1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM

21 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình nuôi tôm thâm canh và bán thâm ngày càng khó khăn, người nông dân thường lạm dụng việc sử dụng hóa chất và thuốc kháng sinh, gây ra suy thoái môi trường và tạo ra các vi khuẩn đa kháng thuốc . . .(Cục Thủy sản, 2014) Xu hướng hiện nay là sử dụng các chủng vi khuẩn cụ thể được phân lập từ các trang trại nuôi tôm bị ô nhiễm để nâng cao hiệu quả xử lý ô nhiễm môi trường ở các khu vực nông nghiệp (Kumar, 2009), Trong môi trường nước, xạ khuẩn tiết ra các loại kháng sinh làm ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn gây bệnh trong ao nuôi, đặc biệt là Vibrio harveyi, V. alginolitycus, V. Vulnificus (Mohanraj và Sekar, 2013)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

KHOA THỦY SẢN -  - -

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Nghiên cứu phân lập một số chủng xạ khuẩn

có khả năng kháng khuẩn tại Thừa Thiên Huế

SVTH : Nguyễn Phương Nam Lớp : Ngư Y 46

GVHD : TS Nguyễn Ngọc Phước

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 3

Xu hướng hiện nay là sử dụng các chủng vi khuẩn cụ thể được phân

lập từ các trang trại nuôi tôm bị ô nhiễm để nâng cao hiệu quả xử lý ô

nhiễm môi trường ở các khu vực nông nghiệp (Kumar, 2009),

Trong môi trường nước, xạ khuẩn tiết ra các loại kháng sinh làm ức

chế sự tăng trưởng của vi khuẩn gây bệnh trong ao nuôi, đặc biệt là

Vibrio harveyi, V alginolitycus, V Vulnificus (Mohanraj và Sekar,

Trang 4

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Xạ khuẩn (Actinobacteria).

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 05/01/2016 đến 08/05/2016.

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm bộ môn bệnh

Thủy Sản, khoa Thủy Sản, trường Đại học Nông Lâm Huế.

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 5

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn phân lập được với các vi khuẩn gây bệnh trên tôm

2.1 Nội dung

nghiên cứu

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân lập xạ khuẩn

Phân lập chọn lọc các xạ khuẩn theo Laskshmi, (2008)

Cấy truyền MT2

Thu mẫu

Trang 7

2.2.2 Thử khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn

Cấy trang 20 μl l dịch nuôi cấy lên TSA 2 % NaCl

Đục lỗ

100 μl l dịch xạ khuẩn vào các

lỗ, để khô ủ

280C 4 – 5 ngày và đọc kết quả

Trang 8

2.2.2.2 Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

dung dịch 1 - Tăng sinh Vibrio parahaemolyticus TSB ở 28oC , sau 24h, 5000

vòng/phút trong 15 phút, pha loãng với nước muối sính lý về 10^5 cfu/ml

dung dịch 2 - Tăng sinh xạ khuẩn trong môi trường lỏng MT2 ,33oC, 5 - 7 ngày, 5000 vòng/phút trong 15 phút, phần lỏng sau ly tâm sẽ được sử dụng trong thí nghiệm

2.2.2 Thử khả năng kháng khuẩn của các chủng xạ khuẩn

ủ 33oC

24 giờ, kiểm tra sự phát triển vi khuẩn

ở các giếng

12(+) (dd 2)

1(-)

(dd 1)

Đối chứng

Trang 9

2.2.3 Khảo sát khả năng phân giải enzyme của xạ khuẩn.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dùng khuẩn lạc của xạ khuẩn trong ống thạch nghiêng cấy lên các môi

trường, ủ trong 4-5 (28 ± 2°C) ngày và đọc kết quả

pH 7

Fraziers gelatin

pH 7.0

Cellulose Riviere, (1961)

Ngâm các giấy với Fraziers có chlorua thủy ngân đặt vào trong đĩa có xạ khuẩn phát triển,

Xuất hiện vòng xung quanh khuẩn lạc của xạ

khuẩn

Trang 10

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân lập xạ khuẩn từ mẫu bùn đáy

Lần Thời gian thu mẫu Địa điểm thu mẫu Chủng xạ khuẩn

Trang 11

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MT1

Khuẩn lạc

Đều, tròn màu trắng đục,khuẩn lạc phẳng, khô mặt không trơn, thời gian xuất hiện 6 ngày , đường kính 8 mm (hình 3.1)

Đều, khuẩn lạc ăn sâu vào môi trường, màu trắng, mặt không trơn, thời gian xuất hiện khuẩn lạc 7 ngày, đường kính 10 mm ( hình 3.3)

Nhuộm Gram

+, dang sợi, không có vách ngăn, có sinh nhánh không

bị đứt (hình 3.5)

+, dạng sợi mảnh, dính chùm (Hình 3.7)

MT2

Khuẩn lạc

Đều, nhô cao, màu trắng đục tròn, khô mặt không trơn, thời gian xuất hiện 3 ngày, đường kính 12 mm (hình 3.2)

Đều, nhô cao, màu trắng tròn, khô mặt không trơn, thời gian xuất hiện 4 ngày, đường kính 18 mm ( hình 3.4)

+, dang sợi, không có vách

Bảng 3.1.2 Đặc điểm hình thái của hai chủng xạ khuẩn phân lập trên các

môi trường nuôi cấy MT1 và MT2

Trang 12

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hình 3.1 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 1 Hình 3.2 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 2

Hình 3.3 Khuẩn lạc PH 3.3 trên môi trường MT 1 Hình 3.4 Khuẩn lạc PH 3.4 trên môi trường MT 2

3.1.1 Khuẩn lạc của hai chủng PH 1.3 và PH 5.1 trên mt MT1 và MT2

Trang 13

3.1.2 Kết quả nhuộm Gram hai chủng PH 1.3 và PH 5.1

Hình 3.5 Tiêu bản nhuôm Gram PH 3.1 trên môi

Trang 14

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2 Kết quả thử khả năng kháng khuẩn của chủng xạ khuẩn phân lâp

3.2.1 Kết quả thử khả năng kháng khuẩn của 2 chủng xạ khuẩn bằng phương pháp đục lỗ thạch

Trang 15

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2.2 Kết quả xác định nồng độ tối thiểu (MIC)

Bảng 3.2.2.2 Sự phát triển chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus với

các nồng độ pha loãng của 2 chủng xạ khuẩn PH 1.3 và PH 5.1

- : Có sự xuất hiện vi khuẩn chết

+ : Không có sự xuất hiện của vi khuẩn chết

ĐC (-) chủng xạ khuẩn ban đầu

Trang 16

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3 Khảo sát khả năng phân giải enzyme của xạ khuẩn

Chủng xạ khuẩn cellulase amylase lipase gelatinase

-Ghi chú: (+) Có khả năng sinh enzyme;

(-) Không có khả năng sinh enzyme

Bảng 3.3.1 Kết quả khảo sát khả năng phân giải enzyme của 2 chủng xạ

khuẩn PH 1.3 và PH 5.1

Trang 17

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận

Từ 20 mẫu bùn thu từ các ao nuôi tôm tại Thừa Thiên Huế, phân

lập được 2 chủng xạ khuẩn PH 1.3 và PH 5.1

2 chủng xạ khuẩn phân lập được đều sản xuất enzyme cellulase,

chủng PH 1.3 sản xuất enzyme gelatinase, chủng PH 5.1 sản xuất

enzyme amylase

Nồng độ tối thiểu ức chế của 2 chủng xạ khuẩn PH 1.3 và P.H 5.1

với chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus lần lượt là 1/128 và 1/64.

Trang 18

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kiến nghị

Nghiên cứu sâu hơn đặc điểm, tính chất của 2 chủng xạ khuẩn để

phát triển và đưa vào ứng dụng trong thực tế

Nghiên cứu tìm phương pháp thích hợp và cho kết quả chính xác

hơn trong thí nghiệm thử khả năng kháng khuẩn của xạ khuẩn bằng

phương pháp đục lỗ

Trang 19

Một số hình ảnh trong quá trình làm đề tài

Ly tâm xạ khuẩn

Hố ga thu mẫu tại Phong Hải

Trang 20

Đo OD

Kết quả MIC

Trang 21

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ TẤT CẢ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 28/08/2016, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.2. Đặc điểm hình thái của hai chủng xạ khuẩn phân lập trên các - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Bảng 3.1.2. Đặc điểm hình thái của hai chủng xạ khuẩn phân lập trên các (Trang 11)
Hình 3.1 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 1 Hình 3.2 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 2 - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Hình 3.1 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 1 Hình 3.2 Khuẩn lạc PH 1.3 trên môi trường MT 2 (Trang 12)
Hình 3.5. Tiêu bản nhuôm Gram PH 3.1 trên môi - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Hình 3.5. Tiêu bản nhuôm Gram PH 3.1 trên môi (Trang 13)
Hình 3.6. Tiêu bản nhuôm Gram PH 3.1 trên môi - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Hình 3.6. Tiêu bản nhuôm Gram PH 3.1 trên môi (Trang 13)
Hình 3.9 Kết quả kháng chủng vi - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Hình 3.9 Kết quả kháng chủng vi (Trang 14)
Hình 3.10 Kết quả kháng chủng vi - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Hình 3.10 Kết quả kháng chủng vi (Trang 14)
Bảng 3.2.2.2  Sự phát triển chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus với - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Bảng 3.2.2.2 Sự phát triển chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus với (Trang 15)
Bảng 3.3.1 Kết quả khảo sát khả năng phân giải enzyme của 2 chủng xạ - PP KLTN NGUYỄN PHƯƠNG NAM
Bảng 3.3.1 Kết quả khảo sát khả năng phân giải enzyme của 2 chủng xạ (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w