1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG kỹ THUẬT lâm SINH

23 917 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 47,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng là gì? (Các đặc trưng của rừng): Ảnh hưởng qua lại giữa các loài cây gỗ và giữa cây gỗ với các loài cây khác. Các thành phần của rừng có mối liên hệ mật thiết với môi trường. Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao. Rừng có phân bố địa lý.Câu 2: Các giai đoạn trong đời sống của rừng? 5 giai đoạn Giai đoạn cây mầm: Nẩy mầm cho đến cây con 1 tuổi. Giai đoạn rừng non: Gồm 3 pha+ Pha thứ nhất: Tính từ 1 tuổi đến giao tán.+ Pha thứ 2: Tính từ giao tán đến khép tán.+ Pha thứ 3: Khi rừng khép tán kín đến khi cây bắt đầu sinh sản. Giai đoạn rừng trưởng thành: Giai đoạn rừng thành thục: Sinh trưởng cả đường kính và chiều cao giảm nhanh, ra hoa quả kém. Giai đoạn rừng quá thành thục:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT LÂM SINH Câu 1: Rừng là gì? (Các đặc trưng của rừng):

- Ảnh hưởng qua lại giữa các loài cây gỗ và giữa cây gỗ với các loài cây khác

- Các thành phần của rừng có mối liên hệ mật thiết với môi trường

- Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao

- Rừng có phân bố địa lý

Câu 2: Các giai đoạn trong đời sống của rừng? 5 giai đoạn

- Giai đoạn cây mầm: Nẩy mầm cho đến cây con 1 tuổi

- Giai đoạn rừng non: Gồm 3 pha

+ Pha thứ nhất: Tính từ 1 tuổi đến giao tán

+ Pha thứ 2: Tính từ giao tán đến khép tán

+ Pha thứ 3: Khi rừng khép tán kín đến khi cây bắt đầu sinh sản

- Giai đoạn rừng trưởng thành:

- Giai đoạn rừng thành thục: Sinh trưởng cả đường kính và chiều cao giảm nhanh,

ra hoa quả kém

- Giai đoạn rừng quá thành thục:

Câu 3: Ưu điểm, nhược điểm của lâm phần thuần loài và lâm phần hỗn giao:

 Lâm phần thuần loài:

Trang 2

- Ưu điểm:

+ Cấu trúc đơn giản

+ Đơn giản trong kinh doanh

+ Cho kết cấu sản phẩm thuần nhất và thỏa mãn cao nhu cầu về 1chủng loại gỗ

+ Nguồn giống phong phú và tập trung dễ dàng tạo lập

- Nhược điểm:

+ Tính ổn định và sinh thái thấp, dễ bị sâu hại

+ Đất bị thoái hóa

+ Khó khôi phục trở lại các lâm phần cho năng suất cao

+ Nếu dự báo nhu cầu gỗ không chính xác thì có thể dẫn đến lãng phí

gỗ, gỗ trở nên kém giá trị

 Lâm phần hỗn giao:

- Ưu điểm:

+ Lợi dụng triệt để tiềm năng khoa học và đất

+ Chống lại sự thoái hóa đất như trồng cây có tác dụng cải tạo đất.+ Tính ổn định rất cao…

+ Cho sản phẩm gỗ đa dạng, thỏa mãn đầy đủ về nhiều mặt cho nhucầu…

Trang 3

- Nhược điểm:

+ Phức tạp trong việc gây trồng, chăm sóc và bảo vệ

+ Khó khăn cho cơ giới hóa khai thác

+ Sản phẩm gỗ không tập trung…

+ Cạnh tranh khác loài khốc liệt dẫn đến loại bỏ loài có sức cạnh tranhkém hơn

+ Khó khăn tạo lập lâm phần gồm nhiều loài cây cỏ…

Câu 4: Kỹ thuật lâm sinh là gì? Mục đích và mục tiêu của môn KTLS? Nhiệm

vụ và nội dung của KTLS?

 KTLS: Là nghệ thuật tạo rừng và nuôi dưỡng rừng; là sự áp dụng kiến thức sinh

thái rừng hay cơ sở lâm học vào tác nghiệp rừng; là lý thuyết và thực tiễn tạo rừng

có điều khiển

 Mục đích và mục tiêu của môn KTLS:

- Mục đích: Nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ 1 cách có hệ thống các kiến

thức cơ bản (lý thuyết và thực tiễn) về các KTLS chính đang được sử dụng trên thếgiới, đặc biệt là vùng Nhiệt đới và cụ thể ở Việt Nam, cũng như xác định khả năngứng dụng của nó trong 1 số điều kiện cụ thể ở Việt Nam

- Mục tiêu: Sau khi kết thúc môn, sinh viên có thể:

+ Nhận ra được cơ sở và nội dung cơ bản của các KTLS chính tácđộng vào rừng đang được sử dụng trên Thế giới, vùng Nhiệt đới và Việt Nam

Trang 4

+ Lựa chọn được 1 số KTLS cơ bản có thể vận dụng được trong điềukiện cụ thể ở miền Nam Việt Nam.

+ Trình bày được 1 chuyên đề nhỏ về 1 loại rừng cụ thể và đề xuấtbiện pháp KTLS phù hợp và thực thi (bằng mô tả và tổng hợp số liệu điều tra, viết

và bảo vệ chuyên đề)

+ Xác lâp quan điểm hệ thống, tính khoa học, tính chính xác và khảthi trong học và nghiên cứu về KTLS (vì cây rừng có đời sống dài, mọi biện pháp

kỹ thuật tác động vào rừng khó sửa chữa sai lầm ngay)

 Nhiệm vụ và nội dung của KTLS:

- Nhiệm vụ: Là nghiên cứu những kỹ thuật chặt tái sinh rừng và nuôi dưỡng rừng

nhằm tạo lập những quần thụ có sức sản xuất và hiệu năng phòng hộ cao trong điềukiện tự nhiên và kinh tế nhất định phù hợp với quy luật sinh thái rừng

+ Rừng là loại tài nguyên có thể tái tạo: Nguyên lý quan trọng của lợi dụngrừng là vừa thu hoạch gỗ, vừa duy trì sự tồn tại và phát triển liên tục của rừng

+ Tìm cách sử dụng tốt nhất tiềm năng sản xuất của quần thụ, tức phải nuôidưỡng thúc đẩy sự phát triển của cây rừng, đồng thời tận dụng hợp lý 1 phần lâmsản trong quá trình sinh trưởng của rừng thông qua kỹ thuật chủ yếu là tỉa thưarừng

- Nội dung: Gồm 2 kỹ thuật chính:

Trang 5

+ Tái sinh rừng – chặt tái sinh rừng: Thúc đẩy tái sinh, giải phóng lớp tái sinhsẵn có dưới rừng và đưa tái sinh vào rừng bằng cách nhân tạo.

+ Nuôi dưỡng rừng: Là thúc đẩy cây rừng sinh trưởng nhanh về chiều cao,đường kính, tỉa cành tốt, hình thái cây đẹp, cải thiện vệ sinh rừng, tận thu sản phẩmtỉa thưa, nâng cao thẩm mỹ của rừng và hiệu năng phòng hộ của rừng

Câu 5: Khai thác rừng là gì? Các phương thức lâm sinh nhằm mục đích gì? Phương thức khai thác rừng là gì? Phân loại các phương thức KTR?

 Khai thác rừng không chỉ đơn thuần là khai thác gỗ mà là 1 biện pháp kinh

doanh cuối một chu kỳ nuôi dưỡng rừng, nhằm mục đích lợi dụng sản phẩm (gỗ)của rừng

 Phương thức KTR: Là tổng thể các xử lý lâm sinh được thực hiện ở rừng nhằm

thu được năng suất cao và liên tục trong sản xuất lâm sản và lợi dụng các lợi íchgián tiếp khác (giải trí, phòng hộ,…)

 Phân loại các phương thức KTR: 3 nhóm lớn.

- Khai thác chính: Tiến hành từ lúc rừng bắt đầu thành thục, khi gỗ trở thànhvật liệu có giá trị đầy đủ để dùng vào các lĩnh vực sản xuất nhất định về thành thục

số lượng, thành thục kinh tế, thành thục công nghệ, thành thục kỹ thuật, thành thụctái sinh,… Nhiệm vụ và mục đích của khai thác chính nhằm:

+ Thu hoạch gỗ và các loại lâm sản khác

+ Tái sinh rừng

Trang 6

+ Nuôi dưỡng rừng còn lại chưa khai thác tới và đảm bảo duy trì sinhthái lâm phần.

- Chặt nuôi dưỡng (khai thác trung gian): Thực hiện ở các lâm phần bắt đầu

ở giai đoạn rừng non khép tán đến khi rừng gần đạt tuổi thành thục (rừng trồng hoặctái sinh), còn ở rừng hỗn giao tự nhiên thì nhiệm vụ này có thể xen kẽ với khai thácchính Gỗ thu nhận được trong chặt nuôi dưỡng được gọi là lợi dụng trung gian haykhai thác trung gian

- Khai thác tổng hợp: Là khai thác chính và chặt nuôi dưỡng phối hợp vớinhau 1 cách khéo léo trên cùng 1 khoảnh chặt

Câu 6: Trình bày phương thức khai thác trắng?

 Định nghĩa: Khai thác trắng là phương thức chặt sạch toàn bộ cây rừng trên

khoảnh chặt (có thể chừa lại cây gieo giống, hoặc cây con có sẵn mọc từng đámđồng đều đủ lớn để tạo nên tán rừng) ở những lâm phân thành thục trong 1 mùa chặthoặc 1 lần chặt, tạo rừng mới bằng XTTSTN hoặc TSNT

 Chặt trắng XTTSTN: Các chỉ tiêu kỹ thuật.

- Kích thước và hình dạng khoảnh chặt:

+ Kích thước và hình dạng khoảnh chặt có thể hình vuông hay hìnhchữ nhật, nhưng thường sử dụng là hình chữ nhật Vì nếu 2 khoảnh chặt có diện tíchnhư nhau thì dạng chữ nhật có lợi thế cho lợi dụng tái sinh tự nhiên và phòng hộhơn, do vậy khi xác định người ta thường chú ý tới chiều rộng của khoảnh chặt

Trang 7

+ Chiều rộng khoảnh chặt khi xác định thường dựa vào:

 Đặc điểm phân tán hạt giống và phạm vi gieo giống có hiệuquả của các loài chọn kinh doanh

 Sự biến động của các yếu tố môi trường trong khu vực đểphân cấp và coi đô rộng của băng là hàm số của các biến số môi trường

- Hướng khoảnh chặt và hướng chặt:

+ Hướng khoảnh chặt là hướng theo chiều dài của khoảnh chặt, cònhướng chặt là hướng tuần tự khoảnh chặt sau so với khoảnh chặt thứ nhất

+ Hướng khoảnh chặt và hướng chặt thường vuông góc với nhau.+ Khi xác định hướng chặt và hướng khoảnh chặt thường căn cứ vào:

 Hướng gió: Hướng chặt ngược chiều với hướng gió, cònhướng khoảnh chặt vuông góc với hướng gió (lợi cho phân tán hạt giống và phònghộ) áp dụng nơi bằng

 Căn cứ vào địa hình (độ dốc) áp dụng nơi có địa hình phứttạp Hướng băng chặt: Căn cứ theo đường đồng mức Hướng chặt: Tuần tự từ dướilên

- Chu kì chặt: Là số năm cách nhau giữa 2 lần chặt liên tiếp ở 2 băng liền

nhau Chỉ chặt khoảnh bên cạnh khi tái sinh rừng trên khoảnh chặt trước đã hoàntất Thường người ta căn cứ vào chu kì sai quả bình quân của loài cây kinh doanh đểxác định

Trang 8

- Bố trí khoảnh chặt: Chọn lựa theo 3 cách.

+ Bố trí băng chặt kiểu liên tục là cách bố trí băng khai thác sau đặtliền ngay sau băng khai thác trước và cứ như thế cho tới khi khai thác xong rừng

+ Bố trí băng chặt kiểu luân phiên đều đặn là kiểu bố trí băng khaithác sau đặt sau băng khai thác trước bằng 1 băng chừa lại và cứ như thế bố trí tuần

tự cho tới khi khai thác xong rừng

+ Bố trí băng chặt kiểu luân phiên không đều là cách bố trí tương tựnhư cách bố trí băng chặt kiểu luân phiên đều đặn, nhưng số băng mỗi lần chừa lạikhông phải là 1, mà là 2 và cứ như thế bố trí tuần tự cho tới khi khai thác xongrừng

 Khai thác trắng dùng tái sinh nhân tạo (khai thác tập trung):

- Là loại chặt khi chiều rộng khoảnh chặt vượt quá 250m và thường từ 500 – 1000mvới diện tích từ vài chục hecta trở lên

- Các chỉ tiêu kỹ thuật được xây dựng chủ yếu nhằm thỏa mãn cao cho áp dụng cơgiới hóa trong khai thác, vận xuất và vận chuyển gỗ, lấy được gỗ nhanh chóng trongthời gian ngắn và hạ giá thành sản phẩm

- Chỉ tiêu kỹ thuật:

+ Hình dạng và diện tích khoảnh chặt: Tùy thuộc vào khu khai thác và theoyêu cầu của khai thác gỗ

Trang 9

+ Hướng chặt và hướng khoảnh chặt: Cũng dựa vào yêu cầu lấy gỗ nhanh vàthuận lợi.

+ Kì gián cách thường ngắn: Từ 1 – 3 năm

+ Bố trí khoảnh chặt thuoừng theo kiểu liên tục

Câu 7: Trình bày phương thức khai thác dần?

 Định nghĩa: Là phương thức chặt sạch toàn bộ cây rừng thành thục trên khoảnh

chặt, nhưng không phải chặt sạch trong 1 lần mà chia ra nhiều lần chặt trong 1 thờihạn tương đối dài gần bằng thời gian của luân kì kinh doanh, chỉ lần chặt cuối mớichặt sạch toàn bộ cây rừng để giải phóng thế hệ tái sinh rừng (mở tàn che)

 Cải thiện không gian dinh dưỡng cho các cây phẩm chất tốt ra hoa

và kết quả, cung cấp giống cho tái sinh

 Bước đầu cải thiện vệ sinh lâm phần, chuẩn bị điều kiện ban đầucho tái sinh Chủ yếu loại bỏ cây kém phẩm chất

+ Chặt gieo giống (lần chặt thứ 2):

Trang 10

 Chặt vào năm cây giống sai quả.

 Chặt cây đồng đều trên toàn diện tích, nhằm giúp hạt giống phân bốđều trên toàn diện tích

 Tạo thuận lợi về không gian dinh dưỡng cho nẩy mầm hạt giống vàsinh trưởng của cây mầm

+ Chặt ánh sáng (lần chặt thứ 3):Chặt vào lúc yêu cầu sinh thái về ánh sángcủa lớp cây tái sinh thay đổi, cần chặt tỉa đồng đều về số cây trên toàn bộ diện tích,giữ tàn che thích hợp cho sinh thái tái sinh loài cây tạo rừng

+ Chặt vét (chặt lần cuối): Quần thụ già được loại bỏ hoàn toàn khi lớp câytái sinh đã yêu cầu ánh sáng hoàn toàn, không cần tán cây mẹ che chở

- Cường độ chặt: Được tính bằng phần trăm lượng cây chặt trong mỗi lần hay độ

tàn che và độ đầy giảm đi bao nhiêu so với lâm phần trước khi chặt

+ Chặt dần là phương thức chia ra nhiều lần chặt, mỗi lần chặt thực hiện mụcđích cho từng giai đoạn tái sinh Nên cường độ chặt có ý nghĩa quyết định thành bạicủa tái sinh loài tạo rừng mới

+ Khi xác định cường độ chặt cần phải căn cứ vào:

 Số lần chặt

 Mục đích và yêu cầu của mỗi lần chặt

 Đặc tính sinh vật học và sinh thái học loài cây

 Đặc tính lâm phần

Trang 11

 Điều kiện lập địa.

- Thời kỳ tái sinh và kỳ gián cách:

+ Thời kỳ tái sinh là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công việc chặt

hạ cây rừng và tái sinh rừng

+ Kì gián cách là khoảng thời gian cách nhau giữa 2 lần chặt liên tiếp

+ Khi xác định thời kì tái sinh và kì gián cách cần căn cứ vào sinh thái cácgiai đoạn của lớp cây tái sinh để quyết định

+ Kì gián cách giữa lần chặt 1 và 2: Căn cứ vào chu kì sai quả bình quân củaloài tạo rừng Lần chặt 2 và 3 thì căn cứ vào yêu cầu ánh sáng lớp tái sinh Lần chặt

3 và 4 căn cứ vào số năm cần thiết để tái sinh giao tán

- Hướng chặt và hướng băng chặt: Nơi đất bằng phẳng thì hướng chặt ngược

chiều với hướng gió, hướng băng chặt vuông góc với hướng gió Nơi đất dốc thìhướng chặt từ dưới lên và hướng băng chặt theo hướng chiều dài của đường đồngmức

Câu 8: Phương thức khai thác dần có gì khác với phương thức khai thác trắng?

- Cũng chặt sạch cây rừng trên khoảnh chặt, nhưng chia ra nhiều lần chặt

- Thời gian tương đối dài bằng thời hạn thực hiện xong tái sinh rừng

- Mỗi lần chặt là 1 lần thực hiện cho 1 yêu cầu sinh thái của tái sinh và tái sinh đượchoàn thành trước khi luân kì của quần thụ cũ kết thúc

Trang 12

- Thường đưa lại quần thụ mới tương đối đều tuổi.

- Duy trì được tác dụng phòng hộ của rừng

Câu 9: Trình bày các loại khai thác dần?

- Chặt dần đồng đều: Là cách bố trí các lần chặt liên tiếp nhau trên cùng 1 khoảnh

chặt (áp dụng cho những nơi ít rừng, nhu cầu về gỗ không cao)

- Chặt dần theo băng (theo dải): Là loại chặt chia khu khai thác ra thành từng băng,các lần chặt được bố trí so le nhau 1 lần chặt từ băng đầu tới băng cuối cùng và cứnhư vậy tiếp tục theo kì gián cách cho tới lúc chặt xong rừng Bố trí như vậy là lợidụng được các băng chặt sau còn nhiều cây lớn hơn băng chặt trước, phát huy tácdụng phòng hộ và bổ sung tái sinh cho băng chặt trước (Chia khu khai thác thànhcác dải (khoảnh chặt), mỗi dải được thực hiện 1 bước chặt khác nhau)

- Chặt dần theo đám: Áp dụng cho các lâm phần cấu trúc theo dạng bức khảm, rừngtái sinh tự nhiên theo các lỗ trống và ở nơi địa hình phức tạp Tùy thuộc đặc điểmloại rừng, phân bố rừng và địa hình mà bố trí chặt khác nhau

Câu 10: Trình bày phương thức khai thác chọn?

 Định nghĩa: Là phương thức chỉ chặt những cây cá biệt phù hợp (tuổi, kích

thước, phẩm chất, loài cây) theo mục đích nào đó của khai thác, cây còn lại tiếp tụcnuôi dưỡng trong lâm phần và được lặp đi lặp lại nhiều lần cách nhau bởi 1 thời kỳnhất định

- PP thứ 1: n = Vt/Z (tx, đk), năm

Trang 13

Vt, m3 = Khối lượng gỗ cho phép khai thác.

Z (tx, đk) = lượng tăng trưởng bình quân định kỳ

- PP thứ 2: r = I/Z, năm

I = Cường độ khai thác

Z (tx, đk) = Lượng tăng trưởng bình quân định kỳ

- PP thứ 3: Dựa vào nhu cầu lâm sinh, nghĩa là luân kỳ khai thác bằng số năm cầnthiết để rừng khôi phục lại trạng thái ban đầu trước khi khai thác, rừng luôn ở trạngthái ổn định

- PP thứ 4: Luân kì khai thác được tính theo nhu cầu kinh doanh

Giả thiết trong kinh doanh rừng, nhà lâm nghiệp mong muốn thu hoạch được 1 khốilượng gỗ như nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định Theo đó, kì gián cách giữa 2lần khai thác liên tiếp trên 1 khoảnh rừng được tính trên cơ sở cân nhắc kỹ khả năngcung cấp của rừng và nhu cầu kinh doanh

 Nội dung và chỉ tiêu kỹ thuật:

- Cường độ chặt:

+ Là tỷ lệ % lượng gỗ theo thể tích hay trữ lượng của rừng trong mỗi lần chặt

so với lâm phần trước khi chặt (ký hiệu là S)

+ Để ổn định tình hình rừng cho kinh doanh lâu dài liên tục, cường độ chặtđược tính bằng lượng sinh trưởng hằng năm I m3/ha (Zv) hay lượng sinh trưởngbình quân hằng năm m3/ha () của lâm phần để xác định

Trang 14

S = I + Trong đó, S là lượng chặt điều chỉnh;

I là lượng sinh trưởng hằng năm;

Va là trữ lượng rừng hiện tại;

Vi trữ lượng rừng sau khai thác;

- Tiêu chuẩn cây chặt, cây chừa (bài cây):

+ Vấn đê bài cây là cơ sở để xác định cường độ chặt, kỳ gián cách, khả nănglợi dụng gỗ, nuôi dưỡng rừng và xúc tiến tái sinh rừng sau khai thác

+ Khi xác định tiêu chuẩn cây chặt và cây chừa lại phải theo nguyên tắc tuần

tự sau: “Chặt cây xấu giữ lại cây tốt, chặt cây già, giữ lại cây non” Từ đó, căn cứvào đặc điểm tình hình rừng để bài cây hay đánh dấu cây chặt

Trang 15

+ Mục đích: Chống lại sự suy thoái quần thụ để lại sau khai thác,đảm bảo vànâng cao chất lượng gỗ, làm khỏe mạnh quần thụ, nâng cao giá trị và khả năng tiềmtàng của rừng.

Câu 11: Trình bày các loại chặt chọn?

- Ra đời sau phương thức chặt chọn tuyển với lý do:

+ Nhu cầu về gỗ của xã hội ngày càng tăng

+ Yêu cầu vê gỗ qua các mặt (phẩm chất, đường kính cây, giá trị về loài câygỗ) của xã hội ngày càng cao và nhiều

Trang 16

+ Tiêu chuẩn cây chặt: Chỉ chú ý tới cấp kính, mà không chú ý đến loài cây

và phẩm chất cây nào lấy trước, cây nào lấy sau Từ đó cũng tham gia phá rừng

 Chặt chọn tỉ mỉ: Là phương thức mà các chỉ tiêu kỹ thuật đặt ra chủ yếu căn cứ

theo yêu cầu nuôi dưỡng rừng, xúc tiến TSTN tạo cơ sở cho kinh doanh rừng liêntục và lâu dài {Có 2 loại: Chặt chọn từng cây và chặt chọn theo từng đám cây(nhóm cây)}

=> Không liên quan đến tái sinh nên nhà lâm học chọn tỉ mỉ

Câu 12: Ưu, nhược điểm của khai thác trắng?

- Ưu điểm:

+ Đa dạng sản phẩm nhận được

+ Đơn giản trong việc tuyển chọn đối tượng

+ Sau khai thác trắng sẽ hình thành rừng đồng tuổi (có khả năng chuyển hóa

từ rừng khác tuổi sang rừng đồng tuổi)

+ Tạo điều kiện cho các loài cây ưa sáng

- Nhược điểm: Gây bất lợi cho cây chịu bóng

+ Nguy cơ phá hủy đất

+ Biến đổi sâu sắc về môi trường (đặc biệt là ở tiểu khí hậu vùng khai tháctrắng)

Câu 13: Các nhân tố ảnh hưởng đến chặt dần?

Ngày đăng: 07/01/2018, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w