Giao dịch đầu tiên của thị trường QC bán và QC mua bắt đầu ở châu Âu và châu Mỹ từ đầu thế kỷ 18 Vào đầu những năm 1900, hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh QC ra đời. NĐT muốn mua QC sẽ liên hệ với một công ty thành viên, công ty này sẽ tìm Người bán QC từ khách hàng của công ty hoặc của các công ty thành viên khác. Nếu không có người bán, công ty đó sẽ tự phát hành QC với giá cả thích hợp
Trang 2
Đoàn Thị Kiều Vân Đoàn Thị Kiều Vân
Bùi Thị Thúy Vân
Trang 3A Lịch sử hình thành
và phát triển
B Khái niệm Đặc điểm
C Các bộ phận cấu thành
giá quyền chọn
D Cơ chế giao dịch E Chiến lược kinh doanh
Trang 5Lịch sử hình thành và phát triển
1 Lịch sử hình thành
Giao dịch đầu tiên của thị trường QC bán và QC
mua bắt đầu ở châu Âu và châu Mỹ từ đầu thế kỷ 18
Vào đầu những năm 1900, hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh QC ra đời
NĐT muốn mua QC sẽ liên hệ với một công ty
thành viên, công ty này sẽ tìm Người bán QC từ
khách hàng của công ty hoặc của các công ty
thành viên khác Nếu không có người bán, công ty
đó sẽ tự phát hành QC với giá cả thích hợp
Trang 6đó thị trường QC trở nên phổ biến đối với
A Lịch sử hình thành và phát triển
1 Lịch sử hình thành
Trang 7TTCK Mỹ (AMEX) và TTCK
Philadelphia (PHX) bắt đầu
thực hiện giao dịch vào
năm 1975 Và TTCK Pacific
(PSE) thực hiện tương tự
vào năm 1976 Khoản đầu
thập niên 80 khối lượng
giao dịch tăng lên nhanh
đến mức mà số lượng cổ
phiếu theo hợp đồng QC
bán hàng ngày vượt quá
khối lượng giao dịch cổ
phiếu trên TTCK New York.
A Lịch sử hình thành và phát triển
1 Lịch sử hình thành
Trang 8- Trong thập niên 80 thị trường QC đối với ngoại tệ, chỉ số chứng khoán và hợp đồng future phát triển mạnh ở Mỹ.
- TTCK Philaphia là nơi giao dịch QC ngoại tệ đầu
tiên Thị trường Chicago Board Options Exchange trao đổi QC chỉ số chứng khoán của SP 100 và SP 500.
- TTCK Mỹ giao dịch option về chỉ số chứng khoán
của một số thị trường chính và TTCK NewYork
giao dịch chỉ số NYSE Hầu hết các thị trường đều giao dịch option đối với các hợp đồng future
-
- Trong thập niên 80 thị trường QC đối với ngoại tệ, Trong thập niên 80 thị trường QC đối với ngoại tệ,
chỉ số chứng khoán và hợp đồng future phát triển
mạnh ở Mỹ.
- TTCK Philaphia là nơi giao dịch QC ngoại tệ đầu
tiên Thị trường Chicago Board Options Exchange trao đổi QC chỉ số chứng khoán của SP 100 và SP
500.
- TTCK Mỹ giao dịch option về chỉ số chứng khoán
của một số thị trường chính và TTCK NewYork
giao dịch chỉ số NYSE Hầu hết các thị trường đều giao dịch option đối với các hợp đồng future
A Lịch sử hình thành và phát triển
1 Lịch sử hình thành
Trang 9a/ Các nước trên thế giới:
GD quyền chọn ngày càng trở nên phổ biến hơn, lan rộng sang Anh, Brazil, Đức, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và Australia Việc toàn cầu hoá thị trường thế giới đã tạo ra nhu cầu liên kết điện tử và thương mại 24/24 Thị trường Mỹ đã đáp ứng nhu cầu này bằng cách tạo ra những sản phẩm GD quốc tế, mở rộng giờ GD và triển khai một sàn GD điện tử.
a/ Các nước trên thế giới:
GD quyền chọn ngày càng trở nên phổ biến hơn, lan rộng sang Anh, Brazil, Đức, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và Australia Việc toàn cầu hoá thị trường thế giới đã tạo ra nhu cầu liên kết điện tử và thương mại 24/24 Thị trường Mỹ đã đáp ứng nhu cầu này bằng cách tạo ra những sản phẩm GD quốc tế, mở rộng giờ GD và triển khai một sàn GD điện tử.
1 Lịch sử hình thành
Trang 10b/ Ở Việt Nam:
- BIDV là ngân hàng đầu tiên được phép thực hiện
GD quyền chọn lãi suất
- Bên cạnh quyền chọn lãi suất, quyền chọn ngoại tệ cũng được nhiều NH cung cấp, điển hình là BIDV,
Eximbank, ACB, Techcombank, Agribank, Citibank, VCB, ICB, và NH Hồng Kông chi nhánh HCM.
Nguyên tắc chính của loại QC này là các DN và cá
nhân được quyền đặt mua hay đặt bán USD với VNĐ thông qua một tỷ giá do khách hàng tự chọn, được gọi là tỷ giá thực hiện
A Lịch sử hình thành và phát triển
2 Tình hình phát triển
Trang 11• Sau khi NHNN cho phép ACB, Sacombank và
Agribank thực hiện QC mua bán vàng, ngày 10/12/2004 ACB là ngân hàng đầu tiên công
bố triển khai dịch vụ này
– Có nhiều NH đã được phép của NHNN cho phép
thực hiện các nghiệp vụ Option Đặc biệt, NHNN cũng
đã cho phép thực hiện các Options tiền đồng tại
BIDV,ACB,VIB Với nghiệp vụ này, VND sẽ có cơ hội tiếp cận với thị trường tài chính thế giới Vị thế của
A Lịch sử hình thành và phát triển
2 Tình hình phát triển
Trang 12B Tổng quan về quyền chọn
1 Khái niệm
• Quyền chọn là một hợp đồng cho phép người mua
quyền được phép lựa chọn là thực hiện hay không thực hiện việc mua hay bán một số lượng CK nhất định trước hoặc trong một khoản thời gian xác định với một mức giá xác định trước.
• Một HĐQC phải bao gồm các đặc điểm cơ bản sau:
- Loại quyền chọn.
- Tên hàng hoá cơ sở.
- Khối lượng giao dịch
- Ngày đáo hạn.
Trang 13b.Căn cứ vào cách thời điểm thực hiện quyền chọn.
- Kiểu châu Âu
- Kiểu Mỹ
c Căn cứ theo thị trường giao dịch
- HĐQC giao dịch trên thị trường tập trung
- HĐQC giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC)
d Căn cứ theo tài sản cơ sở.
Trang 14B Tổng quan về quyền chọn
3 Đặc điểm
• Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền
cho người khác hay không thực hiện quyền
• Tùy theo từng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể
thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến ngày đáo hạn.
• Phí QC: là giá của QC, là chi phí người mua phải trả
cho người bán quyền để được quyền lựa chọn thực hiện hay không thực hiện.
• Phí cao hay thấp tùy thuộc vào giá thực hiện và thời
gian thực hiện.
Trang 15- Giá thực hiện (giá chuyển giao): là mức giá - Giá thực hiện (giá chuyển giao): là mức giá
người mua và người bán cam kết sẽ thực hiện vào ngày giao hàng.
+ QC mua: phí cao khi giá thực hiện thấp + QC bán: phí cao khi giá thực hiện càng cao
B Tổng quan về quyền chọn
3 Đặc điểm
Trang 16Quyền chọn mua Quyền chọn bán
Có nghĩa vụ phải mua
1 CK nhất định ở 1 mức giá cụ thể nếu người mua quyền muốn thực hiện
B Tổng quan về quyền chọn
3 Đặc điểm
Trang 17VÍ DỤ
Nhà đầu tư mua một call option Châu Âu để mua 100 cổ phiếu với giá thực hiện là $100 Giá cổ phiếu hiện
hành là $98 Giá một call option là $5.
Lợi nhuận từ việc mua call option:
Nhà đầu tư mua một put option Châu Âu để mua 100 cổ phiếu với giá thực hiện là $70 Giá cổ phiếu hiện hành
là $65 Giá một call option là $7.
Lợi nhuận từ việc mua put option:
Giá cp 70 80 90 100 110 120 130
Trang 19B Tổng quan về quyền chọn
4 Giá quyền chọn Các bộ phận cấu thành giá QC
Giá trị nội tại
của quyền
Giá trị nội tại
của quyền Giá trị thời giancủa quyền
Giá trị thời giancủa quyền
Trang 20+ Là khoản chênh lệch giữa giá thị trường và giá thực hiện trên QC tại một thời điểm Hay đây chính là giá trị mà người nắm giữ sẽ
nhận được bằng cách thực hiện quyền ngay lập tức mà không xét tới phí.
+
+ min = 0 min = 0
B Tổng quan về quyền chọn
4 Giá quyền chọn
Trang 221
Giá cổ phiếu và giá thực hiện
Trang 24C Cơ chế giao dịch
1 Sàn giao dịch quyền chọn
• Là nơi QC được niêm yết và giao dịch Việc
giao dịch QC cổ phiếu (và các QC chứng khoán khác) trên sàn giao dịch cũng tương tự như giao dịch cổ phiếu
• Các QC giao dịch tại sàn còn gọi là QC niêm
yết, do một cơ quan của sàn giao dịch là
“Công ty thanh toán bù trừ hợp đồng QC” phát hành Mọi giao dịch về QC được thực hiện thông qua hệ thống máy tính và được thể hiện
Trang 25CÁC NVGD
CÁC NVGD
Chuyên gia
Chuyên gia
Nhân viên lưu trữ
Nhân viên lưu trữ
Trang 26C Cơ chế giao dịch
2 Các nhân viên trên sàn giao dịch
a/ Nhà tạo lập thị trường (Market maker):
- Là một trong số thành viên của sàn giao dịch Họ mua
bán bất cứ loại QC cổ phiếu nào theo yêu cầu của các viên chức sở giao dịch hoặc theo yêu cầu của một môi giới nào đó đang có lệnh mua bán của khách hàng.
- Khi được yêu cầu, nhà tạo lập thị trường thường đưa
ra cả giá hỏi mua và giá chào bán.
- Vào lúc giá hỏi mua và giá chào bán được niêm yết,
nhà tạo lập thị trường không biết rằng người kinh doanh đã yêu cầu niêm yiết đang muốn mua hay
Trang 27a/ Nhà tạo lập thị trường
VD: mức chênh lệch không được cao hơn 0.25$
đối với các QC có giá thấp hơn 0.5$; không được cao hơn 0.5$ đối với các QC có
giá từ 0.5$ đến 10$.
Với đặc điểm mua bán nêu trên nhà tạo lập thị trường tự tạo ra lợi nhuận cho mình từ chênh lệch giá mua và giá bán Đồng thời họ cũng làm tăng khả năng linh hoạt cho thị trường.
C Cơ chế giao dịch
2 Các nhân viên trên sàn giao dịch
Trang 29b/ Nhân viên lưu trữ lệnh
• Nhân viên lưu trữ lệnh có nhiệm vụ lưu giữ các lệnh
giới hạn và duy trì các lệnh thị trường một cách trật
tự, họ không kinh doanh cho tài khoản của họ.
• Quy trình lưu trữ lệnh:
• Trên hệ thống giao dịch dựa vào các chuyên gia thì
không có các nhân viên lưu trữ lệnh.
Trang 30c/ Chuyên gia (speacialist):
• Theo hệ thống giao dịch dựa vào chuyên gia,
chuyên gia có nhiệm vụ như nhà tạo lập thị trường và giữ hồ sơ lệnh giới hạn.
• Cũng giống như các chuyên gia trên sàn giao
dịch cổ phiếu, các chuyên gia của sàn giao dịch QC vừa thực hiện các lệnh do các nhà môi giới đưa đến vừa kinh doanh kiếm lời cho họ Nhiệm vụ của các chuyên gia là duy trì thị trường hoạt động ổn định và có trật tự.
C Cơ chế giao dịch
2 Các nhân viên trên sàn giao dịch
Trang 31C Cơ chế giao dịch
2 Các nhân viên trên sàn giao dịch
d/ Nhà môi giới trên sàn (floor broker):
• Là những người làm việc trên sàn giao dịch, thực
hiện giao dịch cho khách hàng.
• Nhà môi giới tự do: trên sàn giao dịch ngoài những
nhân viên môi giới làm việc cho các công ty chứng khoán còn có những nhà môi giới tự do là những người thực hiện các lệnh của bất kỳ công ty chứng khoán nào thuê họ để hưởng huê hồng
Trang 32C Cơ chế giao dịch
3 Lệnh và các loại lệnh giao dịch QC
• Khi một khách hàng muốn mua hay bán một loại QC
nào đó →đến công ty chứng khoán nơi nhà môi giới làm việc hoặc gọi điện cho nhà môi giới để đặt lệnh Sau khi nhận lệnh nhà môi giới của công ty chứng khoán truyền lệnh đến nhà môi giới của công ty tại sàn, tại sàn giao dịch nhà môi giới của sàn nhận lệnh và đặt lệnh mua (bán) cho các chuyên gia.
• Lệnh mua (bán) tại sàn giao dịch là lệnh điện tử
được lưu trong máy tính và không có phiếu lệnh
Trang 33b/ Các loại lệnh giao dịch quyền chọn:
Tương tự như mua bán cổ phiếu, NĐT có thể lựa chọn và đặt lệnh thích hợp với mong muốn trong hệ thống rất
nhiều loại lệnh được áp dụng như:
lệnh thị trường (market order) lênh giới hạn ( limit order)
lệnh dừng (stop order) lệnh dừng giới hạn (stop limit order)…
Để hướng dẫn thực hiện các lệnh về thời gian có các lệnh sau:
lệnh ngày lệnh có giá trị đến cùng ( good till cancelled-GTC) lệnh tuỳ ý (not held order-NH)
lệnh ngay lập tức hoặc không (Immediate ỏ cancel order-IOC)
C Cơ chế giao dịch
3 Lệnh và các loại lệnh giao dịch QC
Trang 34c/ Xác định giá mở cửa và giá đóng cửa
• Mỗi ngày trước khi mở cửa, sàn giao dịch sử dụng
vòng luân phiên giao dịch để xác định giá mở cửa Trong khoảng thời gian này, tất cả các hợp đồng không giao dịch theo cách ngẫu nhiên Các lệnh mua và bán được nhận theo nhóm mỗi lần Khi sàn giao dịch đã hoàn tất đối với nhóm lệnh này thì sẽ chuyển sang nhóm lệnh khác
• Các vòng luân phiên giao dịch cũng được dùng để
đóng cửa thị trường vào cuối ngày giao dịch và khi
C Cơ chế giao dịch
3 Lệnh và các loại lệnh giao dịch QC
Trang 35d/ Các hệ thống chuyển lệnh:
• OCC thường sử dụng các hệ thống chuyển lệnh tự
động để có thể xử lý các giao dịch QC của khách hàng.
• Đối với một số lệnh hệ thống chuyển lệnh có thể
Trang 36D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Quy ước:
• Đường đứt quãng chỉ mối quan hệ giữa lợi
nhuận và giá chứng khoán đối với những chứng khoán cá biệt cấu thành nên danh mục đầu tư.
• Đường gạch liên tục chỉ mối quan hệ giữa lợi
nhuận và giá chứng khoán của toàn bộ danh mục đầu tư.
Trang 37DMĐT gồm vị thế
mua trên CK kết hợp
với vị thế bán trên
call option Chiến
lược này gọi là viết
Lợi nhuận
D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Chiến Lược Đơn
Trang 38Vị thế bán trên CK kết hợp với vị thế mua trên call option (nghịch đảo của viết (bán) hợp đồng call option có đảm bảo)
STX
Lợi nhuận
D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Chiến Lược Đơn
Trang 39D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Chiến Lược Đơn
STX
Lợi nhuận
Trang 40Vị thế bán trên put option kết hợp với
vị thế bán trên CK Đây là nghịch đảo của put option có tính bảo vệ.
D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Chiến Lược Đơn
STX
Lợi
nhuận
Trang 41D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bull
Spread:
Mua một call option về
CK với giá thực hiện
nhất định - Bán một call
option về CK với giá
thực hiện cao hơn
(cùng ngày đáo hạn)
ST
X2
X1Lợi nhuận
Trang 42D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bull Spread:
: giá thực hiện của call option được mua vào.
: giá thực hiện của call option được bán ra.
: giá CK ngày đáo hạn.
: giá mua call option.
: giá bán call option.
• Giá call option (phí) luôn giảm khi giá thực hiện tăng, giá trị (phí) call option bán ra lúc nào cũng thấp hơn giá trị (phí) call option được mua vào do
Trang 43D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bull Spread:
VD: Mua call option với giá thực hiện X1 = $30 với giá c1 = $3 và bán call option với giá thực hiện X2 = $35 với giá c2 = $1 Chi phí ban đầu phải bỏ ra là – c1 + c2 = $-2
Trang 44D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bull Spread:
thua trắng của NĐT.
QC mua với giá thực hiện là X1 và quyết định từ bỏ tiềm năng thắng lớn bằng cách bán quyền chọn mua có giá thực hiện là X2 (X2 >X1) Đổi lại, NĐTđã giảm bớt được số tiền thua lỗ ban đầu bằng với mức giá của quyền chọn mua có giá thực hiện là X2.
Trang 45D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bull Spread:
cũng có thể tạo ra bằng cách sử dụng put option về CK.
Mua một put option giá thực hiện nhất định đồng thời bán một put option về CK với giá thực hiện cao hơn.
Cả 2 put này có cùng ngày đáo hạn
1
Trang 46D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
b/ Chiến lược Bear Spread Mua một call option về CK Bán một call option về CK Tuy nhiên khác với chiến lược Bull Spread, chiến lược này có giá thực hiện của call option được mua cao hơn giá thực hiện của call option được bán Trong chiến lược này nhà đầu
tư hy vọng giá chứng khoán giảm trong khi trong chiến lược
Lợi nhuận
Trang 47VD: Bán call option với giá thực hiện X1 = $30 với giá c1 = $3 và mua call option với giá
thực hiện X2 = $35 với giá c2 = $1 Thu hồi ban đầu c1 - c2 = $2
D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
>
Trang 48D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
a/ Chiến lược Bear Spread:
Trang 49D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
c/ Chiến lược Butterfly Spread
(liên quan đến 3 mức giá thực hiện khác nhau.)
• Vị thế mua call option với giá thực hiện X1
tương đối thấp
• Vị thế mua call option với giá thực hiện X3
tương đối cao.
• Vị thế bán call option với giá thực hiện X2 nằm
giữa X1 và X3 (X2 gần với giá hiện hành).
Trang 50D CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2 Chiến Lược Spread
c/ Chiến lược Butterfly
Spread
Butterfly Spread sẽ có lợi
nếu giá CK gần với X2 và
sẽ phát sinh lỗ nếu giá CK
dịch chuyển đáng kể theo
cả 2 hướng Đây là chiến
lược thích hợp cho nhà đầu
tư dự đoán giá CK không
dịch chuyển nhiều Yêu cầu