T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu - BĐ cung cấp thông tin về vị trí , đặc điểm, sự phân bố các đối tợng địa lí và mối liên hệ của chúng.. - Kẻ quả điểm đó 1 KT, VT
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 : Bài mở đầu
Ngày tháng soạn: 03.08.2010.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Giới thiệu cho HS :
- Những kiến thức phổ thông, cơ bản về vấn đề học trong chơng trình SGK Địa lí lớp6
- Giới thiệu cho HS cách học tập môn Địa lí hiệu quả nhất
2 Kĩ năng :
Rèn và củng cố HS kĩ năng đọc, nêu, thu thập và xử lí đối tợng địa lí
3 Thái độ :
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và con ngời lao động
- Khuyến khích HS ý thức tự học và tìm hiểu thế giới xung quanh
II Phơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề.
2 Kiểm tra bài cũ :( Không)
-GV gợi dẫn HS lại những nội dung HS đã học về địa lí tự nhiên ở tiểu học
3 Bài mới :
1’ *Khởi động: ở tiếu học, các em đã làm quen với kiến thức về địa lí Từ lớp 6,kiến thức về địa lí sẽ nằm ở môn học riêng Vậy môn địa lí sẽ cung cấp cho ta những kiến thức gì ? Ta phải học tập nh thế nào?
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
I Nội dung môn địa lí 6
-Tìm hiểu về trái đất -môi trờng sốngcủa con ngời
-Tìm hiểu về các thành phần tự nhiêncấu tạo nên trái đất, cũng nh đặc
điểm riêng của nó
-Tìm hiểu nội dung của BĐ và phơngpháp sử dụng BĐ
- Rèn kĩ năng về bản đồ :+ Đọc, thu thập, phân tích Xử líthông tin (đối tợng địa lí)
+ Giải quyết vấn đề cụ thể
->Đó là những kĩ năng rất cơ bản vàcần thiết cho việc học tập và ngiêncứu địa lí
- Làm cho vốn hiểu biết thêm phongphú
Trang 2*Chuyển ý : Với những nội dung hết
sức thiết thực và quan trọng nh vậy
cần học môn địa lí nh thế nào? Ta
cùng tìm hiểu sang mục 2.
Hoạt động 2-Cả lớp.
-HS tìm hiểu nội dung SGK
-GV gợi dẫn
-HS thảo luạn nội dung: ? Cách học môn địa lí có hiệu quả? (HS nêu cách học) ? Nhận xét về cách trình bày cuốn sách địa lí 6? (Thể hiện trên kênh : hình và chữ) ? Học địa lí giúp ta có thêm kĩ năng gì? (Đọc,phân tích ,vẽ) -HS trình bày -GV chuẩn xác kiến thức
-GV mở rộng kiến thức cho HS qua bài giảng,tranh ảnh,mô hình quả địa cầu hoặc BĐ
II.Học môn địa lí nh thế nào. -Quan sát trên tranh ảnh,hình vẽ đặc biệt là BĐ -Biết liên hệ những điều đã học với thực tế -Mở rộng kiến thức qua các phơng tiện thông tin đại chúng (3') 4 Củng cố : -GV phát vấn câu hỏi -HS trình bày+chỉ BĐ (1') 5 Dặn dò : HS về nhà học bài, chuẩn bị trớc bài sau V Rút kinh nghiệm :
-& -Tuần 2
Tiết 2, Bài 1 :
Vị trí, hình dạng và kích thớc của tráI đất
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức : Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết đợc một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh vị trí, hình dạng, kích thớc
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc ; KT Đông-Tây, VT B-N, Nửa cầu B-N, Bán cầu Đ-T và công dụng của chúng
2 Về kĩ năng :
Xác định đợc vị trí của TĐ trong hệ MT trên hình vẽ , kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ thế giới và quả
Địa Cầu
3 Về thái độ :
Yêu quý TĐ - môi trờng sống của con ngời
II đồ dùng dạy học :
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
- Các hình 1, 2, 3 (SGK) phóng to (nếu có)
III Phơng pháp : Quan sát, nêu vấn đề, đàm thoại.
IV Tiến trình bài dạy :
Trang 31 ổn định lớp :
6A 6B
(3’) 2 Kiểm tra bài cũ :
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
3 Bài mới :
(1’) *GTB : Trong vũ trụ bao la, TĐ của chúng ta rất nhỏ, nhng nó lại là thiên thể
duy nhất có sự sống trong hệ MT Từ xa đến nay, con ngời luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của TĐ (nh vị trí, hình dạng, kích thớc, )
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời :
- Ngời đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là
những điều kiện rất quan trọng để góp
phần nên TĐ là hành tinh duy nhất có
sự sống trong hệ MT
GV : Nếu TĐ ở vị trí của sao Kim
hoặc sao Hỏa thì nó không còn là
thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ
MT Vì khoảng cách từ TĐ -> là 150
triệu Km K/c này vừa đủ để nớc tồn
tại ở thể lỏng, rất càn cho sự sống
Chuyển ý : Các em đã biết vị trí của
TĐ Còn hình dạng, kích thớc của TĐ
nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu ở
mục 2
Hoạt động 2:
GV : yêu cầu HS quan sát kênh hình
(SGK.5 - Trái Đất chụp từ vệ tinh),
2 Hình dạng, kích thớc của Trái
Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
Trang 4? Độ dài bán kính và đờng Xích đạo
của TĐ là bao nhiêu ?
? N.xét về kích thớc của Trái Đất ?
Chuyển ý : Trên quả Địa Cầu ta thấy
rất nhiều các đờng dọc, đờng ngang,
đó là những đờng gì, Chúng ta cùng
tìm hiểu trong mục 2.2
GV : Quay qua địa cầu minh họa lời
giảng và yêu cầu HS quan sát :
địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt
TĐ ở hai điểm Đó chính là hai địa
cực : Cực B và N Địa cực là nơi gặp
nhau của các kinh tuyến Địa cực là
nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm (90 0 ).
Khi TĐ tự quay, địa cực không di
chuyển vị trí Do đó hai địa cực là
điểm mốc để vỏ mạng lới kinh vĩ
tuyến.
GV : Yêu cầu HS qs H.3(SGK.7)
? Các đờng nối liền 2 điểm cực B và
N trên bề mặt quả Địa Cầu là những
đờng gì ? Độ dài của chúng so với
nhau nh thế nào ?
đờng kinh tuyến ?
- Kinh tuyến gốc : KT số Oo , đi qua
đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (nớc Anh)
- KT Đông : những KT nằm bênphải KT gốc
Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bênphải vòng KT 200T và 1600Đ, trên đó
có các châu : á, Âu, Phi và Đại
Trang 5D-? Những vòng tròn quả Địa Cầu
vuông góc với các KT là những đờng
gì ?
? Vĩ tuyến gốc là VT bao nhiêu độ ?
Cầu từ cực Bắc xuống cực Nam có
bao nhiêu đờng vĩ tuyến ?
? Tại sao phải chọn 1 vĩ tuyến gốc ?
- Để căn cứ tính số trị của các vĩ
tuyến khác
? Xác định vĩ tuyến B-N, nửa cầu B-N.
HS : Xác định trên hình vẽ, quả Địa
Cầu
GV : Chuẩn xác
Công dụng của các đờng KT, VT ?
- Để xác định vị trí của mọi địa điểm
trên bề mặt TĐ
ơng
- KT Tây : những KT nằm bên trái
KT gốc
Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng KT 200T và 1600Đ, trên đó
có toàn bộ châu Mĩ
*Vĩ tuyến : Vòng tròn trên quả Địa
Cầu vuông góc với kinh tuyến
- Vĩ tuyến gốc : vĩ tuyến số Oo (Xích
đạo)
-Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm
từ Xích đạo đến cực Bắc
Nửa cầu Bắc : nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam : những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
Nửa cầu Nam : nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam (3’) 4 Củng cố :
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
(1’) 5 Dặn dò :
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
- Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc & Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam ; kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, nửa cầu Đ & T
nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
V Rút kinh nghiệm giờ giảng :
-& -Tuần 3
Tiết 3, Bài 2 : Bản đồ Cách vẽ bản đồ
Ngày tháng soạn: 25.08.2010.
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức : Qua bài học HS cần nắm đợc :
Khái niệm bản đồ, đặc diểm của bản đồ, các cách vẽ bản đồ Biết đợc một số việc cần làm khi vẽ bản đồ
2 Về kĩ năng : Đọc và sử dụng bản, sơ đồ đơn giản
3 Về thái độ : Hiểu dợc tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học địa lí.
II Phơng pháp :
-Thảo luận ,trực quan
Trang 6? Vị trí,hình dạng và kích thớc của trái đất ?
? Đờng kinh, vĩ tuyến ?
3 Bài mới.
(1’) * Khởi động : Trong cuộc sông hiện đại, bất kể là trong xây dựng đất nớc, quốc
phòng, vận tải, du lịch đều không thể thiếu bản đồ Vậy Bản đồ là gì ? Muốn sử dụng Bản đồ cần phải chú ý điều gì ?
(T) Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
- BĐ cung cấp thông tin về vị trí , đặc
điểm, sự phân bố các đối tợng địa lí
và mối liên hệ của chúng
GV : treo lợc đồ + mở rộng kiến
thức cho HS : Muốn biết nớc VN
nằm ở đâu ta xem trên bản đồ ở đây
ta có thể thấy đợc vị trí, hình dạng,
kích thớc lãnh thổ
? Vậy BĐ là gì ?
Chuyển ý :GV cho HS quan sát mô
hình quả địa cầu và BĐ tự nhiên thế
giới
nhiên thế giới có đặc điểm gì giống
- Không các vĩ tuyến bị nới rộng ra
? Vì sao ở H 5 đảo Grơn-len lại to
1 Bản đồ là gì ?
- BĐ là hình vẽ thu nhỏ trên mặtphẳng của giấy, tơng đối chính xác
về một khu vực hay toàn bộ bề mặttrái đất
2 Cách vẽ bản đồ :
- Vẽ BĐ là chuyển mặt cong củaTĐ ra mặt phẳng của giấy
Trang 7gần bằng lục địa Nam mĩ ? còn trên
quả địa cầu nó lại nhỏ hơn ?
- Do trên qủa địa cầu kinh, vĩ tuyến
là những đờng cong, nhng khi dàn ra
mặt phẳng thì nó là đờng thẳng song
song nên đã kéo dài diện tích đảo
GV : yêu cầu HS quan sát H5,6,7
- H7 : Đờng KT là những đờng cong
? Tại sao có sự khác nhau đó ?
- Mỗi hình có phép chiếu khác nhau
nên mạng lới KVT khác nhau
GV: giới thiệu sơ qua một vài phép
chiếu sử dụng trong vẽ BĐ
? Vậy làm sao ngời ta có thể sử dụng
tốt BĐ ?
- Phải biết u nhợc điểm của BĐ để sử
dụng đúng mục đích
GV : KL.
nào đó lên BĐ thì ngời ta phải làm
những công việc gì ?
? Muốn vẽ 1 vùng đất nào đó lên BĐ
ngời ta phải làm gì ?
- Đến tận nơi đo đạc, tính toán, ghi
chép đặc điểm để có đầy đủ thông tin
về vùng đất đó
? Thu thập thông tin các đối tợng địa
lí bằng cách nào ?
? Sau khi đo đạc xong họ không thể
đem 1 vùng đất rộng lớn vẽ lên 1 tấm
BĐ khổng lồ đợc vậy ngời ta phải
thế nào?
- Phải rút tỉ lệ
? Các đối tợng địa lí rất nhiều loại
và rất đa dạng để thể hiện đúng
chúng ta phải làm gì ?
? Ngày nay khoa học phát triển nên
ngời ta có cần đến tận nơi xa xôi để
đo đạc không ? tại sao ?
ít nhiều có sự biến dạng so với thực
tế, có loại đúng diện tích nhng saihình dạng và ngợc lại Do đótuỳ theo yêu cầu mà ngời sử dụngcác phơng pháp chiếu đồ khácnhau
- Thu thập thông tin về các đối ợng địa lí :
Ghi chép đặc điểm, tính toán, đo
vẽ thực tế qua ảnh chụp,
- Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp
để thể hiện các đối tợng địa lí lênbản đồ
Trang 8ảnh hàng không xong ngời ta phải xử
lí ảnh ,vẽ tỉ mỉ từng chi tiết rất nhỏ,
in màu Để hoàn tất một tấm BĐ
cần thời gian từ 6-8 tháng và giá một
tấm BĐ khoảng 10 triệu
? Trong dạy và học môn Địa Lí, bản
đồ có vai trò gì ?
3 Vai trò của bản đồ :
Cung cấp :
- Khái niệm chính xác về vị trí địa lí
- Sự phân bố các đối tợng, hiện
t-ợng địa lí, kinh tế - xã hội
(3') 4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài học: ? Bản đồ là gì? ? Cách vẽ BĐ? (1') 5 Dặn dò : - về nhà học bài - Chuẩn bị trớc bài tiếp theo V Rút kinh nghiệm :
-& -Tuần 4 Tiết 4, Bài 3 : Tỉ lệ bản đồ Ngày tháng soạn : 28.08 2010. I Mục tiêu : 1 Về kiến thức : HS cần nắm đợc : - Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của hai loại tỉ lệ bản đồ : Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc - Biết cách tính toán khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ 2 Về kĩ năng : - Rèn HS kĩ năng đo - tính khoảng cách thực tế dựa vào TLS và TLT trên bản đồ 3 Về thái độ : - Giáo dục HS ý thức học tập, tính toán
II Phơng pháp : Trực quan Đàm thoại gợi mở, thực hành; thuyết giảng, thảo luận
nhóm,và giải quyết vấn đề
III đồ dùng dạy học :
Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
IV.Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
Trang 9Lớp Ngày, tháng, năm HS vắng mặt Ghi chú
6A 6B
(3') 2 Kiểm tra bài cũ:
? Bản đồ là gì ? vai trò của BĐ trong dạy và học địa lí ?
? Công việc cần thiết để vẽ bản đồ ?
3.Bài mới.
(1') *Khởi động : Bất kể loại BĐ nào cũng thể hiện các đối tợng địa lí nhỏ hơn kích
thớc thực của chúng Để làm đợc điều này ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ tỉ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng địa lí để đa lên BĐ Vậy tỉ lệ BĐ là gì ? ý nghĩa ?
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
? Tỉ lệ BĐ cho ta biết điều gì ?
GV : Yêu cầu HS quan sát H.8 SGK
? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ BĐ ?
1.2 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ :
Tỉ lệ BĐ cho biết khoảng cáchtrên BĐ đã thu nhỏ bao nhiêu lần
so với kích thớc thực của chúngtrên thực tế
1.3 Các dạng tỉ lệ bản đồ :
* Có hai dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ
số, Tỉ lệ thớc
- Tỉ lệ số : Một phân số có tử luônbằng 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệbản đồ càng nhỏ và ngợc lại
- Tỉ lệ thớc : Một thớc đo đã tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độdài tơng ứng trên thực địa
Trang 10? Trong 2 BĐ trên, loại nào có tỉ lệ
lớn hơn ? BĐ nào thể hiện các đối
t-ợng địa lí chi tiết hơn?
- BĐ H.8 có tỉ lệ kớn hơn và thể hiện
các đối tợng địa lí chi tiết hơn
? Muốn BĐ có mức độ chi tiết cao
cần sử dụng loại tỉ lệ nào?
- Tỉ lệ lớn
? Vậy mức độ nội dung của BĐ liên
quan (phụ thuộc) vào yếu tố gì ?
- Mức độ nội dung của BĐ liên quan
(phụ thuộc) vào Tỉ lệ bản đồ
GV : Giới thiệu 3 tấm bản đồ có tỉ lệ
≠nhau Nh vậy các BĐ có thể đợc vẽ
với TL lớn bé ≠nhau (thu nhỏ ít hay
nhiều so với thực tế) Ngời ta quy ớc 3
cấp độ : TL lớn, TL nhỏ và TL trung
bình
? Em hiểu nh thế nào về 3 cấp độ này
? (Tiêu chuẩn phân loại các cấp độ tỉ
lệ BĐ ?)
Hoạt động 2 - Cả lớp (Thảo luận
nhóm).
GV : yêu cầu HS đọc SGK và nêu
cách đo, tính khoảng cách dựa vào tỉ
=> Yêu cầu HS áp dụng làm tính
(theo nhóm) với các nội dung :
Nhóm 1 : Đo và tính khoảng cách
thực địa theo đờng chim bay từ khách
sạn Hải vân tới Thu bồn ?
Nhóm 2 : Đo và tính khoảng cách
thực địa theo đờng chim bay từ khách
sạn Hoà bình tới Sông Hàn ?
Nhóm 3 : Đo và tính khoảng cách
chiều dài của đờng Phan Bội Châu
(đoạn tính từ đờng Trần Quý Cáp tới
* Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức hitiết của nội dung bản đồ càng cao
1.4 Ba cấp bậc TLĐ :
+ BĐ tỉ lệ lớn : (Trên 1 : 200.000)+ BĐ tỉ lệ TB : (Từ 1 : 200.000 -
1 : 1.000000)+ Tỉ lệ nhỏ : (Dới 1: 1.000.000)
2 Đo tính các khoảng cách thực
địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ
số trên bản đồ
2.1 Dựa vào tỉ lệ th ớc : Đối chiếu khoảng cách trên bản
đồ với thớc tỉ lệ để tìm khoảngcách thực tế
2.2 Dựa vào tỉ lệ số :
3 Luyện tập :
3.1 Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng chim bay :
Trang 11Lí Tự Trọng?
Nhóm 4 : Đo và tính khoảng cách
chiều dài đờng Nguyễn Chí Thanh
(đoạn từ Lý Thờng Kiệt tới Quang
Trung) ?
GV : hớng dẫn
HS : Làm BT - trình bày
GV : Chuẩn kiến thức
(1) Từ khách sạn Hải Vân tới Thu Bồn :
5,5 x 75 m = 412,5 (m) (2) từ khách sạn Hoà Bình tới Sông Hàn :
4 x 75m = 300 (m) 3.2 Đo và tính khoảng cách chiều dài của đờng:
(3) Từ đờng Trần Quý Cáp tới
Lí Tự Trọng : 3,5 x 75 m = 262,5 (m) (4) Từ Lý Thờng Kiệt tới Quang Trung)
5 x 75 m = 375 (m) (3') 4 Củng cố :
GV hệ thống nội dung bài học
? Tỉ lệ BĐ là gì ?
? Vai trò của tỉ lệ BĐ ?
(2') 5 Dặn dò :
- GV hd HS về nhà học và làm bài tập 2 và 3 SGK
- Chuẩn bị trớc bài sau
V Rút kinh nghiệm :
-& -Tuần 5
Tiết 5, Bài 4 : Phơng hớng trên bản đồ.
kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí
Ngày tháng soạn: 30.8.2010.
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức : Trang bị cho HS kiến thức :
- Các quy định về phơng hớng chính trên BĐ (8 hớng chính)
- Hiểu kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lí
- Cách xác định phơng hớng trên bản đồ : Với BĐ có KT, VT và BĐ không có KT,
VT
2 Về kĩ năng :
Rèn kĩ năng xác định phơng hớng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả
Địa Cầu
3 Về thái độ :
HS yêu thích môn học và ý thức vận dung vào thực tế cuộc sống
II Phơng pháp :
Trang 12- Trực quan , nêu vấn đề , thảo luận.
III đồ dùng dạy học :
- BĐ Châu á hoặc BĐ các nớc Đông Nam á
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
6A 6B
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
1 Tỉ lệ bản đồ là gì ? Dựa vào một số tỉ lệ BĐ sau cho biết 1cm trên BĐ tơng ứng với bao nhiêu km trên thực địa : (1) 1 : 125.000
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
15' Hoạt động1-Thảo luận.
HS : QS H10 + Tìm hiểu nội dung
- Dựa vào các đờng KT, VT
GV : gợi cho HS nhớ khái niệm về
- Vuông góc với đờng kinh tuyến
? Nh vậy dựa vào hệ thống kinh, vĩ
Trang 13? Vị trí điểm C là chỗ giao nhau của
2 đờng kinh, vĩ tuyến nào ?
- KT 200 T và VT100 B
? Vậy kinh, vĩ độ của điểm C là gì ?
- Kinh độ của điểm C là khoảng cách
ơng chính (H10.SGK.15)
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm là số độchỉ khoảng cách từ KT và VT đi qua địa
điểm đó đến KT và VT gốc
Trang 14? Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?
GV l u ý HS về 2 cách viết toạ độ địa
lí của một điểm, kinh độ viết ở trên, vĩ
GV : Trong thực tế không phải địa
điểm nào cũng nằm trên đờng KT, VT
đã kẻ sẵn
? Vậy để viết đúng tọa độ địa lí của
điểm đó ta phải làm thế nào ?
- Kẻ quả điểm đó 1 KT, VT song song
với KT,VT gần địa điểm đó nhất và
kéo dài tới khung bản đồ rồi đọc trị
*Chuyển ý : Để vận dụng những kiến
thức vừa học vào thực tế ta chuyển
* Cách viết tọa độ địa lí của một điểm :
- Kinh độ viết ở trên, vĩ độ viết ở dới
b/ Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C trên H12(SGK.16) :
A(300Đ-100B)
B (1100Đ-100B)
C (1300Đ-00)
Trang 15HS : Đọc ghi nhớ (SGK.17)
c/ Các điểm trên H12 (SGK.16) có toạ độ
địa lí là :
E {
D {
d/ H ớng đi từ điểm O tới các điểm A,B,
C, D trên H13 (SGK.17) :
- O->A : Hớng Bắc
- O->B : Hớng Đông
- O->C : Hớng Nam
- O->D : Hớng Tây
*GHI NHớ : (SGK.17)
(2') 4 Củng cố :
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò :
- Học bài và làm BT 1,2 (SGK.17)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm
-& -Tuần 6 Tiết 6, Bài 5 : Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ Ngày soạn: 15.09.2010 I Mục tiêu : 1 Về kiến thức : HS cần nắm đợc nội dung kiến thức: - Khái niệm kí hiệu bản đồ.Đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ - Biết đợc cách biểu hiện địa hình trên bản đồ: Bằng thang màu hay đờng đồng mức 2 Về kĩ năng : Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ 3 Về thái độ : Có ý thức vận dụng kí hiệu bản đồ vào việc học tập và cuộc sống II Phơng pháp : Trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận, thực hành,
III Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên và kinh tế - xã hội châu á
IV.Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
6A 6B
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
? Toạ độ địa lí ?
? Tìm trên quả địa cầu các điểm có toạ độ địa lí :
3 Bài mới :
Trang 16(1') *Khởi động : Kí hiệu bản đồ là những quy ớc,dùng để thể hiện các đối tợng địa
lí trên bản đồ.Muốn đọc và sử dụng bản đồ chúng ta cần đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của những kí hiệu bản đồ
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
18' Hoạt động 1-Thảo luận.
GVgiới thiệu một số bản đồ kinh tế nh
? Hãy kể tên một số đối tợng địa lí đợc
biểu hiện bằng các loại kí hiệu : Điểm,
- KH điểm thờng là những KH phi tỉ
lệ, thể hiện vị trí các đối tợng địa lí
có diện tích nhỏ Các kí hiệu điểm
thờng dùng dới dạng KH hình học,
KH chữ, KH tợng hình (H15-SGK)
Vị trí của đối tợng địa lí thờng nằm ở
TT của KH hình học
- KH đờng : Thể hiện các đối tợng
phân bố theo chiều dài là chính :
Sông, đờng biên giới, giao thông
Dậng tuyến thờng là những đờng
đồng mức (đờng cao, đẳng sâu, dẳng
GVcho HS quan sát BĐ kinh tế châu á :
? Trên bản đồ kinh tế châu á có mấy dạng
? Qua H14 và 15 SGK cho biết mối quan
hệ giữa các loại kí hiệu và dạng kí hiệu?
1 Các loại kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất
đa dạng và có tính quy ớc
- Bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu
- Ba loại kí hiệu : Điểm, đờng vàdiện tích
- Ba dạng kí hiệu : Hình học, chữ
và tợng hình
Trang 17*Chuyển ý : Trong các đối tợng địa lí BĐ
thì địa hình có ý nghĩa rất quan trọng Ngời
ta thể hiện địa hình trên bản đồ bằng những
KH nào ?
Hoạt động 2 - Thảo luận
HS : Tìm hiểu nội dung SGK + q.sát BĐ.
? Quan sát H16 SGK cho biết :
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét ?
+ Dựa vào khoảng cách các đờng đồng
mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây
hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn ?
? Qua BĐ địa lí tự nhiên thì độ cao địa
hình còn đợc thể hiện bằng yếu tố gì ? Hãy
? Để biểu hiện độ sâu, ta làm NTN ?
- Màu xanh nớc biển Màu xanh càng đậm
thì độ sâu càng lớn (Hoặc đờng đẳng sâu)
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
2.1/ Dùng đ ờng đồng mức (đẳngcao) :
2.2/ Dùng thang màu :
- Quy ớc trong các BĐ giáo khoa
địa hình Việt nam :+ Từ 0 - 200m : màu xanh lá cây.+ Từ 200 - 500m : màu vàng hayhồng nhạt
+ Từ 500 - 1000 m : màu vàngxẫm
+ Từ 2000m trở lên : màu nâu đỏ
(4') 4 Củng cố :
Trang 18- GV hệ thống nội dung bài học.
- GV phát vấn câu hỏi :
? Tại sao khi sử dụng BĐ, trớc tiên ta phải dùng bảng chú giải ?
? Dựa vào các kí hiệu trên BĐ (treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau ?
(1') 5 Dặn dò :
- Học bài, trả lời theo câu hỏi (SGK.19) ; Làm BT 5 trong Tập bản đồ địa lí 6
- Chuẩn bị bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm
-& -Tuần 7
Tiết 7 Bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
Ngày tháng soạn: 21.09.2009
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Trang bị HS kiến thức:
- Biết cách sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên BĐ
- Biết cách tính, đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên BĐ
- Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của lớp trên giấy
Trang 19- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Tại sao khi sử dụng BĐ, trớc tiên phải xem bảng chú giải?
? Tại sao ngời ta lại biết sờn nào dốc hơn khi quan sát đờng đồng mức biểu hiện
độ dốc của 2 sờn núi?
3 Nội dung bài mới.
- GV: kiểm tra dụng cụ TH của các nhóm HS
- GV phân công công việc cho mỗi nhóm
- Một nhóm trởng điều hành chung, 1 th kí ghi chép số liệu, 1 ngời tính toán
- GV giới thiệu và hớng dẫn sử dụng địa bàn
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dùng kiến thức cần khắc sâu
10’
25’
Hoạt động 1- Yêu cầu nội dung.
* GV giới thiệu địa bàn và cho biết các
bộ phận của địa bàn
Hoạt động 2- Thực hành.
* GV phân công cho nhóm viên cụ thể
công việc đo chiều dài và chiều rộng
* Lu ý: Th kí vẽ phác sơ đồ lớp học ở
mức độ đơn giản Kết hợp bản ghi chép
thể hiện số liệu Số liệu đo, tính toán đến
đâu các thành viên vẽ luôn đến đó
1 Giới thiệu chung.
* GV đa ví dụ về đo, tính của một lớp học và các kí hiệu
STT Đối tợng cần đo Khoảng cách Ghi chú
Trang 20Thực tế Trên lợc đồ
1 Chiều dài của lớp: A B 7,5 m 15 cm - 1 cm trên lợc
đồ bằng 0,5 m trên thực địa
- Có hai dãy bàn ghế, mỗi dãy 5 bàn ghế
2 Chiều rộng của lớp: B C 6,8 m 13,6 cm
3 Bục giảng:
- Cạnh A.E
- Cạnh E.M
- Cạnh M.N
- Cạnh H.N
5,2 m 1,0 m 3,2 m 0,5 m
10,4 cm
2 cm 6,4 cm
1 cm
4 Chiều rộng cửa ra vào và
5 Khoảng cách:
- Từ cửa đến tờng gần nhất
- Giữa các cửa với nhau 0,3 m0,9 m 0,6 m1,8 m
6 Hớng lớp Hớng Bắc địa bàn hợp với tờng A,B( Nhìn từ B-A)
góc = 300
* GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ lớp học nh hình vẽ SGK
4 Củng cố.(5')
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi + HS trình bày
5 Dặn dò
- HS về nhà học
- Chuẩn bị bài sau
V Rút kinh nghiệm
Tuần 8
Tiết 8: Kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng soạn: 27.09.2009
I Mục tiêu
- Qua bài kiểm tra GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS từ đầu năm học
- GV đánh giá cách thức trình bày bài của HS
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
* Chuẩn bị:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Giấy, bút và thớc kẻ
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp :
6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ ( không)
3 Bài mới.
- GV hớng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu: Làm đúng theo yêu cầu cách trình bày
Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm.(3 điểm)
Khoanh tròn ý đúng cho mỗi câu trả lời
1 Trái đất đứng ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời?
A Vị trí thứ nhất
B Vị trí thứ hai
C Vị trí thứ ba
Trang 21A Hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B Hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
C Mô hình của Trái Đất đợc thu nhỏ lại
D Hình vẽ biểu hiện bề mặt Trái Đất lên mặt giấy
4 Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?
2 Đờng đẳng cao B Địa hình càng thoải
3 Đờng đồng mức càng dày C Là những đờng nối các
7 Thế nào là kinh độ và vĩ độ địa lí của một điểm? (2đ)
II Tự luận (7 điểm)
6 Điền vào chỗ trống: 2 điểm ( mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm )
- (1) : Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc
- (2) : Khác nhau
- (3) : Lớn
- (4) : Nhỏ
7 Kinh độ và vĩ độ địa lí:(2 điểm)
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó
đến kinh tuyến gốc.(1điểm )
Trang 22- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến
vĩ tuyến gốc ( xích đạo).(1 điểm )
8.Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ màu sắc, chữ cái dùng thể hiện trên bbản đồ những đối tợng địa lí và những đặc trng của chúng.(1 điểm )
Trang 231 Kiến thức: HS cần:
- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh một trục tởng tợng của trái đất Hớng
chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của trái đất là 24 h
- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng sử dụng quả địa cầu
K ỹ năng sống: t duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
3 T tởng: HS có ý thức học.
II Ph ơng pháp./kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
* Khởi động: TráI đất có những vận động khác nhau, trong đó tự quay quanh trục “ ”
là một vận động chính của tráI đất Vận động đó diễn ra nh thế nào và gây nên hệ
* GV giới thiệu mô hình quả địa cầu là
mô hình thu nhỏ của trái đất Độ
nghiêng của trục nối hai đầu
- Thực tế trục Trái đất là trục tởng tợng
nối hai đầu cực Là trục tự quay và
nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ
đạo
? Hãy cho biết Trái đất tự quay quanh
trục theo hớng nào?
( HS thể hiện trên quả địa cầu)
quanh trục trong một ngày đêm đợc
quy ớc là bao lâu?
* GV mở rộng kiến thức: Thời gian tự
quay là 23h56’ ( đó là ngày thiên
văn-ngày thực) Còn 4’ là thời gian Trái đất
quay thêm để thấy đợc vị trí xuất hiện
ban đầu của Mặt trời
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của
TráI đất?
( 3600 : 24h =150/h ->60’ : 150 =4’ /độ)
? Trên cùng một lúc trên TráI đất có
bao nhiêu giờ khác nhau?
( 24 h tơng ứng với 24 múi giờ)
? Vậy mỗi khu vực (mũi giờ) chênh
nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ
rộng bao nhiêu kinh tuyến?
( 360 : 4 = 15 kinh tuyến)
? Sự phân chia ra thành 24 khu vực giờ
có ý nghĩa gì?
( Gìơ địa phơng, giờ riêng)
* GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế
giới, năm 1884 Hội nghị quốc tế thống
1 Sự vận động của trái đất quanh trục.
- Hớng tự quay của Trái đất từ Tâysang Đông
- Thời gian tự quay một vòng của trái
đất là 24 h.(một ngày đêm)
- Chia bề mặt Trái đất thành 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có một giờriêng Đó là giờ khu vực
- Gìơ gốc( GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đI qua chính giữa làm khuvực giờ gốc và đánh số 0 (giờ quốc tế)
Trang 24nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc đI
qua đài thiên văn Grinuyt làm khu vực
giờ gốc
? Ranh giới khu vực giờ gốc?
? Từ khu vực gốc đI về phía Đông là
khu vực có thứ tự bao nhiêu? So với
khu vực phía Tây? Và ngợc lại phía
Tây tính nh nào?
? Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh
tuyến nào đI qua? Sớm hơn giờ gốc là
bao nhiêu? Khu vực giờ thứ mấy?
? Cho biết khi ở khu vực giờ gốc là
12h, thì nớc ta là mấy giờ? Bắc
Kinh?
* GV: Nh vậy mỗi quốc gia có giờ quy
định riêng Nhng ở những quốc gia có
diện tích rộng trải dài trên nhiều kinh
tuyến( khu vực giờ) nh Nga, Ca- na- đa
thì dùng giờ nào chung cho quốc gia
Mazenlăng đI vòng quanh Trái đất
chậm một ngày là do hiện tợng: Trái
đất quay từ T sang Đ đi về phía T qua
150 kinh tuyến chậm 1h Vòng quanh
* GV dùng Qủa địa cầu và ngọn đèn
minh họa hiện tợng ngày, đêm
? Nhận xét diện tích đợc chiếu sáng và
không đợc chiếu sáng?
? Gọi là gì?
? Gỉa sử TráI đất không tự quay quanh
trục thì có hiện tợng ngày và đêm
không? thời gian ngày và đêm khi đó là
? Vậy các vật thể chuyển động trên tráI
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 1800 là đờng đổi ngàyquốc tế
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.
Trang 25đất có hiện tợng gì? Khi nhìn theo hớng
chuyển động ở hai nửa cầu B và N?
? Anh hởng của sự lệch hớng đó tới các
đối tợng địa lí trên bề mặt tráI đất?
( Hớng gió Tín phong, Tây nam, dòng
chảy của sông)
- Các vật thể chuyển động trên bề mặttráI đất đều bị lệch hớng
- ở BCB vật chuyển động về phía bênphải
- ở NBC vật chuyển động về phía bêntrái
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV yêu cầu HS tính giờ của các nớc: Nhật Bản, Mĩ, Pháp, nếu giờ gốc là 7h và 20h
- GV yêu cầu HS nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của tráI đất
Tiết 10 BàI 8 Sự chuyển động của trái đất quanh
- Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của tái đất quanh Mặt trời, tyhời gian chuyển
động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đong chí trên quỹ đạo trái đất
- Biết sử dụng quả Địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của trái đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
2 Kĩ năng: Đọc và phân tích các hiện tợng địa lí
Kỹ năng sống: t duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
3 T tởng: HS yêu thích môn học và khám phá thế giới xung quanh
II Ph ơng pháp./kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
suy nghĩ - cặp đôi
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời
- Mô hình quả địa cầu
- Hình 23 SGK (Phóng to)
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Vận động tự quay quanh trục của Trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đất không có vận động tự quay thì hiện tợng ngày đêm sẽ ra sao?
? Khu vực giờ là gì?
3 Bài mới.
*Khởi động: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, Trái đất còn có chuyển động
quanh Mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra hệ quả nh thế nào?
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Trang 2620’
Hoạt động 1- Cả lớp
*GV giới thiệu H23 SGK (phóng to)
*GV yêu cầu HS nhắc lại chuyển động
tự quay quanh trục, hớng, độ nghiêng
của trục Trái đất các ngày: Hạ chí,
Đông chí, Xuân phân và Thu phân
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo
và trên trục của Trái đất thì Trái đất
cùng lúc tham gia mấy chuyển động?
Hớng vận động trên?
? Sự chuyển động đó gọi là gì?
*GV dùng quả Địa cầu lặp lại hiện tợng
chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở các
? Thời gian vận động quanh trục của
Trái đất một vòng là bao nhiêu?
? ở H 23SGK, thời gian chuyển động
quanh Mặt trời một vòng của Trái đất
là bao nhiêu?
? Khi chuyển động trên quỹ đạo, khi
nào Trái đất gần Mặt trời nhất?
Khoảng cách là bao nhiêu?
( Cận nhật: Mùng 3,4 tháng 1, khoảng
cách là: 147 triệu km)
? Khi nào Trái đất xa Mặt trời nhất?
Khoảng cách là bao nhiêu?
( Viễn nhật: Mùng 4,5 tháng 7 khoảng
cách là 152 triệu km)
*Chuyển ý
Hoạt động 2- Cả lớp/ Thảo luận
*HS tìm hiểu nội dung SGK và thảo
luận nội dung
? Qua H23 SGK hãy hoàn thành nội
- Thời gian Trái đất chuyển độngtrọn một vòng trên quỹ đạo là 365ngày 6 giờ
2 Hiện t ợng các mùa.
*HS trình bày
*GV chuẩn kiến thức qua bảng:
Ngày Tiết Địa điểm
bán cầu Trái đất ngả gần và chếch xa Mặt
- NBC: lạnhsang nóng21/3 - Xuân
phân - BBC- NBC nt nt nt nt - BBC: lạnhsang nóng
Trang 27- Thu phân - NBC: nóng
sang lạnh
* GV mở rộng kiến thức cho HS
*GV kết luận: Sự phan bố ánh sáng,
l-ợng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa
cầu B và N trái ngợc nhau
Thu, Lập Xuân và Lập Đông chỉ thời
gian bắt đầu một mùa mới, cũng là thời
gian kết thúc mùa cũ Có vị trí cố định
trên quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt
trời
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
? Tại sao trên Trái đất lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phên nhau ở hai nửa cầu trong một năm?
TIết 11.BàI 9 : Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Nắm đợc khái niệm về các đờng chí tuyến và đờng vòng cực Bắc, Nam
- Biết dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theomùa
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc và phân tích các đối tợng địa lí.
Kỹ năng sống: t duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
3 T tởng: HS yêu thích môn học.
II Ph ơng pháp./kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
suy nghĩ - cặp đôi
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Hình 24 và Hình 25 SGK( phóng to)
- Mô hình quả địa cầu
IV Tiến trình dạy học
1 ổn địn lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Nêu các nguyên nhân sinh ra hiện tợng mùa trong năm?
? HS điền vào ô trống của bảng sau:
Trang 2822 tháng 6 Hạ chí
Đông chí
22 tháng 12 Hạ chí
Đông chí
3 Nội dung bài mới.
*Khởi động: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai sau
vận động tự quay quanh Mặt trời của Trái đất Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay đổi nh thế nào?
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
20’
Hoạt động 1- Thảo luận nhóm.
*HS tìm hiểu nội dung SGK
*GV chia nhóm thảo luận: 3 nhóm
t-ơng ứng với 3 câu hỏi SGK
- Nhóm1: Theo H24 SGK cho biết vì
sao đờng biểu diễn trục Trái
đất(BN) và đờng phân chia sáng
I Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên trái đất.
- Trục Trái đất nghiêng với mặt phẳngquỹ đạo một góc 66033’
- Trục sáng tối vuông với mặt mặtphẳng quỹ đạo một góc 900 >hai đờngcắt nhau ở đầu thành góc 23027’
=> Sinh ra hiện tợng ngày đêm dài ngắnkhác nhau ở hai nửa cầu
và đêm dài ra Từ
66033’N-> cực, đêm
= 24h
*
- Nhóm3: Nêu ranh giới ánh sáng
của Mặt trời chiếu thẳng góc với
Trái đất vào ngày 22/6 và 22/12,
Trang 29ờng giới hạn khu vực có ngày hoặc
đêm dài 24h.
*Chuyển ý
Hoạt động 2- Thảo luận
*HS tìm hiểu nội dung SGK và thảo
luận nội dung:
miền cực, số ngày có ngày và đêm
dài suốt 24h thay đổi theo mùa ”
- Ngày 22/6: A.sáng chiếu thửng gócvới mặt đất ở vĩ tuyến 23027’B ( Gọi làchí tuyến B)
- Ngày 22/12: A.sáng chiếu thẳng gócmặt đất ở vĩ tuyến 23027’N (Gọi là chítuyến N)
- Các vĩ tuyến 66033’ B và N là những
đờng giới hạn khu vực có ngày đêm dài24h ở nửa cầu N và B gọi là đờng vòngcực
II ở hai miền cực số ngày có ngày và
đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa
*HS trình bày
*GV chuẩn kiến thức qua bảng:
Ngày Vĩ độ Số ngày có ngày dài
24h Số ngày có đêm dài 24h Mùa 22/6 - 66033’B
- 66033’N - Có 1 ngày- - - Có 1 ngày - Mùa hạ- Mùa
- 186 ngày ( 6 tháng)
- -đông Mùa
- Mùa hạ Kết luận Mùa hè(từ 1->6 tháng) Mùa đông(1->6 tháng)
*GV mở rộng kiến thức cho HS
4 Củng cố(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi + HS trình bày
? Nếu trái đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời, nhng không chuyển
động quanh trục thì có hiện tợng gì xảy ra?
( Sẽ có ngày hoặc đêm dài suốt 12 tháng)
? Giải thích câu ca dao:
Tiết 12 BàI 10: Cấu tạo bên trong của trái đất
Ngày tháng soạn3/11/2010
Trang 306 4/11/2010
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cần:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái đất gồm có 3 lớp: Vỏ, Trung gian và Lõi
- Biết đặc tính riêng của mỗi lớp về đặc điểm độ dày, trạng thái và nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái đất đợc cấu tạo do các địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các
địa mảng có thể di chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo nên nhiều địa hình núi
và hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc và phân tích các đối tợng địa lí.
Kỹ năng sống: t duy, giao tiếp , làm chủ bản thân
3 T tởng: HS có ý thức học tập
II Ph ơng pháp./kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
suy nghĩ - cặp đôi
III Ph ơng tiện dạy học
- Mô hình quả địa cầu- Hình vẽ SGK
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trái đất có những vận động chính nào? Kể tên?
? Nêu ảnh hởng của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh Mặt trời tới đời sống và sản xuất của con ngời trên Trái đất?
3 Bài mới.:*Khởi động: Trái đất là hành tinh duy nhất trong Hệ mặt trời có sự sống
Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái đất đợc cấu tạo ra sao, bên trong gồm những gì?
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
17’
Hoạt động 1- Cả lớp
*GV giảng: Để tìm hiểu cac lớp đất sâu
trong lòng đất, con ngời không thể quan
sát và nghiên cứu trực tiếp, vì lỗ khoan
sâu nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong khi
đờng bán kính Trái đất dài hơn
6.300km.Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất
sâu hơn phải dùng phơng pháp nghiên
cứu gián tiếp nh:
- Phơng pháp địa chấn
- Phơng pháp trọng lực
- Phơng pháp địa từ
Ngoài ra, gần đây con ngời nghiên cứu
thừnh phần, tính chất của các thiên
thạch và mẫu đất, các thiên thể khác
nhau nh Mặt trăng để tìm hiểu thêm về
cấu tạo và thành phần của Trái đất
? Dựa vào H.26 SGK và Bảng 32 hãy
trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong
của Trái đất?
( Gồm 3 lớp)
? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu
vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và
sản xuất của con ngời?
1 Cấu tạo bên trong của Trái
Trang 31? Tâm động đất và lò Macma ở phần
nào của Trái đất? Lớp đó có trạng thái
vật chất nh thế nào? Nhiệt độ? Lớp này
có ảnh hởng đến đời sống xã hội loài
ngời trên bề mặt đất không? Tại sao?
? Vị trí các lục địa và đại dơng trên
quả địa cầu?
*GV yêu cầu HS nêu đợc vai trò của
lớp vỏ Trái đất
? Dựa vào H27 SGK, hãy nêu số lợng
các địa mảng chính của lớp vỏ Trái
đất? Đó là những mảng nào?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
*GV: Vỏ Trái đất không phải là khối
liên tục, do một số địa mảng kề nhau
tạo thành Các địa mảng có thể di
chuyển với tốc độ chậm và có 3 sự tiếp
xúc: Tách xa nhau, xô chồm lên nhau
hoặc trợt bậc nhau Kết quả của sự tiếp
xúc đó tạo nên: núi, dãy núi ngầm dới
đại dơng và hiện tợng động đất, núi lửa
môi trờng của xã hội loài ngời
b Lớp trung gian
- Có thành phần vật chất ở trạngthái dẻo quánh, là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt Trái đất
c Lớp nhân
- Bên ngoài lớp nhân lỏng, bêntrong rắn và đặc
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất
- Lớp vỏ Trái đất chiếm 1% thểtích và 0,5% khối lợng
- Vỏ Trái đất là một lớp đất đá rắnchắc dày khoảng 5- 70 km ( ĐáGrannit, bagian)
- Trên lớp vỏ Trái đất có núi,sông là nơi sinh sống của xã hộiloài ngời
- Vỏ Trái đất do một số địa mảng
kề nhau tạo thành Các mảng dichuyển rất chậm Chúng có thểtách xa nhau hoặc xô chồm lênnhau tạo nên bề mặt địa hình đadạng
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
? Sử dụng hình vẽ và mô hình cấu tạo bên trong của Trái đất em hãy trình bày lại đặc
điểm cấu tạo bên trong của Trái đất?
Đánh dấu x vào ô trống em cho là đúng:
1 Vỏ Trái đất là nơi rất quan trọng vì:
A Có cấu tạo rắn chắc
B Nh lớp áo khoác bao bọc toàn bộ Trái đất
Trang 32C Là nơi tồn tại cảu các thành phần tự nhiên, nơi sinh sống và hoạt động của xã hộiloài ngời
D Là lớp ngoài cùng của Trái đất, mà lớp vỏ của mọi đối tợng đều rất quan trọng Sắp xếp các ý ở hai cột sao cho đúng
A B
1 Độ dày của lớp vỏ Trái đất a Có xu hớng ngày càng tăng từ
ngoài vào trong
2 Vỏ Trái đất có trạng thái b Gần 3000 km
3 Độ dày của lớp Trung gian c Từ 5- 70 km
4 Trạng thái lớp Trung gian d Trên 3000 km
5 Độ dày lõi Trái đất e Lỏng ở ngoài, rắn ở bên trong
6 Lõi Trái đất có trạng thái f Rắn chắc
7 Nhiệt độ các lớp cấu tạo vỏ Trái
5 Dặn dò.- HS về nhà học- HS chuẩn bị bài sau
V Rút kinh nghiệm
- Biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt Trái đất và ở hai bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ thế giới
2 Kĩ năng: Rèn và phát triển kĩ năng đọc và xác định các đối tợng địa lí
Kỹ năng sống: t duy,tự nhận thức, giao tiếp
3 T tởng: HS yêu thích môn học
II Ph ơng pháp./ kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề
cá nhân - nhóm
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Mô hình quả địa cầu hoặc Bản đồ tự nhiên thế giới
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm những lớp nào? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất đối với xã hội loài ngời?
* GV gọi 1 HS làm bài tập 3 SGK trang 33.
3 Nội dung bài mới.
*Khởi động: Lớp vỏ Trái đất, các lục địa và Đại dơng, có diện tích tổng cộng bằng
510 triệu km2 Trong đó có bộ phận đất nổi chiếm 29%( 149 triệu km2), bộ phận bị
n-ớc bao phủ chiếm 71%( 361 triệu km2) Phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc, các đại dơng tập trung ở Nam bán cầu
Trang 33* HS tìm hiểu nội dung SGK và quan sát
Qủa địa cầu:
? Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng ở
nửa cầu Bắc?
? Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng ở
nửa cầu Nam?
* GV lu ý HS giữa lục địa và châu lục:
- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung
quanh, bao bọc bởi đại dơng không kể
các đảo, là khái niệm về tự nhiên
- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đất
liền và các đảo ở xung quanh là bộ phận
không thể tách rời của các quốc gia trong
châu lục là khái niệm mang yính lịch
sử-văn hoá.Do vậy diện tích Châu lục bao
giờ cũng lớn hơn Lục địa
? Trên trái đất có những lục địa nào?
? Lục địa nào có diện tích lớn nhất? nằm
ở nửa cầu nào?
? Lục địa có diện tích nhỏ nhất? nằm ở
nửa cầu nào?
? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở BBC?
? Lục địa nào nằm hoàn toàn ở NBC?
? Rìa lục địa gồm bộ phận nào?
? Nêu độ sâu của từng bộ phận?
* GV: Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối
với đời sống và sản xuất của con ngời nh
cho các bãi tắm đẹp, đánh bắt thuỷ sản,
làm muối và khai thác dầu khí
II Thực hành.
1 Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng ở hai nửa cầu Bắc và Nam.
* Nửa cầu Bắc.
- Lục địa: 39,4%, Đai dơng:60,6%
* Nửa cầu Nam.
- Lục địa: 19,0%, Đại dơng:81,0%
2 Diện tích và vị trí các lục địa trên Trái đất.
a Trên trái đất có 6 lục địa( SGK)
b Lục địa á- Âu có diện tích lớnnhất.Nằm ở nửa cầu Bắc
c Lục địa Ôxtrâylia có diện tíchnhỏ nhất nằm ở Nam bán cầu
d Lục địa nằm ở BBC: á - Âu,Bắc mĩ
e Lục địa nằm ở NBC: Ôxtrâylia,Nam mĩ và Nam cực
3 Cấu tạo bộ phận rìa lục địa.
- Rìa lục địa gồm:
+ Thềm: độ sâu: 0—200m+ Sờn: độ sâu: 200m—2500m
4 Diện tích đại dơng so với lục
địa trên bề mặt Trái đất.
* Diện tích Bề mặt Trái đất: 510triệu km2.( Tổng diện tích các lục
địa và các đảo ven lục địa)
* Diện tích các đại dơng: 361
triệu km2 ( Tổng diện tích các
đại dơng)
Trang 34* GV: Các đại dơng trên thế giới đều
thông với nhau, có tên gọi chung là đại
dơng thế giới Để rút ngắn khoảng cách
giữa hai đại dơng ngời ta xây dựng các
kênh đào.( Trên thế giới hai kênh đào nối
các đại dơng là kênh đào Pa-na-ma và
Xuyê)
* Nếu diện tích bề mặt Trái đất
là 510 triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại dơng chiếm 71 %.
( Dựa vào cách tính: 361 triệukm2 x 100% / 510 triệu km2 = 71
- GV hệ thống nội dung bài giảng
? Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất?
? Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên? Đại dơng nào lớn nhất?
? Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nói chúng nối liền đại dơng nào với nhau? chúng
đợc xây dựnh vào thời gian nào? thuộc chủ quyền của quốc gia nào?
Các thành phần tự nhiên của trái đất
Tiết 14.BàI 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc
hình thành địa hình bề mặt trái đất
Trang 353 T tởng: HS yêu thích môn học.
II Ph ơng pháp/kỹ thuật dạy học
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm nhỏ
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về núi lửa, động đất
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ thế giới (Hoặc quả địa cầu) ?
? Có thể gọi Trái đất là: Trái n“ ớc đ” ợc không? Tại sao?
3 Bài mới.
*Khởi động: Địa hình bề mặt Trái đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác động lâu
dài và liên tục của hai lực đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực Tác động của nội lực thờng làm cho bề mặt trái đất thêm gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng hạ thấp địa hình.
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
18’
*GV hớng dẫn HS quan sát BĐ thế giới,
đọc chỉ dẫn về kí hiệu độ cao qua các
thang màu trên lục địa và dới đại dơng
*HS xác định khu vực tập trung nhiều núi
cao, tên núi? Đỉnh cao nhất? ( Dãy
Hi-ma-lay-a, đỉnh Chô-mô-lung-ma cao
8548m) Khu vực có địa hình thấp dới
mực nớc biển?(ĐB Trung âu, Hà Lan-
đắp đê biển )
? Qua BĐ em có nhận xét gì về địa hình
Trái đất?
(Đa dạng, cao thấp khác nhau.Đó là kết
quả tác động lâu dài và liên tục của hai
lực đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại
lực.)
Hoạt động 1- Cả lớp
*GV yêu cầu HS quan sát nội dung phần
1-SGK
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
bề mặt địa hình Trái đất?
( Tác động của nội và ngoại lực)
? Nội lực là gì?
*GV: Nội lực là những lực sinh ra trong
lòng đất tác động: nén ép, uốn nếp, đứt
gãy đất đá, đẩy vật chất nóng chảy lên
khỏi mặt đất làm mặt đất gồ ghề
? Ngoại lực là gì?
*GV: Ngoại lực sinh ra bên ngoài mặt
đất chủ yế là quá trình phong hoá, xâm
thực, san bằng gồ ghề của địa hình
=> Hai lực hoàn toàn đối nghịch nhau
? Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực
mạnh hơn ngoại lực san bằng thì núi có
đặc điểm gì?
( Núi cao nhiều, núi càng ngày càng
1 Tác động của nội lực và ngoại lực.
1.1 Nội lực.
- Là những lực sinh ra bên trong Trái đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái đất dẫn tới hình thành
địa hình: Tạo núi, tạo lực, hoạt
động núi lửa, động đất
1.2 Ngoại lực.
- Là những lực xảy ra bên trên Bề mặt Trái đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trìnhxâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí, biển động
=> Nội lực và ngoại lực là hai lực
Trang 36? Núi lửa và động đất do lực nào sinh
ra? Sinh ra từ lớp nào của Trái đất?
? Đặc điểm vỏ Trái đất nơi có động đất
và núi lửa nh thế nào?
? Quan sát H31 hãy chỉ ra và đọc tên
từng bộ phận của núi lửa?
? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào?
? Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác hại,
ảnh hởng của nó tới đời sống con ngời?
*GV giới thiệu:
- Vành đai núi lửa Thái Bình Dơng phân
bố 7200 núi lửa sống, hoạt động mãnh
liệt nhất trên thế giới đặc biệt là Mac-ma
và dung nham
- Việt nam có địa hình núi lửa tập trung
chủ yếu ở Cao nguyên Tây nguyên, miền
? Hiện tợng động đất xảy ra ở đâu, tác
hại nguy hiểm của động đất?
? Để hạn chế tai hoạ động đất, con ngời
Trang 374 Củng cố(5’).- GV hệ thống nội dung bài giảng.- GV phát vấn câu hỏi + HS trả lời.
5 Dặn dò.- HS về nhà học- HS chuẩn bị trớc bài sau.
- Phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao và thời gian hình thành
- Hiểu đợc thế nào là địa hình Cacxtơ
2 Kĩ năng: Củng cố HS kĩ năng đọc và chỉ lợc đồ
3 T tởng: HS yêu thích môn học.
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- BĐ địa hình Việt nam
- BĐ thể hiện độ cao của núi
- Tranh ảnh về các loại núi và hang động
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Thế nào là nội lực và ngoại lực? ảnh hởng của nó tới địa hình bề mặt tráI đất?
? Tác hại của động đất và núi lửa?
3 Bài mới.
*Khởi động: Địa hình BMTĐ rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riêng và phân
bố khắp mọi nơi Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến và chiếm diện tích lớn nhất Vậy núi là địa hình nh thế nào?
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
12’
Hoạt động 1- Cả lớp
*GV giới thiệu cho HS một số tranh ảnh
về các loại núi và yêu cầu quan sát H36
? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết
của bản thân, hãy mô tả núi:
- Độ cao so với mặt đất?
- Có mấy bộ phận? Đặc điểm?
(- Núi là phần vỏ của trái đất nhô lên rất
cao so với các ĐB lân cận hay so với
mực nớc biển
- Đặc điểm nổi bật là mức độ chia cắt.)
? Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc
1 Núi và độ cao của núi.
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổibật trên mặt đất
- Độ cao của núi thờng trên 500 m
so với mực nớc biển
- Núi có 3 bộ phận:
+ Đỉnh núi+ Sờn núi+ Chân núi
- Căn cứ vào độ cao, phân ra 3 loạinúi:
Trang 38? Ngọn núi cao nhất nớc ta là gì? cao
bao nhiêu? thuộc loại núi gì?
( Hoàng Liên Sơn: 3148m)
*GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết:
? Châu lục nào có độ cao trung bình
cao nhất trên thế giới?
? Đỉnh núi nào cao, đồ sộ nhất thế
giới? Phân bố ở đâu?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
? Quan sát H34-SGK cho biết cách tính
độ cao tuyệt đối của núi, khác cách tính
độ cao tơng đối của núi nh thế nào?
? Quy ớc nh vậy thờng độ cao nào lớn
*HS tìm hiểu nội dung SGK và vốn hiểu
biết thảo luận nội dung: Phân biệt hai
loại núi già và trẻ theo các hình thai
sđặc trng
+ Núi thấp (h< 1000m)+ Núi trung bình (h: 1000 –2000m)
- Độ cao tơng đối: khoảng cách đochiều thẳng đứng của một
điểm(đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấpnhất của chân
- Thờng độ cao tuyệt đối >độ cao
t-ơng đối
2 Núi già và núi trẻ.
*HS trình bày
*GV chuẩn kiến thức qua bảng:
Đặc điểm hình
thái - Độ cao lớn do cha bị bào mònnhiều
- Có các đỉnh cao, nhọn, sờndốc, thung lũng sâu
- Đỉnh tròn, sờn thoảI, thunglũng rộng
- Bị bào mòn nhiều
Thời gian hình
thành - Cách đây vài chục triệu năm. - Cách đây hàng trăm triệunăm
Các dãy núi điển
hình - Dãy An-Pơ (Châu âu)- Hi-ma-lay-a ( Châu á)
- An-đet (Nam mĩ)
- Dãy U-ran (ranh giới á- âu)
- Xơ- can -đi –na- vi(Bắc âu)
*GV lu ý HS về tên gọi địa hình Cacxtơ
? Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế nh
3 Địa hình Cacxtơ và các hang
Trang 39thế nào?
? Kể tên các hang động đẹp có giá trị
du lịch và kinh tế mà em biết?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức và cho HS quan
sát tranh ảnh minh hoạ nội dung
hình Cacxtơ
- Địa hình núi đá vôi thờng có hang
động đẹp cho giá trị du lịch lớn
4 Củng cố (5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
? Nêu sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và tuyệt đối? Sự phân loại núi theo độ cao và thời gian?
? Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào?
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Phơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt nam
- Tranh ảnh, mô hình về Đồng bằng, Cao nguyên và Đồi
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Núi là gì? Phân loại núi theo độ cao và thời gian?
? Địa hình đá vôi có đặc điểm gì?
3 Bài mới.
*Khởi động: Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt tráI đất còn có một số dạng địa hình
nữa, đó là: Cao nguyên, Đồng bằng và Đồi Vậy các dạng địa hình này có đặc điểm
nh thế nào?
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Trang 40Hoạt động 1- Thảo luận/ Nhóm
*GV chia nhóm thảo luận:
I Yêu cầu nội dung.
Thảo luận các nội dung về 3 dạng địahình:
- Bình nguyên (đồng bằng)
- Cao nguyên
- Đồi
II Nội dung kiến thức.
*HS trình bày theo nhóm/ các nhóm khác góp ý và bổ sung.
*GV chuẩn kiến thức qua bảng:
Độ cao - Độ cao tuyệt đối
>500m - Độ cao tuyệt đối<200m - Độ cao tuyệt đối<200m
Đặc điểm
hình thái
- Bề mặt tơng đối bằngphẳng hoặc gợn sóng
- Sờn dốc
- Dạng địa hình chuyểntiếp giữa Bình nguyên
và Núi
- Dạng địa hình bát úp
đỉnh tròn, sờn thoải
- Hai loại Bìnhnguyên:
+ BN bào mòn: bềmặt địa hình hơI gợnsóng
+ BN bồi tụ: bề mặtbằng phẳng do phù sacủa các con sông lớnbồi đắp ở cửasông( châu thổ)
Giá trị
kinh tế
- Thuận lợi trồng câyCông nghiệp, chănnuôi gia súc lớn theovùng chuyên canh quymô lớn
- Thuận tiện cho trồngcây Công nghiệp kếthợp Lâm nghiệp
- Chăn thả gia súc
- Thuận lợi trồng câylơng thực, thực phẩm,nông nghiệp pháttriển, dân c đông đúc
- Tập trung nhiềuthành phố lớn, đôngdân
*GV mở rộng kiến thức cho HS
*GV cho HS quan sát tranh ảnh về các dạng địa hình đó
4 Củng cố (5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kháI niệm dạng địa hình:
- Su tầm các tranh ảnh hoặc khoáng vật có giá trị kinh tế
- Chuẩn bị trớc bài học tiếp theo
V Rút kinh nghiệm