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2015

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2015

- Giải pháp về chính sách, pháp luật

- Giải pháp về kinh tế

- Giải pháp về khoa học công nghệ

- Giải pháp về công tác quản lý, sử dụng đất

2.4 P ƣơ p áp ê cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Số liệu về kiểm kê các tổ chức sử dụng đất; số liệu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2014 và số liệu về các nông lâm trường trên cả nước: Thu thập tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Các văn bản pháp quy có liên quan đến nội dung đề tài; số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của tỉnh Lạng Sơn; số liệu về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; số liệu về kiểm kê các tổ chức sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn; số liệu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thu thập tại

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn

- Các số liệu về hiện trạng sử đất của các nông lâm trường trước và sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn; UBND các huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, UBND cấp xã nơi có đất nông lâm trường

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn: Thu thập tại Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Lạng Sơn, Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

- Điều tra, phỏng vấn tại 04 Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng

Trang 36

Sơn giai đoạn 2006 - 2015 là: Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Đình Lập; Công ty cổ phần Chè Thái Bình - Lạng Sơn; Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Lộc Bình; Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Đông Bắc

- Đối tượng điều tra:

+ Phó Giám đốc phụ trách đất đai các Công ty: 04 người

+ Các cán bộ quản lý về đất đai: 12 người, bao gồm: 01 Phó Giám đốc Sở phụ trách đất đai; 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng Quản lý đất đai; 01 Chánh thanh tra, 01 Phó Chánh thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; 03 Trưởng phòng, 03 Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện có đất của Công ty

+ Người dân đang sử dụng đất giáp ranh với đất các Công ty và các hộ dân nhận giao khoán của Công ty : 120 người, mỗi Công ty 30 người (80 người dân đang sử dụng đất giáp ranh, mỗi Công ty 20 người; 40 hộ dân nhận khoán, mỗi Công ty vị 10 người)

- Nội dung và phương pháp điều tra:

+ Điều tra diện tích đất sử dụng đúng mục đích; diện tích đất cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, giao khoán trái pháp luật, Việc điều tra, phỏng vấn được chuẩn bị sẵn bằng mẫu phiếu, tổng số phiếu điều tra là 04 phiếu, mỗi Công ty 01 phiếu

- Điều tra tình hình thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp (việc rà soát đất đai; việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy CNQSD đất,…) Việc điều tra, phỏng vấn được chuẩn bị sẵn bằng mẫu phiếu, tổng số phiếu điều tra là 12 phiếu

- Điều tra các Công ty có diện tích sử dụng không đúng mục đích; có diện tích cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật,…; tình hình thực hiện giao khoán có tăng thu nhập không, có sử dụng đúng mục đích nhận khoán không,… Việc điều tra, phỏng vấn được chuẩn bị sẵn bằng mẫu phiếu, tổng số phiếu điều tra

là 120 phiếu

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tính toán và tiến hành so sánh từ

đó đưa ra, làm rõ các vấn đề thực trạng của địa phương Các số liệu trong luận văn được xử lý với sự hỗ trợ của các phần mềm máy vi tính (chủ yếu dùng Excel)

Trang 37

C ƣơ 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N 3.1 Đ ều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụ ất trê ịa bàn tỉnh Lạ Sơ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 831.009,3ha, bao gồm 11 đơn vị hành chính, trong đó có 10 huyện và 01 thành phố Lạng Sơn có 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới với Trung Quốc Lạng Sơn có một vị thế chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế của vùng Đông Bắc Việt Nam; trong tương lai Lạng Sơn sẽ trở thành 01 cực của tứ giác phát triển

Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

H 3.1 ả c tỉ Lạ Sơ

Trang 38

b) Địa hình

Lạng Sơn có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ phân tầng lớn hình thành giữa hai dãy núi chính là dãy núi Mẫu Sơn có đỉnh núi cao 1.541m so với mực nước biển và cánh cung đá vôi Bắc Sơn có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp trung bình giữa hai dãy núi Địa hình chia cắt, độ phân tầng lớn nên phân đai cao thấp khá rõ rệt, trong đó độ cao từ 150m - 250m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh

c) Khí hậu

Lạng Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang nét đặc trưng của vùng núi phía Bắc, mùa đông lạnh, thời tiết khô hanh ít mưa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, có năm chịu ảnh hưởng của bão Nhiệt độ trung bình năm 21- 22oC nhiệt độ trung bình thấp nhất trong tháng 1 là 15,1oC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 28oC, biên độ dao động ngày và đêm cũng như các tháng trong năm khá lớn Lượng mưa

trung bình 1.200 - 1.600mm/năm

d) Thuỷ văn

Lạng Sơn có mật độ lưới sông trung bình từ 0,6 - 12km/km2

và có 3 hệ thống sông chảy qua là: Sông Kỳ Cùng thuộc hệ thống sông Tây Giang (Trung Quốc), Sông Thương, sông Lục Nam thuộc hệ thống sông Thái Bình, Sông Phố Cũ, sông Đông Quy thuộc hệ thống sông ngắn Quảng Ninh

c) Các nguồn tài nguyên

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP trước năm 2015 là GDP) bình quân hằng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,80% (kế hoạch từ 10% trở lên), trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 3,69% (kế hoạch 3,5 - 4%); công nghiệp - xây dựng tăng 10,74% (kế hoạch 15 - 16%); dịch vụ tăng 11,01% (kế hoạch 10 - 11%) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người năm

2015 ước đạt 34,76 triệu đồng, tương đương 1.620 USD (kế hoạch là 1.600 USD)

Trang 39

Bả 3.1 Tốc ộ tă tổ sả p ẩm GRDP trê ị b tỉ Lạ Sơ

Công nghiệp + Xây dựng 13,39 5,53 10,29 11,30 13,19

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Năm 2015, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế là: Nông - Lâm nghiệp chiếm 26,12%; Công nghiệp - Xây dựng 19,51%; Dịch vụ 54,37% Cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2015 là giảm tỷ trọng của ngành sản xuất Nông - Lâm nghiệp; hiện nay tổng sản phẩm tạo ra từ khu vực này chỉ chiếm tỷ trọng 26,12% và ngày càng có xu hướng giảm, điều này cho thấy nền kinh tế của tỉnh đã ít phụ thuộc hơn vào sản xuất Nông - Lâm nghiệp

ả 3.2 Tỷ trọ các tro cơ cấu k tế trê ị b tỉ Lạ Sơ

Công nghiệp + Xây dựng 20,46 22,70 25,57 19,26 19,51

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ 2011 -

2015, UBND tỉnh Lạng Sơn) [25], [27], [28], [32], [36]

Trang 40

Từ bảng 3.2 cho thấy tỷ trọng ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ngày càng giảm (năm 2011 là 39,97%, đến năm 2015 giảm xuống còn 26,12%); trong khi đó ngành dịch vụ ngày càng tăng (năm 2011 là 39,5%, nhưng năm 2015 tăng lên 54,37%).

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015, Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn) [14]

Theo bảng 3.3 cho thấy tổng giá trị sản xuất của các ngành của cả tỉnh Lạng Sơn qua các năm đều tăng và năm sau tăng cao hơn năm trước như: Năm 2011 tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 15.699 tỷ đồng; đến năm 2015 tăng lên 23.738 tỷ đồng.

ả 3.4 Thu ngân sách và GRDP b quâ ầu ƣờ củ tỉ Lạ Sơ

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ 2011 -

2015, UBND tỉnh Lạng Sơn) [25], [27], [28], [32], [36]

Như vậy, từ bảng 3.4 cho thấy tổng thu ngân sách và GRDP bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn qua các năm đều tăng, năm sau tăng cao hơn năm trước: Năm 2011 thu ngân sách đạt 2.826,10 triệu đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 20,00 triệu đồng; năm 2015 thu ngân sách đạt 6.875,00 triệu đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 34,80 triệu đồng.

Ngày đăng: 20/03/2017, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
8. Chính phủ (2004), Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
9. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn (2015), Báo cáo số 514/BC-ĐĐBQH ngày 12/5/2015 về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý sử dụng đất tại các nông trường, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 514/BC-ĐĐBQH ngày 12/5/2015 về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý sử dụng đất tại các nông trường, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014
Tác giả: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2015
21. Tiểu ban Quản lý dự án hỗ trợ giảm nghèo của Ủy ban dân tộc Quốc hội (2015), Báo cáo giám sát tình hình thực hiện chính sách pháp luật về quản lý sử dụng đất tại các lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát tình hình thực hiện chính sách pháp luật về quản lý sử dụng đất tại các lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014
Tác giả: Tiểu ban Quản lý dự án hỗ trợ giảm nghèo của Ủy ban dân tộc Quốc hội
Năm: 2015
22. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 về chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 về chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
25. UBND tỉnh Lạng Sơn (2011), Báo cáo số 271/BC-UBND ngày 06/12/2011 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 271/BC-UBND ngày 06/12/2011 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2012
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2011
36. UBND tỉnh Lạng Sơn (2015), Báo cáo số 411/BC-UBND ngày 02/12/2015 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2016.WEB SIDE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 411/BC-UBND ngày 02/12/2015 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2016
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2015
37. Tranh chấp đất nông, lâm trường bao giờ đi đến hồi kết (2015), http://nongthonviet.com.vn/kinh-te/bat-dong-san/201507/tranh-chap-dat-nong-lam-truong-bao-gio-di-den-hoi-ket-602440/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranh chấp đất nông, lâm trường bao giờ đi đến hồi kết
Năm: 2015
38. Lạng Sơn: Đất lâm nghiệp “đè” trụ sở xã, trường học (2015), http://danviet.vn/dien-dan-ban-doc/lang-son-dat-lam-nghiep-de-tru-so-xa-truong-hoc-550041.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: đè” trụ sở xã, trường học (2015)
Tác giả: Lạng Sơn: Đất lâm nghiệp “đè” trụ sở xã, trường học
Năm: 2015
1. Bộ Chính trị (2003), Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
2. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 về việc hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Khác
6. Chính phủ (2013), Báo cáo số 246/BC-CP ngày 21/6/2013 về tình hình quản lý sử dụng đất của các nông trường, lâm trường quốc doanh Khác
7. Chính phủ (1995), Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước Khác
11. Chính phủ (năm 2005), Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh Khác
12. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
13. Chính phủ (2014), Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp Khác
20. Quốc hội (2015), Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh do các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5. Dân số của các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006  2015 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Dân số của các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 41)
3  Hình thức khác  975,30  2,85 - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006  2015 (LV thạc sĩ)
3 Hình thức khác 975,30 2,85 (Trang 49)
Bảng 3.23. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi,  chuyển nhượng, thế chấp, liên doanh liên kết, góp vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006  2015 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.23. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp, liên doanh liên kết, góp vốn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Trang 67)
Bảng 3.26. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp sử dụng vào mục đích khác - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006  2015 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.26. Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp sử dụng vào mục đích khác (Trang 71)
Bảng 3.27. Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các Công ty nông lâm nghiệp - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006  2015 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.27. Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các Công ty nông lâm nghiệp (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w