Câu 3:Hãy nêu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của hệ thống t0ài khoản quốc gia SNA và mối quan hệ của chúng.. a Thế nào là phân tổ thống kê - Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số
Trang 1BÀI KIỂM TRA SỐ 03
Dành cho học viên lớp Bồi dưỡng kiến thức thống kê
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ BÀI:
Câu 1:Thế nào là tiêu thức phân tổ thống kê? Để chọn được tiêu thức phân tổ tốt thì cần phải
tuân theo những yêu cầu nào?
Câu 2:Hãy trình bày công thức tính tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn
Nêu mối quan hệ giữa 2 loại tốc độ phát triển này?
Câu 3:Hãy nêu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của hệ thống t0ài khoản quốc gia (SNA) và mối
quan hệ của chúng
Câu 4: Có tài liệu về giá trị sản xuất (GO) của doanh nghiệp A qua một số năm như sau:
GO (tỷ đồng) 10,0 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9
Tính tốc độ phát triển định gốc và liên hoàn
Câu 5: Có số liệu về dân số trung bình của một địa phương như sau (1000 người):
2005 2006 2007 2008 2009 Tổng số 8012
5
8125 0
8275 0
8305 0
8465 0
Trong đó:
0
3981 3
4137 5
4235 6
4401 8
5
4143 8
4137 5
4069 5
4063 2
Yêu cầu:
1 Tính dân số trung bình của địa phương trong giai đoạn trên
2 Tính các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu biến động cơ cấu dân số Nhận xét
3 Phân tích xu hướng biến động của quy mô dân số
Trang 2Câu 6: Có số liệu năm báo cáo của tỉnh P như sau:
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng
Giá trị
1 Ngành công nghiệp và xây dựng
a Doanh thu thuần sản xuất, kinh doanh 19000
b Tồn kho thành phẩm và sản phẩm dở dang
2 Giá trị tăng thêm (VA) của các ngành sau
a Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1000
Biết thêm: Tỷ lệ chi phí trung gian so giá trị sản xuất trong ngành công nghiệp và xây dựng là 75%
Tính:
1 Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng năm báo cáo của tỉnh P
2 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm báo cáo của tỉnh P?
Trang 3ĐÁP ÁN
Câu 1 (15 điểm): Thế nào là tiêu thức phân tổ thống kê? Để chọn được tiêu thức phân tổ tốt thì cần phải tuân theo những yêu cầu nào?
a) Thế nào là phân tổ thống kê
- Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó, tiến hành
phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (hoặc tiểu tổ) có
tính chất khác nhau.
- Tiêu thức phân tổ thống kê là là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến
hành phân tổ thống kê.
- Ví dụ đúng
3 2 1
b) Để chọn được tiêu thức phân tổ tốt thì cần phải tuân theo những yêu cầu
sau:
- Thứ nhất, phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc để chọn ra
tiêu thức bản chất nhất, phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Ví dụ
- Thứ hai, phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu
để chọn ra tiêu thức phân tổ thích hợp.
Ví dụ
- Thứ ba, phải tuỳ theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế mà
quyết định phân tổ hiện tượng theo một hay nhiều tiêu thức.
Ví dụ
2 1 2 1 2 1
Lưu ý:
- Đề bài không yêu cầu cho ví dụ Đề thi chính thức sẽ bổ sung ví dụ
- Học viên cần lấy ví dụ để hiểu vấn đề
Câu 2 (15 điểm): Hãy trình bày công thức tính tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn Nêu mối quan hệ giữa 2 loại tốc độ phát triển này?
Trang 4a) Tốc độ phát triển định gốc:
- Khái niệm: chỉ tiêu phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng
ở những khoảng thời gian dài, được tính bằng cách so sánh mức độ của hiện
tượng ở kỳ nghiên cứu với mức độ ở kỳ được chọn làm gốc so sánh cố định
(thường chọn là kỳ đầu tiên)
- Công thức tính:
1
i i
y T y
(i=2,3…n)
Trong đó:
Ti - Tốc độ phát triển định gốc;
yi - Mức độ của chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu;
y1 - Mức độ của chỉ tiêu được chọn làm gốc so sánh.
5 2
2
1
b) Tốc độ phát triển liên hoàn:
- Khái niệm: chỉ tiêu phản ánh xu hướng và tốc độ biến động của hiện tượng
giữa hai thời gian liền nhau
- Công thức tính:
1
i i i
y t
y
(i=2,3,…n)
Trong đó:
ti - Tốc độ phát triển liên hoàn;
yi - Mức độ của chỉ tiêu trong dãy số ở kỳ nghiên cứu;
yi-1- Mức độ của chỉ tiêu ở kỳ liền kề trước kỳ nghiên cứu
5 2
2
1
c) Mối quan hệ
Tốc độ phát triển định gốc bằng tích số các tốc độ phát triển liên hoàn, mối
liên hệ này được viết dưới dạng công thức như sau:
2
n
i
5 2 3
Trang 5Câu 3 (20 điểm): a) Hãy kể tên các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của hệ thống tài khoản quốc gia (SNA); b) Nêu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp này
a Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của hệ thống SNA
-Giá trị sản xuất (Grossnoutput- GO)
-Chi phí trung gian (Intermediat consumption-IC)
-Giá trị gia tăng (Value added –VA)
-Tổng sản phẩm trong nước (Gross domestic product-GDP)
-Tổng thu nhập quốc dân (Gross national income-GNI)
-Thu nhập quốc dân thuần (Net national income-NNI)
-Thu nhập quốc dân khả dụng (National disposable income-NDI)
-Tiêu dùng cuối cùng (Final consumption-C)
-Tiết kiệm hay để dành (Saving-S)
-Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ (Export-E)
-Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (Import-M)
Và một số các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khác như thu nhập, chuyển
nhượng, v v
6 (0,5 điểm
x 12)
b Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ như sau:
-Giá trị gia tăng bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian: VA=GO-IC
-Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị gia tăng cộng tổng thuế nhập
khẩu :
GDP=∑VA + ∑ thuế nhập khẩu
-Tổng thu nhập quốc dân bằng tổng sản phẩm trong nước cộng thu nhập
thuần nhân tố sản xuất:
GNI=GDP + Thu nhập thuần nhân tố sản xuất
Trong đó thu nhập thuần nhân tố sản xuất bằng tổng thu trừ tổng chi nhân tố
sản xuất
-Thu nhập quốc dân thuần bằng tổng thu nhập quốc dân trừ tổng giá trị khấu
hao TSCĐ:
NNI=GNI - ∑khấu hao TSCĐ
14 (2*7)
Trang 6-Thu nhập quốc dân khả dụng bằng thu nhập quốc dân thuần cộng chuyển
nhượng hiện hành thuần:
NDI=NNI + chuyển nhượng hiện hành thuần
Trong đó chuyển nhượng hiện hành thuần bằng thu chuyển nhượng hiện
hành trừ đi chi chuyển hiện hành
-Tiết kiệm hay để dành bằng thu nhập quốc dân khả dụng trừ đi tổng tiêu
dùng cuối cùng:
S=NDI-C
Trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô, chỉ tiêu tiết kiệm thường được tính theo chỉ
tiêu tổng đàu tư toàn xã hội- I(Investment) vì vậy chỉ tiêu GDP có thể viết thành:
GDP=C+I+E-M
Câu 4 (10 điểm): Có tài liệu về giá trị sản xuất (GO) của doanh nghiệp A qua một số năm như sau:
GO (tỷ đồng) 10,0 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9
Yêu cầu: Tính tốc độ phát triển định gốc và liên hoàn
a) Tính tốc độ phát triển định gốc
- Công thức tính
1
i i
y T y
Trong đó:
Ti - Tốc độ phát triển định gốc;
yi - Mức độ của chỉ tiêu GO của kỳ nghiên cứu (i= 2, 3…n);
y1 - Mức độ của chỉ tiêu GO được chọn làm gốc
5
- Thay số vào công thức trên ta có
Trang 7y2008 = 12,5/10,0 = 1,25 hay (125,0%)
y2009 =15,4/10,0 = 1,54
y2010 = 17,6/10,0 = 1,76
y2012 = 22,9/10,0 = 2,29 b) Tốc độ phát triển liên hoàn
- Công thức tính
1
i i i
y t
y
Trong đó:
ti - Tốc độ phát triển liên hoàn;
yi - Mức độ của chỉ tiêu GO kỳ nghiên cứu (i=2, 3…n);
yi-1- Mức độ của chỉ tiêu GO kỳ liền kề trước kỳ nghiên cứu.
5
- Tính toán
Y2008 = 12,5/10,0 = 1,25 hay 125,0%
Y2009 = 15,4/12,5 = 1,232 hay 123,3%
Tính tương tự như trên, ta có kết quả ở bảng sau
GO (tỷ đồng) 10,0 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9
ti (%) 125.0 123.2 114.3 114.8 113.4
Lưu ý: Dấu ngăn cách số thập phân?
Câu 5 (25 điểm): Có số liệu về dân số trung bình của một địa phương như sau (1000 người):
Trang 82005 2006 2007 2008 2009
Tổng số 8012
5
8125 0
8275 0
8305 0
8465 0 Trong đó:
0
3981 3
4137 5
4235 6
4401 8
5
4143 8
4137 5
4069 5
4063 2
Yêu cầu:
1 Tính dân số trung bình của địa phương trong giai đoạn trên
2 Tính các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu biến động cơ cấu dân số Nhận xét
3 Phân tích xu hướng biến động của quy mô dân số
Bài làm
1 Tính dân số trung bình của địa phương trong giai đoạn 2005-2009 (10 điểm)
- Công thức tính
1
1 n i i
n
�
Trong đó:
: Dân số trung bình giai đoạn 2005-2009
yi: Dân số năm I (i=1,2…n)
n: Số năm nghiên cứu
- Thay số vào công thức trên, ta có
= = 82365 (1000 người) Lưu ý: Đơn vị tính
Trang 92 Tính các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu biến động dân số (10 điểm) a) Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu biến động dân số
- Cơ cấu dân số theo giới tính
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo thành thị, nông thôn
- Cơ cấu dân số theo tỉnh, thành phố…
- Tỷ số giới tính của dân số
b) Tính cơ cấu dân số theo giới tính
- Cơ cấu dân số theo giới tính
+ Cơ cấu dân số Nam
Công thức tính: Cơ cấu dân số nam = x 100
* Cơ cấu dân số Nam năm 2005 = x 100 = 48%
* Cơ cấu dân số Nam năm 2006 = x 100 = 49%
….
* Cơ cấu dân số Nữ năm 2005 = = x 100 = 52%
c) Tính tỷ số giới tính:
Công thức tính: Tỷ số giới tính của dân số = x 100
* Tỷ số giới tính của dân số năm 2005 = x 100 = 92,3%
*….
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng sau:
Trang 10Lưu ý: Đơn vị tính; Ý nghĩa của từng chỉ tiêu
Nhận xét (2 điểm)
Nhận xét: tỷ trọng giới tính nam có xu hướng tăng từ 48% năm 2005 lên 52%
năm 2009 Tỷ trọng giới tính nữ có xu hướng giảm, từ 52% năm 2005 xuống
48% năm 2009.
Điều này cho thấy sự mất cân bằng giới tính dân số của địa phương ngày càng
có xu hướng nghiêm trọng và chuyển dần từ việc có nhiều dân số nữ hơn dân số
nam thì nay dân số nam lại nhiều hơn dân số nữ
3 Phân tích xu hướng biến động của quy mô dân số (3 điểm)
Sử dụng các chỉ tiêu?
Câu 6 (15 điểm):
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng
Giá trị
4 Ngành công nghiệp và xây dựng
c Doanh thu thuần sản xuất, kinh doanh 19000
d Tồn kho thành phẩm và sản phẩm dở dang
Năm
Trang 11- Đầu kỳ 1000
5 Giá trị tăng thêm (VA) của các ngành sau
c Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 1000
Biết thêm: Tỷ lệ chi phí trung gian so giá trị sản xuất trong ngành công nghiệp và xây dựng là 75% Tính:
1 Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng năm báo cáo của tỉnh P
2 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm báo cáo của tỉnh P?
Bài làm
1 Tính giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng năm báo cáo của tỉnh P (10 điểm)
a) Tính giá trị sản xuất ngành CN&XD
- Công thức tính
GO = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Trợ cấp sản
phẩm (nếu có) +/- Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ thành phẩm tồn kho,
hàng đang gửi bán, sản phẩm dở dang
- Tính GO
GO = 19000 + (2000 – 1000) = 20000 (nghìn tỷ đồng)
b) Tính VA CN&XD
- Công thức tính
VA = Giá trị sản xuất (GO) – Chi phí trung gian (IC)
- Tính IC = 75% x 20000 = 15000 (nghìn tỷ đồng)
- Tính VA = 20000 – 15000 = 5000 (nghìn tỷ đồng)
3
3
2 1 1
Trang 122 Tính Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm báo cáo của tỉnh P (5 điểm)
- Công thức tính GRDP (theo phương pháp sản xuất)
GRDP = Tổng giá trị tăng thêm giá người sản xuất + Thuế nhập khẩu – Trợ cấp sản xuất sinh ra từ các đơn vị thường trú trên đia bàn tỉnh
+ Tính tổng VA = VANN+ VADV+ VACN-XD =1000 + 4000+ 5000= 10000
(nghìn tỷ đồng)
+ Tính GRDP = 1 01 000 + 500 = 10500 (nghìn tỷ đồng)