1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai kiem tra so 1 (1)

6 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 31,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA SỐ 01Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê Thời gian làm baì: 120 phút ĐỀ BÀI: Câu 1: Hãy trình bày ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu Câu 2: Thế nào là dãy

Trang 1

BÀI KIỂM TRA SỐ 01

Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê

Thời gian làm baì: 120 phút

ĐỀ BÀI:

Câu 1: Hãy trình bày ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu

Câu 2: Thế nào là dãy số thời gian? Phân loại dãy số thời gian? Lấy ví dụ minh họa

Câu 3: Hãy nêu các khái niệm về số tương đối; Lấy ví dụ minh họa.

Câu 4: Có số liệu về sản lượng khai thác than 3 năm (2006-2008) của Công ty B như sau:

Sản lượng (nghìn tấn) 20000 24000 30000 28000 32000

Tính:

1 Lượng tăng tuyệt đối (liên hoàn, định gốc, bình quân)

2 Tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân)

3 Tốc độ tăng (liên hoàn, định gốc, bình quân)

4 Số tuyệt đối của 1% tăng

Câu 5: Có số liệu về diện tích và năng suất bình quân lúa vụ đông xuân 2011 của các thôn

thuộc xã C như sau:

Diện tích gieo cấy (ha) 100 120 80

Năng suất bình quân (tạ/ha) 54 55 50

Tính:

1 Sản lượng lúa của từng thôn và toàn xã C?

2 Năng suất bình quân 1 ha vụ đông xuân 2011 cho toàn xã C?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Hãy trình bày ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu

Điểm cho phần ưu, nhược điểm của điều tra chọn mẫu 15

Trang 2

- Ưu điểm của điều tra chọn mẫu 0.25 + Điều tra chọn mẫu được tiến hành điều tra (thực tế) trên một bộ phận các đơn vị

của hiện tượng nghiên cứu (1.5) nên có thể giảm số lượng nhân viên điều tra và

các khoản chi phí điều tra (1.25) Do đó, điều tra chọn mẫu tiết kiệm về sức người

và tiền của (1)

Có thể thiếu từ trong dấu ngoặc đơn

Có thể dùng từ TỔNG THỂ thay cho từ HIỆN TƯỢNG

Có thể dùng từ NHÂN VIÊN thay bằng NHÂN LỰC/LỰC LƯỢNG HUY

ĐỘNG/ĐTV,TT,GSV

Thiếu một trong các gạch chân trừ 0.25 điểm

3.75

+ Điều tra chọn mẫu thường nhanh hơn nhiều so với điều tra toàn bộ, (1) vì công

việc chuẩn bị được tiến hành nhanh gọn (0.5) và số lượng đơn vị được điều tra

không nhiều (0.5) Điều này làm cho điều tra chọn mẫu có tính kịp thời cao (1)

3

+ Do số lượng đơn vị (được) điều tra (thực tế) không nhiều nên điều tra chọn mẫu

đảm bảo chất lượng tài liệu thu thập có mức độ/độ chính xác cao (1)

Có thể dùng từ SỐ LIỆU/THÔNG TIN thay cho từ TÀI LIỆU

Có thể thiếu từ trong dấu ngoặc đơn

2

Vì số lượng nhân viên điều tra không nhiều nên có thể lựa chọn những người có

trình độ và kinh nghiệm, (1.25) đồng thời kiểm tra tài liệu có thể tiến hành một

cách tỷ mỷ và tập trung, (1) do đó có thể hạn chế sai số do đăng ký đến mức thấp

nhất (1)

Thiếu một trong các gạch từ gạch chân trừ 0.25 điểm

3.25

Điều tra chọn mẫu cho phép mở rộng nội dung điều tra (1), đi sâu vào nhiều mặt

của hiện tượng nghiên cứu (0.5) Do đó, tài liệu thu thập trong điều tra chọn mẫu

rất phong phú và đa dạng (1.25)

2.75

Trên thực tế một số đối tượng không thể áp dụng điều tra toàn bộ , muốn có thông

tin của tổng thể buộc phải điều tra chọn mẫu

Bổ sung nhược điểm

Câu 2: Thế nào là dãy số thời gian? Phân loại dãy số thời gian? Lấy ví dụ minh họa

Trang 3

Điểm cho phần khái niệm về dãy số thời gian 6

1 Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê (2) của hiện tượng nghiên cứu

(1.5) được sắp xếp theo thứ tự thời gian (1.5)

Ví dụ: dãy số tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 2006-2010; dãy số

liệu về giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá cố định 1994 10 năm

2001-2010

Mỗi ví dụ đúng cho 0,5 điểm song tổng số điểm về ví dụ không quá 1 điểm

5 1

Một dãy số thời gian bao gồm 2 yếu tố: thời gian và số liệu (1.25) của hiện tượng

nghiên cứu (0.75)

[thiếu một trong các từ /cụm từ gạch chân trừa 0.5 điểm]

Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm (1.25) Độ dài giữa 2 thời gian liền

nhau gọi là khoảng cách thời gian (1.25)

- Các số liệu thống kê của hiện tương nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng

số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân (3.) và được gọi là các mức độ của dãy số

(1.75)

[thiếu một trong các từ/cụm từ gạch chân trừ 0.5 điểm]

2

2.5

4.75

3 Phân loại dãy số thời gian

- Dựa vào các mức độ của dãy số (0.75), có thể phân dãy số thời gian thành

dãy sô thời kỳ và dãy số thời điểm (0.75)

+ Dãy số thời kỳ (0.5) là dãy số mà các mức độ là các số tuyệt đối thời kỳ (1),

phản ánh quy mô của hiện tượng (1) tại những khoảng thời gian nhất định (1)

+ Dãy số thời điểm là dãy số mà các mức độ là các số tuyệt đối thời điểm(1),

phản ánh quy mô của hiện tượng (1) tại những thời điểm nhất định (1)

Các dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm được gọi là dãy số tuyệt đối (2) Trên cơ

sở các dãy số tuyệt đối có thể xây dựng các dãy số tương đối hoặc dãy số bình

quân (2), trong đó các mức độ của dãy số là số tương đối, hoặc số bình quân (1.5)

[thiếu một trong các từ/cụm từ gạch chân trừ 0.5 điểm]

0.25 1.75 3.5 3.5 4.75

Câu 3: Hãy nêu các khái niệm về số tương đối; Lấy ví dụ minh họa.

+ Số tương đối động thái thường được sử dụng rộng rãi để biểu hiện biến động về

mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó

Số tương đối này tính được bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiện

tượng (1) ở hai thời kỳ hay thời điểm khác nhau (0.5) và được biểu hiện bằng số

lần hay số phần trăm (0.5)

Mức độ được đem ra nghiên cứu được gọi là mức độ kỳ nghiên cứu (0.5), còn

mức độ được dùng làm cơ sở so sánh được gọi là mức độ kì gốc (0.5)

1 2

1 Muốn tính số tương đối động thái chính xác, cần chú ý đảm bảo tính chất có thể so 2

Trang 4

sánh được giữa các mức độ kì nghiên cứu và kì gốc (1)

Cụ thể là phải đảm bảo giống nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính, về

đơn vị tính, về phạm vi và độ dài thời gian mà mức độ phản ánh (1)

Công thức tính

Trong đó: là mức độ kì nghiên cứu

là mức độ kì gốc

1.25

0.25 0.25

+ Số tương đối cường độ được dùng để biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng

nghiên cứu (1) trong một điều kiện lịch sử nhất định (1) 2

Số tương đối này được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu của hai hiện tượng khác

nhau nhưng có liên quan đến nhau (1)

Công thức tính số tương đối cường độ:

Số tương đối cường độ =

1

0.75 + Hình thức biểu hiện của số tương đối cường độ là đơn vị tính kép (0.5), do đươn

vị tính của tử số và của mẫu số hợp thành

Vấn đề quan trọng khi tính số tương đối cường độ là phải xét các hiện tượng nào

có liên quan với nhau (0.5) và khi so sánh thì hiện tượng nào để ở tử số, hiện

tượng nào để ở mẫu số(0.5)

Phải tùy theo mục đích nghiên cứu và mối quan hệ giữa hai hiện tượng mà giải

quyết vấn đề so sánh cho thích hợp (0.5), bảo đảm số tương đối cường độ tính ra

có ý nghĩa thực tế (0.5)

1

1 1

Số tương đối cường độ được sử dụng rộng rãi để nói lên trình độ phát triển sản

xuất (0.5), trình độ bảo đảm về mức sống vật chất và văn hóa của nhân dân một

nước (0.5)

[thiếu một trong các cụm từ gạch chân trừ 0.5 điểm]

Đó là các chỉ tiêu như: GDP bình quân đầu người, sản lượng lương thực hay thực

phẩm tính theo đầu người, số bác sỹ và giường bệnh phục vụ cho 1 vạn dân và

nhiều chỉ tiêu khác [mỗi chỉ tiêu này được 0.25 điểm song tổng số điểm của các chỉ

tiêu không quá 0.5 điểm]

Số tương đối cường độ còn có thể được dùng để so sánh trình độ phát triển sản

xuất giữa các nước khác nhau

1

0.5

0.5

Ví dụ đúng

Bổ sung

3 Số tương đối kế hoach

4 Số tương đối kết cấu

5 Số tương đối không gian

Trang 5

Câu 4: Có số liệu về sản lượng khai thác than 3 năm (2006-2008) của Công ty B như sau:

Sản lượng (nghìn tấn) 20000 24000 30000 28000 32000

Tính:

5 Lượng tăng tuyệt đối (liên hoàn, định gốc, bình quân)

6 Tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân)

7 Tốc độ tăng (liên hoàn, định gốc, bình quân)

8 Số tuyệt đối của 1% tăng

Công thức tính

Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn:

Lượng tăng tuyệt đối định gốc:

Lượng tăng tuyệt đối bình quân:

Tốc độ phát triển liên hoàn:

Tốc độ phát triển định gốc:

Tốc độ phát triển bình quân:

Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển – 1(lần)

Số tuyệt đối 1% tăng

Mỗi công thức 1 điểm

Sản lượng (nghìn tấn) 20000 24000 30000 28000 32000

Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn - 4000 6000 -2000 4000

Lượng tăng tuyệt đối định gốc - 4000 10000 8000 12000

Lượng tăng tuyệt đối bình quân 3000

Tốc độ phát triển bình quân 1.12

Tốc độ tăng bình quân 0.12

Mỗi kết quả cho 1 câu là 3 điểm, sai 1 phần trừ 1 điểm

Câu 5: Có số liệu về diện tích và năng suất bình quân lúa vụ đông xuân 2011 của các thôn

thuộc xã C như sau:

Diện tích gieo cấy (ha) 100 120 80

Trang 6

Năng suất bình quân (tạ/ha) 54 55 50

Tính:

3 Sản lượng lúa của từng thôn và toàn xã C?

4 Năng suất bình quân 1 ha vụ đông xuân 2011 cho toàn xã C?

1 Sản lượng lúa của từng thôn và toàn xã C 0.25 + Công thức tính sản lượng:

Sản lượng (SL) = diện tích gieo cấy (DT) x năng suất bình quân (NS)

2.5

+ Thay số vào ta có sản lượng lúa từng thôn:

Thôn A: SL(A) = 100 x 54 = 5400 (tạ)

Thôn B: SL(B)= 120 x 545 = 6600 (tạ)

Thôn C: SL(c) = 80 x 50 = 4000 (tạ)

1 1 1

Thay số vào ta có:

SL lúa toàn xã C = 5400 + 6600 + 4000 = 16000 (tạ) 2

Điểm cho phần tính năng suất bình quân 1 ha lúa vụ đông xuân 5

2 Năng suất bình quân 1 ha lúa vụ đông xuân 2011 cho toàn xã C 0.25 Công thức tính (2) năng suất bình quân 1 ha lúa vụ đông xuân 2011

cho toàn xã C:

NS(C) =

3

Thay số vào ta có:

NS(C) = 16000/ (100+120+80) = 53.33 (tạ/ha)

Ngày đăng: 27/05/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w