1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kỹ thuật điện, điện tử xây dựng và thi công hệ thống quản lý sử dụng nước tại các căn hộ chung cư bằng máy tính

83 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những yêu cầu như thế, chúng tôi đã xây dựng một mô hình chung cư 2 tầng và thiết kế hệ thống quản lý việc sử dụng nước của chung cư bằng các thiết bị điều khiển lập trình PLC, các p

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

……… ………

……… ………

……… ………

………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

……… ………

……… ………

……… ………

………

Giáo viên hướng dẫn

Ths.Lê Văn Tiến Dũng

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

……… ………

……… ………

……… ………

………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

……… ………

……… ………

……… ………

………

Giáo viên phản biện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại Học Dân

Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt là các thầy cô trong khoa

Điện – Điện Tử đã truyền thụ cho chúng em những kiến thức quí báu

trong những năm vừa qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy LÊ VĂN TIẾN DŨNG đã

tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để

chúng em hoàn thành LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn, những người

thân đã động viên và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện Luận

Aùn và trong quá trình học tập

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thời gian là thước đo sự phát triển , vì thời gian luôn đánh giá được

cường độ làm việc của con người , vì vậy thời gian rất quí giá nó nói lên

được thành quả lao động của con người

Song để có kết qủa lao động thật tốt thì con người phải chạy đua với

thời gian , để làm được điều đó con người phải sử dụng trí tuệ và sức lực

của mình để tiên chiến với thời gian

Chúng ta đang ở thời đại công nghiệp ,để có được hôm nay chúng ta

có những bước tiến khá dài để tạo ra một nền công nghiệp tiên tiến và

hiện đại , để tạo ra những sản phẩm nhanh nhất và chất lượng nhất đáp

ứng cho nhu cầu ngày càng cao của con người

Vì vậy đòi hỏi con người luôn luôn không ngừng tìm tòi và sáng tạo

để đem về cho cuộc sống chúng ta hiện đại hơn và văn minh hơn Đó

chính là một nền công nghiệp cônghiệp hoá và hiện đại hóa ,vì vậy là

những thiết bị tự động hoá hiện đại ra đời bắt đầu cho một sự phát triển

mới

Những thiết bị trợ giúp con người củng được gọi là tự động hoá , sau

là những thiết bị thay thế cho một phần sức lao động của con người và sau

cùng là những thiết bị tự động mà con nguời chỉ cần điều khiển và giám

sát chúng

Đó chính là sự phát triển về mạng đáng kể trong những năm gần đây

của nước ta mà đặt biệt là trong công nghiệp , mạng PLC ( Programable

logic control ) đã góp phần đáng kể trong sư phát triển của đất nuớc Đó

là PLC một mạng làm việc theo chế độ thực thi , điều khiển , giám sát và

quản lý , hiệu quả và đáng tin cậy

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI……….5

CHƯƠNG II: MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ………7

I MỤC ĐÍCH………7

II NHIỆM VỤ……… 8

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG GIAO TIẾP HỆ THỐNG VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN CHO TỪNG TẦNG CHUNG CƯ ………9

I PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN……… …9

II THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH ……… 13

III XÂY DỰNG MÔ HÌNH ……….19

PHẦN II CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG BUS TIÊU BIỂU ………23

I CƠ SỞ TRUYỀN THÔNG ……… 24

II CÁC HỆ THỐNG BUS TIÊU BIỂU ……….28

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG ……… 48

I CÁC ĐẶT TÍNH KỶ THUẬT ……… 48

II ĐỊNH NGHĨA CẤU HÌNH CỨNG CHO MẠNG ……… 53

III KIỂM TRA SỰ TRUYỀN THÔNG PHẦN CỨNG MẠNG ……… 65

CHƯƠNG III: THỰC HIỆN THI CÔNG MẠNG ……….69

I QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG……….70

II.THỰC HIỆN TRUYỀN THÔNG ……… 74

III CÁC KHỐI XỬ LÝ LỖI MẠNG ……….66

IV QUAN HỆ TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA MASTER VÀ SLAVE………75

CHƯƠNG IV: PHẦN KẾT LUẬN………82

Trang 6

PHẦN I

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Trong thời kì nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa –

hiện đại hóa và từng bước đưa nền kinh tế hội nhập vào nền kinh tế thế

giới thì việc xây dựng cơ sờ hạ tầng, chính sách thông thoáng, ổn định

chính trị, bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý là những nền tảng

cơ bản để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo tiền đề cho sự phồn vinh và

phát triển của nước ta Nhưng cũng đặt ra cho đất nước, cho người dân, cho

các nhà lãnh đạo làm sao để đất nước ta đi lên.Việc hội nhập với nền kinh

tế thế giới giúp ta tìm kiếm những cơ hội, những sự giúp đỡ của các nước

phát triển nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng phải làm sao để thích nghi

và hạn chế những mặt tiêu cực của nó

Dựa vào những điều kiện như thế nên quá trình đô thị hóa ở nước ta

diễn ra với tần suất rất cao Do dân cư thành thị ngày một tăng, đa phần là

do dân nông thôn ngày càng có xu hướng lên các thành phố lớn – Thành

Phố Hồ Chí Minh – tìm kiếm việc làm để xóa đi cái nghèo khó, lạc hậu

Điều này đòi hỏi các nhà lãnh đạo ở các thành phố lớn phải đưa ra những

kế hoạch dài hơi, những chính sách phù hợp để giải quyết vấn đề này

Tránh tình trạng làm mất an ninh trật tự xã hội, ô nhiễm môi trường

Chính sách xây dựng nhà ở, chung cư cao tầng được Chính phủ ưu

tiên và khuyến khích, đặc biệt là các thành phố lớn, nhằm tiết kiệm nguồn

tài nguyên đất để sử dụng vào mục đích khác là rất đúng đắn Việc xây

dựng những công trình này là một nhu cầu tất yếu mà các nước phát triển

đã có một bước tiến dài

Khi một công trình nhà ở, chung cư cao tầng được hoàn thành thì

việc đầu tiên phải làm đó là vấn đề nguồn điện cung cấp Nếu thiếu điện

thì chúng ta không thể phát triển được Ngoài ra, còn có một vấn đề nữa

cũng quan trọng không kém mà ta cần giải quyết triệt để, đó là nguồn

nước Đây là vấn đề gây nhiều khó khăn cho các nhà lãnh đạo Hàng năm,

Chính phủ đầu tư cải tiến nguồn nước cũng như hệ thống thoát nước rất

nhiều Những chỉ tiêu ăn sạch, uống sạch được đưa lên hàng đầu bởi nó là

nhu cầu tất yếu của cuộc sống chúng ta hiện nay

Tại Thành phố Hồ Chí Minh việc quản lý hệ thống cấp nước còn

gặp nhiều khó khăn: hệ thống phân phối nước sạch không đáp ứng đủ yêu

cầu của người dân thành phố Hàng năm, một lượng lớn nước thất thoát rất

lớn là do những lý do chủ quan cũng như khách quan: hệ thống nước bị

Trang 7

ô nhiễm do đường ống bị gãy, rỉ sét do sử dụng lâu năm mà không thay

thế

Việc cung cấp nước cho các chung cư, thành phố rất quan tâm và

đưa ra nhiều giải pháp để cải thiện: xây dựng mới hệ thống nước, thường

xuyên kiểm tra tình hình sử dụng nước, sử dụng các thiết bị chuyên dụng

nhằm phát hiện những rủi ro cho hệ thống nước Quá trình đô thị hóa diễn

ra chóng mặt đòi hỏi các nhà qui hoạch phải có các giải pháp hợp lý Nhu

cầu sử dụng chung cư sạch sẽ, thoáng mát của người dân là rất lớn Do đó

nguồn nước sạch cũng là một trong những yếu tố kích thích sự phát triển

cho các chung cư, nhà ở cao tầng

Với những yêu cầu như thế, chúng tôi đã xây dựng một mô hình

chung cư 2 tầng và thiết kế hệ thống quản lý việc sử dụng nước

của chung cư bằng các thiết bị điều khiển lập trình (PLC), các

phần mềm giám sát

Trang 8

CHƯƠNG II: MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ

I MỤC ĐÍCH

Để hiểu rõ hơn về nhu cầu sử dụng nước tại các chung cư, nhà cao

tầng, chúng tôi đã làm một cuộc khảo sát thực tế tại các chung cư của

Thành phố Hồ Chí Minh, nhận thấy một số tình hình như sau:

- Việc sử dụng nước ở một số chung cư chưa được đáp ứng so với nhu cầu

- Hệ thống nước xây dựng chưa tương xứng với tốc độ phát triển của các

khu chung cư

- Một số chung cư người dân phàn nàn vì nước sử dụng bị nhiễm bẩn

- Tình trạng mất nước thường xuyên xảy ra do đường ống quá cũ kỹ, gây

nhiều khó khăn cho người dân

- Tiền nước chưa hợp lý

- Các đồng hồ nước thiếu chính xác theo thời gian, kiểm soát rất khó khăn,

kẻ gian cũng có thể tác động tiêu cực vào các đồng hồ này

- Tình trạng hút nước bằng máy bơm thường xuyên xảy ra làm cho các nhà

quản lý không kiểm soát được

- Sự giám sát, kiểm tra hệ thống nước chưa tốt

Trong tình hình nền kinh tế phát triển như hiện nay thì việc áp dụng

công nghệ thông tin, các hệ thống tự động là một yêu cầu tất yếu Các

công nghệ hiện đại này dần dần thay thế một phần chức năng của con

người trong sinh hoạt và sản xuất Trong những năm sau này, hệ thống tự

động còn mở rộng vào lĩnh vực quân sự, kinh tế, y học, điều khiển từ xa

và các lĩnh vực hoạt động xã hội Quá trình làm việc của các phần tử và

các thiết bị điều khiển không cần sự tham gia trực tiếp của con người gọi

là quá trình điều khiển tự động Đó là một khái niệm thường gặp trong

cuộc sống hằng ngày, bản thân con người cũng là một hệ thống điều khiển

tự động tinh vi và phức tạp nhất

Trong cuộc sống văn minh, việc điều hòa nhiệt độ, điều chỉnh độ

ẩm, thiết bị báo hỏa hoạn đều là những hệ thống điều khiển tự động

Trong sản xuất các máy tự động, máy điều khiển theo chương trình đều

có trang thiết bị tự động Ngay cả những vấn đề như thống kê, lưu trữ, điều

hành các công tác ngân hàng đều đã tiếp cận khái niệm điều khiển tự

động Và như thế ngành cấp thoát nước cũng không phải là trường hợp

ngoại lệ

Việc áp dụng hệ thống điều khiển tự động sẽ làm cho công việc

Trang 9

tài này là tìm biện pháp để quản lý việc sử dụng nước tại các chung cư

bằng hệ thống tự động, thông qua việc xây dựng một mô hình chung cư thu

nhỏ

II NHIỆM VỤ

Để thực hiện đề tài chúng tôi được phân công nhiệm vụ như sau:

- Xây dựng giao tiếp hệ thống với thiết bị điều khiển cho từng tầng chung

cư (Sinh viên CHÂU PHƯƠNG NAM thực hiện)

- Viết chương trình đọc tín hiệu và điều khiển các thiết bị của quá trình

cấp và sử dụng nước (Sinh viên CHÂU PHƯƠNG NAM thực hiện)

- Xây dựng hệ thống mạng giao tiếp, quản lý và điều khiển các thiết bị

điều khiển chính ở mỗi tầng (Sinh viên LÝ VĂN TOÀN thực hiện)

- Viết chương trình cho máy tính quản lý và giám sát quá trình sử dụng

nước ở các chung cư (Sinh viên NGUYỄN THẾ LUÂN thực hiện)

Trang 10

CHƯƠNG III XÂY DỰNG GIAO TIẾP HỆ THỐNG VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU

KHIỂN CHO TỪNG TẦNG CHUNG CƯ

I PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN

Để phục vụ việc cung cấp nước cho các chung cư cao tầng hiện nay

thì việc phân bố hệ thống cấp nước sao cho hợp lý là một vấn đề rất quan

trọng Đa phần các hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình: thu nước,

xử lý nước, điều hòa dự trữ nước, vận chuyển và phân phối nước đến các

hộ tiêu dùng Hệ thống này phải đảm bảo đưa đầy đủ và liên tục lượng

nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng; bảo đảm chất lượng nước, đáp ứng

các yêu cầu sử dụng; giá thành xây dựng và quản lý rẻ; thi công và giám

sát dễ dàng và thuận tiện; có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc

khai thác, xử lý và vận chuyển nước

Việc chọn ra hệ thống nước phải tùy thuộc vào:

- Điều kiện tự nhiên, nguồn nước, khí hậu, địa hình

- Yêu cầu của đối tượng dùng nước: thông thường cần nghiên cứu về lưu lượng, chất lượng, tính liên tục, áp lực, phân phối theo

đối tượng yêu cầu

- Về khả năng thực thi: cần nghiên cứu khối lượng xây dựng, giá thành xây dựng, thiết bị kỷ thuật và quá trình vận hành

Mỗi một chung cư khác nhau thì hệ thống cấp nước cũng khác nhau,

nhưng dù thế nào đi nữa thì sơ đồ của hệ thống cũng tập trung vào 2 loại:

sơ đồ cấp nước trực tiếp và sơ đồ hệ thống nước tuần hoàn Tùy theo chất

lượng yêu cầu, điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước và chỉ tiêu kỹ thuật

có thể thêm hoặc bớt một số chi tiết không cần thiết Để có một sơ đồ tối

ưu ta phải so sánh kinh tế kỹ thuật với nhiều phương án Phải tiến hành so

sánh toàn bộ cũng như từng bộ phận của sơ đồ Chọn được hệ thống cấp

nước hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao Do đó đòi hỏi người thiết kế

phải có kiến thức chuyên môn và kiến thức tổng quát

Dựa vào những điều kiện như thế chúng tôi đã xây dựng mô hình

chung cư 2 tầng, mỗi tầng 4 căn hộ với một hệ thống cấp nước tuần hoàn

Do đây chỉ là một mô hình thu nhỏ so với thực tế nên còn nhiều thiếu sót

mong các đọc giả thông cảm

Khi đề cập đến vấn đề nước ở chung cư ta không thể không nhắc tới

tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của người dân Do lượng nước tiêu thụ của

từng người khác nhau và thay đổi theo mùa (mùa hè dùng nhiều hơn mùa

Trang 11

nước tính toán để xác định công suất cấp nước Ngoài ra, lượng nước tiêu

thụ từng giờ trong ngày đêm cũng rất khác nhau (ban ngày giờ cao điểm

tiêu thụ nhiều, ban đêm tiêu thụ ít) Do đó cần phải xác định hệ số không

điều hòa lớn nhất Kh max và nhỏ nhất Kh min

Theo quy phạm, tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho các khu dân cư

đô thị được xác định theo bảng:

Bảng 1.1

Mức độ tiện nghi của

nhà ở trong các khu

dân cư đô thị

Tiêu chuẩn dùng nước ngày trung bình, l/ng.ngđ

Kh max

Nhà không trang bị

thiết bị vệ sinh, lấy

nước ở vòi công cộng

Nhà chỉ có vòi nước,

không có thiết bị vệ

sinh khác

Nhà có hệ thống cấp

thoát nước bên trong

nhưng không có thiết bị

tắm

Như trên, có thiết bị

hương sen

Nhà có hệ thống cấp

thoát nước, bên trong

có bồn tắm và có cấp

nước nóng cục bộ

Ghi chú:

1 Hệ số không điều hòa ngày Kh max = 1.4 – 1.5

2 Tiêu chuẩn dùng nước trên bao gồm cả lượng nước công cộng trong các khu nhà ở

Việc cung cấp nước cho các căn hộ chung cư sẽ tùy thuộc vào bể

chứa nước ở tầng trên cùng của chung cư Theo nguyên lý hoạt động của

việc cung cấp nước cho các chung cư hiện nay thì trong giờ dùng nước ít,

máy bơm sẽ hoạt động bơm nước từ hầm nước ngầm lên bể chứa để dự

trữ Trong các giờ cao điểm nước từ bể sẽ chảy xuống cung cấp cho các

đối tượng tiêu dùng Ngoài ra, bể còn có nhiệm vụ dự trữ nước dự phòng

để chữa cháy Nước được đưa tới các hộ tiêu dùng bằng áp lực máy bơm

hay bể nước tạo ra

Trang 12

Muốn cung cấp nước được liên tục thì áp lực của máy bơm hoặc

chiều cao của bể phải đủ để đưa nước tới vị trí bất lợi nhất tức là căn hộ ở

vị trí xa nhất Đồng thời phải có áp lực tự do cần thiết để đưa nước tới các

thiết bị vệ sinh ở vị trí bất lợi nhất của căn hộ

Aùp lực tự do cần thiết tại vị trí bất lợi nhất của mạng lưới cấp nước

bên ngoài hay áp lực cần thiết của ngôi nhà bất lợi nhất Knh sơ bộ có thể

lấy được:

- Nhà một tầng Knh = 10 m

- Nhà hai tầng Knh = 12 m

- Nhà ba tầng Knh = 16 m

Tiếp đó, khi tăng một tầng nhà thì áp lực cần thiết tăng thêm 4 m

Trong đó, trường hợp chữa cháy áp lực cần thiết tại họng chữa cháy bất lợi

nhất tối thiểu bằng 10 m

Trong mô hình chúng tôi chọn chiều cao cho bể chức là 40 cm; mỗi

căn hộ chiều cao là 30 cm, rộng là 20 cm, dài là 30 cm

Một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống cấp nước của

chung cư đó là mạng lưới cấp nước, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân

phối nước đến các hộ tiêu dùng Bao gồm các đường ống chính, chủ yếu

làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi đến các căn hộ ở xa, các đường ống

nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước vào các căn hộ Tùy theo qui mô và

tính chất của các đối tượng dùng nước, mạng lưới cấp nước có thể được

thiết kế theo sơ đồ mạng lưới cụt, vòng hay hỗn hợp Mạng lưới cụt có

tổng chiều dài đường ống nhỏ nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước:

khi một đoạn đường ống ở đầu mạng lưới bị sự cố, hư hỏng thì toàn bộ các

căn hộ phía dưới sẽ không có nước dùng Ngược lại, mạng lưới vòng: khi

có một đường ống chính nào đó bị hỏng thì nước có thể chảy theo một

đường ống khác đến cung cấp cho các căn hộ phía dưới

Đối với các chung cư xây dựng sau này thì mạng lưới cấp nước sẽ

được kết hợp vào việc đề phòng cháy nổ, nên các chung cư được thiết kế

theo kiểu mạng lưới vòng

Thực chất việc tính toán mạng lưới cấp nước là xác định lưu lượng

nước chảy trên đường ống, trên cơ sở đó mà chọn đường kính ống cấp

nước cũng như xác định tổn thất áp lực trên đường ống để xác định chiều

cao của bể

I.1 Xác định lưu lượng nước tính toán của chung cư

Cơ sở xác định lưu lượng nước tính toán cho các đoạn đường ống của

Trang 13

khi tính toán mạng lưới cấp nước người ta thường dựa vào giả thuyết cho

rằng: lưu lượng nước sinh hoạt phân bố đều trên mạng lưới cấp nước

Lưu lượng nước tính toán có thể tính theo công thức:

max h tb đ ng max K

1000

N q

Trong đó:

qtb – tiêu chuẩn dùng nước trung bình l/ng.ngđ

Kh max - hệ số không điều hòa lớn nhất ngày

Qmax ngđ – lưu lượng tính toán lớn nhất ngày đêm

N – số người sử dụng

Do mô hình chung cư gồm 8 hộ gia đình, ta giả sử rằng mỗi hộ gồm 4 nhân

khẩu Nên tổng cộng chung cư có 32 người Giả sử cả chung cư đều sử

dụng nước thì ta chọn N = 32 Theo như bảng 1.1 ta chọn qtb = 150, Kh max

= 1.5

Vậy suy ra:

đ ng / m 2 7 5 1 1000

32 150 K

1000

N q

max h tb đ ng max    I.2 Xác định đường kính ống

Theo công thức thủy lực: Q   v , với tiết diện tròn thì

Trong đó: D – là đường kính ống (m)

Q – lưu lượng nước tính toán của đoạn ống (m3/s)

v – tốc độ nước chảy trong ống (m/s)

Do đây chỉ là mô hình thu nhỏ nên ta chọn đường kính ống là 12

mm

Cũng từ công thức trên ta thấy đường kính D không những phụ thuộc

vào lưu lượng Q mà còn phụ thuộc vào tốc độ v nữa Vì Q là một đại lượng

không đổi nên nếu v nhỏ thì D sẽ tăng và giá thành xây dựng mạng lưới sẽ

tăng Ngược lại nếu v lớn thì D nhỏ, giá thành xây dựng sẽ giảm nhưng chi

phí quản lý lại tăng vì v tăng sẽ làm tăng tổn thất áp lực trên các đoạn

ống, kết quả là độ cao bơm nước và chi phí điện sẽ tăng Vì vậy để xác

định đường kính ống cấp nước ta phải dựa vào điều kiện kinh tế tức là tốc

độ cho tổng giá thành xây dựng và chi phí quản lý mạng lưới là nhỏ nhất

Trong trường hợp có cháy thì tốc dộ trong ống có thể tăng lên nhưng

Trang 14

không được vượt quá 3 m/s vì tốc độ lớn sẽ gây phá hoại đường ống (làm

vỡ ống, phá hỏng mối nối )

I.3 Xác định tổn thất áp lực trên các đường ống

Đối với mạng lưới cấp nước bên ngoài thường người ta chỉ tính tổn

thất áp lực do ma sát theo chiều dài, còn tổn thất áp lực cục bộ rất nhỏ nên

bỏ qua

Tổn thất áp lực do ma sát trên các đường ống cấp nước thường được tính

theo công thức thủy lực sau:

LDg.2

vh

2

Trong đó:

 - hệ số sức kháng do ma sát phụ thuộc vào vật liệu chế tạo

ống, độ nhám thành ống và đường kính ống

D – đường kính ống (mm)

v – vận tốc nước chảy trong ống (m/s)

g – gia tốc trọng trường = 9,81 (m/s2)

L – chiều dài đoạn ống (m)

Theo mô hình thì ta chọn D =12 mm, L = 2 m,  = 1, v = 0.025m/s

Suy ra:

6 3

2 2

10764,01012281,92

025,0DLg2

II THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

Đặc trưng của hệ thống tự động là không có sự can thiệp của con

người trong quá trình hoạt động của nó Dó đó, toàn bộ các trang thiết bị

hệ thống phải đảm đương tất cả các công việc của con người như : kiểm

tra, điều khiển, quản lý số liệu lưu trữ … Các thiết bị cơ bản của hệ thống

tự động có thể chia thành 3 nhóm : cơ cấu chấp hành, các thiết bị điều

khiển, các thiết bị cảm biến

Cơ cấu chấp hành có thể hiểu là một bộ phận của máy móc, thiết bị có

khả năng thực thiện một công việc nào đó dưới tác động của tín hiệu điều

khiển phát ra từ các thiết bị điều khiển

II.1 Van :

Chọn Valve Solenoid làm việc dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện

từ, khi có kích điện thì chúng mở ra với áp sử dụng 220V và dòng định

Trang 15

Valves (Val) dùng điện AC : Uđm = 250 V

I đm = 10 A Thời gian ngắt Tngắt = 100ms

Đóng mở 1 / 1 lần

Loại Val này thường đóng và khi có kích điện thì chúng mở 100%

Sau đây là một số hình dạng của các loại Val mà ta có thể sử dụng trong

đề tài này, các loại Val dùng cho khí và dầu nhớt Ta đem dùng cho nước

về độ nhạy và đóng ngắt thì rất là tốt tuy nhiên vấn đề ôxy hoá thì hải

xem xét lại

II.2 Chọn các Rơle trung gian:

Rơle là một bộ công tắc dùng để khởi động một thiết bị hoặc điều

chỉnh một quá trình nào đó khi có một dòng điện chạy qua cuộn dây nam

châm Rơle có thể có 2 tiếp điểm : 1 thường mở và 1 thường đóng; hoặc có

nhiều tiếp điểm thường mở và đóng

Trang 16

Tùy theo mục đích sử dụng, rơle có thể chia thành 2 loại : Rơle bảo

vệ và rơle điều khiển Loại bảo vệ dùng để bảo vệ các mạch điện khỏi

ảnh hưởng của các tác động không bình thường như : quá tải, sụt áp … Còn

loại điều khiển dùng để nối các mạch điện nhằm thực hiện liên tục các

quá trình điều khiển

Rơle bảo vệ có thể là rơle nhiệt, rơle áp điện, rơle dòng điện

Rơle điều khiển có thể là rơle thời gian, rơle trung gian … Lý do mà ta chọn Rơle trung gian là vì : khi đóng mở các van, do

tiếp điểm của ngõ ra PLC không chịu được dòng lớn, nên ta phải mượn

tiếp điểm phụ là các tiếp điểm của rơle trung gian

Một số loại rơle có thể dùng trong mô hình, tuy nhiên loại LY4 được

chọn

II.3 Chọn thiết bị kiểm soát lưu lượng:

Đối với ngành kinh doanh nước sạch, việc xác định tổng lượng nước

tiêu thụ và lượng nước thất thoát ngày càng được chú trọng và trở thành

động lực đòi hỏi sự ra đời những hệ thống đo đếm lưu lượng nước tinh vi

và hiện đại hơn

Trang 17

Trong việc đo đếm lưu lượng tổng và theo dõi lượng nước thất thoát,

các nhà quản lý trong lĩnh vực này ngày càng khắc khe hơn khi chọn lựa

thiết bị kiểm soát lưu lượng với yêu cầu thiết bị phải mang lại những sự

tiết kiệm chi phí đáng kể về lâu dài

Việc thiết bị dùng để đo đếm lưu lượng bằng đồng hề cơ khí truyền

thống đã trở nên quen thuộc từ trước tới nay Chúng đã trở thành một sự

lựa chọn khá hấp dẫn bởi sự vận hành đơn giản và giá thành tương đối rẻ

Tuy nhiên, có một số điều cần một số lưu ý đối với loại thiết bị này, đặc

biệt là chi phí phát sinh mà chúng gây ra sau này

Thứ nhất, các thiết bị đo lường loại cơ khí này có độ chính các tương

đối kém Theo thời gian, độ chính xác này càng bị suy giảm đều dặn do sự

mòn đi không thể tránh được của các cơ cấu cơ khí bên trong Việc giảm

độ chính xác vài phần trăm này thoạt nhìn không đáng kể, thế nhưng

chúng dẫn đến một lượng mất mát khá lớn trong tổng doanh thu của các

công ty cấp nước Chính vì vậy mà chúng ta cần tìm ra giải pháp nhằm

làm tăng độ chính xác trong đo đếm lưu lượng, dẫn đến tăng lợi nhuận và

khả năng phục vụ

Điều thứ hai cần chú ý đến đó là các chi phí phát sinh đối với các

đồng hồ nước bằng cơ khí này Chi phí này không chỉ đơn thuần là chi phí

bảo dưỡng và tổn thất do dừng vận hành đường ống trong suốt thời gian

tháo các đồng hồ này đi, mà còn là chi phí khi cử nhân viên đi ghi lại các

thông số của các đồng hồ này

Một điều cần quan tâm thêm nữa đó là các công ty cấp nước sẽ gặp

khó khăn trong việc xác định và định vị chính xác hơn các điểm rò rỉ nước

trên khắp mạng lưới cấp nước Một số công ty cấp nước đã phải sử dụng

các công nghệ cao để theo dõi tình trạng này

Do đó, các thiết bị kiểm soát lưu lượng bằng điện tử đã dần dần

xuất hiện, đơn cử là các đồng hồ đo lưu lượng bằng điện tử Tuy xuất hiện

dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng thường dựa trên nguyên lý như

điện từ, sóng siêu âm và các nguyên lý khác kết hợp với các đầu cảm biến

điện thay vì cơ khí Đây là công nghệ mới nên khách hàng đón nhận tương

đối dè dặt, nguyên nhân chủ yếu là giá mua khá cao so với đồng hồ cơ

khí Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp, chi phí sử dụng loại đồng hồ

điện tử đó đã được hoàn vốn chỉ sau một thời gian ngắn

Độ chính xác không phải là lợi ích duy nhất mà thiết bị kiểm soát

lưu lượng điện tử đem lại Hơn thế nữa, khác với việc sử dụng đồng hồ cơ

khí người sử dụng bây giờ sẽ không tốn chi phí trong việc thay thế các phụ

tùng do cấu tạo của các loại đồng hồ điện tử không có các phần tử cơ khí

Trang 18

chuyển động, thường bị mài mòn theo thời gian Điều này không chỉ đảm

bảo cho độ chính xác được giữ ổn định qua thời gian vận hành mà còn loại

bỏ chi phí, thời gian cho việc bảo dưỡng và việc ngừng đường ống như khi

vận hành đối với các loại đồng hồ cơ khí

Việc áp dụng các công nghệ truyền thông từ xa vào thiết bị đo

lường đã mang đến những lợi ích to lớn Trước tiên đó là việc người vận

hành không cần phải đến tận nơi đồng hồ được lắp đặt để đọc dữ liệu hay

kiểm tra tình trạng vận hành Ngoài ra, khi sử dụng thiết bị điện tử có tích

hợp công nghệ truyền thông GSM, nhà quản lý sẽ có thể truy cập trực tiếp

các dữ liệu tức thời cũng như các dữ liệu đã được ghi nhận và lưu trữ bởi

thiết bị này Công nghệ này càng cung cấp thêm chức năng tự gọi cảnh

báo cho người sử dụng khi có sự cố xảy ra

Khi sử dụng thêm thiết bị cân chỉnh gắn sẵn thì các thiết bị đo lưu

lượng điện tử mặc dù được lắp dưới đất vẫn có thể được kiểm tra bằng

máy tính xách tay ở trên mặt đất – rất dễ dàng và hiệu quả mà không cần

phải dừng việc cấp nước Thiết bị này còn được dùng để thực hiện việc

chuẩn đoán tình trạng vận hành của toàn bộ hệ thống đo đếm, đưa ra

những cảnh báo sớm về những suy giảm có thể dẫn đến hư hỏng hệ thống

Mặc dù các thiết bị kiểm soát lưu lượng điện tử mang đến nhiều lợi

ích về tiết kiệm chi phí, thì đồng hồ nước cơ khí vẫn chiếm phần lớn trong

thị trường nước ở thời điểm hiện tại và có lẽ trong một vài năm nữa

Tuy nhiên, có một điều dễ nhận thấy là các nhà quản lý ngành nước

ngày càng quan tâm đến ý nghĩa của chi phí bỏ ra, đó là chi phí phát sinh

trong suốt thời gian hoạt động của đồng hồ thay vì chỉ quan tâm đến đầu tư

ban đầu

Một dẫn chứng về điều này là các công ty có khuynh hướng yêu cầu

các nhà thầu chịu trách nhiệm cả về cung cấp và vận hành thiết bị, đồng

thời phải đảm bảo tính hiệu quả đối với giải pháp mà họ đưa ra về lâu dài

Một lý do khác là khả năng tích hợp của các thiết bị đo lường lưu

lượng điện tử hiện đại với các thiết bị khác nhằm cung cấp thêm những

thông tin có giá trị mà trước đây không có Chẳng hạn như khi kết hợp với

các bộ ghi dữ liệu và các thiết bị theo dõi chất lượng nước như độ vẫn đục,

đồng hồ đo lưu lượng sẽ thu thập dữ liệu để sau đó các dữ liệu này sẽ

được dùng cho các mục đích khác như cải thiện chất lượng nước hay tối ưu

hiệu suất của mạng cấp nước

Tóm lại, nhu cầu sử dụng thiết bị kiểm soát lưu lượng bằng điện tử

trong lĩnh vực cung cấp nước đang gia tăng không ngừng bởi vì người sử

Trang 19

trong việc giảm thiểu chi phí và khả năng xác định chính xác điểm gây

thất thoát nước

Trong phạm vi đề tài này, do những điều kiện chủ quan và khách

quan mà chúng tôi không sử dụng các thiết bị kiểm soát lưu lượng bằng

điện tử mà sử dụng loại cảm biến đo lưu lượng của hãng AICHI

Cảm biến lưu lượng dùng để phát hiện lượng nước chảy vào từng

căn hộ Khi có nước chảy qua thì cảm biến sẽ phát hiện và gởi tín hiệu áp

về PLC để điều khiển thiết bị Ngoài ra tín hiệu ấy còn sử dụng cho mục

đích tính toán

Giới thiệu một số loại cảm biến lưu lượng:

- Cảm biến dạng điện từ 10H

Ngõ ra

I = 4  20A

Xung ngõ ra cực thu hở 30VDC, 250A

Tần số xung Max 100Hz

Thời gian 5  200ms

Nguồn cung cấp 85  250VAC , 20  28 VAC , 11  40VDC

- Đo dòng chảy dạng điện từ loại 23H

Q : Lưu lượng dòng chảy

V : Vận tốc dòng chảy

Trang 20

Điện áp ra V = 12  30 VDC ; 13,9  30VDC Tần số ngỏ ra

Cực thu hở 30VDC , 100mA ( 250mA/20ms ) Thang tần số ngỏ ra 500  10000Hz

Xung ngỏ ra 0.01  10s ứng với tần số fmax = 50Hz

- Đo dòng chảy dạng điện từ loại 23P

Cũng tương tự như loại 23H về ngỏ vào , ngỏ ra và nguồn cung cấp

- Đo lưu lượng dạng 40E

Ngỏ vào:

Dòng chảy Điện áp Ngỏ ra:

Tích cực I= 4  20 mA , Rl < 700

Không tích cực I = 4  20 mA , Rl <= 150  , VDC max=30 v Xung ngỏ ra:

Không tích cực , cực thu hở V = 30VDC, I = 250mA, thời gian

t= 0.05  2s Tần số ngỏ ra : 2  1000 Hz (fmax = 1250 Hz)

Nguồn cung cấp

V = 85  260 VAC , 20  50 VAC ,16  62 VDC L1 cho AC

L+ cho DC

N cho AC

III XÂY DỰNG MÔ HÌNH

Dựa vào những số liệu khi đi khảo sát, hầu hết các chung cư hiện

nay đều là những chung cư hiện đại, có đầy đủ các trang thiết bị Mô hình

Trang 21

được xây dựng trên cơ sở yêu cầu của đề tài đặt ra, mô hình chung cư xây

dựng tượng trưng nhưng có thể phát triển theo hướng tích cực hơn

Mô hình bao gồm :

8 hồ nhỏ, mỗi hồ chứa khoảng 12 m³ nước

2 hồ lớn, mỗi hồ chứa khoảng 15 m³ nước

Khung ngoài bằng nhôm

4 cảm biến lưu lượng

4 Valves Solenoid

Mỗi một hồ nhỏ tượng trưng cho một căn hộ

Valve sẽ được đóng kích – mở phụ thuộc vào trung tâm điều khiển và

giám sát

CÁC HỒ VÀ CÁCH ĐẶT:

Tám hồ nhỏ và hai hồ lớn làm bằng kính để dễ quan sát, nhẹ thi

công dễ dàng

Các hồ được đặt chồng lên nhau như hình dưới

Ta chia làm hai lầu cứ 4 hồ ta làm thành một lầu và có mặt bàng

như sau:

KÍCH THƯỚC CỦA TỪNG HỒ NHỎ

KÍCH THƯỚC CỦA TỪNG HỒ LỚN

Trang 22

HỒ DƯỚI

MÁY BƠM

HỒ TRÊN

HÔ 2.1 HỘ 2.0 HỘ 1.1 HỘ 1.0

HỘ 2.3

HÔ 2.2

HỘ 1.3

HỘ1.2

LẦU II LẦU I

BÀN

Trang 23

PHẦN II

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG BUS TIÊU BIỂU

Trong những năm gàn đây bộ phận điều khiển lập trình PLC được sử

dụng rộng rãi trong công nghiệp , là giải pháp lý tưởng cho việc tự động

hóa các quá trình sản xuất

PLC đóng vai trò trung tâm trong điều khiển , dễ dàng lập trình cho

phép nhanh chóng thay đổi chương trình điều khiển , ứng dụng trong phạm

vi rộng , chuẩn hóa được điều khiển , giá thành thấp và dễ dàng trong bảo

trì sữa chữa , độ chính xác cao trong môi trường công nghiệp

Tuy có nhiều ưu điểm về điều khiển nhưng PLC không đáp ứng về

phương diện quản lý , thông tin và lưu trữ dữ liệu Vì vậy để đáp ứng

những nhu cầu này PLC được thực hiện truyền thông nố mạng ở nhiều cấp

độ khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu vừa điều khiển vừa giám sát hệ

thống

Hệ thống mạng hổ trợ những nhà quản lý những người chịu trách

nhiệm sản xuất theo dõi được tình hình cụ thể qúa trình sản xuất mà không

cần trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất

Mạng thu nhận dữ liệu trên tất cả các dây chuyền sản xuất mà không

làm chậm lại quá trình sản xuất , thu nhận dữ liệu để phân tích qúa trình

sản xuất , chuẩn đoán , giám sát sự cố và độ tin cậy trong hoạt động của

các thiết bị , quản lý dữ liệu và lưu vào hệ thống kế hoạch sản xuất của

nhà máy

Mạng làm tăng thêm tính sẳn sàng của thiết bị nối mạng Mạng thực

thi thời bào phản ứng nhanh với mức cao ổn định tránh những mức thấp

hay thay đổi khi thực hiện truyền thông Thao tác mạng linh hoạt để điều

khiển đảm bảo cho sự sản xuất liên tiếp Tính liên tục không gián đoạn

và sẳn sàng đang dần trở thành điều quan trọng và ngày càng tăng

Chi phí thời gian cho việc thực hiện ngưng qúa trìng sản xuất để phát

hiện và sữa chữa sự cố thì cao hơn chi phí cho sự lắp đặt những hệ thống

cảnh báo , theo dõi , giám sát , kịp thời phát hiện ra những sự cố để sữa

chữa và tiếp tục sản xuất một cách nhanh chóng và công cụ để làm điều

Trang 24

này không khác hơn là sử dụng hệ thống mạng truyền thông mạnh để định

vị và chỉ báo lỗi một cách nhanh chóng

Cùng với sự phát triển mạng toàn cầu , những nhà quản lý hoàn toàn

có thể theo dõi tình hình hoạt động của nhà máy và có thể đưa ra những

quyết định thay đổi trong sản xuất và quyết định sẽ được thục thi nhanh

chóng , dù người quản lý đang ở bất cứ địa điểm nào , ở bất cứ nước nào ,

thông qua việc kiểm tra nối mạng ở nhà máy với mạng toàn cầu

Sự xuất hiện của hệ thống mạng đã đem lại một cuộc đột phá mạnh

mẽ trong công nghiệp và cả trong đời sống , trong khi sự hợp tác toàn cầu

được nhắc đến và những nhu cầu của con người ngày càng đòi hỏi tốt hơn

thì hệ thống mạng đã đáp ứng được tương đối những nhu cầu này

Vì thế nên việc ứng dụng mạng vào trong việc cung cấp và quản lý

nước của thành phố là một điều thích hợp , nó giúp cho sự cung cấp và

quản lý nước trở nên đơn giản hơn , thay thế cho hệ thống nước phức tạp

và rồm rà hiện nay Đồng thời cải thiện được sự mỹ quan trong đô thị ,

điều quan trọng hơn là giải quyết được sự khó khăn trong cuộc sống cho

người dân đang sinh hoạt tại các căn hộ chung cư cao tầng , do ở chung cư

được chia ra thành nhiều hộ sử dụng nước , nếu chúng ta cung cấp và

quản lý theo kiểu từng hộ thì hệ thống cho mỗi chung cư là rất phức tạp,

không thể đáp ứng nổi nhu cầu cho người dân , vì thế việc sử dụng mạng

trong cung cấp và quản lý nước ở chung cư là nhằm giải quyết các vấn đề

đó

I CƠ SỞ TRUYỀN THÔNG

I.1 Truyền thông giữa các PLC

Sự liên lạc truyền thông giữa các thiết bị , máy móc sản xuất ngày

càng đóng vai trò quan trọng hơn , bởi vì nó giúp cho việc tích hợp các

thành phần riêng lẽtrong hệ thống sản xuất thành một hệ thống hoàn

chỉnh Các vấn đề của điều khiển , giám sát , quản lý dữ liệu của một hệ

thống sản xuất điều phụ thuộc vào các hệ thống truyền thông , từ những

kết nối đơn giản từ máy này đến máy khác tới những kết nối mạng cục bộ

và cả mạng diện rộng mà ở đó có đến hàng trăm máy móc thông minh

phân bố ở các vị trí khác nhau có khoảng cách xa nhau được liên lạc với

nhau qua một xa lộ thông tin chung Các sử dụng thông thường của các

cổng truyền thông PLC

Trang 25

Thông báo dữ liệu điều hành cảnh báo , thí dụ như printer

Ghi nhận các dữ liệu vào các hồ sơ lưu trữ ( thường là compurter )

đểphân tích qúa trình và thông tin quản lý ( qua các phần mềm ứng

dụng )

Chuyển các giá trị , các tham số vào chương trình PLC có sẳn từ các

thiết bị đầu cuối của người điều hành hoặc từ các thiết bị điều khiển

giám sát

Thay đổi chương trình PLC từ bộ điều khiển giám sát

Aùp đặt các ngỏ I/O và các phần tử nhớ hay gán các tham số từ một

thiết bị đầu cuối từ xa

Nối kết PLC vào hệ phân cấp điều khiển có nhiều loại PLC , máy

tính và thiết bị điều khiển giám sát khác

Truyền nối tiếp và các chuẩn truyền

Hầu hết các phương tiện truyền thông PLC thường được thiết kế và

chế tạo theo kiểu truyền thông nối tiếp Các chuẩn truyền nối tiếp thông

dụng và phổ biến đó là truyền thông RS232 , RS422/RS485

I.2 Mạng truyền dữ liệu

I.2.1 Các khái niệm cơ bản

-Truyền thông ( Communications )

Truyền thông được dùng để chỉ sự truyền dữ liệu , trao đổi dữ liệu

giữa hai hay các thành phần truyền thông ( Communications partner –

cộng sự truyền thông ) cùng kiểu hay khác kiểu trong mạng truyền thông :

điều khiển các thành phần lấy thông tin trạng thái , cài đặt tham số

,…Truyền thông có thể truyền qua nhiều đường truyền khác nhau như :

Cổng truyền thông được tích hợp sẳn trong CPU, có thể là các vi xử lý

truyền thông riêng CP ( Communications processor )…Trong mạng truyền

thông để biểu diễn mỗi thành phần truyền thông người ta quy định cho nó

là từ Nút ( Node )

-Hệ thống truyền thông có dự phòng ( Redundant communications

system )

Tính khả dụng của hệ thống truyền thông có thể được tăng thêm bằbg

sự dư thừa môi trường , tăng gấp đôi các thành nhỏ , hoặc tăng gấp đôi các

thành phần bus

Các cơ chế giám sát và đồng bộ hoá đảm bảo cho nếu có một thành

phần trên mạng bị hỏng thì việc truyền thông vẫn xảy ra bằng việc sử

dụng các thành phần dự phòng mà không làm gián đoạn qúa trình truyền

thông

Trang 26

-Truyền thông có tính khả dụng cao ( High – availability

communications )

Truyền thông có tính khả dụng cao là truyền thông giữa hai hệ thống

có tính khả dụng cao Nó chuyển qua hệ thống dự phòng nếu có thành

phần bị hỏng ( Ví dụ CP hay cáp truyền thông ).Điều này đảm bảo cho hệ

thống truyền thông được liên tục

-Các nút thừa ( Redundant nodes ) cho thấy khả năng an toàn vốn có

của truyền thông giữa các hệ thống có tính khả dụng cao Một hệ thống

đa kênh được biểu diễn bằng các nút dự phòng Nút dự phòng có tính độc

lập khi nếu có sự cố thành phần ở nút nào đó thì cũng không làm ảnh

hưởng đến nút khác

-Cộng sự truyền thông ( Communications partner ) là khối có khả

năng thực hiện truyền thông Cộng sự truyền thông có thể cùng thực hiện

trong một thiết bị hay là trong thiết bị ở xa

-Trạm ( Station ) là thiết bị mà được kết nối như một đơn vị (Thí dụ :

PLC, thiết bị lập trình, giám sát ,…) với một hay nhiều mạng con (subnet )

-Mạng con ( Subnet ) là toàn bộ các thành phần vật lý cần xây dựng

để thành một đường truyền dữ liệu củng như các thủ tục cần thiết để

chuyển dữ liệu

Các kết nối giữa các trạm vào subnet không cần phải đi qua gateway

Toàn bộ subnet (MPI, PROFIBUS, Industrial ethernet) cũng được gọi là

một trường truyền, mỗi subnet đều có một subnet ID duy nhất

-Mạng (Network)

Một mạng gồm một subnet hay nhiều subnet giống nhau hoặc khác

nhau được nối với nhau

-Gateway là thiết bị nối kết hai hay nhiều subnet lại với nhau theo

khả năng truyền thông của chúng Gateway có thể liên kết với những

subnet về mặt vật lý giống nhau hoặc khác nhau (như Ethernet hoặc

Profibus) Do đó những trạm nối vào nhau nhiều hơn một subnet đều phải

có gateway

-Link là phép gán logic của một cộng sự truyền thông đến một cộng

sự truyền thông khác để thực hiện một dịch vụ truyền thông nhất định

link được gán trực tiếp vào một dịch vụ truyền thông

Một Link có hai điểm đầu mút (End point) chứa các thông tin cần

thiết để định địa chỉ cộng sự truyền thông cũng như các thuộc tính để thiết

lập link

Trang 27

Cũng có những Link có tính khả dụng cao mà tận dụng tính dư thừa

của mạng vật lý để duy trì truyền thông nếu có thành phần nào của truyền

thông bị hỏng

-Routing (Định lộ trình )

Những gateway cần thông tin để đi qua các kết nối từ subnet này

sang subnet khác Thông tin được chứa trong các bảng chỉ đường đi đến

cộng sự truyền thông , các bảng này gọi là các dẫn đường ( routing table )

và chính cơ chế của nó được gọi là routing

Có hai loại routing là tĩnh và động Trong routing tĩnh thì bảng là cố

định , nó chỉ đường đi đến các subnet kế Các bảng này phải khai báo lại

khi có bổ sung thêm một trạm truyền thông vào mạng Ngược lại Routing

động thì tự động đăng ký đi đến một cộng sự truyền thông mới và tự động

các bảng cập nhật tương ứng

-Các chức năng truyền thông (Communications function )

Đây là các chức năng được cung cấp bởi giao tiếp phần mềm mà có

sử dụng các dịch vụ truyền thông Có các chức năng truyền thông như :

chuyển dữ liệu giữa các cộng sự truyền thông có các dữ liệu làm việc liên

quan, điều khiển cộng sự truyền thông các trạng thái hoạt động của mạng

-Giao thức ( Protocol )

Đây là sự sắp xếp cụ thể theo bit giữa các cộng sự truyền thông để

thực thi một dịch vụ truyền thông nhất định Giao thức định nghĩa cấu trúc

của nội dung truyền thông dữ liệu trên cáp vật lý và chỉ rỏ chế độ hoạt

động, thủ tục thiết lập một link , tốc độ truyền

-Sự tương thích dữ liệu ( Data consistency )

Truyền dữ liệu giữa các thiết bị phải đảm bảo được tính tương thích

dữ liệu Sự không tương thích dữ liệu có thể xảy ra khi truyền thông bị

ngắt

I.2.2 Phân loại các mạng

Có 3 loại mạng khác nhau được xếp theo loại mức độ bao phu địa lý

của nó Đó là mạng cục bộ LAN ( Local Area network ) mạng trung MAN

( Metroplotain Area network ) và mạng diện rộng WAN (Wide Area

network) Chúng được phân giới theo tầm khoảng cách truyền thông được

phủ như sau -LAN< 5Km

- MAN< 15Km

-WAN > 15 Km

Xuất phát từ mạng LAN và WAN , một mạng được giới thiệu đó là

mạng FAN FAN được sử dụng trong tự động hóa các qúa trìng truyền

thông ở cấp trường ( Field level ) trong môi trường quá trình , trong khi đó

Trang 28

LAN và WAN cịu trách nhiệm liên lạc trong và giữa các cấp của hệ phân

cấp ( Các cấp làm việc , sản xuất và quản lý )

Môi trường trưyền :

Sự lựa chọn môi trường truyền vật lý chủ yếu dựa vào chiuều dài

đường truyền cần cho mạng , tốc độ truyền và mức độ an toàn Các môi

trường truyền thông dụng được liệt kê sau đây theo thứ tự tính phức tạp và

hiệu năng :

2 lõi , không có xoắn , không có bọc ( giao tiếp ASI )

2 lõi , có xoắn , không có bọc

2 lõi , có xoắn , có bọc ( Mạng Profibus )

Cáp đồng trục ( Industrial Ethernet )

Cáp sợi quang ( Profibus / industrial Ethernet )

Không dây ( Hồng ngoại IR và vô tuyến )

II CÁC HỆ THỐNG BUS TIÊU BIỂU

II.1 Profibus

Profibus là một hệ thống bus trường được phát triển tại Đức năm 1987

và được chuẩn hóa trong DIN Chuẩn này đã trở thành chuẩn Châu Aâu

EN 50170 trong năm 1996 và chuẩn quốc tế IEC 61158 vào đầu năm

2000.Với mục đích quản bá cũng như hổ trợ phát triển và sử dụng sản

phẩm tương thích Profibus Một hiệp hội người tiêu dùng đã được thành

lập mang tên Profibus Nutzerorganisation ( PNO ) Profibus định nghĩa các

đặt tính của một hệ thống bus dùng kết nối các thiết bị trường với thiết bị

điều khiển và giám sát Profibus là một hệ thống nhiều chủ ( Multi

Master ) , cho phép các thiết bị điều khiển tự động , các trạm kỷ thuật và

hiển thị qúa trình cũng như các phụ kiện phân tán cùng làm việc trên cùng

mạng bus Hai loại thiết bị được phân biệt là :

Các thiết bị chủ ( Master ) có khả năng kiểm soát truyền thông trên

bus Một trạm chủ có thể gửi thông tin khi nó giữ quyền truy nhập bus

Một trạm chủ còn được gọi là trạm tích cực

Các thiết bị tớ ( Slave ) là các thiết bị trường như vào ra phân tán ,

cảm biến và cơ cấu chấp hành Chúng không được nhận quyền truy cập

bus mà chỉ được phép xác nhận hoặc trả lời một thông tin nhận từ trạm

chủ khi được yêu cầu Một trạm tớ được gọi là trạm thụ động Một trạm

tớ chỉ phải thực hiện ít dịch vụ hơn , xử lý giao thức đơn giản hơn so với

các trạm chủ , vì vậy giá thành thường thấp hơn nhiều

Trang 29

Profibus bao gồm ba loại tương thích với nhau là Profibus – FMS ,

Profibus – DP, Profibus – PA Trong khi đó Profibus – FMS được dùng

chủ yếu cho việc nối mạng các máy tính điều khiển vá điều khiển giám

sát , thì Profibus – DP được xây dựng tối ưu cho việc kết nối các thiết bị

trường với các máy tính điều khiển Profibus – PA là kiểu đặc biệt được

sử dụng trong lỉnh vực tự động hoá các qúa trình co 1môi trường dễ cháy

nổ , đặc biệt trong công nghiệp chế biến Nếu không kể đến giá thành

thiết bị tương đối cao , thì Profibus là giải pháp chuẩn , đáng tin cậy cho

nhiều phạm vi ứng dụng khác nhau , đặc biệt là ứng dụng có yêu cầu cao

về tính năng thời gian thực

Trang 30

Ưu điểm: Được xây dựng tối ưu hóa cho việc kết nối thiết bị trường

với các thiết bị ngoại vi , giá thành thấp , tốc độ truyền thông cao , tính

năng đáp ứng thời gian thực cao , thiết kế – thi công , bảo trì và sữa chữa

đơn giản , sự truyền và nhận dữ liệu cũng như sự quản lý và giám sát trở

nên dễ dàng hơn Có thể kết nối với các loại thiết bị khác nhau và sử dụng

trong các môi trường khác nhau

Khuyết điểm: Mạng chỉ sử dụng ở cấp cell và field nên việc sử dụng

mạng bị hạn chế , vì vậy không thể sử dụng trong mạng diện rộng , số

trạm nối vào mạng cũng bị giới hạn

II.2 Can

CAN ( Controller area network ) xuất phát là một phát triển chung

của hai hãng Bosch và Intel phục vụ việc nối mạng trong các phương tiện

giao thông cơ giới để thay thế cách nối điểm – điểm cổ điển , sau được

chuẩn hóa quốc tế trong ISO 11898 Trong một số chủng loại ôtô cở lớn ,

chiều dài dây dẫn tổng cộng trong các cách nối điểm – điểm có thể lên

đến vài km , tính riêng khối lượng dây lên đến hàng trăm kg Chỉ cần

quan tâm tới yếu tố này cũng thấy hiệu quả của việc sử dụng một hệ

thống bus trường như CAN Nhờ tốc độ truyền dẫn tương đối cao ở khoãng

cách ngắn cũng như ưu thế ở một số đặc tính kỷ thuật khác nhà công nghệ

này cũng đã thăm nhập được vào một số lỉnh vực tự động hóa quá trình

công nghệ

Trang 31

Ưu điểm: Sự ra đời của CAN đã giúp rất nhiều cho ngành giao thông

cơ giới , nó giảm được chi phí đầu tư vào công nghệ ôtô cở lớn , là một hệ

thống bus trường nên cũng được sử nhiều trong ngành cơ giới Tốc độ

truyền dẫn cao , khoãng cách khá dài và có nhiều đặc tính kỷ thuật

Khuyết điểm: Vì mạng CAN là mạng ra đời phục vụ chủ yếu cho

giao thông cơ giới , nên không phổ biến trong các lỉnh vực khác , vì vậy

mạng CAN không phổ biến trong công nghệ truyền thông ,mặc dù chúng

cũng được thiết kế cho hệ thống bus trường, nên không thể áp dụng cho

các cấp cao hơn hoặc thấp hơn điều này hạn chế rất nhiều cho việc truyền

thông mạng Một nhược điểm của CAN là vốn đầu tư công nghệ cao , bảo

trì và sửa chữa chưa đơn giản

II.3 DeviceNet

DeviceNet là một hệ thống bus được hãng Allen –Bradley phát triển

dựa trên cơ sở của CAN , dùng nối mạng cho các thiết bị đơn giản ở cấp

chấp hành Sau này chuẩn DeviceNet đã chuyển sang dạng mở dưới sự

quản lý của hiệp hội ODVA ( Open DeviceNet Vendor Association ) và

được dự thảo chuẩn hóa IEC 62026-3 DeviceNet không chỉ đơn thuần là

chuẩn giao thức cho lớp ứng dụng của CAN mà còn bổ sung một số chi tiết

thực hiện lớp vật lý và đưa ra các phương thức giao tiếp kiểu tay đôi (

peer-to-peer ) hoặc chủ / tớ ( Master / Slave ) Cấu hình mạng là đường

trục / đường nhánh , trong đó chiều dài đường nhánh hạn chế dưới 6m , ba

tốc độ truyền quy định là 125 Kbps , 250 kbps , 500 Kbps , tương ứng với

các chiều dài tối đa của đường trục là 500m , 250m , 100m

Trang 32

Một mạng DeviceNet cho phép nối tối đa 64 trạm Khác với CAN ,

mỗi thành viên trong một mạng DeviceNet được đặt một địa chỉ từ 0-63 ,

được gọi là MAC-ID ( Medium Access control Identifier ) Việc bổ sung

hay bỏ đi một trạm có thể thực hiện ngay trong khi trạm còn đóng nguồn

Ưu điểm : Ứng dụng cho các thiết bị ở cấp chấp hành một cách đơn

giản , hổ trợ cho việc nối mạng của CAN rất nhiều , thích hợp cho việc

ứng dụng các mạng riêng lẻ và nhỏ Độ chính xác và đáp ứng thời gian

thực cao

Khuyết điểm: Mạng DeviceNet là mạng dùng chủ yếu cho cấp chấp

hành , chiều dài cũng nối mạng cũng hạn chế , tốc độ truyền rất thấp Nó

được chuẩn hóa cho lớp ứng dụng của mạng CAN , vì thế không không

được sử dụng ở những cấp cao hơn trong mạng , liên kết theo kiểu tai đôi

nên rất hạn chế cho các mạng sử dụng nhiều cấp chấp hành , chi phí đầu

tư công nghệ cao , bảo trì và sữa chữa còn nhiều khó khăn

II.4 Modbus

Modbus là giao thức của hãng Modicon phát triển Theo mô hìng ISO

/ OSI thì Modbus thực chất là một chuẩn giao thức và dịch vụ thuộc lớp

ứng dụng , vì vậy có thể thực hiện trên cơ chế vận chuyển cấp thấp như

TCP / IP , MAP ( Manufactoring Message Protocol ) , Modbus plus và

ngay cả đường truyền nối tiếp RS232 Modbus định nghĩa một tập hợp

rộng các dịch vụ phục vụ cho trao đổi dữ liệu qúa trình , dữ liệu điều

khiển và dữ liệu chuẩn đoán Tất cả các bộ điều khiển của Modicon đều

Trang 33

giữa một bộ điều khiển với các thiết bị khác thông qua cơ chế yêu cầu /

đáp ứng Vì lý do đơn giản nên Modbus có ảnh hưởng tương đối mạnh đối

với các hệ PLC của các nhà sản xuất khác Cụ thể , trong mỗi PLC người

ta cũng có thể tìm thấy một tập hợp các dịch cụ đã đưa ra trong Modbus

Đặc biệt trong các hệ thống thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát (

SCADA ) , Modbus hay được sử dụng trên các đường truyền RS 232 ghép

nối giữa các thiết bị dữ liệu đầu cuối ( PLC , PC , RTU ) với thiết bị truyền

dữ liệu ( Modem )

Lớp ứng dụng là lớp trên cùng của mô hình OSI , có chức năng cung

cấp dịch vụ cao cấp ( Trên cơ sở giao thức cao cấp ) cho người sử dụng và

các chương trình ứng dụng Các dịch vụ thuộc lớp ứng dụng hầu hết được

thực hiện bằng phần mềm

Ưu điểm: Là chuẩn giao thức và dịch vụ thuộc lớp ứng dụng , nên thuận

lợi cho việc sử dụng trên các cơ chế ở cấp thấp , phục vụ cho việc trao đổi

dữ liệu quá trình , điều khiển và chuẩn đoán Trao đổi dữ liệu giữa bộ

điều khiển và thiết bị theo cơ chế yêu cầu và đáp ứng , tốc độ truyền

thông cao , hổ trợ rất nhiều trong hệ thống mạng SCADA

Khuyết điểm: là lớp cao nhất trong mô hình OSI nên việc ứng dụng vào

các lớp thấp hơn thì rất khó khăn , như ở các thiết bị trường và cơ cấu chấp

hành , chi phí đầu tư công nghệ tương đối cao , bảo trì và sữa chữa chưa

đơn giản, việc sử dụng đường truyền bằng RS232 ở các thiết bị đầu cuốivà

thiết bị truyền dữ liệu với tốc độ truyền chưa cao

Trang 34

II.5 Interbus-S

Interbus-S là một phát triển riêng của hãng Phoenix Contac , nhưng

đã nhanh chóng thành công trên cả phương diện ứng dụng và chuẩn hóa

Ưu thế đặc biệt của Interbus là khả năng kết mạng nhiều chủng loại thiết

bị khác nhau , giá thành vừa phài trong khi đó càc đặc tíng thời gian không

thua kém các hệ thống khác Interbus có thể dùng xuyên suốt cho hệ

thống tự động hóa phân tán phức tạp , không phụ thuộc vào mô hình phân

cấp Tuy nhiên , trọng tâm ứng dụng của Interbus-S nằm ở cấp chấp hành

, vì vậy được xếp vào phạm trù bus cảm biến / chấp hành Đặc biệt , kết

hợp với xu hướng điều khiển dùng trong máy tính cá nhân , Interbus-S là

một giải pháp rất đáng quan tâm

Ưu điểm: Giúp ích cho việc kết nối mạng ở cấp thấp , khả năng kết

nối nhiều chủng loại thiết bị khác nhau , giá thành vừa phải ,đáp ứng về

thời gian thực cao, là lớp ứng dụng ở cấp thấp nhưng không phụ thuộc vào

mô hình phân cấp , thích hợp cho các ứng dụng mạng vừa và nhỏ , thiết kế

mạng đơn giản không đòi hỏi cao về tính năng kỷ thuật

Khuyết điểm: Chỉ ứng dụng ở cấp thấp nên việc nối mạng bị hạn chế

, tốc độ truyền chưa cao , khoãng cách giữa các trạm còn ngắn ,chỉ được

xếp vào phạm trù cảm biến nên việc kết nối với các thiết bị rất hạn chế

Trang 35

II.6 ASI

AS-I ( Actuator sensor Interface ) là kể qủa hợp tác phát triển của 11

hãng sản xuất các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành có tên tuổi trong

công nghiệp , trong đó có Siemens AG , Festo KG , Perperl & Fuchs

GmpH Như tên gọi của nó phần nào diễn tả mục đích sử dụng duy nhất

của AS-I là kết nối các thiết bị cảm biến và chấp hành số với cấp điều

khiển Từ một thực tế là hơn 80% cảm biến và cơ cấu chấp hành trong hệ

thống máy móc làm việc với các biến logic cho nên việc nối mạng chúng

trước hết phải đáp ứng yêu cầu về giá thành củng như lắp đặt , vận hành

và bảo dưỡng đơn giản Vì thế , các tính năng kỷ thuật được đặt ra là :

Khả năng đồng tải nguồn , tức dữ liệu và dòng nuôi cho tòan bộ các

cảm biến và một phần lớn các cơ cấu chấp hành phải được truyền tải

trên cùng một cáp hai dây

Phương pháp truyền tải phải thật bền vững trong môi trường công

nghiệp nhưng không đòi hỏi cao về chất lượng đường truyền

Cho phép thực hiện cấu trúc mạng đường thẳng cũng như hình cây

Các thành phần giao diện có thể thực hiện với giá thành rất thấp

Các bộ nối phải nhỏ , gọn , đơn giản và giá cả rất hợp lý

Với các hệ thống bus đã có , các yêu cầu trên chưa được áp dụng một

cách thỏa đáng Đó chính là động lực cho việc hợp tác phát triển hệ bus

mới AS-I Thế mạnh của AS-I là sự đơn giản trong thiết kế , lắp đặt và

bảo dưỡng củng như giá thành thấp , nhờ một phương pháp truyền thông

đặc biệt cũng như một kỷ thuật điện cơ mới

Trang 36

Giao tiếp AS và các thành phần hệ thống AS

Các thành phần dưới sẽ tạo thành hệ thống AS

 AS-I master

 AS-I module

 AS-I cable

 AS-I power supply unit

 Sensor/ actuator with an integrated AS-I chip

 Addressing unit

 SCOPE AS- Interface

- ASI Gateway

+ DP-ASI gateway :

Ngay khi sử dụng các I/O ngoại vi phân bố , sử dụng ASI có thể có

các thuận lợi Nối mạng các ngoại vi qúa trình trên ngoại vi Profibus có

thể được mỡ rộng đến các senaor/actuator

Các thiết bị sau đây có thể sử dụng như gateway cho profibus :

 DP/ASI link 20 module ( được thiết kế bằng công nghệ IP 20

để nối kết ASI với profibus )

+ ASI master cho ET 200X

Module CP 142-2 có thể hoạt động trong hệ thống I/O phân bố ET

200X , nó cho phép kết nối chuổi ASI với hệ thống I/O Đặc điểm

chính của hệ thống I/O ET 200X là xây dựng thích nghi với các

kiểu bảo vệ IP 65 , IP 66 và IP 67

+ ASI master cho PC-AT

CP 2413 cho phép kết nối giao tiếp ASI với máy tính

Phần cứng ASI master được thực hiện như một card PC Cho phép

đến 4 ASI master CP có thể hoạt động cùng một lúc trong một PC Điều

này nó rằng ASI PC master cũng thích hợp cho các tác vụ phức tạp

Trang 37

Một chương trình hoạt động và mô phỏng sẳn cung cấp các trạng thái

hiện hành của các slave trên cáp và cho phép các điều hành đơn giản các

slave Chương trình này cũng có thể sử dụng để những mục đích chuẩn

đoán , nó cũng cho phép lập trình các địa chỉ của các slave ASI

Từ đó không những card ASI master có thể được hoạt động trong PC

mà còn cho PC giao tiếp với Ethernet công nghiệp và profibus cùng một

lúc , dữ liệu cung cấp bởi ASI slave cũng có thể khả dụng với các trạm

khác trong mạng

- Các thành phần khác của ASI

Như đã đề cập ở ASI , ngoài các ASI master với vai trò là chủ

trong hệ thống , còn các thành phần khác được kết nối vào để tạo

nên một hệ thống mạng ASI chuẩn

+ cáp ASI

Cáp ASI được tiếp xúc bằng kỷ thẩm thấu Các lưỡi tiếp xúc (

contact blade ) thâm nhập vào áo nhựa bọc bên ngoài và tạo tiếp

xúc với 2 dây dẫn Điều này đảm bảo cho điện trở tiếp xúc thấp

và kết nối dữ liệu tin cậy Với kiểu kết nối này , có những module

kết nối được thết kế cho kỷ thuật thẩm thấu

+ Repeater/ Extender

Các ASI repeater/Extender được thiết kế để dùng cho môi trường

giao tiếp AS Thiết bị này có nhiệm vụ mỡ rộng chiều dài 100 m

tối đa của ASI Một đoạn một 100m có sẵn có thể được mõ rộng

thêm tối đa 2 đoạn 100 nữa

+ Sử dụng Repeater

ASI repeater được sử dụng khi các slave được hoạt động trên tất cả

các đoạn cáp Mỗi đoạn ASI được đòi hỏi một đơn vị nguồn cung cấp

riêng biệt ( trước và phía sau repeater )

Repeater có các đặc điểm sau :

 Mở rộng chiều dài cáp tố đa là 300m

 Các slave có thể được sử dụng ở cà hai bên của ASI

 Nguồn cung cấp đòi hỏi phải có ở hai bên ASI

 Cách ly điện giữa hai cáp

 Mỗi bên giao tiếp AS cần có một nguồn điện riêng biệt

 Lắp đặt trong dạng đóng vỏ module ứng dụng chuẩn

Trang 38

+ Sử dụng Extender

ASI Extender được sử dụng trong các ứng dụng mà master được

lắp đặt ở khoãng cách xa hơn với chổ lắp đặt ASI

 Các master có thể được đặt cách xa đoạn ASI 100m

 Các slave được sử dụng ở bên của Extender không có master

 Nguồn điện chỉ được yêu cầu cho bên không có master

 Không cần cách ly điện giữa hai cáp

 Chỉ thị điện áp đúng

 Được lắp đặt trong dạng đóng vỏ module ứng dụng Extender

được gắn trên module kết nối FK-E

+ Đơn vị địa chỉ

Mỗi slave trên ASI đều được mang một địa chỉ Địa chỉ này được

lưu trữ trên các slave Ta có thể lập trình địa chỉ của các slave sử

dụng đơn vị định địa chỉ

+ SCOPE ASI

Phần mềm SCOPE ASI là một chương trình giám sát có khả năng

ghi lại và đánh giá trao đổi dữ liệu trong các mạng ASI trong suốt

qúa trìng lắp đặt và hoạt động Phần mềm SCOPE ASI có thể

chạy trong PC liên kết với CP 2413 dưới môi trường Windows

+ Chế độ Master

Nguyên tắc của master/ slave trong ASI

ASI hoạt động theo nguyênt tắc master / slave Điều này có nghĩa

là ASI master kết hợp với cáp ASI điều khiển trao đổi dữ liệu với 31 trạm

slave qua giao tiếp cáp ASI

- Truyền dữ liệu

Cấu trúc thông tin dữ liệu

+ Các ảnh dữ liệu

Chúng chứa các thông tin được lưu trữ tạm thời :

 Các tham số thật là ảnh của các tham số hiện thời trên slave

 Dữ liệu cấu hình thật : Trường này không chứa các cấu hình

I/O và mã ID của tất cả các slave được kết nối ngay khi dữ liệu

này được đọc từ các slave

 Danh sách các slave được phát hiện ( LDS )

 Danh sách các slave được kích hoạt ( LAS )

Trang 39

 Las cho thấy những slave nào được kích hoạt bởi ASI master

Dữ liệu I/O chỉ trao đổi được với các slave bị kích hoạt

+ Dữ liệu I/O

Dữ liệu nhập và xuất của qúa trình

+ Dữ liệu cấu hình

Đây là dữ liệu không bốc hơi ( non – volatile ) , không bị thay đổi

ngay khi có hư hỏng nguồn năng lượng

 Dữ liệu cấu hình mong đợi , đây là các giá trị so sánh lựa chọn

mà cho phép dữ liệu cấu hình của các slave được phát hiện sẽ

được kiểm tra

 Danh sách dữ liệu thường trực ( LPS ) , danh sách này cho thấy

các ASI slave được mong đợi trên cáp ASI bởi ASI master

ASI master kiểm tra liên tục xem có phải tất cả các trạm chỉ

định trong có mặt LPS và xem có phải dữ liệu cấu hình của

chúng khớp với dữ liệu cấu hình mong muốn

+ Các cấu trúc ASI slave

Các slave có địa chỉ “0” khi được lắp đặt Để được phép trao đổi dữ

liệu thì các slave phải được lập trình với các địa chỉ khác nhau và

khác không Địa chỉ “0” chỉ dành cho các chức năng riêng biệt

+ Các giai đoạn hoạt động

Giai hoạt động của qúa trình truyền dữ liệu Chúng có 3 giai đoạn

chính:

 Giai đoạn khởi tạo ban đầu

 Giai đoạn khởi động

 Giai đoạn trao đổi dữ liệu

 Chế tạo khởi động ban đầu

Giai đoạn này gọi là giai đoạn offline , thiết lập trạng thái cơ bản của

master Module này được khởi tạo trị sau khi chuyển mạch

 giai đoạn khởi động

Giai đoạn này bao gồm :

- Giai đoạn phát hiện

Phát hiện các slavetrong giai đoạn khởi động

- Giai đoạn kích hoạt

Trang 40

Sau khi phát hiện các trạm , chúng được kích hoạt do các master gửi

lệnh gọi đặc biệt Khi kích hoạt các trạm riêng , có sự khác biệt giữa

hai chế độ trên ASI master

- Master ở chế độ cấu hình :

Tất cả các trạm được phát hiện được kích hoạt Ở chế độ này các giá

trị thật được đọc và lưu chúng cho cấu hình

- Master ở chế độ được bảo vệ :

Chỉ có trạm tương ứng với cấu hình mong đợi được lưu trên ASI

master mới được kích hoạt Nếu cấu hình thật được tìm thấy trên ASI

slave khác với cấu hình mong đợi này Master đưa các trạm được

kích hoạt vào danh sách các trạm được kích hoạt

 Chế độ bình thường ( giai đoạn trao đổi dữ liệu )

Khi kết thúc giai đoạn khởi động , ASI master chuyển sang chế độ

bình thường :

- Giai đoạn trao đổi dữ liệu :

Master gửi dữ liệu tuần hoàn ra các trạm và nhận các thông điệp ghi

nhận

- Giai đoạn quản lý :

Giai đoạn này , tất cả các công việc hiện có của các ứng dụng điều

khiển được xử lý và gửi đi

- Giai đoạn bao hàm :

Giai đoạn này các slave mới thêm vào được đưa vào danh sách các

slave được phát hiện và cung cấp cấu hình và chúng cũng được kích

hoạt Nếu master ở chế độ bảo vệ thì chỉ có slave được lưu trữ trong

cấu hình mong đợi của ASI master mới được kích hoạt Với cơ chế

này các slave đã hết phục vụ tạm thời cũng được bao hàm lần nữa

+ Chức năng giao tiếp

Để kiểm soát hoạt động của master /slace từ chương trình người dùng

, có nhiều chức năng khả dụng ở giao tiếp

Các hoạt độngbao gồm :

 Read/write ( Đọc / ghi )

Khi các tham số được chuyển đến slave và các ảnh tham số trên CP

Khi đọc , các tham số được chuyển từ slave hoặc các ảnh tham số từ

CP vào CPU

 Đọc / ghi dữ liệu cấu hình

Các tham số đặt cấu hình hay các dữ liệu cấu hình được đọc từ bộ nhô

không bốc hơi của CP

Ngày đăng: 23/04/2018, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm