*Định nghĩa số tương đối, số tuyệt đối - Số tuyệt đối trong thống kê là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.. *Điều
Trang 1BÀI KIỂM TRA SỐ 06
Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê cơ bản
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ BÀI:
Câu 1 (15 điểm):Phân tích điều kiện vận dụng chung số tương đối và số tuyệt đối trong
thống kê
Câu 2 (10 điểm):Hãy trình bày khái niệm về đồ thị thống kê? Kể tên các loại đồ thị thống kê Câu 3 (10 điểm):Trình bày các loại điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
Câu 4 (15 điểm): Trình bày các phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước?
Câu 5 (20 điểm): Có số liệu về giá trị sản xuất (GO) của doanh nghiệp A qua một số năm
như sau:
Tính:
1 Lượng tăng tuyệt đối (liên hoàn, định gốc, bình quân)
2 Tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân)
3 Tốc độ tăng (liên hoàn, định gốc, bình quân)
4 Số tuyệt đối của 1% tăng
Câu 6 (15 điểm): Có số liệu về dân số của một địa phương năm 2009 như sau (người):
số Đầu năm :
Dân số thường trú :
Dân số tạm trú:
Dân số tạm vắng:
35000 4000 5000
Trong năm :
Số sinh:
Số chết:
Số đến:
Số đi :
5000 2000 3000 1000
Cuối năm : Dân số tạm trú tăng so với đầu năm :
Dân số tạm vắng giảm so với đầu
năm:
1000 2000
Yêu cầu:
1 Tính quy mô dân số thường trú cuối năm và bình quân năm
Trang 22 Tính quy mô dân số hiện có đầu năm, cuối năm và bình quân năm
Tính các chỉ tiêu phản ánh biến động dân số
Câu 7 (15 điểm): Có số liệu về kết quả sản xuất năm báo cáo của tỉnh P như sau:
(Đơn vị tính: Tỉ đồng)
Giá trị sản xuất Chi phí vật chất Chi phí dịch vụ
Biết thêm:
- Thuế nhập khẩu = 0
- Năm báo cáo so với năm gốc: Chỉ số giá sản xuất là 107%; chỉ số giá tiêu dùng là 108%
Yêu cầu tính:
1 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế của tỉnh P
2 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh so với năm gốc của tỉnh P
Trang 3ĐÁP ÁN
Câu 1:Phân tích điều kiện vận dụng chung số tương đối và số tuyệt đối trong thống kê.
*Định nghĩa số tương đối, số tuyệt đối
- Số tuyệt đối trong thống kê là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Ví dụ GDP của Việt Nam năm 2010 là 1.980.914 tỷ đồng, dân số Việt Nam tính đến 0h ngày 1/4/2009 là 85.789.573 người…
- Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng Đó có thể là kết quả của việc so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian hoặc hai mức độ khác loại nhưng có liên quan Trong hai mức độ này, một được chọn làm gốc đế so sánh
Ví dụ: Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 1994 của khu vực Đồng bằng Sông Hồng năm 2005 so với năm 2000 là 16%, GDP bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2010 là 22787 nghìn đồng/người…
*Điều kiện vận dụng chung số tuyệt đối và số tương đối trong thống kê
- Khi sử dụng số tương đối và số tuyệt đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận cho đúng
Các hiện tượng kinh tế khác nhau về nhiều mặt, quan hệ số lượng của chúng có thể thay đổi tùy theo điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Có khi so đặc điểm của hiện tượng luôn luôn thay đổi, cho nên cùng một biểu hiện về mặt lượng nhưng có thể mang ý nghĩa khác nhau Vì thế khi so sánh, ta có thể gặp các đơn vị tuy giống nhau về mặt lượng nhưng lại khác nhau về mặt chất, ngược lại, cũng có khi các đơn vị có cùng tính chất nhưng biểu hiện về mặt lượng khác nhau
do nhiều nguyên nhân Ví dụ, tỷ lệ lao động nữ cao hơn lao động nam trong ngành giáo dục phổ thông và y tế là hợp lý nhưng cũng tỷ lệ đó trong ngành khai thác than hay ngành vận tải là không hợp lý Như vậy khi sử dụng số tương đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng thì các kết luận rút ra mới đứng đắn
- Phải vận dụng một cách kết hợp số tương đối với số tuyệt đối
Phần lớn các số tương đối trong thống kê là các kết quả so sánh giữa hai số tuyệt đối đã có, do đó số tuyệt đối là cơ sở đảm bảo tính chất chính xác của số
tương đối Khi phân tích thống kê nếu chỉ dùng các số tương đối thì không nêu lên được tình hình thực tế của hiện tượng Mặt khác các nhiệm vụ phân
tích thống kê cũng không thể giải quyết tốt, nếu chỉ dùng số tuyệt đối Nếu sử
2
3
2
3
2
2
Trang 4dụng kết hợp giữa các số tương đối và số tuyệt đối thì các quan hệ hơn kém, to
nhỏ, nhanh chậm, tốc độ tăng giảm, trình độ phổ biến mới được biểu hiện rõ ràng
Hơn nữa, ý nghĩa của số tương đối còn phụ thuộc vào trị số của số tuyệt
đối mà nó phản ánh Thường có những trường hợp tính toán với cùng một số
tuyệt đối, nhưng số tương đối tính ra có thể khác nhau tùy thuộc vào việc lựa chọn
gốc so sánh Có những số tương đối tính ra rất lớn nhưng ý nghĩa của nó không
đáng là bao vì số tuyệt đối tương ứng của nó rất nhỏ, ngược lại có khi số tương đối
tính ra rất nhỏ nhưng lại có ý nghĩa quan trọng, bởi vì số tuyệt đối tương ứng với
nó có quy mô đáng kể
1
Câu 2:Hãy trình bày khái niệm về đồ thị thống kê? Kể tên các loại đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất quy ước các tài liệu thống kê
Đặc điểm:
-Khác với các bản thống kê chỉ dùng con số, các đồ thị thống kê sử dụng con số
kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày và phân tích các đặc
điểm số lượng của hiện tượng Vì vậy người xem không cần mất nhiều công đọc
con số mà vẫn nhận thực vấn đề chủ yếu một các dễ dàng, nhanh chóng
- Mặt khác, các đồ thị thống kê không trình bày chi tiết, tỉ mỉ các đặc trưng số
lượng của hiện tượng, mà chỉ nêu lên một các khái quát các đặc điểm chủ yếu về
bản chất và xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nên đồ thị thống kê có tính
quần chúng, có sức hấp dẫn và sinh động làm cho người hiểu biết ít về thống kê
vẫn lĩnh hội được vấn đề
Đồ thị thống kê được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu kinh tế,
nhằm hình tượng hóa các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội như:
- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian ;
- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng trình độ phổ biến của hiện tượng ;
- So sánh giữa các mức độ của hiện tượng;
- Mối liên hệ giữa hiện tượng;
- Tình hình thực hiện kế hoạch…
- Ngoài ra , đồ thị thống kê còn được coi là một phương tiện tuyên truyền rất
mạnh mẽ một công cụ dùng để biểu dương các thành tích sản xuất và hoạt động
0.5
1
1
3 điểm , mỗi
ý 0.5 điểm
Trang 5văn hóa, xã hội.
b) Các loại đồ thị thống kê
+ Nếu căn cứ vào hình thức biểu hiện, có thể phân chia đồ thị thống kê thành các
loại sau:
- Biểu đồ hình cột
- Biểu đồ tượng hình
- Biểu đồ diện tích(vuông, chữ nhật, tròn)
- Biều đồ ra đa(mạng nhện)
- Đồ thị đường gấp khúc
- Bản đồ thống kê
+ Nếu căn cứ vào nội dung phản ánh, có thể phân chia đồ thị thống kê thành các
loại sau:
- Đồ thị phát triển: Biểu hiện tình hình phát triển của hiện tượng và sô sánh giữa
các hiện tượng, có thể dùng các loại biểu đồ hình cột, hình tròn và đồ thị tuyến
tính
- Đồ thị kết cấu: Biểu hiện kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng, thường
dùng các loại biểu đồ hình cột và hình tròn(có chia nhỏ thành các hình quạt)
- Đồ thị liên hệ: Biểu hiện mối lên hệ giữa 2 tiêu thức Trong thực tế người ta
thường dùng đồ thị đường gấp khúc Trục hoành của đồ thị được dùng để biểu
hiện trị số của tiêu thức nguyên nhân (tiêu thức gây ảnh hưởng) ; trục tung của đồ
thị được dùng để biểu hiện trị số của tiêu thức kết quả (tiêu thức chịu ảnh hưởng)
3 điểm , mỗi tên 0.5 điểm
3 điểm , mỗi tên 0.5 điểm
Câu 3:Trình bày các loại điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
a, Khái niệm điều tra thống kê
Điều tra thống kê là một trong hai hình thức thu thập thông tin thống kê chủ
yếu, nhờ vào các cuộc điều tra có tính chất chuyên môn được tiến hành theo nội
dung, phương pháp và kế hoạch quy định riêng cho mỗi cuộc điều tra Đối tượng
chủ yếu của các cuộc điều tra thống kê là những hiện tượng không thể hoặc không
cần phản ánh thường xuyên mà chỉ có thể hoặc chỉ cần thu thập thông tin vào từng
thời diểm nhất định
b, Phân loại điều tra thống kê
Nếu căn cứ vào quy mô các đơn vị của tổng thể được chọn để thu thập
thông tin thì có thể chia điều tra thống kê thành hai loại chủ yếu:
2
Trang 6Điều tra toàn bộ, là một loại điều tra thống kê tiến hành thu thập thông tin ban đầu ở tất cả các đơn vị thuộc tổng thể điều tra Nếu cuộc điều tra toàn bộ có quy mô rất lớn, tiến hành trên phạm vi cả nước với nội dung điều tra mang tầm chiến lược, thu nhập những thông tin thống kê phục vụ việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước trên tầm vĩ mô thì cuộc điều tra toàn bộ này được gọi là Tổng điều tra
Điều tra không toàn bộ, là một loại điều tra thống kê chỉ tiến hành thu thập thông tin ban đầu ở một số đơn vị được lựa chọn trong tổng thể điều tra Điều tra không toàn bộ được áp dụng trong những trường hợp không thể hoặc không cần thiết phải thu thập thông tin ở tất cả các đơn bị tổng thể mà vẫn đạt được mục đích nghiên cứu Điều tra không toàn bộ bao gồm nhiều loại Nếu căn cứ vào phương pháp lựa chọn cá đơn vị để điều tra thì có thể phân điều tra không toàn bộ thành 3 loại là : Điều tra chọn mẫu; điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề
+ Điều tra chọn mẫu, là một loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ chọn
ra một số đơn vị đủ lớn theo những nguyên tắc nhất định để điều tra thực tế Kết quả thu thập được dùng để suy rộng cho toàn bộ tổng thể
+Điểu tra trọng điểm, là một loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ tiến hành thu thập thông tin ban đầu ở bộ phận có đặc điểm nổi trội nhất xét theo tiêu thức điều tra trong tổng thể nghiên cứu nhằm rút ra tình chất điển hình của hiện tượng Loại điều tra này được dùng khi đối tượng điều tra có một bộ phận tương đối lớn và có ý nghĩa rất quan trọng trong tổng thể nghiên cứu xét theo tiêu thức điều tra, chỉ cần thu thập số liệu ở bộ phận này cũng có thể nêu được tình cơ vản của tổng thể.Tuy nhiên, kết quả điều trọng điểm không được dùng để tình toán suy rộng cho toàn bộ tổng thể
+ Điều tra chuyên đề, là một loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ tiến hành thu thập thông tin ban đầu ở một số rất ít đơn vị, thậm chí chỉ ở một đơn vị thuộc tổng thể điều tra nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh của đơn vị được chọn nhằm rút ra vấn đề cốt lõi có tính chất bài học kinh nghiệm.Loại điều tra này thường được dùng để nghiên cứu những vấn đề mới phát sinh, nghiên cứu kinh nghiệm của các đơn vị tiên tiến hoặc phân tích tìm nguyên nhân yếu kém của các đơn vị lạc hậu Kết quả điều tra cũng không được dùng để tính toán suy rộng cho tổng thể nghiên cứu hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của tổng thể nghiên cứu
2
2
1
1
2
Câu 4: Có số liệu về giá trị sản xuất (GO) của doanh nghiệp A qua một số năm như sau:
Trang 7Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tính:
1 Lượng tăng tuyệt đối (liên hoàn, định gốc, bình quân)
2 Tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân)
3 Tốc độ tăng (liên hoàn, định gốc, bình quân)
4 Số tuyệt đối của 1% tăng
Công thức tính
Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn:δ i=y i−y i−1
Lượng tăng tuyệt đối định gốc:∆ i=y i−y1
Lượng tăng tuyệt đối bình quân: ´δ=y2010−y2006
4
Tốc độ phát triển liên hoàn: t i= y i
y i−1
Tốc độ phát triển định gốc: τ i=y i
y1
Tốc độ phát triển bình quân: ´t=4√y2010
y2006
Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển – 1(lần)
Số tuyệt đối 1% tăng g i=y i−1
100
Mỗi công thức 1 điểm
Lượn
g tăng liên hoàn
Lượn
g tăng định gốc
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc
độ phát triển định gốc (%)
Tốc độ tăng liên hoàn (%)
Tốc
độ tăng định gốc (%)
Giá trị 1%
tăng
0.12 5
2010 17.6 2.2 7.6 114.28571 176 14.28571 76 0.154
Mỗi kết quả cho 1 điểm, Kẻ bảng biểu diễn cho 3
Trang 83 6
2012 22.9 2.7 12.9 113.36634 229 13.36634 129 0.202
điểm
Câu 5:Có số liệu về dân số của một địa phương năm 2009 như sau (người):
số Đầu năm :
Dân số thường trú :
Dân số tạm trú:
Dân số tạm vắng:
35000 4000 5000
Trong năm :
Số sinh:
Số chết:
Số đến:
Số đi :
5000 2000 3000 1000
Cuối năm : Dân số tạm trú tăng so với đầu năm :
Dân số tạm vắng giảm so với đầu
năm:
1000 2000
Yêu cầu:
1 Tính quy mô dân số thường trú cuối năm và bình quân năm
2 Tính quy mô dân số hiện có đầu năm, cuối năm và bình quân năm
Tính các chỉ tiêu phản ánh biến động dân số
Dân số hiện có đầu năm: Shc1=35000-4000+5000 = 36000 người
Dân số hiện có cuối năm: Shc2 = Shc1+ N – M + Đ - đ
= 36000+5000-2000+3000-1000
= 41000 người
Dân số hiện có bình quân năm: S´hc=S hc1+S hc 2
34000+39000
2 =38500(ng ườ i)
3
Dân số thường trú đầu năm: 35000 người
Dân số thường trú cuối năm: 41000+(4000+1000)-(5000-2000)=43000
3
Trang 9Dân số thường trú bình quân năm: 35000+430002 =39000(ng ườ i)
Hệ số sinh: 385005000 =12,9 %
Hệ số chết: 385002000 =5,19 %
Hệ số đến: 385003000 =7,79 %
Hệ số đi: 385001000 =2,59 %
4
Mức biến động tự nhiên: 5000-2000=3000 (người)
Hệ số biến động tự nhiên: 385003000 =7,79 %
Mức biến động cơ học: 3000-1000 = 2000(người)
Hệ số biến động cơ học: 385002000 =5,19 %
Mức biến động chung của dân số: 3000 + 2000 = 5000(người)
Hệ số biến động chung: 385005000 =12,9 %
5
Câu 6: Có số liệu về kết quả sản xuất năm báo cáo của tỉnh P như sau:
(Đơn vị tính: Tỉ đồng)
Giá trị sản xuất Chi phí vật chất Chi phí dịch vụ
Biết thêm:
- Thuế nhập khẩu = 0
- Năm báo cáo so với năm gốc: Chỉ số giá sản xuất là 107%; chỉ số giá tiêu dùng là 108%
Yêu cầu tính:
3 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế của tỉnh P
4 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh so với năm gốc của tỉnh P
Trang 101 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế của tỉnh:
Áp dụng công thức: GDP=∑VA+∑thu ế nh ậ p kh ẩ u
Trong đó: VA = GO – IC
Ta có:
VA của ngành nông, lâm và thủy sản = 28400-(1000+3200) = 15200 (tỷ đồng)
VA của ngành công nghiệp và xây dựng =22600 – (9600 + 1800) = 11200 (tỷ đồng)
VA của ngành dịch vụ = 19000 – (2800+1200) = 15000 (tỷ đồng)
∑VA =15200+11200+15000=41400 (t ỷ đ ồ ng)
GDP theo giá thực tế = 41400+0=41400 (tỷ đồng)
2
1
1 1
1
2 1
2 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh với năm gốc của tỉnh P
VA ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá so sánh = 15200/1,07 = 14206 (tỷ đồng)
VA ngành công nghiệp và xây dựng = 11200/1,07 = 14206 (tỷ đồng)
VA ngành dịch vụ = 15000/1,08 = 13889 (tỷ đồng)
∑VA=14206+10467+13889=38562(tỷ đồng)
GDP theo giá so sánh = 38562 + 0 = 38562 (tỷ đồng)
1
1 1 2 1