1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo tóm tắt KLTN việt

43 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Hồng Tươi, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của một số mẫu giống nếp cẩm địa phương vụ Mùa 2014 tại Gia Lâm- Hà Nội” n

Trang 1

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

- Hàm lượng chất béo cao

=> Bổ huyết mễ

Trang 5

PHẦN I MỞ ĐẦU

- Bệnh hại như bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn, bệnh đốm sọc vi

Trang 6

PHẦN I MỞ ĐẦU

- Bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây ra là một trong những bệnh gây hại nặng nhất đối với cây lúa

- Ngày nay biện pháp để phòng trừ bệnh bạc lá ưu việt nhất đó là sử dụng giống kháng bệnh

- Để chọn tạo được những giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt Kháng sâu bệnh hiệu quả thì nguồn vật liệu khởi đầu có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Trang 7

PHẦN I MỞ ĐẦU

=> Với mục tiêu tập hợp nguồn gen phong phú phục vụ cho công tác chọn tạo giống Dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Hồng Tươi, chúng tôi thực

hiện đề tài: “Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của một số mẫu giống nếp cẩm địa phương vụ Mùa 2014 tại Gia Lâm- Hà Nội” nhằm chọn lọc ra

một số giống có chất lượng tốt, kháng sâu bệnh đặc biệt là kháng bệnh bạc lá để làm vật liệu khởi đầu trong quá trình chọn tạo giống lúa cẩm mới.

Trang 8

Mục đích Yêu Cầu

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Khảo sát các đặc điểm nông sinh học của tập đoàn lúa nếp cẩm nghiên cứu.

Tuyển chọn một số mẫu giống triển vọng, có phẩm chất tốt, khả năng kháng

bạc lá và năng suất cao để làm vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo

giống lúa cẩm mới.

Khảo sát đánh giá các đặc điểm nông sinh học, chất lượng, năng suất của tập đoàn các

mẫu giống nếp cẩm địa phương.

Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của tập đoàn mẫu giống lúa nếp cẩm nghiên

cứu bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo.

Chọn lọc một số mẫu giống lúa nếp cẩm có đặc điểm nông sinh học tốt, năng suất cao,

kháng bạc lá làm vật liệu phục vụ công tác lai tạo giống lúa cẩm mới.

Trang 9

PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

o Gồm 32 mẫu giống lúa nếp cẩm kí hiệu từ N1- N42.

o Các isolate vi khuẩn X oryzae sử dụng trong nghiên cứu

o Địa điểm thí nghiệm: Khu thí nghiệm đồng ruộng Bộ môn Di truyền - Giống, khoa

Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

o Thời gian thí nghiệm.

- Thời gian: từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2014

- Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Mùa năm 2014.

Nội dung nghiên cứu

+ Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của các mẫu giống nếp cẩm địa phương.

+ Đánh giá một số tính trạng nông sinh học của tập đoàn nếp cẩm nghiên cứu

+ Đánh giá khả năng kháng một số loại sâu bệnh đồng ruộng như sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bạc lá, đạo ôn…

+ Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PPNC

 Bố trí thí nghiêm:

 Theo phương pháp khảo sát tập đoàn, tuần tự không nhắc lại.

 Cấy 1 dảnh/khóm, các mẫu giống cách nhau 50cm.

 Đảm bảo các yếu tố phi thí nghiệm và các quy trình kĩ thuật.

 Phương pháp theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu: theo tiêu chuẩn của IRRI.

 Đánh giá các đặc điểm nông sinh học và tình hình nhiễm sâu bệnh hại qua các giai đoạn của cây.

 Đo đếm một số chỉ tiêu sinh trưởng và thời gian qua các giai đoạn của cây.

 Các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất.

Phương pháp đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá lúa bằng phương pháp

lây nhiễm nhân tạo Lây bệnh theo phương pháp sát thương cơ giới cắt đầu lá của Furuya (2003)

Trang 11

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC MẪU GIỐNG NẾP CẨM VỤ MÙA 2014

Trang 12

STT Tên dòng Tuổi mạ (Ngày) Chiều cao cây mạ (cm) Số lá mạ trước khi cấy Số nhánh Sức sinh trưởng (Điểm) Màu sắc lá mạ

Trang 13

Kí hiệu Tuối mạ

(Ngày)

Thời gian từ cấy đến … (Ngày)

Thời gian trỗ (Ngày) Thời gian chín (Ngày) Thời gian sinh trưởng (Ngày)

Bén rễ hồi xanh Bắt đầu đẻ nhánh Kết thúc đẻ nhánh Bắt đầu trỗ

Trang 14

STT Kí hiệu

10 ngày 17 ngày 24 ngày 31 ngày 38 ngày 45 ngày 52 ngày 59 ngày 66 ngày

Trang 15

Biểu đồ: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số mẫu giống nếp cẩm nghiên cứu

Trang 17

Biểu đồ: Động thái tăng trưởng số nhánh của một số mẫu giống nếp cẩm vụ Mùa 2014

Trang 19

Bảng 6 Một số tính trạng số lượng của các mẫu giống nếp cẩm vụ Mùa 2014

tại Gia Lâm – Hà Nội

Trang 20

2.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC MẪU GIỐNG NẾP CẨM VỤ MÙA 2014

Trang 21

STT Kí hiệu Màu mỏ hạt Màu vỏ trấu Độ rụng hạt Màu hạt gạo

Bảng 7: Một số đặc điểm hình thái hạt thóc của các mẫu giống lúa nếp cẩm vụ Mùa 2014 tại Gia Lâm – Hà Nội

Trang 22

Bảng 8: Một số đặc điểm hình thái của các mẫu giống nếp cẩm vụ Mùa 2014 tại Gia Lâm - Hà Nội

Tím Tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Ngang

3 N3 Sọc tím Có sọc tím Tím nhạt Xanh Tím Sọc tím Chụm Hai lưỡi kìm Gập xuống

Có sọc tím Tím nhạt Xanh Xanh nhạt Tím Hơi xòe Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

7 N9 Xanh Có sọc tím Trắng Xanh nhạt Xanh nhạt Trắng Chụm Hai lười kìm Gập xuống

Có sọc tím Tím Xanh nhạt Xanh nhạt Sọc tím Hơi xòe Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

15 N18 Sọc tím Có sọc tím Trắng Xanh Tím Sọc tím Chụm Hai lưỡi kìm Gập xuống

16 N19 Sọc tím Có sọc tím Tím nhạt Xanh Xanh nhạt Tím Chụm Hai lưỡi kìm Gập xuống

17 N21 Sọc tím Có sọc tím Tím nhạt Xanh Tím Tím Hơi xòe Hai lưỡi kìm Đứng

19 N23 Sọc tím

Có sọc tím Tím nhạt Tím Tím Sọc tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

Có sọc tím Tím nhạt Xanh Xanh nhạt Sọc tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

21 N25 Sọc tím Xanh Trắng Xanh nhạt Tím Tím Chụm Hai lưỡi kìm Gập xuống

22 N26 Sọc tím Có sọc tím Tím nhạt Xanh nhạt Tím Tím Chụm Hai lưỡi kìm Gập xuống

Có sọc tím Tím nhạt Xanh nhạt Tím Sọc tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

27 N31 Sọc tím Có sọc tím Trắng Tím Xanh nhạt Sọc tím Chụm Hai lưỡi kìm Ngang

28 N32 Sọc tím

Có sọc tím Tím nhạt Xanh Xanh nhạt Sọc tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

Có sọc tím Tím nhạt Xanh nhạt Xanh nhạt Trắng Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

30 N36 Sọc tím Xanh Tím nhạt Xanh nhạt Xanh nhạt Sọc tím Chụm Nhọn tới hơi nhọn Gập xuống

31 N38 Tím Có sọc tím Trắng Tím Xanh nhạt Sọc tím Hơi xòe Hai lưỡi kìm Đứng

Trang 23

2.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG GẠO CỦA CÁC MẪU GIỐNG NẾP CẨM VỤ MÙA 2014

Trang 26

STT Kí hiệu

Tỉ lệ gạo…

Tỉ lệ gạo lật (%) Tỷ lệ gạo xát (%)

Tỷ lệ gạo nguyên (%)

Trang 28

STT Kí hiệu Sâu đục thân Sâu cuốn lá Rầy nâu Khô vằn Đạo ôn Bạc lá Hoa cúc 1

Trang 29

2.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA CỦA CÁC MẪU GIỐNG NẾP CẨM VỤ

MÙA 2014

Trang 30

Mức phản ứng Xo

TH1

Mức phản ứng Xo

TH1

Mức phản ứng Xo

ND3

Mức phản ứng

Trang 32

Chủng XoTN1 N1 78,5 89,8 11,3 28,3 29,3 3,5 14,6 21,3 31,2 N9 73,3 84,8 13,6 26,7 27,3 2,4 10,7 18,5 42,1 N25 62,9 81,4 18,5 36,7 38,3 4,3 6,8 19,7 65,5 N38 74,8 86,8 13,8 19,7 21,7 9,1 23,9 42,2 43,4 N42 86,2 91,2 5,5 21,7 22,7 4,3 26,6 36,7 27,5

Chủng XoND3

N9 80,3 84,8 4,5 25,3 27,3 7,4 9,87 18,5 46,6 N25 72,3 81,4 9,1 36,7 38,3 4,3 12,7 19,7 35,5 N38 85,7 86,8 1,1 21,3 21,7 1,7 32,6 42,2 22,8 N42 89,5 91,2 1,7 21,3 22,7 6,0 29,9 36,7 18,5

Bảng 15 Ảnh hưởng của bệnh bạc lá đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Trang 33

2.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẪU GIỐNG NẾP CẨM TRIỂN VỌNG

Trang 34

Kí hiệu CCC

cuối cùng (cm)

TGST (Ngày)

Số bông hữu hiệu/

Khóm

Tổng số hạt/bông Số hạt chắc/bông Tỉ lệ hạt chắc/bông

(%)

P1000 (gam)

NSCT (gam)

Trang 35

KẾT LUẬN Qua thí nghiệm đánh giá khả năng kháng bạc lá của một số mẫu giống nếp cẩm địa phương trong vụ Mùa năm 2014 tại Gia Lâm - Hà Nội, chúng tôi rút ra được một số kết luận sau:

1 Về thời gian sinh trưởng: Trong số các mẫu giống nếp cẩm nghiên cứu có 1 mẫu giống là N38 có thời gian sinh trưởng cực ngắn ngày chiếm tỉ lệ 3,1%; 1 mẫu có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm ngày ngắn Đa số các mẫu giống lúa trong thí nghiệm thuộc nhóm trung ngày chiếm tỉ lệ 84,4% Có 3 mẫu giống (chiếm 9,3%) là N13, N17, N22 thuộc nhóm lúa dài ngày.

Trang 36

2 Về mức độ nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng: Đa số các mẫu giống đều bị nhiễm sâu bệnh, trong đó chủ yếu là nhiễm sâu cuốn lá, đục thân và rầy nâu, nhưng ở mức nhiễm nhẹ (điểm 1- 3).

3 Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:

+ Số bông của các mẫu giống biến động từ 3,7 – 13,8 bông, P1000 hạt đạt từ 20,67 – 38,33 g Năng suất cá thể dao động từ 16,73 – 42,22 g Trong đó cao nhất là N42 đạt 42,22g/khóm.

+ Tỷ lệ hạt chắc trên bông cao đạt từ 78,2 – 93,7 %

Trang 37

ĐỀ NGHỊ

nên ảnh hưởng lớn đến kết quả thí nghiệm Vì vậy cần đánh giá tiếp ở các vụ sau trên các vùng canh tác khác nhau để cho kết quả chính xác nhất.

giống lúa tốt có năng suất cao và kháng bạc lá bền vững, ổn định.

Trang 38

The En d!

Trang 39

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 40

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HẠT GẠO

Trang 41

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HẠT THÓC

N30

Trang 42

MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI LÂY NHIỄM VI KHUẨN BẠC LÁ Xanthomonas oryzea

pv oryzea

Trang 43

CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN.

Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới nhà trường, BCN khoa nông học, các thầy cô Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!

KÍNH CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN SỨC KHỎE, CHÚC BUỔI BÁO CÁO THÀNH CÔNG RỰC RỠ!

Ngày đăng: 09/11/2017, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w