Chu kì dao động điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng vật nặng.. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua tụ là 13 Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp.. cường độ hiệu dụng của dòng
Trang 1GV: Hoàng Văn Dinh Luyện thi ĐH&CĐ 2009 Tr 1 /5
Đề thi thử đại học và cao đẳng năm 2009
Đề số 2
A Phát biểu nào sau đây sai khi nói về năng lượng dao động E của nó?
A lực tác dụng vào vật không thay đổi theo thời gian B lực tác dụng là lực đàn hồi
C lực tác dụng tỉ lệ với vận tốc của vật
D lực tác dụng tỉ lệ và trái dấu với tọa độ vị trí, tuân theo qui luật biến đổi của hàm sin theo thời gian
thẳng đứng với biên độ A thì lò xo luôn giãn và lực đàn hồi của lò xo có giá trị cực đại gấp 3 lần giá trị cực tiểu Khi này, A có giá trị là
biên B và C Trong giai đoạn nào thế năng của con lắc lò xo tăng?
A Chu kì dao động điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng vật nặng
B Tần số dao động điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ cứng lò xo
C Khi con lắc lò xo được treo thẳng đứng thì lực tổng hợp gây ra dao động điều hòa bằng với lực đàn hồi của lò xo
D Khi con lắc lò xo được treo thẳng đứng thì chu kì dao động điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ dãn lò xo khi vật nặng ở vị trí cân bằng
Vận tốc lớn nhất của vật có được là 1 m/s Biên độ dao động A1 là
Sóng cơ (8→11)
dao động
tại A và B có dạng: u = acos60 t (cm) Vận tốc truyền sóng trên mặt thoáng là v = 60 cm/s Pha ban đầu của sóng tổng hợp tại trung điểm O của AB có giá trị nào sau đây?
A vkhí < vlỏng < vrắn B vrắn < vlỏng < vkhí C vlỏng < vrắn < vkhí D vkhí < vrắn < vlỏng
Dòng điện xoay chiều (12→20) 12
Trang 2GV: Hoàng Văn Dinh Luyện thi ĐH&CĐ 2009 Tr 2 /5
50Hz Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua tụ là
13
Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp Biết UOL = UOC So với hiệu điện thế u ở hai đầu đoạn mạch, cường độ dòng điện i qua mạch sẽ
A dòng điện trên mỗi dây đều lệch pha 2 π /3 đối với hiệu điện thế giữa mỗi dây và dây trung hòa
B cường độ hiệu dụng của dòng điện trên dây trung hòa bằng tổng các cường độ hiệu dụng của các dòng điện trên ba dây pha cộng lại
C điện năng hao phí không phụ thuộc vào các thiết bị điện ở nơi tiêu thụ
D điện năng hao phí phụ thuộc vào các thiết bị điện ở nơi tiêu thụ
15 Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có ZC = 20Ω, điện trở R1 = 15Ω và biến trở R2 được mắc nối tiếp với
biến trở, công suất nhiệt tỏa ra trên biến trở có thể đạt giá trị cực đại là:
Chọn câu trả lời đúng
) )(
6 100 cos(
u = π +π
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là: Chọn câu trả lời đúng
3 100 cos(
8 ,
i = π −π
2 100 cos(
8 ,
i = π −π
3
2 100 cos(
8 ,
i = π + π
2 100 cos(
8 ,
i = π +π
dụng U = 200V, thì dòng điện hiệu dụng qua mạch là I = (A) và hiệu điện thế lệch với cường độ dòng điện là Điện trở r có giá trị là:
Chọn câu trả lời đúng
Chọn câu trả lời đúng
B là UAB = 200(V), UL = 8UR/3 = 2UC Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là:
Chọn câu trả lời đúng
đối với dòng điện trong mạch thì
Chọn câu trả lời đúng
D hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở sớm pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
C hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng bằng điện trở thuần của mạch
B tổng trở của mạch bằng hai lần thành phần điện trở thuần R của mạch
A tần số của dòng điện trong mạch nhỏ hơn giá trị cần xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Dao động và sóng điện từ (21→24)
Trang 3GV: Hoàng Văn Dinh Luyện thi ĐH&CĐ 2009 Tr 3 /5
A Sóng dài có năng lượng cao nên dùng để thông tin dưới nước
B Nghe đài bằng sóng trung vào ban đêm không tốt
C Sóng cực ngắn bị tầng điện li phản xạ hoàn toàn nên có thể truyền đến tại mọi điểm trên mặt đất
D Sóng ngắn bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đến mọi nơi trên mặt đất
A Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên với cùng tần số
B Năng lượng từ trường tập trung ở cuộn dây, năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện
C Dao động điện từ có tần số góc
LC
1
= ω
D Năng lượng điện trường biến thiên cùng tần số với dao động điện từ trong mạch
24 Khi nói về tính chất sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
D Sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng tỉ lệ với lũy thừa bậc 4 của tần số
Sóng ánh sáng (25→29)
A Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra
D Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính
λ1 = 0,51 µm và λ2 Khi đó ta thấy tại vân sáng bậc 4 của bức xạ λ1 trùng với một vân sáng của λ2 Tính
λ2 Biết λ2 có giá trị từ 0,6 µm đến 0,7µm
27 Chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau
A Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục
B Quang phổ liên tục phát ra từ các vật bị nung nóng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Vùng sáng mạnh trong quang phổ liên tục dịch về phía bước sóng dài khi nhiệt độ của nguồn sáng tăng lên
28 Tia phóng xạ γ có cùng bản chất với
D = 2m) Khoảng cách giữa vân tối thứ ba ở bên phải vân trung tâm đến vân sáng bậc năm ở bên trái vân sáng trung tâm là l5 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
Lượng tử ánh sáng (30→35)
30 Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là A = 3,3.10-19J Giới hạn quang điện của kim loại này là bao nhiêu? Cho h = 6,6.10-34J.s; c = 3.108m/s
Trang 4GV: Hoàng Văn Dinh Luyện thi ĐH&CĐ 2009 Tr 4 /5
A Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng
B Trong các trạng thái dừng, nguyên tử chỉ hấp thu mà không phát xạ
C Mỗi khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em sang trạng thái dừng có mức năng lượng En thì nó sẽ bức xạ (hoặc hấp thu) một phôtôn có năng lượng ε =Em–En= hfmn
D Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng
32 Theo giả thuyết của Niels Bohr, ở trạng thái bình thường (trạng thái cơ bản) nguyên tử hiđrô
A có năng lượng cao nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo K
B có năng lượng thấp nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo L
C có năng lượng thấp nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo K
D có năng lượng cao nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo L
33 Tính vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện khi biết hiệu điện thế hãm là 12V Cho e = 1,6.10-19 C; me = 9,1.10-31 kg
34 Cho h = 6,625.10-34Js Năng lượng phôtôn là 2,8.10-19J Tần số sóng ánh sáng có giá trị
Chọn câu trả lời đúng
35 Cho h = 6,625.10-34J.s; c= 3.108m/s; e= -1,6.10-19C Công thoát electron quang điện đối với đồng là 4,47
eV Chiếu bức xạ có bước sóng 0,14 μm vào một quả cầu cô lập bằng đồng, đặt cô lập thì điện thế cực đại của quả cầu là:
Chọn câu trả lời đúng
Hạt nhân nguyên tử và từ vi mô đến vĩ mô
khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã
A Bảo toàn điện tích, khối lượng, năng lượng B Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng
C Bảo toàn điện tích, khối lượng, động lượng, năng lượng
D Bảo toàn điện tích, số khối, động lượng, năng lượng
hạt giống nhau có cùng động năng và phản ứng tỏa một năng lượng Q =17,4 (MeV) Động năng của mỗi hạt sau phản ứng có giá trị là
Phần riêng nâng cao (40→50) Dao động → Sóng ánh sáng (41→46)
41 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young biết bề rộng hai khe cách nhau 0,35mm, từ khe đến màn là 1,5 m và bước sóng λ = 0,7 µ m Tìm khoảng cách 2 vân sáng liên tiếp
Trang 5GV: Hoàng Văn Dinh Luyện thi ĐH&CĐ 2009 Tr 5 /5
A là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào quang phổ
B được áp dụng rộng rãi trong vật lí, hoá học, thiên văn
C có ưu điểm: Nhanh, nhạy, độ chính xác cao, ít tốn kém
D không thể xác định được nồng độ các nguyên tố
A thể tích nhỏ hơn thể tích của vật phát sáng B khối lượng nhỏ hơn khối lượng của vật phát sáng
C nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ của vật phát sáng D chiết suất lớn hơn chiết suất của vật phát sáng
C có hiện tượng giao thoa ánh sáng với một vân sáng ở giữa là màu trắng, các vân sáng ở hai bên vân trung tâm có màu cầu vồng với màu đỏ ở trong (gần vân trung tâm), tím ở ngoài
D có hiện tượng giao thoa ánh sáng với một vân sáng ở giữa là màu trắng, các vân sáng ở hai bên vân trung tâm có màu cầu vồng với tím ở trong (gần vân trung tâm), đỏ ở ngoài
sặc sỡ là do hiện tượng
Biên độ dao động của vật là
Lượng tử ánh sáng → Từ vĩ mô đến vi mô
D Hạt nhân có số khối A có khối lượng xấp xỉ bằng Au
để tạo thành một hạt nhân nguyên tử thì ta có kết quả như sau:
A Khối lượng hạt nhân bằng tổng khối lượng các nuclôn ban đầu
B Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành nhỏ hơn năng lượng nghỉ của hệ các nuclôn ban đầu
C Khối lượng hạt nhân lớn hơn tổng khối lượng các nuclôn ban đầu
D Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành bằng năng lượng nghỉ của hệ các nuclôn ban đầu
Hz thì ta đếm được trên dây 3 nút sóng, không kể 2 nút A, B Vận tốc truyền sóng trên dây là
50 Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là T Sau 105 giờ kể từ thời điểm ban đầu (to= 0) thì độ phóng xạ của mẫu chất đó giảm đi 128 lần Chu kì bán rã T là
Chúc các em thành công !