1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KLTN về nghiên cứu dê tại trại nghiên cứu dê và thỏ sơn tây

58 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 782 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sản xuất và nghiên cứu của trung tâm Kể từ khi thành lập, Trung tâm đã tiến hành nghiên cứu nhiều đề tài,nhiều công trình có giá trị về chăn nuôi dê, thỏ và cừu cũng nh các đề

Trang 1

Phần 1 CÔNG TáC PHụC Vụ SảN XUấT 1.1 ĐIềU TRA CƠ BảN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây trực thuộc Viện chăn nuôiQuốc gia, nằm cách thủ đô Hà Nội 45 km, cách thị xã Sơn Tây 8 km, thuộcphờng Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Trung tâm tiếp giáp với các địa danh sau:

- Phía Đông giáp phờng Xuân Khanh - thị xã Sơn Tây - Hà Nội

- Phía Tây giáp xã Tản Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội

- Phía Bắc giáp xã Xuân Sơn - thị xã Sơn Tây - Hà Nội

- Phía Nam giáp Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì

1,1,1,2, Điều kiện địa hình, đất đai

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây nằm trên vùng đồi núi Ba Vì

- Sơn Tây, điều kiện địa hình, đất đai rất giống nhiều vùng đồi núi phía Bắc

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn

Khí hậu ở vùng Sơn Tây - Ba Vì mang tính chất chung của khí hậu miềnBắc là nhiệt đới gió mùa đợc chia thành 4 mùa rõ rệt

- Mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ thấp, ít ma, độ

ẩm thấp nhng lại có gió mùa đông bắc nên rét buốt

- Mùa Xuân từ tháng 2 đến tháng 4, ma nhiều hơn, nhiệt độ cao hơn, có

ma phùn, độ ẩm rất cao

Trang 2

- Mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 7, nắng nhiều, nhiệt độ cao đôi khi cógió Lào khô nóng, gần cuối mùa hạ còn có ma bão lớn.

- Mùa Thu từ tháng 8 đến tháng 10, nhiệt độ thấp dần, lợng ma giảm,Qua tìm hiểu chúng tôi đã thu đợc một số thông tin về khí hậu tại vùngSơn Tây - Ba Vì nh sau:

Bảng 1.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu

( o C)

ẩm độ (% )

Lợng ma (mm)

1.1.1.4 Điều kiện giao thông

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây cách Trung tâm thị xã SơnTây 8 km, nằm trên trục đờng tỉnh lộ 87A, nối với các trục đờng quốc lộ 32 và

21, rất thuận lợi về đờng bộ nối thẳng với thủ đô Hà Nội và một số thành phốkhác

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trung tâm nằm trên vùng đồi núi Ba Vì - Sơn Tây, đất đai cũng nh địahình, dân c, phơng thức canh tác, lối sống rất giống nhiều vùng đồi núi phíaBắc nớc ta Trung tâm lại tiếp giáp với vùng đồng bằng Sông Hồng, có đờnggiao thông đi qua nối thẳng với thủ đô Hà Nội và một số thành phố nh thành

Trang 3

phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ Do đó rấtthuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là việc đi lại thăm quan và họctập của các địa phơng, trờng học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và

mở rộng các kết quả nghiên cứu cũng nh các mô hình sản xuất theo hệ thốngnông trại bền vững cho dân c ở quanh vùng cũng nh các địa phơng trong cả n-ớc

1.1.3 Tình hình phát triển của Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

1.1.3.1 Quá trình hình thành

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đợc hình thành trên cơ sở tiềnthân của nó là Trung tâm giống Thỏ thịt Ba Vì do Chính phủ Hungari giúp đỡxây dựng năm 1976, đến năm 1978 trại chính thức đi vào hoạt động Do yêucầu của sản xuất, ngoài nhiệm vụ nghiên cứu và tổ chức toàn bộ các vấn đề vềphát triển chăn nuôi thỏ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn giaonhiệm vụ nghiên cứu và tổ chức phát triển chăn nuôi dê trong cả nớc cho trungtâm Ngày 3/4/1993 Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã raquyết định số 66 NN/TCCB chính thức chuyển chế độ quản lý và thay đổi tênTrung tâm nghiên cứu Thỏ thịt Ba Vì thành Trung tâm nghiên cứu Dê và ThỏSơn Tây

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức và phơng thức hoạt động của Trung tâm

Tổng cán bộ công nhân viên gồm 64 ngời trong đó:

Trang 4

Sơ đồ bộ máy tổ chức và hoạt động của Trung tâm:

1.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm

- Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển các vấn đề có liên quan

- Xây dựng các mô hình trình diễn để đa vào sản xuất

1.1.3.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu của trung tâm

Kể từ khi thành lập, Trung tâm đã tiến hành nghiên cứu nhiều đề tài,nhiều công trình có giá trị về chăn nuôi dê, thỏ và cừu cũng nh các đề tài vềphát triển chăn nuôi kết hợp trong hệ thống chăn nuôi nông trại bền vững ởnông hộ nh nghiên cứu nuôi thích nghi, nhân thuần giống thỏ NewzealandWhite nhập từ Hungari năm 1978, nghiên cứu chăn nuôi thỏ theo phơng thức

Ban giám đốc

Hội đồng khoa học và sản xuất

Phòng nghiệp vụ tổng hợp Các bộ môn nghiên cứu và chuyển giao TBKT

Tài vụ

Bộ môn N/c Dê

Bộ môn N/c Thỏ

Bộ môn N/c TV

Bộ môn N/c DD

P, chuyển giao TBKT

P, máy tính

P, th viện

P,thí nghiệm thú y

P, TN TA DD

P, TN

SS và TTNT

P, TN giống GS

P, TN chế biến SP

Trang 5

gia đình Hệ thống chăn nuôi theo phơng thức nông trại bền vững đã đem lạihiệu quả kinh tế cao nhờ kết quả của các đề tài nghiên cứu về giống, thức ăn,dinh dỡng, phơng pháp phòng và điều trị bệnh cho thỏ nên hiện nay giống thỏNewzealand White vẫn phát triển tốt.

Nhằm thay đổi phơng thức hoạt động đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa vậtnuôi của xã hội Trung tâm đợc giao thêm nhiệm vụ mới là nghiên cứu và pháttriển ngành chăn nuôi dê

Để thực hiện nhiệm vụ đó ngày 17 tháng 12 năm 1991 Trung tâm đãnhập 200 con dê Bách Thảo từ Ninh Thuận về làm giống nuôi nghiên cứu xác

định những đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của chúng đồng thờinghiên cứu việc sử dụng dê đực Bách Thảo lai cải tạo đàn dê Cỏ Việt Nam.Tháng 4 năm 1994 Trung tâm đợc nhà nớc giao nhập thêm 500 con dê sữa từ

ấn Độ, đề tài nghiên cứu theo dõi thích nghi 3 giống dê này cũng đợc Trungtâm triển khai thực hiện và thu đợc kết quả rất tốt Đàn dê Bách Thảo, dê Ấn

Độ, dê lai đã đa ra nhiều vùng trong cả nớc và đã đợc sản xuất chấp nhận, ngờichăn nuôi đã thu đợc hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với việc chăn nuôi dê

Cỏ trớc đây

Tháng 2 năm 2002 Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đã nhập từ Mỹ

về 3 giống dê: Saanen, Alpine, Boer với tổng số 120 con Đây là những giống

dê cao sản cho sữa và thịt nhằm mục đích cải tạo chất lợng đàn giống, đến nay

+ Nghiên cứu thích nghi 3 giống dê sữa ấn Độ đợc hội đồng khoa họccông nhận ngày 01/10/1996

Trang 6

+ Nghiên cứu tình hình bệnh tật ở đàn dê sữa và phơng pháp phòng trịbệnh, Trung tâm đã kết hợp với Viện Thú y chế tạo 2 loại vacxin phòng bệnhcho dê là bệnh viêm ruột hoại tử và bệnh tụ huyết trùng ở dê.

+ Nghiên cứu pha chế, bảo tồn tinh đông viên và nghiên cứu sử dụngtinh cọng rạ dê sữa Pháp phối với dê Bách Thảo

+ Nghiên cứu kỹ thuật trồng và sử dụng cây thức ăn cho dê, tiến hànhcác thí nghiệm nghiên cứu khả năng sản xuất của nhiều loại cây thức ăn đamục đích và đặc biệt là cây đậu Flemingia macrophylla, vừa là cây thức ăn

đồng thời cải tạo đất chống sói mòn rất tốt

+ Nghiên cứu sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho dê vàthỏ, Kết quả đã thành công trong việc sử dụng tảng liếm (Urê-Rỉ mật) choTrâu, Bò, Dê, Cừu

+ Nghiên cứu sử dụng mô hình chăn nuôi dê ở nông hộ, kết hợp với hệthống sinh thái vờn ao chuồng, Sử dụng phân Dê, Thỏ để nuôi giun quế cho

Gà, Vịt, Cá… Sử dụng phân Dê, Thỏ để nuôi Cá, làm Biogas lấy khí sinh học Sử dụng phân Dê, Thỏ để nuôi Cá, làm Biogas lấy khí sinh họcphục vụ đời sống sinh hoạt, bảo vệ môi trờng

- Chăn nuôi Thỏ:

+ Nghiên cứu thích nghi giống thỏ Newzealand White nhập từ Hungari

và nhân thuần chọn lọc và nâng cao năng suất giống thỏ Newzealand White

+ Nghiên cứu lai tạo các giống thỏ, kết quả đã tạo ra 2 giống thỏ củaViệt Nam là thỏ đen và thỏ xám, hiện nay 2 giống này có khả năng sinh sảncao, khả năng chống chịu bệnh tốt

+ Nghiên cứu khả năng thích nghi của giống thỏ mới nhập (tháng 12năm 2000 và tháng 12 năm 2012) để làm tơi máu đàn thỏ cũ để chọn lọc, nhânthuần cung cấp giống cho cả nớc

+ Nghiên cứu phòng và trị bệnh ở Thỏ, Kết quả đã loại trừ đợc 2 bệnh nguyhiểm và nan giải nhất trong nhiều năm đó là bệnh ghẻ thỏ và bệnh cầu trùng,

+ Nghiên cứu và sử dụng phế phụ phẩm và nguồn thức ăn sẵn có ở gia

đình làm thức ăn cho Thỏ

+ Nghiên cứu tiêu chuẩn ăn, thức ăn bổ sung cho Thỏ, kết quả đạt

đ-ợc đã áp dụng vào sản xuất ở Trung tâm và các nông hộ, các gia đình chănnuôi Thỏ

Trang 7

+ Nghiên cứu thành công công trình bảo quản thuộc da Thỏ mang lại

hiệu quả kinh tế cho Trung tâm đã đợc sử dụng làm mũ, áo cung cấp cho

ngành công nghiệp thay hàng nhập khẩu

- Chăn nuôi cừu:

Để mở rộng nghiên cứu và phát triển sản xuất, cuối năm 1998 Trung

tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đã nhập 60 con cừu Phan Rang từ Ninh

Thuận về nuôi tại Trung tâm, Đến nay, sau 14 năm đàn cừu đã sinh trởng và

phát triển tốt

1.1.3.6 Cơ cấu đàn vật nuôi hiện có tại Trung tâm năm 2013

Bảng 1.2: Cơ cấu đàn vật nuôi tại Trung tâm đến tháng 9 năm 2013

STT Loài vật

Đực giống

Cái sinh sản

Hậu bị Theo

mẹ

Tổng số

1.1.3.7 Công tác vệ sinh thú y của Trung tâm

Cho đến nay bệnh dịch lớn cha xảy ra ở Trung tâm, Tuy nhiên, do điều

kiện nuôi nhốt tập trung nên có một số bệnh lẻ tẻ phát ra ở một số cá thể theo

từng nhóm tuổi khác nhau Qua thực tế chăn nuôi ở Trung tâm, nhận thấy tỷ lệ

Trang 8

mắc bệnh ở đàn dê có sự khác nhau rõ rệt ở dê con theo mẹ thì bệnh viêm loét

miệng truyền nhiễm (Cethymacontagiosa) gây hại chủ yếu chiếm 30%, bệnhviêm phổi (Pneumonia) là 10% Hai bệnh trên là hai bệnh đặc trng rõ rệt vềmùa Cuối mùa xuân, đầu mùa hè dê con dễ mắc bệnh viên loét miệng, còn vềmùa đông dê dễ bị viêm phổi Khi thời tiết thay đổi, nhất là vào những ngày

ma dê dễ bị tiêu chảy, xảy ra rải rác ở một số cá thể Ngoài ra dê còn mắc một

số bệnh nh: bệnh đau mắt, áp xe, chấn thơng cơ học, viêm khớp ở dê con Do

có quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt cùng với sự kiểm tra bệnh tật hàng ngày

và thờng xuyên thì đàn dê và thỏ của Trung tâm đã đợc bảo vệ tơng đối antoàn

- Ban lãnh đạo Trung tâm thờng xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sảnxuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên của Trung tâm

- Trung tâm có đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình, năng động, sángtạo, sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Đặc biệt luôn có

sự đoàn kết thống nhất cao

- Trung tâm nằm trong địa bàn thị xã Sơn Tây, có các trục đờng giao thông

đi các huyện và các tỉnh lân cận nên rất thuận lợi cho việc trao đổi thông tinkhoa học - kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Trang 9

- Trung tâm đợc xây dựng từ nhiều năm trớc nên cơ sở vật chất, trại chănnuôi đã xuống cấp, gặp khó khăn khi chăm sóc đàn gia súc.

1.2 NộI DUNG, PHƯƠNG PHáP Và KếT QUả PHụC Vụ SảN XUấT 1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Đợc sự giúp đỡ của nhà trờng, khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hớngdẫn, cùng với sự nhất trí tạo điều kiện của Trung tâm, từ những khó khăn,thuận lợi ở cơ sở chúng tôi đã đề ra kế hoạch, nội dung trong thời gian thựctập tại cơ sở nh sau:

- Công tác chăn nuôi

+ Công tác giống: Tham gia chọn lọc dê giống các loại

+ Công tác thức ăn: tham gia công tác chuẩn bị thức ăn hàng ngày+ Công tác chăm sóc nuôi dỡng: Chăm sóc toàn bộ gia súc của Trungtâm

- Công tác thú y

Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra công việc phảithực hiện nh sau:

+ Ra vào trại đúng nội quy, quy định của Trung tâm

+ Làm tốt công tác vệ sinh môi trờng, chuồng trại và xung quanh chuồng trại.+ Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng

+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho đàn gia súc

- Công tác nghiên cứu khoa học

Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở đàn dê nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây -

- Bám sát cơ sở trong suốt thời gian thực tập

- Tuân thủ mọi nội quy và quy định của Trờng, Khoa và Trung tâmnghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây trong thời gian thực tập tại Trung tâm

Trang 10

- Ghi chép đầy đủ và chính xác nhật ký thực tập và nhật ký thí nghiệmtrong suốt quá trình thực tập tại Trung tâm.

- Siêng năng cần cù, không ngại khó ngại khổ để thực hiện tốt nội dungphục vụ sản xuất và đề tài nghiên cứu

- Nhiệt tình, khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và mạnh dạn vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao tay nghề, củng cốkiến thức chuyên môn

- Tham khảo ý kiến và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trung tâm

- Thờng xuyên xin ý kiến chỉ đạo chuyên môn của giảng viên hớng dẫn

- Tham khảo mọi tài liệu chuyên môn liên quan đến đề tài nghiên cứu

để thực hiện thành công chuyên đề nghiên cứu khoa học dới sự chỉ đạo củagiảng viên hớng dẫn

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

Trong thời gian thực tập tại cơ sở, nhờ có sự giúp đỡ của Trung tâmnghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây và sự nỗ lực của bản thân, chúng tôi đã hoànthành đợc nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp đã đợc đề ra Kết quả của phần phục

vụ sản xuất đã đạt đợc nh sau:

đẩy mạnh quá trình động dục của dê Sau khi tiêm trong khoảng 36 - 48 giờtheo dõi để phát hiện động dục của dê (quan sát dê cái, kèm theo việc sử dụng

dê đực để phát hiện dê cái động dục)

Trang 11

- Thụ tinh nhân tạo cho dê: sau khi phát hiện dê động dục 12 giờ ta tiếnhành thụ tinh lần 1 và 12 giờ sau ta tiến hành thụ tinh lần 2 (sáng phát hiện dê

động dục thì chiều phối lần 1 và sáng hôm sau phối lần 2)

* Công tác nuôi dỡng chăm sóc dê:

Dê là loài gia súc có thói quen ăn uống rất sạch, trong tự nhiên chúngthờng ăn những ngọn cỏ trên cao, vì vậy khi nuôi nhốt phải tiến hành một sốbiện pháp sau:

- Hàng ngày vào đầu mỗi buổi sáng phải quét dọn vệ sinh chuồng nuôi

và vét bỏ thức ăn thừa trong máng ăn

- Cắt ngắn cỏ khoảng 15cm để dê sử dụng thức ăn tốt hơn, giảm đợc sựchọn lựa thức ăn (vì dê thờng chọn phần ngọn ăn trớc và bỏ phần gốc)

- Do đợc nuôi nhốt cho nên phải thờng xuyên cắt móng cho dê

- Dê hớng sữa: vắt sữa 2 lần trên ngày (sáng từ 7 đến 8h30; chiều từ 4

đến 5 giờ) Trớc khi vắt dùng khăn sạch ẩm lau sạch bầu vú, vắt bỏ 1 - 2 tiasữa đầu, sau đó tiến hành vắt đến khi cạn sữa

- Trộn thức ăn bổ sung cho dê: với mỗi mục đích chúng tôi có các cáchtrộn khác nhau Để kích thích tiêu hóa cho dê ngoài thức ăn tinh chúng tôitrộn thêm bã bia và men tiêu hóa, khoáng đa lợng Để kích sữa chúng tôi trộnthêm bột đậu tơng và đạm sữa Để sử dụng cỏ khô vào mùa đông chúng tôitrộn thêm rỉ mật giúp tăng tính ngon miệng và thêm năng lợng cho dê Để tậndụng cỏ già, cỏ thừa và giảm giá thành thức ăn chúng tôi ép viên bằng cáchtrộn cỏ thừa, cỏ khô, cỏ già với bột ngô, bột đậu tơng, tất cả đợc trộn đều và đavào máy ép viên

1.2.3.2 Công tác thú y

* Công tác tiêm phòng

Tình hình dịch bệnh những năm gần đây diễn biến rất phức tạp, để ngănchặn xảy ra dịch bệnh thì việc tiêm phòng cho đàn vật nuôi là rất quan trọng.Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tiêm phòng, Trung tâm đề ra kế hoạchtiêm phòng một số bệnh cho đàn vật nuôi trong cả một năm

Trang 12

Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng và tẩy giun sán cho đàn dê, cừu năm 2013 ST

Đối tợng không tiêm

Tháng 8 - 9(trớc khi phối) 1ml/con

sinh sản,hậu bị

Cừu khôngtiêm, dê nhỏhơn 2 thángtuổi

2 Giả độc

tố

Tháng

3 - 4(sau khi đẻ)

Tháng 8 - 9(trớc khi phối) 2ml/con

Sinh sản,hậu bị,theo mẹ

Tháng 8 - 9(trớc khi phối) 1ml/con

Sinh sản,hậu bị,theo mẹ

Chửa kỳ

đầu, nhỏhơn 1 thángtuổi

giun sán

Tháng

3 - 4 (sau khi đẻ)

Tháng 8 - 9(trớc khi phối)

Tùy từngthuốc

Sinh sản,hậu bị,theo mẹ

Dê chửa

Chúng tôi đã tiến hành tiêm phòng những bệnh: ký sinh trùng đờng máu, viêmruột hoại tử, tụ huyết trùng, tẩy giun sán trên đàn dê Riêng đối với dê con thìtiêm thử nghiệm để xem mức độ an toàn, khi thấy an toàn thì 3 ngày sau mớitiến hành tiêm trên toàn đàn Cho dê con uống phòng ỉa chảy, cầu trùng

* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Trong công tác thú y thì việc phát hiện và điều trị kịp thời cho đàn giasúc là khâu hết sức quan trọng và góp phần làm giảm đáng kể về thiệt hại dobệnh tật gây ra Xuất phát từ lý do trên, với vốn kiến thức mà chúng tôi đã đ ợchọc, cùng với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cán bộ thuộc Trung tâm,

đã giúp tôi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị đối với một số ờng hợp gia súc mắc bệnh nh sau:

tr Bệnh tiêu chảy ở dê

Trang 13

Triệu chứng: bệnh dễ phát hiện thông qua quan sát dê và chuồng nuôi,

dê ỉa phân lỏng hoặc dạng phân trâu bò, phân dính quanh hậu môn và phía dớihậu môn

+ Nguyên nhân: bệnh này chủ yếu là do ăn phải thức ăn kém phẩm chất,

có nhiều nớc, trời nóng dê uống nhiều nớc Bệnh thờng xuất hiện khi thời tiếtthay đổi nh: ma gió thất thờng, trời nóng kéo dài

+ Điều trị: bệnh tiêu chảy có thể sử dụng nhiều loại thuốc để điều trị,bệnh phát hiện kịp thời thì tỷ lệ điều trị khỏi rất cao Trong quá trình thực tậptập tốt nghiệp chúng tôi đã dùng thuốc Colinorcin (thành phần: Colistin sulfate

và Lincomycin) với liều 1ml/10kg thể trọng/ngày Nếu tiêu chảy nặng kết hợptiêm B,complex và điện giải, Kết hợp vệ sinh chuồng, quét dọn phân và rắc vôibột

+ Kết quả: Tiêm 1 - 2 lần là khỏi

- Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm

+ Triệu chứng: Dê con xuất hiện các vết lở loét ở xung quanh miệng và

trên cơ thể,

+ Điều trị: Bóc bỏ phần tế bào hỏng tại chỗ loét, dùng cồn Iod pha

loãng bôi vào vết loét, Những dê con bị viêm loét phải tách riêng và khôngdùng chung bình sữa với những con không bị bệnh

+ Kết quả: Dê con sẽ khỏi sau 4 - 5 ngày điều trị.

- Bệnh viêm vú

+ Triệu chứng: Bầu vú căng, sng, nóng, một số con có mủ khi vắt.

+ Điều trị: Tăng số lần vắt trên ngày, vắt bỏ hết sữa (dùng kim thông vú

cho những con bị tắc tia sữa) Dùng Rivanon bơm vào bầu vú kết hợp dán caovào bầu vú

+ Kết quả: Thời gian điều trị phụ thuộc vào việc phát hiện bệnh sớmhay muộn, Điều trị đến khi hết mủ, không còn biểu hiện viêm

- Viêm tiết niệu

+ Triệu chứng: Dê khó hoặc không đái đợc, cơ quan sinh dục sng, có

con không ỉa đợc và phù thũng quanh vùng cơ quan sinh dục

+ Điều trị: Tiêm Amoco (thành phần: Amoxycillin và colistin sulfate),

kết hợp tiêm B, complex

Trang 14

1.2.3.3 Công tác khác

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tôi đã cùng với cơ sở chuẩn bị thức

ăn cho dê: đi cắt và phơi cỏ khô để dự trữ trong mùa đông sắp tới, phối trộnthức ăn và ép viên thức ăn Ngoài ra còn tham gia các công việc dọn dẹp vệsinh, phun sát trùng chuồng nuôi

Bảng 1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Đơn vị Số lợng

Kết quả (an toàn,

khỏi)

Số lợng (con)

Tỷ lệ (%)

- Tiêm phòng

-2 Chẩn đoán và điều trị bệnh Khỏi

Trang 15

-1.3 KếT LUậN Và Đề NGHị

1.3.1 Kết luận

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tôi thấy công tác phục vụ sản xuất làrất quan trọng và cần thiết Qua đợt thực tập này tôi đã đạt đợc một số kết quảnhất định nh:

- Tay nghề đợc nâng cao rõ rệt

- Bản thân tôi đã củng cố và hệ thống lại đợc phần lý thuyết thông quathực tế ở cơ sở

- Biết đợc cơ bản quy trình nuôi dỡng chăm sóc các loại dê và thỏ

- Biết đợc công tác tổ chức tiêm phòng và điều trị một số bệnh thông ờng cho đàn gia súc

th Tiếp cận đợc với một số loại thuốc thú y và vacxin phòng bệnh cho

đàn gia súc

Với kết quả mà tôi đã đạt đợc qua thời gian thực tập tại Trung tâmnghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, tôi nhận thấy mình còn nhiều hạn chế về kiếnthức và kinh nghiệm thực tế Tôi tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thôngqua các đồng nghiệp, các tài liệu và tiếp cận nhiều hơn nữa với thực tế đểkhông ngừng nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn cho mình

1.3.2 Đề nghị

Qua thời gian thực tập tại cơ sở chúng tôi cũng xin phép có một số đềnghị với Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây nh sau:

- Cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêm phòng và tiêm phòng đúng kế

hoạch và diễn biến dịch bệnh (trớc khi bắt đầu vào mùa dịch bệnh)

- Quan tâm hơn nữa đến việc vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ vàxung quanh khu vực chăn nuôi

- Quan tâm đến việc đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chocông việc chăn nuôi, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh để giúp cho công tác chămsóc và điều trị bệnh đối với gia súc đợc tốt hơn

Trang 16

Phần 2 CHUYÊN Đề NGHIÊN CứU KHOA HọC

Tên đề tài:

“Nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở đàn dê nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê

và Thỏ Sơn Tây - Hà Nội”.

2.1 ĐặT VấN Đề

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh, đặcbiệt là chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi lợn Ngành chăn nuôi gia cầm và chănnuôi lợn đang phát triển mạnh, đã cung cấp lợng thực thực phẩm lớn cho conngời Nhng việc sử dụng các loại ngũ cốc và các sản phẩm khác cho chăn nuôigia cầm và chăn nuôi lợn đã tác động rất lớn đến vấn đề an ninh lơng thực Tr-

ớc tình hình đó, thế giới đang tìm hớng giải quyết, và một trong số đó là: đẩymạnh phát triển chăn nuôi các loài gia súc nhai lại để cung cấp thịt, giảm sức

ép đến ngành chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi lợn và đảm bảo an ninh lơng thực

Một loài gia súc nhai lại đợc coi là “bạn của ngời nghèo” đó là con dê.Vì dê có rất nhiều đặc tính u việt, nuôi dê phát triển kinh tế gia đình, xóa đóigiảm nghèo rất phù hợp với điều kiện của Việt Nam

ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời, nhng chăn nuôi theo

ph-ơng thức quảng canh, tự cung tự cấp Tổng đàn dê của nớc ta khoảng hơn 1triệu con, nhng chủ yếu là giống dê Cỏ (dê địa phơng - có khối lợng nhỏ, năngsuất thịt thấp) Do đó những năm gần đây Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn đã có nhiều chính sách phát triển, nhập các giống có năng suất cao trênthế giới về nuôi thích nghi Việt Nam đã nhập giống dê chuyên dụng hớng thịt

- dê Boer và nuôi thích nghi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Để đánh giá khả năng nuôi thích nghi với điều kiện Việt Nam, chúng

tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở đàn dê nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Hà Nội”.

2.1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá đợc tình hình nhiễm cầu trùng ở dê nuôi tại Trung tâm

Trang 17

- Xác định tỷ lệ, cờng độ nhiễm cầu trùng ở các giống dê khác nhau

- Xác định tỷ lệ, cờng độ nhiễm cầu trùng theo các lứa tuổi

- Xác định tỷ lệ, cờng độ nhiễm cầu trùng theo mùa

- Thử nghiệm tác dụng của thuốc điều trị bệnh cầu trùng

dê<><><<>tên thuốc

2.1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.3.1 ý nghĩa khoa học

- Cung cấp thêm dữ liệu cho ngành chăn nuụi dờ

- Là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy vàhọc tập về lĩnh vực chăn nuôi dê

2.1.3.2 ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả của đề tài có thể ứng dụng trong công tác chẩn đoán, phòng

và chữa bệnh cầu trùng dê Đề ra các biện pháp khống chế và tiêu diệt

Oocyst cầu trùng, để giúp ngời chăn nuôi dê giảm bớt những thiệt hại kinh tế

do bệnh gây ra

2.2 TổNG QUAN TàI LIệU

2.2.1, Bệnh cầu trùng

2.2.1.1 Những hiểu biết về cầu trùng dê

Bệnh cầu trùng là một bệnh nội ký sinh trùng nguy hiểm, thấy ở nhiềuloài động vật và cả ở ngời Cách đây hơn 370 năm, cầu trùng đợc các nhàkhoa học phát hiện và nghiên cứu nhng cha xác định rõ các loài cầu trùnggây bệnh trên động vật

Cho đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về cầutrùng và bệnh cầu trùng ở gà, ở lợn song các nghiên cứu về cầu trùng và bệnhcầu trùng ở dê còn rất ít và cha thực sự đợc quan tâm

Bệnh cầu trùng là một bệnh đơn bào phân bố rất rộng Bò, dê, lợn, ngựa,chó, thỏ, gà, vịt điều bị cầu trùng kí sinh, có khi gây chết rất nhiều súc vật,

tỷ lệ chết cao, thờng thấy ở gia súc, gia cầm non

2.2.1.2 Thành phần loài cầu trùng dê

Theo Kolapxki, N, A, Paskin, P,I, (1980)[33] vị trí của cầu trùngtrong hệ thống động vật nguyên sinh nh sau:

Trang 18

Ngµnh : Protozoa

Líp : Sporozoa

Líp phô : Coccidiomorpha

: Coccidia

: Eimeridae gåm 2 gièng lµ Eimeria vµ Isospora

2.2.1.3 H×nh th¸i no·n nang mét sè cÇu trïng

Eimeria arloingi: Gåm c¸c loµi thuéc bé Coccidia, gièng Eimeridae g©y

bÖnh cÇu trïng cho dª gåm: E arloingi, E christenseni, E ninakohlyakimovae

vµ mét sè loµi Eimeria kh¸c

No·n nang h×nh bÇu dôc, hoÆc h¬i dµi, cã lç no·n nang vµ n¾p, kÝch thíc

lµ 20,9 - 31,9 # 16,5 - 23,1 #m, trung b×nh lµ 27,2 # 18,9 #m Vá no·n nangkh«ng cã mµu hoÆc mµu n©u, Bµo tö h×nh bÇu dôc, cã thÓ cÆn bªn trong, cãh¹t cùc, sinh s¶n b¶o tö 2 - 3 ngµy Ký sinh trong c¸c tÕ bµo biÓu m« niªmm¹c ruét non

H×nh 1.1 Eiameria arloingi

Trang 19

Cầu trùng sinh sản theo ba giai đoạn:

* Giai đoạn sinh sản vô tính : Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô ruột, lớn

dần lên và sinh sản theo hình thức trực phân

* Giai đoạn sinh sản hữu tính : Hình thành tế bào cái (đại phối tử) và tế

bào đực (tiểu phối tử) Giai đoạn này cũng thực hiện ở tế bào biểu mô và tới

đây cũng hoàn thành giai đoạn sinh sản ở trong tế bào biểu mô ruột

Hai giai đoạn trên thực hiện ở trong cơ thể dê và đợc gọi là giai đoạn nộisinh sản

* Giai đoạn sinh sản bảo tử : Sauk hi hợp tử đợc hình thành thì biến thành

noãn nang (Occyst), Nguyên sinh chất và nhân của noãn nang lại phân chia

thành bào tử rồi thành bào tử con Cầu trùng thuộc giống Eimeria nhân vànguyên sinh chất sẽ hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 2bào tử con hình lê Lúc này, noãn nang đã trở thành noãn nang gây nhiễm Giai đoạn này tiến hành ở môi trờng bên ngoài nên gọi là giai đoạnngoại sinh sản

Khi dê nuốt phải những noãn nang đã phát triển thành 8 bào tử con, vàotới ruột, noãn nang giải phóng các bào tử con ra Các bào tử con xâm nhập vào

tế bào biểu mô ruột, lớn dần lên và lại sinh sản vô tính, vòng đời lại tái diễn

2.2.1.4 Bệnh cầu trùng Dê

2.2.1.4.1 Dịch tễ của bệnh

Bệnh cầu trùng dê có ở khắp nơi trên thế giới Loài cầu trùng phổ biếnnhất ở dê là E arloingi (tỷ lệ nhiễm là 87%), tiếp theo là loài E.ninakohlyakimovae (68,8%) Tỷ lệ nhiễm các loài khác dới 40%, Dê và cừu

Trang 20

có những loại cầu trùng riêng của chúng, các loài cầu trùng ký sinh ở cừukhông thể ký sinh ở dê và ngợc lại (J,kaufmann, 1996).

Theo dẫn liệu của F,X,Muxinoi (1994), dê non dới 5 tháng tuổi bị nhiễmnhiều hơn so với dê trởng thành, J, Kaufmann (1996) cho biết : Bệnh cầu trùng

ở dê chủ yếu thấy ở dê non Hàng năm, dê mắc bệnh cầu trùng thờng tăng lênvào mùa ma và những năm ma nhiều Bệnh thờng phát sinh khi nuôi dê trongchuồng tối tăm, ẩm ớt, bẩn thỉu, cho dê ăn trên sàn và uống nớc bẩn TheoN,P, Oclop (1956), chế độ ăn thay đổi cũng làm bệnh cầu trùng phát sinh.Nguồn bệnh có thể làm cho dê con bị lây nhiễm là những đồng cỏ, bãichăn thả ô nhiễm noãn nang cầu trùng Dê con bú mẹ có thể nhiễm bệnh vàobất cứ thời gian nào trong năm, ngay cả vào mùa đông, qua vú dê mẹ bị nhiếmnoãn nang cầu trùng

2.2.1.4 Đặc điểm gây bệnh

Tất cả các giống dê đều cảm thụ bệnh, Thời kỳ nung bệnh khoảng 11

đến 20 ngày, Bệnh tiến triển ở thể cấp tính, á cấp tính và mãn tính

 Triệu chứng

+ Thể cấp tính: Dê mệt mỏi, kém ăn, uống nhiều nớc, lông mất bóng,

niêm mạc mắt trắng bợt, ỉa chảy xuất hiện, thoạt đầu có chất nhầy và có gânmáu, sau đó là có máu rõ rệt ở trong phân Nhiệt độ cơ thể lên tới 40 - 41C, Dêyếu dần, thờ ơ với xung quanh, chết sau khi ốm 2 - 3 tuần

+ Thể á cấp tính: cũng gây mệt mỏi nhng bệnh phát triển chậm hơn so

vớ thể cấp tính Con vật gầy, thiếu máu, yếu, viêm kết mạc, viêm mũi và cóchất nhầy chảy ra ở mũi Phân ở trên loãng, trong có chất nhầy và gân máu

Có con bung thót lại, có khi bị co giật, Vào ngày thứ 8 - 10 xuất hiện nhữnghạt bằng đậu xanh ở lớp da trong vùng hố mắt hoặc quanh tai Con vật chóngkiệt sức và cũng dễ bị chết

+ Thể mãn tính: thờng thấy ở dê trởng thành Nhiệc độ cơ thể chỉ cao

vào những ngày đầu mắc bệnh, sau đó giảm xuống mức bình thờng Dê vẫntheo đàn, vẫn ăn nhng gầy, niêm mạc nhợt nhạt Một số con có thể bị viêm kết

Trang 21

mạc và viêm mũi, ở vũng xung quanh hố mắt, quanh tai có hiện tợng da nh bịbong ra Thỉnh thoảng con vật bị ỉa chảy, gầy yếu dần.

 Bệnh tích

Xác dê rất gầy, vùng hậu môn và đuôi dính nhiều phân Niêm mạc mắt, niêmmạc miệng trắng bợt Niêm mạc ruột non viêm cata đầy lên, có nhiều chấmhoặc vệt xuất huyết, Quan sát kĩ niêm mạc ruột non còn thấy những u nhỏbằng hạt kê màu trắng xám Xét nghiệm tổ chức học những u này thấy rõnhung mao bị phình to, trong đó có nhiều cầu trùng đang ở các thời kì pháttriển khác nhau

Niêm mạc ruột già bở, viêm cata và thờng có những điểm xuất huyết rảirác Các hạch lâm ba màng treo ruột sng to

2.2.1.5 Đờng truyền lây

- Động vật mắc bệnh: Hầu hết các giống dê đều mắc, nhng chủ yếu là

dê con lứa tuổi theo mẹ

2.2.1.6.1.Chẩn đoán

Chẩn đoán phải kết hợp với nhiều vấn đề: chú ý tới tình hình dịch tễ củabệnh ( mùa phát bệnh, tuổi dê mắc bệnh, cơ sở nuôi dê có mầm bệnh ), triệuchứng lâm sàng, bệnh tích, xét nghiệm qua kính hiển vi màng niêm mạc ruộtcủa dê bị bệnh Nhất thiết phải xét nghiệm phân dê ốm và dê đã bị chết bằngphơng pháp fulleborn hoặc darling tìm noãn nang cầu trùng

2.2.1.6 Điều trị

Cách ly dê ốm trong chuồng riêng, cho ăn thức ăn dễ tiêu, nhiều sinh tố Cóthể dùng các thuốc sau:

Amprodium: Liều 55 mg/kg thể trọng, Cho dê uống 2 lần trong ngày,

Nivaquin: Liều 10 mg/kg thể trọng/ngày Cho dê uống dung dịch 1% chia làm

2 lần trong ngày, dùng trong 5 ngày liên tục,

Stovarso : Liều dùng tùy theo từng loại:

Trang 22

Cho uống: Liều 0,02 - 0,03 gam/kg thể trọng.

2.2.1.7 Phòng bệnh

Không chăn dê ở những đồng cỏ thấp, lầy lội, ẩm ớt Cần chăn luânphiên dê trên những đông cỏ khô ráo Cho dê uống nớc sạch Dọn phân thờngxuyên và ủ theo phơng pháp nhiệt sinh vật

Có thể phòng bệnh bằng thuốc : Amprolium 55 mg/kg thể trọng, chouống 2 lần hằng ngày trong 10 ngày: Sulfaquinoxalime 8 - 70 mg/kg thể trọnghằng ngày; Sulfamerazine 65 - 130 mg/kg thể trọng hoặc Nitrofurazon (70,4mg/kg thể trọng hằng ngày trong 7 ngày)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nớc và ngoài nớc

2.2.2 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nớc

2.2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới

Trong một thời gian dài vai trò của chăn nuôi dê trong nền kinh tế củacác nớc đang phát triển không đợc đánh giá đầy đủ Sự đóng góp tích cực củacon dê đối với đời sống của ngời dân, đặc biệt là những gia đình khó khăn vềcác nguồn lực cũng thờng bị bỏ qua Có nhiều nguyên nhân cho vấn đề này.Trớc hết, dê thờng khó đếm đợc chính xác và vì thế số lợng đầu dê thờngkhông đợc thống kê đầy đủ Mặt khác, dê sống cũng nh các sản phẩm củachúng ít tham gia vào các thị trờng chính thống và không phải chịu thuế nên

sự đóng góp trong nền kinh tế quốc dân thờng không đợc ghi chép đầy đủ.Hơn nữa, những ngời nuôi dê thờng là những ngời dân nghèo bị lép vế cả vềmặt kinh tế và xã hội Hậu quả là các nhà hoạch định chính sách phát triểncũng nh các nhà khoa học đều coi nhẹ con dê

Tuy nhiên, gần đây nhận thức về vai trò của con dê đã có sự thay đổi vàtiềm năng của nó bắt đầu đợc khai thác tích cực hơn Tuy còn có nhiều quan

điểm khác nhau về chủ trơng phát triển nhng chăn nuôi dê đang ngày càng

đ-ợc chú trọng hơn và có đóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế của ngời dânnghèo Đặc biệt là các vùng mà bò sữa, lợn lai nuôi không phù hợp thì con dê

đợc coi là con vật có thể giúp cho ngời nông dân tăng thêm thu nhập, xoá đói,

Trang 23

giảm nghèo và vơn lên làm giàu.

Theo thống kê của tổ chức FAO, số lợng đàn dê trên thế giới năm 2009

là khoảng gần 900 triệu con, Sự phân bố của đàn dê này vào năm 2009 đợctrình bày ở bảng 2.1

Nh vậy năm 2009 trên thế giới có khoảng 868 triệu con dê Trong đó

đàn dê tập trung chủ yếu ở các nớc đang phát triển với số lợng khoảng 811triệu con (chiếm 93,50%) và đợc nuôi nhiều ở các nớc thuộc châu á vớikhoảng gần 517 triệu con (chiếm 59,53% tổng đàn dê của thế giới), tiếp theo

là châu Phi có 295 triệu con (chiếm 33,97% tổng đàn) Châu Mỹ Latinh có sốlợng dê đứng thứ 3 thế giới với khoảng 37 triệu con - chiếm 4,3% tổng đàn dêthế giới)

Nớc nuôi nhiều dê nhiều nhất thế giới phải kể đến là Trung Quốc với

152 triệu con dê, sau đó là ấn Độ với 126 triệu con dê, Pakistan cũng là nớc có

số lợng đàn dê rất lớn với 58,3 triệu con dê Tại các nớc khu vực Đông-NamChâu á có Indonêsia là nớc có số lợng đàn dê nhiều nhất với khoảng 16 triệucon dê, tiếp đến là Philippine và Myanmar với khoảng 4,2 và 2,8 triệu con dê

Mahatma Gandi nhà lãnh tụ nổi tiếng ở ấn Độ đã nói “Dê là con bò củanhà nghèo”.Peacok lại cho rằng “Dê là ngân hàng của ngời nghèo”, RMAcharay Chủ tịch hội chăn nuôi dê Thế giới còn khẳng định: “Dê chính là cơquan bảo hiểm đáng tin cậy của ngời nghèo”

Qua đây, ta thấy đợc việc nuôi dê là nghề dễ phát triển kinh tế, thu lợinhuận nhanh và cao Chăn nuôi dê ở những nớc phát triển có qui mô đàn lớn

Trang 24

hơn và chăn nuôi theo phơng thức thâm canh với mục đích lấy sữa và làm phomát mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Về sản lợng thịt dê: Thông báo của FAO năm 2010 cho biết, sản lợngthịt các loại của toàn thế giới đạt 281,559,122 tấn, thịt dê cừu đạt 13,047,874tấn Trong đó, sản lợng thịt dê đạt 4,938,655 (chiếm 1,75% tổng sản lợng).Khu vực các nớc đang phát triển là nơi sản xuất nhiều thịt dê cừu nhất thế giới(10,100,070 tấn - chiếm 77,41% tổng sản lợng thịt dê, cừu trên thế giới), trong

đó tập trung chủ yếu ở các nớc châu á (7,671,760 tấn - chiếm 58,80% tổng sảnlợng) Nớc cung cấp nhiều thịt dê, cừu nhất là Trung Quốc (3,867,315 tấn), Ấn

Độ (718,560 tấn), Pakistan (425,000 tấn)

- Sản lợng sữa dê: Sản lợng sữa các loại trên toàn thế giới năm 2009 đạt

đạt 696,554,346 tấn, trong đó sữa dê là 15,128,186 tấn Cũng nh thịt dê cừu,sữa dê chủ yếu do các nớc đang phát triển sản xuất (12,155,611 tấn sữa dêchiếm khoảng 80% và 66% tổng sản lợng sữa dê cừu trên thế giới) Các nớcchâu á cung cấp phần lớn lợng sữa này với 8,909,416 tấn sữa dê Trong các

đứng đầu về sản lợng sữa dê sản xuất ra vẫn là ấn Độ, Bangladesh, Pakistan,Trung Quốc vv Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp

và PTNT (2004) Việt Nam đã đóng góp 15,600 tấn thịt dê cừu trong năm

2003 và năm 2004 là 21,200 tấn tăng 20,1% trong đó có 85% số lợng là thịtdê

Về số lợng các giống dê, theo R.M Acharya (1992) [15] cho biết, toànthế giới có 150 giống dê, trong đó 63% giống dê hớng sữa, 27% giống dê h-ớng thịt, 10% giống dê kiêm dụng Đặc biệt Châu á là nơi chiếm nhiều giống

dê nhất, chiếm 42% số dê giống thế giới Ấn Độ có 20 giống, Pakistan có 25giống, Trung Quốc có 25 giống

Đất nớc ấn Độ có ngành chăn nuôi dê rất phát triển Công tác nghiêncứu về chăn nuôi dê rất đợc nhà nớc quan tâm Hàng năm ấn Độ sản xuất ra

1020 tấn sữa, 370 nghìn tấn thịt, 76 nghìn tấn da và 50 tấn lông Tỉ lệ tăng đàn

dê ở ấn Độ hàng năm là 3,29% Tại ấn Độ có viện nghiên cứu chăn nuôi dê,Viện sữa quốc gia, các trờng đại học và một số trung tâm nghiên cứu về chănnuôi dê

Trang 25

ở Trung Quốc, trớc năm 1970 chăn nuôi dê phát triển chậm, từ năm

1978 chính phủ bắt đầu quan tâm đến chăn nuôi dê nên tốc độ phát triển ngàycàng nhanh chóng Trung Quốc có 12 trại dê giống sữa, điển hình là giống dêsữa Ximong Saanen có thể cho 750 - 850 kg sữa/con/chu kỳ Trung Quốc đã

sử dụng giống dê này lai với dê địa phơng, con lai cho năng suất sữa đã tănglên từ 80% - 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở thế hệ thứ hai, đạt 300 kgsữa/chu kỳ, thời gian vắt sữa là 7 - 8 tháng Ngoài ra ở trại giống trờng Đạihọc Nông nghiệp Tây Bắc, sản lợng sữa dê là 800 kg/con/chu kỳ; ở trại Xixiatỉnh Shangdong là 750 kg/con/chu kỳ Trung Quốc cũng là nớc đã sử dụng kỹthuật cấy truyền hợp tử trên dê Trung Quốc đã có 11 dê con ra đời từ kỹ thuậttách đôi hợp tử

Philippin, việc nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê cũng đợc chínhphủ quan tâm Một chơng trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê quốc gia

đợc thiết lập, Theo M.B Beo, Philippin hiện nay đã đa ra và đang tiến hànhmột chơng trình nghiên cứu toàn diện về con dê, với mục tiêu là đẩy mạnhngành chăn nuôi dê trong tơng lai

ở Pháp, là nớc có ngành chăn nuôi dê phát triển lâu đời với các giống dêsữa đang có mặt ở khắp thế giới là Saanen, Alpine và Poitenvine, Tổng đàn dêcủa Pháp là 900 nghìn con chủ yếu là nuôi lấy sữa Toàn bộ sữa dê đợc chếbiến thành pho mát ở gia đình hoặc ở các trang trại

ở Malaysia, chăn nuôi dê ở đây phát triển từ năm 1976 đến 1986, về sốlợng đàn dê giảm mỗi năm là 2% nhng tiêu thụ thịt dê lại tăng lên Giống dê ởMalaysia nhỏ, khối lợng trởng thành chỉ đạt 20 - 25 kg Họ đã nhập tinh đôngviên của các giống dê nh Alpine, Saanen, Toggenburg từ nớc Đức để lai vớigiống dê địa phơng ở khắp nơi trên cả nớc

Để hội tụ các nhà khoa học cùng tham gia nghiên cứu và tổ chức trao

đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê trên thếgiới, hội chăn nuôi dê thế giới đã dợc thành lập từ năm 1976, trụ sở đặt tạiMassachusett của Mỹ, cứ 4 năm họp một lần

Khu vực Châu á cũng thành lập tổ chức Chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ(Samall Ruminant Production System Newok for Asia), địa điểm tại Indonexia

Trang 26

với mục tiêu là góp phần đẩy mạnh trao đổi thông tin nghiên cứu và phát triểnchăn nuôi dê, cừu trong khu vực.

2.2.2.2 Tình hình chăn nuôi dê trong nớc

ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời, nhng phơng thức chănnuôi chủ yếu là quảng canh tự phát tự túc Vào những năm 1990 - 1995 số l-ợng đàn dê của nớc ta tăng không nhiều do cha đợc nhà nớc quan tâm pháttriển Từ năm 1996 trở lại đây, do nhu cầu đời sống của ngời dân đợc nâng caonên khả năng tiêu thụ các sản phẩm sữa thịt dê tăng nhanh Mặt khác do đợc

sự đầu t của nhà nớc nên số lợng đàn dê đợc tăng lên rõ rệt Theo số liệu thống

kê của tổng cục thống kê tính đến tháng 8 năm 1994, tổng đàn dê cừu của ViệtNam có trên 550,000 con, trong đó 72,5% phân bố ở miền Bắc, 27,5 % ở miềnNam (Tây Nguyên chiếm 12,3% Duyên hải miền Trung chiếm 8,9%, Đông vàTây Nam Bộ chỉ chiếm 2,1 - 3%) Đàn dê ở vùng núi phía Bắc chiếm 48%tổng đàn dê cả nớc, và chiếm 67% tổng đàn dê của miền Bắc

Đến tháng 8 năm 2004 cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê thì đàn

dê cừu cả nớc đã tăng lên 1,230,000 con, trong đó trên 1 triệu con là dê và trên

200 nghìn con là cừu và miền Bắc chiếm 61,8%, miền Nam tăng lên chiếm38,2%

Trớc đây, việc phát triển ngành chăn nuôi dê cha đợc quan tâm chú ý.Ngời dân chăn nuôi dê chủ yếu là theo phơng thức quảng canh, tận dụng bãichăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật Hơn nữa,giống dê chủ yếu là giống dê Cỏ địa phơng Dê này có khối lợng nhỏ con,năng suất thấp, cha có hệ thống quản lý giống trong cả nớc, đặc biệt là nghềchăn nuôi dê với quy mô trang trại lớn cha đợc hình thành

Từ năm 1993 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã quyết địnhgiao nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, đặc biệt là chăn nuôi dêsữa, dê kiêm dụng ở nớc ta cho Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Và

từ đây ngành chăn nuôi dê, đặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở nớc ta bắt đầu đợckhởi sắc Năm 1994, trung tâm đã nhập nội 3 giống dê kiêm dụng sữa - thịt từ

Ấn Độ đó là Beetal, Jumnapari, Barbari, Ba giống dê này đã đợc nuôi thíchnghi và nhân giống để đa vào chăn nuôi ở các nông hộ Đến năm 2002, Trungtâm lại tiếp tục nhập 2 giống dê chuyên sữa từ Mỹ là Alpine, Saanen và giống

Trang 27

dê siêu thịt là dê Boer, nhằm nuôi thuần và lai cải tạo với đàn dê địa phơng đểnâng cao năng suất của chúng Sau nhiều năm nghiên cứu, kết quả cho thấy

đàn con lai có năng suất cao hơn dê địa phơng từ 20 - 25% và đàn con lai củacác giống dê này đã đợc phát triển nhân giống rộng khắp trong cả nớc Nhờvậy mà ngành chăn nuôi dê đã đóng góp tích cực vào việc xóa đói giảmnghèo, chuyển dịch cơ cáu cây trồng, nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngờidân

Tốc độ tăng trởng và phân bố đàn dê, cừu ở các vùng trong nớc: Tổng

đàn dê, cừu cả nớc tăng từ 572,448 con năm 2001 lên 1,525 triệu con năm

2006 Tỷ trọng chăn nuôi dê, cừu năm 2005 chiếm 3,49% so với tổng đàn vậtnuôi và 13,29% so với tổng đàn gia súc lớn Chăn nuôi dê tập trung ở vùng

Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, chăn nuôi cừu tập trung vùng Đông Nam Bộ,Tỉnh nuôi nhiều dê nhất là Hà Giang (109,460 con), ít nhất là Bắc Ninh (180con) Về cơ cấu đàn dê, cừu chủ yếu là dê nuôi lấy thịt (1,255,362 con, chiếm98,84%), dê lấy sữa hàng hóa không đáng kể (2,000 con, chiếm 0,15%)

Nh vậy, dê, cừu đợc chăn nuôi ở khắp mọi miền đất nớc nhng phân bốkhông đều Số lợng tăng dần qua các năm, tập trung chủ yếu ở các vùng ĐôngBắc Bộ, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ, Hiện nay nhiều tỉnh đồng bằng nh H-

ng Yên, Thái Bình, Long An có tốc độ tăng trởng chăn nuôi dê, cừu rất cao

Điều này chứng tỏ chăn nuôi dê, cừu đã và đang phát huy hiệu quả kinh tế vàbớc đầu chinh phục thị trờng nên thúc đẩy ngành chăn nuôi này phát triểnnhanh, mạnh hơn nhiều so với các giai đoạn trớc

- Sản lợng thịt, sữa dê, cừu: Sản lợng thịt dê, cừu tăng từ 3,686 nghìn tấnnăm 2001 lên 9,567 nghìn tấn năm 2005 Sản lợng thịt dê, cừu bình quân trên

đầu ngời tuy còn rất ít nhng cũng tăng từ 0,05 kg/ngời/năm (năm 2001) lên0,12 kg/ngời/năm (năm 2005)

Sản lợng sữa dê rất thấp, năm 2001 tổng sản lợng sữa trên thực tế ớctính chỉ là 115 tấn năm 2001, năm 2005 đạt đợc 319 tấn Sản lợng sữa dê bìnhquân trên đầu ngời quá nhỏ, chỉ là 0,001 lít/ngời/ năm (năm 2001) và 0,004 lít/

ngời/năm (năm 2005) Nguyên nhân là trên thực tế mấy năm gần đây, do

giống dê tăng cao, thịt dê là đặc sản đợc a chuộng nên các giống dê kiêm dụngcho sữa nh Bách Thảo, dê sữa lai, ngời chăn nuôi vẫn chủ yếu khai thác theo

Trang 28

hớng lấy thịt và làm giống Chỉ có 2 tỉnh Hà Tây và Thành phố Hồ Chí Minh

có vắt sữa dê hàng hóa với sản lợng cha cao

- Về công tác giống: Những năm trớc đây việc phát triển ngành chănnuôi dê cha đợc chú ý Chăn nuôi dê chủ yếu là nuôi quảng canh tận dụng bãichăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật Các giống

dê đợc nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là dê Cỏ, Bách Thảo,Jumnapari, Beetal, Barbari, Boer, Saanen, Alpine và các con lai Trong đó dê

Cỏ là chủ yếu (618,362 con, chiếm 49,21%), dê lai các loại 450,000 con,chiếm 35,79%), ít nhất là dê hớng sữa Saanen và Alpine (khoảng 1000 con,chiếm 0,08%) Phần lớn giống dê là dê Cỏ địa phơng nhỏ con, năng suất thấp,cha có hệ thống quản lý giống trong cả nớc, đặc biệt nghề chăn nuôi dê vớiquy mô trang trại lớn cha đợc hình thành

Năm 2001 - 2005 dự án cải tiến và phát triển giống dê sữa - thịt ViệtNam đã đợc nhà nớc đầu t giao cho Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tâythực hiện, Nhập về 3 giống dê cao sản gồm 2 giống chuyên sữa là Saanen 40con, Alpine 40 con và 1 giống chuyên thịt là dê Boer 40 con (mỗi giống 35 cái

và 5 đực) nuôi nhân thuần theo dõi khả năng sản xuất và thích nghi tại trạigiống Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Sau 10 năm nuôi dỡng đàn dêsinh sản phát triển rất tốt cho năng xuất cao hơn hẳn các giống dê hiện có trớc

đây tại Việt Nam Dê sữa cho 2-3 lít/con/ngày với chu kỳ dài 220 - 240 ngàycho sữa Dê Boer siêu thịt con đực trởng thành nặng 120 - 130kg, con cái 85 -106kg, tỷ lệ thịt xẻ 52 - 54% Từ 120 con nhập về ban đầu đến nay đàn dê đãtăng lên trên 200 con đã cung cấp cho sản xuất 598 con, đợc chăn nuôi ởnhiều vùng khác nhau và đánh giá là những giống dê cho năng xuất cao Hiệnnay phát triển chăn nuôi dê hớng thịt đang đợc ngời chăn nuôi quan tâm, nhng

về con giống còn là một vấn đề đặt ra cho các nhà khoa học cần nghiên cứuchọn tạo, định hớng và phát triển phù hợp với điều kiện của Việt Nam

Tuy nhiên Chăn nuôi dê là một ngành rất mới mẻ ở nớc ta, công tácgiống tiến hành hầu nh từ ban đầu vì vậy kết quả của dự án giống dê thời gianqua chỉ là bớc khởi đầu Cơ sở nhân giống dê cả nớc có 5 vùng cung cấpgiống: Vùng giống dê sữa, thịt Hà Nội - Hòa Bình, vùng giống dê thịt ThanhHóa - Ninh Bình Vùng giống dê thịt, sữa Ninh Thuận - Bình Định, vùng

Trang 29

giống dê sữa, thịt Sông Bé Tây Ninh Thành phố Hồ Chí Minh Bình Phớc

-Đồng Nai, Vùng giống dê sữa - thịt Tây Nam Bộ, Tuy nhiên cơ sở Nhân giống

và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ở Miền Bắc chỉ có 1, Nam trung Bộ có 1 cơ

sở, nên không nhân đủ con giống tốt cung cấp cho nhu cầu sản xuất cả nớc Vìvậy để tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi dê phát triển một cách mạnh mẽvững chắc mở rộng trong cả nớc tận dụng đợc tiềm năng sẵn có của nớc nhànhất là các tỉnh phía Nam, Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ Chơng trìnhgiống dê trong thời gian tới rất cần thiết đợc tiếp tục đầu t triển khai thực hiện

Do phơng thức chăn nuôi quảng canh, công tác lu giữ và quản lý giốngcòn yếu kém, nên việc sử dụng 01 đực giống chung cho nhiều thế hệ trong đànvới tỷ lệ đực cái là 1/50 với cừu và 1/20 với dê rất phổ biến chiếm tới 36% -45% tổng số các cơ sở chăn nuôi dê, cừu Đồng thời giá giống dê, cừu cao (4 -

5 triệu đồng/con) nên dê, cừu cái sinh ra đều đợc giữ lại làm giống mà không

có chọn lọc Vì vậy, giống dê, cừu chăn nuôi ở Việt Nam hiện đang suy giảmchất lợng, thoái hóa giống cao

Giống dê Boer cũng đã đợc nghiên cứu về khả năng sản xuất qua 3 thế

hệ (thế hệ gốc, thế hệ 1 và thế hệ 2) nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và ThỏSơn Tây và tại các hộ gia đình Kết quả cho thấy rằng: Giống dê này có khảnăng thích nghi tốt với điều kiện nuôi dỡng ở Trung tâm cũng nh tại các nông

hộ, tuổi đẻ lứa đầu là 516 - 553 ngày; khoảng cách lứa đẻ là 300 - 303 ngày;

số con sơ sinh/lứa là 1,98 - 2,0 con; Khối lợng 6 tháng tuổi đạt 28,7 kg con cái

và 30,5 kg đối với con đực (Đinh Văn Bình và cs, 2006) [3]

2.3 ĐốI TƯợNG, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 2.3.1 Đối tợng nghiên cứu

- Dê mắc bệnh cầu trùng và bình thờng ở các lứa tuổi khác nhau nuôi tại

Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

2.3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu phân tơi của dê mắc bệnh cầu trùng và dê bình thờng

- Các thuốc điều trị bệnh cầu trùng dê:

- Kính hiển vi quang học, các hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Kim Lan, Phan Địch Lân, Một số kết quả nghiên cứu vè bệnh giun sán đường tiêu hóa của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tạp chí Khoa học – Công nghệ và quản lí Kinh tế, 6 – 2000, 255 - 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan, Phan Địch Lân, Một số kết quả nghiên cứu vè bệnh "giun sán đường tiêu hóa của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
3. Nguyễn Thị Kim Lan, Phan Địch Lân, Nguyễn Văn Quang, Bệnh ký sinh trùng ở đàn dê Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan, Phan Địch Lân, Nguyễn Văn Quang, "Bệnh ký sinh trùng ở đàn dê Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
4. Nguyễn Duy Lý và cộng sự, Tình hình nhiễm giun sán ở đàn dê nuôi tại Hà Tây và hiệu lực một số thuốc tẩy, Báo cáo hội nghị Khoa học Bộ NN&amp;PTNN, Nha Trang, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy Lý và cộng sự, "Tình hình nhiễm giun sán ở đàn dê nuôi tại Hà Tây và hiệu lực một số thuốc tẩy
5. Nguyễn Thiện và Đinh Văn Bình, Tạp chí “Người nuôi dê”(Grazier) – Hội người nuôi dê Hà Tây, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tập VIII, Số 1, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thiện và Đinh Văn Bình, Tạp chí "“Người nuôi dê”(
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
6. Phạm Văn Khuê, Phan Lục, Ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 1996, 27, 39-46, 58-62, 70, 86-90, 106-108, 142, 157-161, 185-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Khuê, Phan Lục, "Ký sinh trùng thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
7. Nguyễn Phước Tường, Thuốc và biệt dược thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1994, 193-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phước Tường, "Thuốc và biệt dược thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
8. Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình (2005), Giáo trình chăn nuôi dê, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh VănBình (2005), "Giáo trình chăn nuôi dê
Tác giả: Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
9. FAO (2010), Livestock statistics, http://www,apps,fao,org/cgi- bin/nph-db Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAO (2010), "Livestock statistics
Tác giả: FAO
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Điều kiện thời tiết, khí hậu - KLTN về nghiên cứu dê tại trại nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 1.1. Điều kiện thời tiết, khí hậu (Trang 2)
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng và tẩy giun sán cho đàn dê, - KLTN về nghiên cứu dê tại trại nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng và tẩy giun sán cho đàn dê, (Trang 14)
Bảng 4.2. : Tình hình nhiễm cầu trùng ở dê Boer theo - KLTN về nghiên cứu dê tại trại nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.2. Tình hình nhiễm cầu trùng ở dê Boer theo (Trang 44)
Bảng 4.6 cho thấy ở cơ sở vệ sinh thú y có ảnh hởng lớn tới  tỷ lệ nhiễm cầu trùng. Môi trờng vệ sinh thú y tốt tỷ lệ dê nhiễm cầu trùng thấp 21,43%, vệ sinh thú y trung bình tỷ lệ nhiễm khá cao 88,00% và cao nhất ở môi trờng vệ sinh thú y kém với tỷ lệ l - KLTN về nghiên cứu dê tại trại nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.6 cho thấy ở cơ sở vệ sinh thú y có ảnh hởng lớn tới tỷ lệ nhiễm cầu trùng. Môi trờng vệ sinh thú y tốt tỷ lệ dê nhiễm cầu trùng thấp 21,43%, vệ sinh thú y trung bình tỷ lệ nhiễm khá cao 88,00% và cao nhất ở môi trờng vệ sinh thú y kém với tỷ lệ l (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w