Nông lâm kết hợp hay nông lâm nghiệp là một hệ thống quản lý sử dụng đất, trong đó cây hàng năm, cây bụi, cây thân thảo được trồng xung quanh hoặc xen giữa các cây trồng lâu năm, cũng có thể kết hợp đồng cỏ hoặc chăn nuôi. Sự kết hợp này có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp theo không gian, thời gian để tạo ra đa dạng hơn, năng suất hơn, lợi nhuận hơn, sinh thái và bền vững các hệ thống sử dụng đất.[1][2]
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của rừng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Lour.
C.B Roxb) trồng thuần bằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh GiaLai” được tiến hành tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, thời gian
từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
Rừng trồng Bời lời đỏ được trồng bằng hạt trên đất nâu đỏ trên đá bazan (đấtđỏ) và đất xám bạc màu (đất xám) Chúng được trồng với các mật độ từ 1.400 đến3.900 cây/ha Trong đó phổ biến nhất ở mật độ 2.500 cây/ha Sinh trưởng đườngkính, chiều cao và thể tích thân cây Bời lời đỏ thay đổi rõ rệt theo tuổi Từ tuổi 2đến tuổi 5 là thời kỳ đường kính và chiều cao thân cây của rừng trồng Bời lời đỏchuyển từ giai đoạn sinh trưởng chậm sang giai đoạn sinh trưởng nhanh Từ tuổi 5đến tuối 7 là thời kỳ cây chuyển từ giai đoạn sinh trưởng nhanh sang giai đoạn sinhtrưởng chậm
Sự tương quan giữa đường kính, chiều cao và thể tích cây Bời lời đỏ tươngquan chặt với tuổi của cây Ngoài ra, chiều cao của cây cũng tương quan chặt vớiđường kính của cây Đường cong thực tiễn và lý thuyết tương đối bám sát nhau từtuổi 2 đến tuổi 5 Sự tương quan ở đất đỏ chặt hơn so với đất xám
Lượng tăng trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng có xu ổn định từ tuổi 2 đếntuổi 5 Từ tuổi 5 đến tuổi 7 lượng tăng trưởng giảm dần Ở đất đỏ, lượng tăngtrưởng tương đối ổn định qua các năm, còn trên đất xám biến động giữa các tuổi
Sinh khối cả cây và sinh khối vỏ của rừng trồng Bời lời đỏ thay đổi qua cáctuổi Trong đó tăng mạnh nhất ở tuổi 4 đến tuổi 6 Từ tuổi 6 đến tuổi 7, lượng tăngsinh khối không đáng kể
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh sách bảng viii
Danh sách hình x
1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về cây Bời lời đỏ 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Hình thái 3
2.1.3 Giá trị của cây Bời lời đỏ 3
2.1.4 Khái niệm về sinh trưởng 4
2.1.5 Khái niệm về sinh khối 5
2.1.6 Một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ 5
2.2 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
Trang 32.2.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 8
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Nội dung nghiên cứu 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu 11
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 14
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ 17
4.1.1 Thực trạng trồng và chăm sóc rừng trồng Bời lời đỏ 17
4.1.2 Đánh giá phẩm chất của rừng trồng Bời lời đỏ 18
4.2 Đặc điểm lâm học của cây Bời lời đỏ 19
4.2.1 Kết quả điều tra chung của các ODT 19
4.3 Sự tương quan của các đại lượng sinh trưởng của cây Bời lời 40
4.3.1 Tương quan giữa đường kính theo tuổi D1,3 (D1,3 – A) 40
4.3.2 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn theo tuổi (Hvn – A) 43
4.3.3 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn theo đường kính thân cây tại ví trí 1,3 m (Hvn – D1,3) 46
4.3.4 Tương quan giữa thể tích thân cây theo tuổi (V – A) 49
4.4 Tăng trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ 53
4.4.1 Tăng trưởng hàng năm về đường kính tại vị trí 1,3 m 53
4.4.2 Tăng trưởng hàng năm về chiều cao vút ngọn 55
4.3.3 Tăng trưởng hàng năm về thể tích 56
4.5 Tương quan giữa sinh khối theo tuổi 58
4.5.1 Tương quan giữa tổng sinh khối theo tuổi 59
Trang 44.5.2 Tương quan giữa sinh khối vỏ theo tuổi 64
5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC a
Phụ lục 1 PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC ODT a Phụ lục 2 SINH KHỐI TƯƠI VÀ KHÔ oo Phụ lục 3 SỐ LIỆU CÂY GIẢI TÍCH qq Phụ lục 4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA rr
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KHHGD Kế hoạch hóa gia đình
D1,3 Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (cm)
Dx Đường kính thân cây tại vị trí x m (cm)
C1,3 Chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m (cm)
iD Tăng trưởng hàng năm về đường kính(cm/năm)
iH Tăng trưởng hàng năm về chiều cao (m/năm)
iV Tăng trưởng hàng năm về thể tích (m3/năm)
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên hai loại đất 18
Bảng: 4.2 Thông tin chung của các ODT 20
Bảng: 4.3 Các ODT dùng cho việc tính sinh khối và giải tích 21
Bảng: 4.4 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất đỏ 22
Bảng: 4.5 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất xám 23
Bảng: 4.6 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất đỏ 28
Bảng: 4.7 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất xám 29
Bảng: 4.8 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính tán trên đất đỏ 34
Bảng: 4.9 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính tán trên đất xám 35
Bảng: 4.10 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất đỏ 40
Bảng: 4.11 Kết quả tính từ phương trình tương quan D1,3 – A trên đất đỏ 40
Bảng: 4.12 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám 41
Bảng: 4.13 Kết quả tính từ phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám 42
Bảng: 4.14 Các dạng phương trình tương quan Hvn – A trên đất đỏ 43
Bảng: 4.15 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – A trên đất đỏ 43
Bảng: 4.16 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám 45
Bảng: 4.17 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – A trên đất xám 45
Bảng: 4.18 Các dạng phương trình tương quan Hvn - D1,3 trên đất đỏ 47
Bảng: 4.19 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – D1,3 trên đất đỏ 47
Bảng: 4.20 Các dạng phương trình tương quan Hvn - D1,3 trên đất xám 48
Bảng: 4.21 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – D1,3 trên đất xám 49
Bảng: 4.22 Các dạng phương trình tương quan V – A trên đất đỏ 50
Bảng: 4.23 Kết quả tính từ phương trình tương quan V– A trên đất đỏ 51
Bảng: 4.24 Các dạng phương trình tương quan V - A trên đất xám 51
Bảng: 4.25 Kết quả tính từ phương trình tương quan V– A trên đất xám 52
Trang 7Bảng: 4.26 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất đỏ 53
Bảng: 4.27 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất xám 54
Bảng: 4.28 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất đỏ 55
Bảng: 4.29 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất xám 56
Bảng: 4.30 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất đỏ 57
Bảng: 4.31 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất xám 57
Bảng: 4.34 Các dạng phương trình tương quan TSKt - A trên đất đỏ 59
Bảng: 4.35 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKt– A trên đất đỏ 59
Bảng: 4.36 Các dạng phương trình tương quan TSKt - A trên xám 60
Bảng: 4.37 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKt– A trên đất xám 61
Bảng: 4.38 Các dạng phương trình tương quan TSKk – A trên đất xám 62
Bảng: 4.39 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKk– A trên đất đỏ 62
Bảng: 4.40 Các dạng phương trình tương quan TSKk– A đất xám 63
Bảng: 4.41 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKk– A trên đất xám 64
Bảng: 4.42 Các dạng phương trình tương quan SKVt - A trên đất đỏ 65
Bảng: 4.43 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVt– A trên đất đỏ 65
Bảng: 4.44 Các dạng phương trình tương quan SKVt - A trên đất xám 66
Bảng: 4.45 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVt– A trên đất xám 67
Bảng: 4.46 Các dạng phương trình tương quan SKVk - A trên đất đỏ 68
Bảng: 4.47 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVk– A trên đất đỏ 68
Bảng: 4.48 Các dạng phương trình tương quan SKVk - A trên đất đỏ 69
Bảng: 4.49 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVk– A trên đất xám 70
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên từng hai loại đất 19
Hình: 4.2 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2 24
Hình: 4.3 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3 25
Hình: 4.4 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4 25
Hình: 4.5 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5 26
Hình: 4.6 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6 26
Hình: 4.7 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7 27
Hình: 4.8 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2 30
Hình: 4.9 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3 30
Hình: 4.10 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4 31
Hình: 4.11 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5 32
Hình: 4.12 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6 32
Hình: 4.13 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7 33
Hình: 4.14 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2 36
Hình: 4.15 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3 36
Hình: 4.16 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4 37
Hình: 4.17 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5 38
Hình: 4.18 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6 38
Hình: 4.19 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7 39
Hình: 4.20 Quy luật tương quan D1,3 - A trên đất đỏ 41
Hình: 4.21 Quy luật tương quan D1,3 – A trên đất xám 42
Hình: 4.22 Quy luật tương quan Hvn – A đất đỏ 44
Hình: 4.23 Quy luật tương quan Hvn – A trên đất xám 46
Hình: 4.24 Quy luật tương quan Hvn – D1,3 trên đất đỏ 48
Trang 9Hình: 4.25 Quy luật tương quan Hvn – D1,3 trên đất xám 49
Hình: 4.26 Quy luật tương quan V – A trên đất đỏ 51
Hình: 4.27 Quy luật tương quan V – A trên đất xám 52
Hình: 4.28 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất đỏ 53
Hình: 4.29 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất xám 54
Hình: 4.30 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất đỏ 55
Hình: 4.31 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất xám 56
Hình: 4.32 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất đỏ 57
Hình: 4.33 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất xám 58
Hình: 4.36 Quy luật tương quan TSKt – A trên đất đỏ 60
Hình: 4.37 Quy luật tương quan TSKt – A trên đất xám 61
Hình: 4.38 Quy luật tương quan TSKk – A trên đất đỏ 63
Hình: 4.39 Quy luật tương quan TSKk – A trên đất xám 64
Hình: 4.40 Quy luật tương quan SKVt – A trên đất xám 66
Hình: 4.41 Quy luật tương quan SKVt – A trên đất xám 67
Hình: 4.42 Quy luật tương quan SKVk – A trên đất đỏ 69
Hình: 4.43 Quy luật tương quan SKVk – A trên đất xám 70
Trang 10đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao giúp xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổnđịnh đời sống của bà con nơi đây Giá trị của các sản phẩm từ cây Bời lời đỏ cũngrất phong phú Vỏ chứa tinh dầu thơm, được chế làm thuốc trong y học, làm hươngliệu, nguyên liệu trộn làm nhang, làm keo dán Đối với cây Bời lời đỏ có thể ápdụng hình thức trồng thuần và trồng xen giúp tận dụng được đất canh tác và Bời lời
đỏ có khả năng tái sinh chồi mạnh, trồng một lần có thể thu hoạch được nhiều lầngiúp tiết kiệm chi phí sản xuất nên rất được người dân sử dụng vào mô hình sảnxuất
Với những ưu điểm trên đây nên cây Bời lời đỏ được trồng phổ biến ở các xãcủa huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu và đặcđiểm canh tác ở từng vùng mà sự phát triển cũng như giá trị đem lại từ cây Bời lời
đỏ khác nhau
Kon Chiêng là một xã có địa hình đồi núi, có diện tích đất lâm nghiệp lớn.Chủ yếu là đất xám bạc màu và đất đỏ bazan, chủ yếu trồng được một số loài câylâm nghiệp Mặt khác, Bời lời đỏ là loài cây mọc nhanh, dễ canh tác, sản phẩm đadụng nên được người dân xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai đưa vàotrồng Bước đầu, đã thấy được hiệu quả về mặt kinh tế, nhưng sinh trưởng của nótrên các loại đất khác nhau ở xã Kon Chiêng ra sao vẫn chưa có một nghiên cứu,
Trang 11đánh giá về sinh trưởng và sản lượng rừng trồng một cách cụ thể Với những lý dotrên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của rừng Bời lời đỏ
(Litsea glutinosa Lour C.B Roxb) trồng thuần bằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện
Mang Yang, tỉnh Gia Lai” từ kết quả đó nhằm đánh giá sinh trưởng và trữ lượngrừng của cây Bời lời đỏ ở xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai và gópphần nâng cao sản lượng rừng trồng Bời lời đỏ của xã Kon Chiêng, huyện MangYang, tỉnh Gia Lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được kết quả trên, đề tài cần phải đạt được các mục tiêu như sau:
- Mô tả được thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ tại xã Kon Chiêng.
- Phân tích được quy luật sinh trưởng của cây Bời lời đỏ trồng thuần bằng hạt
theo tuổi thông qua xây dựng các phương trình tương quan
- Xác định được sự tăng trưởng của sinh khối tươi của cây Bời lời đỏ trồng
thuần bằng hạt theo tuổi
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sự phân bố, những đặc điểm sinh trưởngđường kính, chiều cao, sinh khối và trữ lượng của rừng trồng Bời lời đỏ trồng thuầnbằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai từ tuổi 1 đền tuổi 7
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về cây Bời lời đỏ
Tên khoa học: Litsea glutinosa Lour C B Roxb (Litsea sebifera Pers.)
Tên tiếng Việt: Bời lời đỏ, Bời lời nhớt
2.1.1 Phân loại
Giới Thực vật: PlantaeNgành Ngọc lan: MAGNOLIOPHYTALớp Ngọc lan: MAGNOLIOPSIDA
Chi Bời lời: Litsea
2.1.2 Hình thái
Bời lời đỏ là cây gỗ vừa, thường xanh cao 20 – 25 m, đường kính 20 – 30
cm, đôi khi đạt 40 cm Thân tròn, thẳng, cành nhỏ, phân cành sớm Vỏ ngoài màutro xám, biểu bì không nổi rõ, vỏ trong có màu vàng nhạt có mùi thơm hăng nhưmùi lá trầu không Lá đơn mọc cách hay gần đối xứng Lá thuôn dài 8 – 12 cm, rộng
3 – 6 cm, mũi nhọn, gốc hình nêm, hai mặt nhẵn, mặt trên màu xanh nhạt, mặt dướihơi bạc có 7 – 10 đôi gân bên, cuống lá mảnh dài 7 – 10 mm Cụm hoa dạng tán haychùy, có 9 đến 12 nhị đực, 1 nhụy cái, cánh hoa có lông mịn Hoa màu vàng nhạt
Ra hoa tháng 5 – tháng 6, quả chín tháng 10 – tháng 11 Quả hình cầu, đường kính0,5 – 0,7 cm, khi chín màu tím hơi đen, có phủ lớp phấn trắng Một kg hạt cókhoảng 3.200 – 3.400 hạt (Phan Minh Xuân, 2014)
2.1.3 Giá trị của cây Bời lời đỏ
Trang 13Bời lời đỏ là một loài cây đa tác dụng bởi toàn bộ sinh khối của nó đều cóthể sử dụng và bán ra thị trường để chế biến các sản phẩm khác nhau Gỗ cây Bờilời đỏ có màu nâu vàng, ít mối mọt, dùng làm đồ gia dụng và được dùng trong xâydựng, vỏ được dùng làm chất phụ gia kết dính đề làm hương, lá được dùng làm thức
ăn cho gia súc
Trong y học, vỏ giã nát dùng đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương, cónơi dùng cả lá giã đắp Vỏ còn dùng chữa bệnh lỵ Nước ngâm vỏ Bời lời đỏ bàothành từng mảnh mỏng có thể dùng bôi đầu cho tóc bóng Dầu Bời lời đỏ còn dùnglàm sáp, chế xà phòng (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Là một loài cây lâm nghiệp, ngoài tác dụng về giá trị kinh tế cây Bời lời đỏcòn góp phần bảo vệ môi trường với các giá trị như tăng độ che phủ, hạn chế xóimòn đất, bảo vệ nguồn nước ngầm và khả năng hấp thụ CO2
Ngoài ra còn góp phần tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèocho địa phương
2.1.4 Khái niệm về sinh trưởng
Theo D.A Xabinin: Sinh trưởng là quá trình tạo mới các yếu tố cấu trúc củacây một cách không thuận nghịch (các thành phần mới của tế bào, tế bào mới, cơquan mới) thường dẫn đến sự tăng lên về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khốicủa chúng Sự sinh trưởng của cây được biểu hiện qua những đặc điểm sau:
- Sự tăng trưởng về khối lượng và kích thước của cơ thể hoặc từng cơ quan(tăng trưởng về đường kính, chiều cao, tán cây, khối lượng quả, hạt)
- Sự tăng thêm về số lượng cơ quan, số lượng tế bào
- Sự tăng lên về thể tích tế bào
- Tăng lên về các yếu tố cấu trúc của tế bào
- Tăng trưởng lượng chất khô của cây (Trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu, 2012).Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn nănglượng của môi trường dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố trong và ngoài cơ thể sống.Sinh trưởng của cây rừng được chia làm 3 giai đoạn chính:
- Hình thành và phát triển
Trang 14- Sinh trưởng mạnh.
- Thành thục và già cỗi
Ba giai đoạn này diễn ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào đặc tính sinnhhọc của từng loài cây và điều kiện môi trường xung quanh (Giang Văn Thắng,2003)
Sinh trưởng của rừng là sinh trưởng của quần thể cây rừng, có quan hệ chặtchẽ với điều kiện môi trường trong đó có lập địa Điều kiện khác nhau sẽ dẫn đếnhoàn cảnh sống khác nhau
Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên những quy luật sinh trưởng
và sản lượng rừng Vì vậy trước khi nghiên cứu quy luật sinh trưởng của quần thểthì cần nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cá thể Việc nghiên cứu quy luật sinhtrưởng của cá thể sẽ thông qua một số chỉ tiêu như: D1,3, Hvn, Dtán, V theo tuổi.Những quy luật này sẽ được miêu tả bằng những phương trình toán học cụ thể vàchúngđược gọi là hàm sinh trưởng
Từ những quy luật này, người ta sẽ được những đánh giá nhận xét một cáchkhách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá trình sinh trưởng củacây rừng, nhằm đưa rừng đạt đến chất lượng tốt và năng suất cao phù hợp với mụctiêu kinh doanh đã đề ra (Trần Ngọc Thắng, 2010)
2.1.5 Khái niệm về sinh khối
Sinh khối cây bào gồm tổng trọng lượng thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên vàdưới mặt đất Việc nghiên cứu sinh khối cây rừng có ý nghĩa quan trọng trong việcđánh giá, quản lý sử dụng rừng (Viên Ngọc Nam, 2003)
Sinh khối được xác định là tất cả chất hữu cơ ở dạng sống và chết (còn ở trêncây) ở trên hoặc ở dưới mặt đất
2.1.6 Một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ
Trước đây ở trong nước đã có một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ như:
- Năm 1999, NXB Trẻ phát hành bộ sách “Cây cỏ Việt Nam” của tác giả
Phạm Hoàng Hộ, đã nêu tên khoa học, tên tiếng Việt và mô tả cây Bời lời đỏ là tiểu
Trang 15mộc; lá tụ ở chót nhanh; phiến bầu dục hơi rộng; trái ăn được; vỏ đấp trị sưng vú,cứng cơ Phân bố ở rừng còi; độ cao từ 1 – 1.500 m.
- Năm 2004, NXB Y Học phát hành cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc
Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi đã mô tả: Loài này có thể cao tới 10 m; nhiều dạng, vỏ
thân nâu, không mùi, lá mọc so le; hoa tụ từng 3 – 6 thánh tán nhỏ; quả hình cầubằng hạt đậu, màu đen, đính trên cuốn phình ra; mùa ra quả vào tháng 7 – 8 Câymọc hoang, nhiều ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, QuảngTrị; Thừa Thiên Huế
- Năm 2009, Bảo Huy và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu “Ước lượng khả
năng hấp thụ CO 2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình Nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” Nhóm tác giả đã nghiên
cứu sinh trưởng Bời lời đỏ trong mô hình NLKH Bời lời đỏ - sắn và lập biểu thểtích Tính tỉ lệ carbon tích lũy trong sinh khối cây Bời lời đỏ Ước lượng sinh khốitươi, khô của loài này Ước lượng khả năng hấp thu CO2 và dự báo sinh khối, lượng
CO2 hấp thụ trong mô hình NLKH
- Luận văn Thạc sĩ của Mai Minh Tuấn (2011), “Đánh giá sinh trưởng và
hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở tỉnh Gia Lai” đã đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế một số mô
hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê, xen Sắn và trồng thuần loài Nhìn chung, đề tàichỉ mới bước đầu so sánh hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng Bời lời đỏ bằng cácphương thức khác nhau
- Luận văn Thạc sĩ của Đỗ Thế Tưởng (2016), “Đánh giá sinh trưởng rừng
trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa.) theo các mật độ trồng khác nhau tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” đã đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ trên
hai cấp mật độ khác nhau, sự sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố cụ thể nào và thời điểm nào cho khối lượng lớn nhất và cung cấplượng sản phẩm nhiều nhất
2.2 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 162.2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Kon Chiêng là một xã vùng sâu vùng xa nằm về phía Đông Nam củahuyện Mang Yang
- Phía Bắc giáp xã Lơ Pang và xã Kon Thụp
- Phía Nam giáp huyện Chư Sê và huyện IaPa
- Phía Đông giáp huyện Kông Chro
- Phía Tây giáp xã Đăk Trôi
2.2.1.2 Địa hình và đất đai
Kon Chiêng là một xã cao nguyên miền núi, có độ cao trung bình 900 - 1.100
m Địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, nghiên từ Đông sang Tây với
2 kiểu địa hình chính:
Địa hình đồi núi: Địa hình đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tự nhiên nhiên
toàn xã, bao gồm những vùng đồi núi liền dải hoặc cục bộ Kiểu địa hình đồi núiphân bố chủ yếu ở phía Đông, Đông Nam của xã Kiểu địa hình này gồm các khốinúi tái sinh, rìa đại dương được hình thành do các chuyển động tân kiến tạo nânglên mạnh mẽ với độ cao 1.500 m hoặc hơn Hầu hết địa hình đồi núi đều có độ dốc
từ 15° trở lên
Địa hình bán bình nguyên: Kiểu địa hình này chiếm khoảng 1/3 diện tích tự
nhiên toàn xã, toàn vùng được đặc trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn, tích tụ với cácđồi sót được tạo thành do hoạt động xâm thực bóc mòn của sông hệ thống suối vàcác phụ lưu Bề mặt địa hình có dạng đồi cao với độ dốc trung bình 8 - 15°, đôi chỗcòn sót lại bề mặt san bằng cổ với lớp phủ bazan cổ Địa hình bán bình nguyên nằm
về phía Tây, Tây Bắc và Tây Nam, cấu trúc địa hình dạng đối bát úp hoặc lượn sóngnhẹ, lòng suối rộng, không có độ chênh cao lớn về địa hình hai bên và lòng suối
Tổng diện tích đất tự nhiên 20.041,98 ha Trong đó:
Trang 172.2.1.2 Khí hậu, thủy văn
Xã Kon Chiêng mang đặc trưng khí hậu của vùng Tây Nguyên, đó là vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa và tương phản giữa hai mùa rõ rệt là mùamưa và mùa khô Mùa mưa: nóng ẩm, mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.Mùa khô: khô hanh, bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình/năm khoảng 25°C, biên độ chênh lệch nhiệt độ giữangày và đêm khoảng 10 - 12°C; Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và thánglạnh nhất khoảng 5 - 6°C
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80 – 83%, độ ẩm không khí trung bìnhcao nhất có thể đạt trên 90% (tháng 7, 8), thấp nhất khoảng 72 – 75% (tháng 3, 4)
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.100 – 2.200 mm, mùa mưa thương bắtđầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 11, lượng mưa thường chiếm 90% tổng lượngmưa hàng năm
Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa Mùa đông hướng gió chiếm ưu thế
là hướng Đông Bắc với tần suất xấp xỉ 70% Mùa hè, gió thịch hành có hướng gầnnhư đối lập với hướng gió mùa đông trong đó hướng Tây và Tây Nam chiếm ưu thếtuyệt đối xấp xỉ 90%
Hệ thống sống suối trên địa bàn có mật độ không cao song phân bố tương đốiđều trên toàn vùng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây với các con suối như:Đăk Pto, Ia Pleam, Đăk Đek, Đăk Pi Hiao, Đăk Payyou với nguồn nước khá ổnđịnh
2.2.1.3 Tài nguyên rừng
Toàn xã có 12.348,57 ha đất rừng chiếm 61,79% diện tích tự nhiên toàn xã.Rừng Kon Chiêng có nhiều lâm sản quý, đặc sản dưới tán rừng phong phú và đadạng với nhiều loại dược liệu có giá trị cao
2.2.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội
2.2.2.1 Về kinh tế
Trồng trọt
Tổng diện tích cây trồng trên toàn xã năm 2016 là: 2.727,5 ha Trong đó:
Trang 18Cây lương thực chiếm 624 ha.
Cây tinh bột có củ chiếm 1.517 ha
Cây thực phẩm chiếm 30 ha
Cây công nghiệp ngắn ngày chiếm 5 ha
Cây công nghiệp dài ngày chiếm 238,5 ha
Cây ăn quả chiếm 4 ha
Cây Bời lời đỏ chiếm 309 ha
Tổng số 100% thôn làng đã xây dựng được hương ước, quy ước Vận độngdân làng thực hiện nếp sống văn hóa trong khu dân cư, thực hiện ăn chín uống sôi,việc cưới hỏi, ma chay tổ chức tiết kiệm đảm bảo an toàn vệ sinh, các hủ tục lạc hậudần được xóa bỏ
Thường xuyên duy trì và bảo tồn các hoạt động văn hóa truyền thống của địaphương như văn hóa Kồng chiêng, nhà mồ và các lễ hội truyền thống của dân tộc
2.2.2.3 Về giáo dục
Năm học 2016 – 2017 toàn xã có 4 trường, 56 lớp từ mẫu giáo đến cấpTHCS Tổng số học sinh là 1.404 em Các trường duy trì sỉ số học sinh tới lớp đạttrên 87% Tổng số lớp, học sinh các cấp trong năm học 2016 – 2017 cụ thể như sau:
Mầm non: 10 lớp, 266 học sinh
Trang 19Công tác dân số kế hóa gia đình: Làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình,dân động nhân dân sinh số con đúng kế hoạch (UBND xã Kon Chiêng, 2016).
Trang 20Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để chứng minh cho các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện theo một sốnội dung sau:
- Thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu.
- Phân bố, diện tích canh tác Bời lời đỏ
- Phương thức canh tác, kĩ thuật trồng cây Bời lời đỏ
- Giá trị mang lại từ canh tác cây Bời lời đỏ
- Đặc điểm lâm học của cây Bời lời đỏ trồng thuần theo tuổi.
- Sinh trưởng đường kính thân cây (D1,3)
- Sinh trưởng chiều cao thân cây (H)
- Sinh trưởng đường kính tán cây (Dtán).
- Đánh giá lượng tăng trưởng các bô phận của cây theo tuổi:
- Lượng tăng trưởng hàng năm của đường kính 1,3 (iD)
- Lượng tăng trưởng hàng năm của chiều cao vút ngọn (iH)
- Lượng tăng trưởng hàng năm của thể tích cây (iV)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên và xã hội, tình hình trồng cây Bời lời đỏ
thu thập trực tiếp từ các bộ chuyên trách ở UBND dưới dạng văn bản
Trang 21- Các thông tin về cây Bời lời đỏ, các phương pháp kĩ thuật, tài liệu liên quan
được thu thập từ các tài liệu được nghiên cứu từ trước
3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Thu thập thông tin từ hộ gia đình.Thu thập thông tin từ những hộ này nhằmxác định thực trạng của việc trồng rừng Bời lời đỏ tại địa phương về các vấn đề:
(1) Quy mô diện tích canh tác.
(2) Loại đất canh tác.
(3) Tuổi của rừng trồng Bời lời đỏ.
(4) Các kĩ thuật được áp dụng trong việc canh tác cây Bời lời đỏ nhằm tác động
đến việc sinh trưởng, sản lượng, chất lượng sản phẩm
- Thu thập thông tin từ ô điều tra (ODT)
Để đánh giá được khả năng sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ, đề tài đãtiến hành lập các ODT để điều tra các thông tin cơ bản theo phương pháp lập ODTđại diện cho các tuổi khác nhau từ tuổi 2 đến tuổi 7 Ở mỗi tuổi được bố trí 4 ODTđiển hình chia đều ở 2 loại đất (đất xám và đất nâu đỏ trên đá bazan) và 2 cấp mật
độ với diện tích 500 m2/ ô Như vậy tổng số ô cần lập là 4 (ODT) x 6 (tuổi) = 24 ô.Xác định vị trí ô bằng đơn vị làng và định vị tọa độ ODT bằng GPS
Trên ODT tiến hành đo đếm các chỉ tiêu về:
+ Mật độ cây trồng (N, cây/ha)
+ Đường kính thân cây tại vị trí ngang ngực (D1,3, cm) Đường kính đođếm thông qua đo chu vi tại vị trí 1,3 m bằng thước dây có độ chính xác 0,1 cm(D1,3= C1,3/pi)
+ Chiều cao: chiều cao vút ngon (Hvn), Được xác định bằng sào đo caovới độ chính xác 0,5 m từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây
+ Đường tính tán (Dtán) Đường kính tán tính theo số trung bình cộnggiữa đường kính tán theo hướng Đông – Tây (DtánĐT) vàđường kinh tán theo hướngNam – Bắc (DtánNB) Đường kính tán được đo bằng thước dây với độ chính xác 0,1
m
+ Phân loại phẩm chất cây theo 3 chỉ tiêu A, B, C:
Trang 22 Cây tốt (A): là những cây có chiều cao, đường kính lớn hơn giátrị trung bình Không sâu bệnh, không bạnh vè, thân thẳng, phân cành cao, hìnhdạng cây đồng đều.
Cây trung bình (B): là những cây có chiều cao, đường kínhtrung bình Không sâu bệnh, không bạnh vè, thân hơi cong, phân cành trung bình,hình dạng tương đối đồng đều
Cây xấu (C): là những cây có chiều cao, đường kính thấp hơngiá trị trung bình Bị bệnh, có bạnh vè, thân cong veo, lệch tán, cụt ngon
- Thu thập thông tin từ cây cá thể (cây ngã)
Trong số 4 ô ODT của một tuổi chọn ra 02 ô ở 2 loại đất khác nhau để chặt
hạ đo đếm Tại mỗi ô mẫu này, hạ 3 cây tiêu chuẩn ở 3 cấp kính khác nhau để cân,
đo các chỉ tiêu về sinh khối, cây được chặt hạ ở các tuổi từ 2 – 7 để thu thập các chỉtiêu D, H, V, sinh khối các bộ phận của cây, riêng đối với cây tuổi 7 được sử dụng
để cưa thớt giải tích Tổng cộng có 6 tuổi vậy (tuổi 2 đến tuổi 7) số cây chặt hạ = 6(cây) x 6 (tuổi) = 36 (cây)
Điều tra các thông tin cơ bản của cây:
trí D0,0 và các vị trí các 0,5 m tính đến ngọnbằng thước dây thông qua đo chu vi, với
độ chính xác 0,1 cm, sau đó tính D bằng công thức(D= C1,3/ π) Nhằm xác định) Nhằm xác địnhđường kính cây và độ dày của vỏ ở các chiều cao khác nhau
với độ chích xác 0,1 m
- Tính thể tích cây bằng công thức: V=π) Nhằm xác định/4*D^2*h*fD^2*D^2*h*fh*D^2*h*ff
- Cân các bộ phận của cây để tính sinh khối tươi (SKt) Cân với độ chính xác
0,01 kg Sau đó lấy mỗi bộ phận 1 kg về sấy khô để tính độ chênh lệnh giữa khốilượng sinh khối tươi và sinh khối khô
Trang 23- Giải tích cây, để lấy tính các chỉ tiêu D, H, V của cây Đối tượng đo đếm là
cây Bời lời đỏ tuổi 7 Số cây giải tích là 2 (loại đất) x 3 (cây) có cấp kính khác nhau
ở cùng một tuổi
Các bước thực hiện như sau:
Thực hiện cắt cây thành các đoạn, mỗi đoạn dài 0,5 m, sau đó đo D1,3 củatừng vòng năm của thớt (tại vị trí 1,3 m), đếm số vòng năm của tất cả các thớt tạicác vị trí thân cây (cách nhau 0,5 m) để xác định tuổi của cây ở các vị trí tương ứng
Đo và tính thể tích (V) của cây: V cây = ∑Vi, trong đó Vi là thể tích đoạn thứ
i của thân cây (Nguyễn Minh Cảnh, Giang Văn Thắng, 2015)
mỗi ODT sẽ được chia theo 3 cấp với giá trị như sau:
Cấp 1: Dmax – Dmin + xCấp 2: Dmax – Dmin + 2xCấp 3: Khoảng còn lạiTrong 4 ODT của cùng một tuổi, chọn OTC có giá trị đường kính trung bìnhgần với giá trị trung bình của đường kính trong tuổi Đây sẽ là ODT để tiến hànhchặt hạ cây lấy mẫu sinh khối và giải tích để tích hệ số f1,3 Như vậy có tổng 18 câyđược chặt hạ
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.2.2.1 Phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng
Các đặc trưng về thống kê như: trung bình, trung vị, số cao tần, phương sai,
độ lệch tiêu chuẩn, hệ số biến động được tính trực tiếp thông qua phần mềmStatgraphics Centurion XV phiên bản 15.1.02 (2006)
Tham khảo công thức chia tổ của Brooks và Caruther:
m = 5*D^2*h*flog(n) hay m = 3,3 *D^2*h*f log(n) + 1
Độ rộng mỗi lớp k =
max min
X X m
Trong đó: m là số lớp
n là tổng số cây đo đếm
Trang 24fi n
Trong đó: fi là tần số xuất hiện ở mỗi tổ
3.2.2.2 Tương quan giữa các nhân tố sinh trưởng
Quy luật sinh trưởng được xác định thông qua các hàm sinh trưởng, đề tài sửdụng phần mềm Statgraphics Centurion XV để thử nghiệm 5 dạng hàm phù hợpnhất trong 27 hàm của phầm mềm
Xác định mức độ tương quan (r)
Chỉ tiêu r có thể giá trị âm hoặc dương (ở đây đề tài lấy giá trị tuyệt đối của r),biểu thị mối liên quan giữa 2 nhân tố điều tra đồng biến hay nghịch biến Giá trị rđược đánh giá như sau:
r = 0: không có tương quan;
0 <r < 0,3: tương quan yếu;
0,3 < r < 0,5: tương quan vừa;
0,5 < r < 0,7: tương quan chặt;
0,7 < r < 0,9: tương quan rất chặt;
r = 1: tương quan hàm số
So sánh để chọn ra hàm phù hợp nhất thỏa điều kiện: hàm số có r lớn nhất, sai
số tiêu chuẩn nhỏ nhất, các tham số trong phương trình đều tồn tại, phù hợp với quyluật tự nhiên, dễ tính toán và sử dụng (Nguyễn Minh Cảnh, 2009)
Tiết diện ngang thân cây được tính theo công thức sau (D1,3 là đường kínhthân cây ngang ngực):
G = π) Nhằm xác định/4*D^2*h*fD1,32
Thể tích cây được tính theo công thức:
V = π/4*D^2*h*fD1,32*D^2*h*fHvn*D^2*h*ff1,3
Trang 25Trong đó: D1,3 là đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
Hvn là chiều cao vút ngọn
f1,3 là hình số thân cây tại vị trí 1,3 m
Hình số thân cây được tính theo công thức:
f1,3 = V cây/ V trụTrong đó V cây là thể tích cây tiêu chuẩn được tính theo công thức tiết diệnbình quân (Nguyễn Minh Cảnh và Giang Văn Thắng, 2015)
3.2.2.3 Tăng trưởng hàng năm của các nhân tố sinh trưởng
Công thức tính lượng tăng trưởng hàng năm của các nhân tố sinh trưởng nhưsau: (Nguyễn Minh Cảnh và Giang Văn Thắng, 2015)
y’ = yt – yt – 1
Trong đó: y là nhân tố sinh trưởng
t là năm điều tra
t -1 là năm kề trước của năm điều tra
Số liệu tăng trưởng lý thuyết được tính từ phương trình tương quan của cácchỉ tiêu sinh trưởng theo tuổi, sau đó tính ra lượng tăng trưởng thông qua công thứctrên
3.2.2.4 Tương quan giữa sinh khối theo tuổi
Phương trình tương quan hồi quy cũng được thiết lập bằng phần mềmStatgraphics Centurion XV (phương pháp xây dựng tương tự nhu khi tìm phươngtrình tương quan giữa các nhân tố sinh trưởng ở mục 3.2.2.2)
Trang 26Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ
4.1.1 Thực trạng trồng và chăm sóc rừng trồng Bời lời đỏ
4.1.1.1 Phân bố, diện tích canh tác Bời lời đỏ
Cây Bời lời được trồng phổ biến ở xã Kon Chiêng Được gây trồng chủ yếutrên đất đỏ và đất xám Hiện nay, diện tích trồng cây Bời lời đỏ đang dần bị thu hẹp
để phát triển các loại cây có giá trị kinh tế khác Tuy nhiên, với đặc điểm sức sốngkhỏe nên cây Bời lời đỏ được đem trồng ở những vùng đồi núi có địa hình phức tạp,đất mới khai hoang Hàng năm, vào mùa diện tích Bời lời đỏ luôn được trồng mới
do vậy diện tích trồng vẫn chiếm phần lớn (61,6%) đối với diện tích các loại cây lâunăm trên toàn xã
4.1.1.2 Một số kinh nghiệm trồng cây Bời lời đỏ
Qua điều tra, một số kinh nghiệm trồng, chăm sóc cây Bời lời đỏ được ngườidân địa phương chia sẻ như sau:
- Làm đất, xử lý thực bì: Làm từ đầu mùa đến cuối mùa khô
- Thời gian trồng: Từ đầu mùa mưa, sau đó theo dõi số cây chết có thể trồngdặm ngay sau đó hoặc vào mùa mưa thứ nhất, thứ hai
Trang 27- Chăm sóc: Chủ yếu là làm cỏ, vun gốc (thường vào thời gian trong mùamưa) Đến khi cây đạt độ tuổi 2 – 3 thì người dân ở đây thực hiện phun thuốc diệt
cỏ Đa số hộ dân đồng bào Barna ở đây không bón phân do kỹ thuật canh tác cònlạc hậu, điều kiện kinh tế khó khăn
- Mật độ trồng: Tương đối phong phú, qua khảo sát thực tế mật độ có thể từ2.500 – 5.000 cây/ha (đối với trồng thuần), 1.100 – 2.300 cây/ha (đối với trồngxen), nhưng phổ biến ở mật độ 2.500 cây/ha
- Khai thác: Qua khảo sát ở địa phương, tuổi khai thác cây Bời lời đỏ là từ 5tuổi đến 8 tuổi Phần lớn diện tích ở địa phương được khai thác ở tuổi 5 (cây hạt) vàtuổi 3 (đối với cây chồi)
- Phương thức: Có 2 phương thức canh tác cây Bời lời đỏ chính bao gồm trồng
thuần và trồng xen (Bời lời đỏ có thể trồng xen với nhiều loại cây trồng khác nhau:Tiêu, Cà phê, Mì Nhưng ở địa phương nghiên cứu mô hình Bời lời đỏ xen Mì đượctrồng phổ biến nhất)
4.1.1.3 Giá trị mang lại từ cây Bời lời đỏ
Cây Bời lời đỏ được trồng ở địa phương để thu hoạch sản phẩm chính là vỏcây, giá vỏ Bời lời đỏ được điều tra như sau: đối với vỏ tươi 5.000 đồng/kg, vỏ khô12.000 đồng/ kg Ngoài ra, thân và cành của cây Bời lời đỏ được bán để dùng làmcủi đun với giá 300.000 đồng/tấn Lá khô 2.000 đồng/kg Ở địa phương, lá Bời lời
đỏ còn được dùng cho gia xúc ăn
4.1.2 Đánh giá phẩm chất của rừng trồng Bời lời đỏ
Phẩm chất của cây trong các ODT được phân loại cây theo 3 cấp, đó là tốt,trung bình và xấu Kết quả được tổng hợp ở bảng sau đây
Bảng: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên hai loại đất
Đơn vị: (%)Loại đất
Trang 28Hình: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên từng hai loại đất
Từ kết quả bảng 4.1 và hình 4.1 cho thấy, phẩm chất của cây trong các ODT có tỉ lệcây tốt chiếm đa số từ 39,1 đến 75,1%, cây có phẩm chất trung bình chiếm từ 24,9đến 47,6%, cây có phẩm chất xấu chiếm tỉ lệ rất ít chỉ từ 0 đến 15% Tỉ lệ giữa cácphẩm chất của cây có xu hướng biến động giữa các tuổi Số cây có phẩm chất tốt vàtrung bình tăng dần từ tuổi 2 đến tuổi 7 chỉ dao động nhẹ Trên đất xám tỉ lệ số cây
có phẩm chất tốt và trung bình lớn hơn trên đất đỏ Tuy nhiên, ở tuổi 5 trên đất xám
tỉ lệ cây có phẩm chất xấu chiếm tỉ lệ lớn hơn trên đất đỏ
4.2 Đặc điểm lâm học của cây Bời lời đỏ
4.2.1 Kết quả điều tra chung của các ODT
Qua điều tra ở địa phương cho thấy, số cây điều tra và mật độ giữa các ODTtrên hai loại đất có sự khác biệt Số cây điều tra ít nhất ở ODT 02 (tuổi 6, đất xám)
là 67 cây và cao nhất ở ODT 04 (tuổi 3, đất đỏ) là 158 cây Về mật độ, trồng thưanhất ở ODT 01 (tuổi 6, đất xám) hay trồng dày nhất ở ODT 08 (tuổi 4, đất đỏ) Từnhững thông tin trên cho thấy, nguyên nhân của sự khác biết về số cây là do mật độ
Trang 29trồng, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan như sâu bệnh gâychết cây, dẫn tới số cây giảm xuống so với thiết kế ban đầu Thông tin chung củacác ODT được trình bày ở bảng sau:
Bảng: 4.2 Thông tin chung của các ODT
TT ODT Loại đất Tuổi Cự ly trồng(m) Sô cây thiết kế(cây/ 500 m2) Số cây điều tra(cây/ 500 m2)
Trang 30Các ô điều tra được chọn chặt hạ để cân đo phục vụ việc tính sinh khối vàgiải tích (đối với cây tuổi 7)
Bảng: 4.3 Các ODT dùng cho việc tính sinh khối và giải tích
STT ODT Tuổi Loại đất Mật độ Số cây điều tra
42 cây (27%) và không bị chết ở các ODT 17 (tuổi 3), ODT 22 (tuổi 6), ODT 23(tuổi 7), ODT 27 (tuổi 7) Nguyên nhân của sự khác biết trên là do kĩ thuật trồng vàchăm sóc, yếu tố môi trường cũng như chế độ trồng dặm sau khi cây đã chết ởnhững năm đầu tiên
Trang 314.2.3 Đặc điểm của rừng trồng Bời lời đỏ
Nhân tố đường kính là một nhân tố quan trọng trong việc đánh giá khả năngsinh trưởng của cây, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc kinh doanh, chăm sóc rừng
Do đó, chỉ tiêu đường kính là một đại lượng quan trọng và được nghiên cứu rấtnhiều Ngoài ra đây là một chỉ tiêu định lượng, dễ dàng xác định nên thường đượcdùng để lập các hàm tương quan để đánh giá sinh trưởng
Kết quả điều tra phân bố số cây theo cấp đường kính của rừng trồng Bời lời
đỏ tại khu vực nghiên cứu được trình bày dưới đây:
Bảng: 4.4 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất đỏ
Đặc trưng thống kê Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5 Tuổi 6 Tuổi 7
Hệ số độ lệch phân bố 1,10 0,20 0,70 0,69 0,30 0,006
Hệ số độ nhọn phân bố 1,65 0,03 0,14 0,37 -0,52 0,005Tổng giá trị 457,9 1104,2 1636,2 1517,8 1734,8 1551,4
Từ kết quả bảng 4.4 cho thấy, đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m có xu hướng tăngdần theo tuổi, tăng mạnh nhất ở các tuổi 2 -5, ở tuổi 5 – 7 không thấy sự tăng trưởng
rõ ràng do điều kiện lập địa, kĩ thuật trồng và chăm sóc khác nhau Hệ số biến độngđường kính thấp nhất ở tuổi 5 là 0,27 và cao nhất ở tuổi 2 là 0,42 Đường cong phân
bố có dạng một đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk >0) Biên độ biến động ít nhất là4,3 cm ở tuổi 2 và nhiều nhất là 16,1 cm ở tuổi 6
Trang 32Bảng: 4.5 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất xám
Đặc trưng thống kê Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5 Tuổi 6 Tuổi 7
Hệ số độ lệch phân bố 0,32 0,17 -0,15 -0,31 0,26 -0,07
Hệ số độ nhọn phân bố -0,08 -0,05 0,48 -0,23 0,26 -0,17Tổng giá trị 475,19 910,76 1083,24 1745,94 1426,11 2173,63
Từ kết quả bảng 4.5 cho thấy, đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m có xu hướng tăngdần theo tuổi, tăng mạnh nhất ở các tuổi 2 -5, ở tuổi 5 – 7 không thấy sự tăng trưởng
rõ ràng do điều kiện lập địa, kĩ thuật trồng và chăm sóc khác nhau Hệ số biến độngđường kính thấp nhất ở tuổi 5 là 0,28 và cao nhất ở tuổi 3 là 0,34 Đường cong phân
bố có dạng một đỉnh lệch trái ở các tuổi 2, 3, 6 (Sk > 0) và dạng một đỉnh lệch phải
ở các tuổi 4, 5, 7 (Sk < 0) Biên độ biến động ít nhất là 3,5 cm ở tuổi 2 và nhiều nhất
D1,3 N%
(a) Trên đất nâu đỏ (b) Trên đất xám
Trang 33Hình: 4.2 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2
Từ kết quả hình 4.2 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 2 tồn tại ở dạngmột đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - D1,3 trênđất đỏ nhọn (Ku > 0), trên đất xám hơi tù (Ku > 0) Đường kính ở trên đất đỏ là1,92 cm và trên đất xám là 2,12 cm Hệ số biến động 0,42 ở đất đỏ và 0,29 ở đấtxám, D1,3 ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏ phần lớn số cây (77,4%) tậptrung ở cấp D1,3 1 – 3 cm, còn lại 22,6% lớn hơn 3 cm Ở đất xám phần lớn số cây(79,9%) tập trung ở cấp D1,3 2 – 3 cm, còn lại 19,2% nhỏ hơn 2 cm và 0,9% lớn hơn
D1,3 N%
Từ kết quả hình 4.3 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 3 tồn tại ở dạngmột đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - D1,3 ở trênđất đỏ nhọn (Ku > 0), trên đất xám hơi tù (Ku < 0), đường kính bình quân ở trên đất
đỏ là 4,86 cm và trên đất xám là 3,2 cm Hệ số biết động trên đất đỏ là 0,28 và 0,34
ở đất xám, D1,3 ở đất xám phân tán hơn ở đất đỏ Ở đất đỏ phần lớn số cây (83,1%)tập trung ở cấp D1,3 2 – 5 cm, còn lại 7,7% nhỏ hơn 2 cm và 9,2% lớn hơn 3 cm Ởđất xám phần lớn số cây (88,1%) tập trung ở cấp D1,3 4 – 6 cm, còn lại 6,6 % nhỏhơn 4 cm và 5,3% lớn hơn 6 cm
Trang 345.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000
D1,3 N%
Từ kết quả hình 4.4 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 4 đất đỏ tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) và một đỉnh lệch phải ở đất xám(Sk < 0) Đường cong phân bố N% - D1,3 ở trên đất đỏ nhọn (Ku > 0), trên đất xámhơi tù (Ku < 0), đường kính bình quân ở trên đất đỏ là 6,37 cm và trên đất xám là4,92 cm Hệ số biết động trên đất đỏ là 0,35 và 0,31 ở đất xám, D1,3 ở đất đỏ phântán hơn ở đất xám Ở đất đỏ phần lớn số cây (82,8%) tập trung ở cấp D1,3 3,5 – 9,5
cm, còn lại 17,2% lớn hơn 9,5 cm Ở đất xám phần lớn số cây (82,3%) tập trung ởcấp D1,3 3,5 – 6,5 cm, còn lại 12,7% nhỏ hơn 3,5 cm và 5% lớn hơn 6,5 cm
D1,3 N%
Trang 35Từ kết quả hình 4.5 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 5 đất đỏ tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) và một đỉnh lệch phải so vớitrung bình ở đất xám Đường cong phân bố N% - D1,3 ở trên đất đỏ nhọn (Ku > 0),trên đất xám hơi tù (Ku < 0), đường kính bình quân ở trên đất đỏ là 8,2 cm và trênđất xám là 8,27 cm Hệ số biết động trên đất đỏ là 0,27 và 0,29 ở đất xám, D1,3 ở đấtxám phân tán hơn ở đất đỏ Ở đất đỏ phần lớn số cây (84,3%) tập trung ở cấp D1,3 6– 10 cm, còn lại 5,4% nhỏ hơn 6 cm và 10,3% lớn hơn 10 cm Ở đất xám phần lớn
số cây (82%) tập trung ở cấp D1,3 7,5 – 12,3 cm, còn lại 18% nhỏ hơn 7,4 cm
D1,3 N%
Từ kết quả hình 4.6 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 6 tồn tại ở dạngmột đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - D1,3 ở trênđất xám nhọn (Ku > 0), trên đất đỏ hơi tù (Ku < 0), đường kính bình quân ở trên đất
đỏ là 8,85 cm và trên đất xám là 7,55 cm Hệ số biết động trên đất đỏ là 0,37 và0,29 ở đất xám, D1,3 ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏ phần lớn số cây(82,2%) tập trung ở cấp D1,3 6,5 – 13,1 cm, còn lại 12,2% nhỏ hơn 6,5 cm và 5,6%lớn hơn 13,1 cm Ở đất xám phần lớn số cây (93,2%) tập trung ở cấp D1,3 5 – 11 cm,còn lại 5,8% nhỏ hơn 5 cm và 1% lớn hơn 11 cm
Trang 36D1,3 N%
Từ kết quả hình 4.7 cho thấy, phân bố số cây theo cấp kính ở tuổi 7 đất đỏ tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái so với trung bình (Sk > 0) và một đỉnh lệch phải so vớitrung bình ở đất đỏ (Sk < 0) Đường cong phân bố N% - D1,3 ở trên đất đỏ nhọn (Ku
> 0), trên đất xám hơi tù (Ku < 0), đường kính bình quân ở trên đất đỏ là 7,8 cm vàtrên đất xám là 7,96 cm Hệ số biết động trên đất đỏ là 0,29 và 0,3 ở đất xám, D1,3 ởđất xám phân tán hơn ở đất đỏ Ở đất đỏ phần lớn số cây (86,9%) tập trung ở cấp
D1,3 3,8 – 9 cm, còn lại 13,1% lớn hơn 9 cm Ở đất xám phần lớn số cây (78,3%) tậptrung ở cấp D1,3 6 – 10 cm, còn lại 12,1% nhỏ hơn 6 cm và 9,6% lớn hơn 10 cm
Như vậy, phân tích các bảng số liệu và các biểu đồ phân bố N% - D1,3 chothấy, đường kính ngang ngực có xu hướng tăng từ tuổi 2 đến tuổi 7, từ tuổi 5 đếntuổi 7 mức tăng không rõ ràng do điều kiện lập địa, kĩ thuật canh tác, mặt khác cây
ở giai đoạn này đã khép tán và phát triển mạnh về chiều cao Biện pháp có thể ápdụng ở đây là tỉa thưa tán để nâng cao hiệu quả của quá trình quang hợp Ở tuổi 1đến tuổi 2 ở đất xám đường kính cây tại vị trí 1,3 m tăng mạnh hơn đất đỏ (2,12/1,92 cm) các năm sau đó đường kính tại vị trí 1,3 m ở đất đỏ có sự tăng mạnh hơnđất xám bình quân từ tuổi 2 đến tuổi 7 đất đỏ tăng 5,3 cm, trong khi ở đất xám chỉtăng 4,26 cm
Phân bố số cây theo cấp chiều cao đã được phân tích thông qua các chỉ tiêuthống kê và phần trăm số cây ở các tuổi khác nhau Cụ thể như sau: Các chỉ tiêu
Trang 37thống kê về chiểu cao của cây theo tuổi được mô tả theo từng loại đất khác nhau.Các chỉ tiêu thống kê của cây theo chiều cao trên loại đất đỏ theo bảng 4.6 như sau:
Bảng: 4.6 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất đỏ
Đặc trưng thống kê Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5 Tuổi 6 Tuổi 7
Từ kết quả bảng 4.6 cho thấy, chỉ tiêu thống kê của chiều cao vút ngọn có: Hệ sốbiến động đường kính thấp nhất ở tuổi 7 là 0,2 và cao nhất ở tuổi 2, tuổi 6 là 0,26.Đường cong phân bố có dạng một đỉnh lệch trái (Sk > 0) Biên độ biến động ít nhất
là 2,7 m ở tuổi 2 và nhiều nhất là 9,5 m ở tuổi 6 Các chỉ số này có ý nghĩa về mặtthống kê đối với rừng trồng thuần
Bảng: 4.7 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất xám
Đặc trưng thống kê Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5 Tuổi 6 Tuổi 7
Trang 38Giá trị quan sát lớn nhất 3 4,8 6 9,5 9 10
Hệ số độ lệch phân bố 0,26 0,48 -0,56 0,3 0,42 -0,5
Hệ số độ nhọn phân bố -0,5 -0,23 -0,03 1,2 0,33 0,61Tổng giá trị 468,9 804,2 886,3 1227,6 981,5 1982
Từ kết quả bảng 4.7 cho thấy chiều cao vút ngọn thấp nhất ở tuổi 2 (2,1 m) và caonhất ở tuổi 7 (7,3 m) Hệ số biến động đường kính thấp nhất ở tuổi 2 là 0,18 và caonhất ở tuổi 3 là 0, 27, Đường cong phân bố có dạng một đỉnh lệch trái ở các tuổi 2,
3, 5, 6 (Sk > 0) và dạng một đỉnh lệch phải ở các tuổi 4, 7 (Sk < 0) Biên độ biếnđộng ít nhất là 1,9 m ở tuổi 2 và nhiều nhất là 7,5 m ở tuổi 7 Các chỉ số này có ýnghĩa về mặt thống kê đối với rừng trồng thuần
Kết quả nghiên cứu sự phân bố số cây theo cấp chiều cao (N% - Hvn) trêntừng loại đất của từng tuổi được trình bày như sau:
Hvn N%
Từ kết quả hình 4.8 cho thấy, phân bố số cây theo cấp chiều cao ở tuổi 2 tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - Hvn ở trên đất đỏ nhọn(Ku > 0) còn đường phân bố trên đất xám hơi tù (Ku < 0) Chiều cao bình quân ởtrên đất đỏ là 2,1 m và trên đất xám là 2,1 m Hệ số biến động 0,26 ở đất đỏ và 0,18
ở đất xám, Hvn ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏ phần lớn số cây (74,4%)tập trung ở cấp H 1,35 – 2,45 m, còn lại 25,6% cao hơn 2,45 m Ở đất xám phần lớn
số cây (92,0%) tập trung ở cấp H 1,6 – 2,4 m, còn lại 1,8% thấp hơn 1,6 m và 6,3%cao hơn 2,4 m
Trang 39Hvn N%
Từ kết quả hình 4.9 cho thấy, phân bố số cây theo cấp chiều cao ở tuổi 3 tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - Hvn hơi tù (Ku < 0).Chiều cao bình quân ở trên đất đỏ là 3,8 m và trên đất xám là 2,8 m Hệ số biếnđộng 0,22 ở đất đỏ và 0,27 ở đất xám, Hvn ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏphần lớn số cây (95,6%) tập trung ở cấp H 2,65 – 4,85 m, còn lại 2,2% thấp hơn2,65 m và 2,2% cao hơn 4,85 m Ở đất xám phần lớn số cây (71,9%) tập trung ở cấp
H 2,5 – 3,5 m, còn lại 20,0% thấp hơn 2,5 m và 8,1% cao hơn 3,5 m
5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000 45.000
Hvn N%
Từ kết quả hình 4.10 cho thấy, phân bố số cây theo cấp chiều cao ở tuổi 4 tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái ở đất đỏ (Sk > 0) và một đỉnh lệch phải ở đất xám (Sk < 0).Đường cong phân bố N% - Hvn hơi tù (Ku < 0) Chiều cao bình quân ở trên đất đỏ là4,9 m và trên đất xám là 4,0 m Hệ số biến động 0,24 ở đất đỏ và 0,24 ở đất xám,
Trang 40Hvn ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏ phần lớn số cây (88,4%) tập trung ởcấp H 4,1 – 6,9 m, còn lại 9,7% thấp hơn 4,1 m và 1,9% cao hơn 6,9 m Ở đất xámphần lớn số cây (88,6%) tập trung ở cấp H 2,65 – 4,85 m, còn lại 5,5% thấp hơn2,65 m và 5,9% cao hơn 4,85 m.
Hvn N%
Từ kết quả hình 4.11 cho thấy, phân bố số cây theo cấp chiều cao ở tuổi 5 tồn tại ởdạng một đỉnh lệch trái (Sk > 0) Đường cong phân bố N% - Hvn hơi tù (Ku < 0).Chiều cao bình quân ở trên đất đỏ là 6,82 m và trên đất xám là 5,8 m Hệ số biếnđộng 0,22 ở đất đỏ và 0,19 ở đất xám, Hvn ở đất đỏ phân tán hơn ở đất xám Ở đất đỏphần lớn số cây (83,2%) tập trung ở cấp H 4,9 – 8,1 m, còn lại 1,1% thấp hơn 4,9 m
và 15,7% cao hơn 8,1 m Ở đất xám phần lớn số cây (95,3%) tập trung ở cấp H 4,4– 7,6 m, còn lại 2,8% thấp hơn 4,4 m và 1,9% cao hơn 7,6 m
Hvn N%