1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai kiem tra so 2 (1)

6 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 31,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA SỐ 02Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê Thời gian làm bài: 120 phút ĐỀ BÀI Câu 115đ:Hãy trình bày khái niệm điều tra không toàn bộ trong thống kê?. Ưu nhược

Trang 1

BÀI KIỂM TRA SỐ 02

Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê

Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ BÀI

Câu 1(15đ):Hãy trình bày khái niệm điều tra không toàn bộ trong thống kê? Ưu nhược điểm

của điều tra toàn bộ so với điều tra chọn mẫu

Điều tra không toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu/số liệu/thông tin ban đầu

trên một số đơn vị được chọn trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung

Ví dụ như điều tra năng suất lúa vụ Đông Xuân năm 2011, điều tra mức sống

dân cư hộ gia đình năm 2012

[mỗi ví dụ cho 0.25 điểm, điểm phần ví dụ không quá 0.5]

Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị điều tra, người ta chia điều tra

không toàn bộ thành 3 loại (1): điều tra chọn mẫu (0.5), điều tra trọng điểm

(0.5) và điều tra chuyên đề (0.5)

Ưu nhược điêm của điều tra toàn bộ so với điều tra chọn mẫu 10

Ưu điểm: cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp

nhất cho các nghiên cứu thống kê (bởi tài liệu được thu thập trên toàn

bộ các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu)

- Nhược điểm: đòi hỏi nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời

gian dài

5

5

Câu 2 (20đ):Hãy nêu khái niệm và phân loại chỉ số trong thống kê?

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức

độ của một hiện tượng nghiên cứu

4.5

Phân loại chỉ số

- Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, phân biệt 0.5

+ Chỉ số phát triển : Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng

+ Chỉ số kế hoạch : Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế

hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số

2

Trang 2

thực hiện kế hoạch

+ Chỉ số không gian : Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai điều kiện không gian khác nhau

2

- Căn cứ vào phạm vi tính toán, chia thành hai loại 0.5 + Chỉ số đơn (cá thế) : là chỉ số phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn

+ Chỉ số tổng hợp : là chỉ số phản ánh biến động chung của một nhóm đơn vị hoặc tổng thế nghiên cứu

2

- Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu, phân biệt hai loại chỉ số 0.5 + Chỉ số chỉ tiêu khối lượng : được thiết lập đối với chỉ tiêu khối lượng, là những chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng chung của hiện tượng nghiên cứu

2

+ Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: được thiết lập đối với chỉ tiêu chất lượng như chỉ

số giá, chỉ số giá thành, chỉ số năng suất lao động 2 Theo đặc điểm cấu thành: Chỉ số cấu thành cố định và chỉ số cấu thành khả biến

Câu 3: Hãy trình bày công thức tính dân số trung bình?

Công thức tính dân số trung bình

Hoặc

Trong đó:

Sbq là dân số trung bình

Sđk là dân sô đầu kỳ

Sck là dân số cuối kỳ

Si là dân số ở thời điểm thứ i (=1,2,3, ,n)

2

2

0.5 0.5 0.5 0.5 Hai công thức trên tính cho trường hợp độ dài thời kỳ không quá một năm 0.5

Trang 3

đầu kỳ và cuối kỳ, ta dùng công thức sau đây:

Trong đó:

lnSđk, lnSck là lô-ga-rit tự nhiên (cơ số e) của dân số đầu kỳ, cuối kỳ

2

1

Câu 4(20đ): Có số liệu về số lao động năm 2015 của huyện X như sau:

TT Thời gian Số lao động(ngàn LĐ)

Yêu cầu: Tính số lao động bình quân từng tháng, bình quân từng quí và bình quân 6 tháng của huyện X

TT Thời gian Số lao động

(ngàn LĐ)

2

- Số lao động bình quân tháng 1 = = 123 ngàn

- Số lao động bình quân tháng 2 = = 124 ngàn

- Số lao động bình quân tháng 3 = = 124,5 ngàn

- Số lao động bình quân tháng 4 = = 124 ngàn

- Số lao động bình quân tháng 5 = = 125 ngàn

- Số lao động bình quân tháng 6 = = 125,5 ngàn

Mỗi công thức tính đúng 2đ

Số lao động bình quân quý 1

2

Trang 4

Số lao động bình quân quý 2

Số lao động bình quân 6 tháng

2

2

Câu 5 (10đ): Có số liệu về số công nhân trong tháng 3/2016 của Tổng công ty A như sau

người

Yêu cầu: Tính số công nhân bình quân trong tháng 3/2016 của Tổng công ty A

Câu 6(30đ): Có số liệu về tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ba năm

2008-2010 của tỉnh B như sau:

f i

Số người

X i

3

7

Trang 5

1. Tốc độ phát triển GRDP bình quân hàng năm trong giai đoạn 2008-2010 của tỉnh B?

2. Tốc độ tăng GRDP bình quân hàng năm trong giai đoạn 2008-2010 của tỉnh B? Chuyển đổi số liệu

Do số liệu đề bài cho là các tốc độ tăng trong 3 năm 2008-2010, chúng ta cần

phải chuyển sang tốc độ phát triển với đơn vị đo là lần để tính tốc độ phát triển

bình quân

Tốc độ phát triển GRDP của một năm được tính theo công thức

1

2 Trong đó:

ti là tốc độ phát triển GRDP của năm i

ai là tốc độ tăng GRDP của năm i

Dãy số để tính tốc độ phát triển bình quân GRDP của 3 năm 2008-2010 là dãy

số tốc độ phát triển GRDP của 4 năm 2007-2010 với tốc độ phát triển năm

2007 (năm gốc) t1=100% hoặc 1 lần

Như vậy i=1,2, ,n; n=4

0.5 0.5

2

Thay số vào ta có:

- Với năm 2008: t2 = 100 + 6.5 = 106.5% hay 1.065 lần

- Với năm 2009: t3 = 100 + 6.4 = 106.4% hay 1.064 lần

- Với năm 2010: t4 = 100 + 8.2 = 108.2% hay 1.082 lần

1 1 1 Công thức tính tốc độ phát triển GRDP bình quân hàng năm trong giai đoạn

2008-2010 của tỉnh B

3.0 Trong đó:

là tốc độ phát triển GRDP bình quân năm trong giai đoạn 2008-2010

ti là tốc độ phát triển GRDP năm thứ i trong giai đoạn 2007-2010, i = 2, ,n

N là số năm trong giai đoạn 2007-2010; n=4

1 1 1

Trang 6

Tốc độ tăng GRDP bình quân năm trong giai đoạn 2008-2010 của tỉnh B

[cũng có thể chấp nhận song chỉ được 3 điểm]

3.5

Thay số từ kết quả trên ta có:

[cũng có thể chấp nhận abq=1.0702-1=0.0702 (lần) song chỉ được 1 điểm

1.5

Ngày đăng: 27/05/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w