Định nghĩa Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về hợp đồng quyền chọn - Theo investorwords.com: “The right, but not the obligation, to buy for a call option or sell for a put option a s
Trang 1HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
1 Lịch sử ra đời của hợp đồng quyền chọn
Sự ra đời của hợp đồng quyền chọn gắn liền với kinh doanh chứngkhoán và kinh doanh đầu cơ
Các quyền chọn đầu tiên được sử dụng ở Hy Lạp trung cổ để dự đoán
về thu hoạch ô liu, vận dụng bởi Thales – nhà triết gia đầu tiên trong nền triếthọc Hy Lạp cổ đại, đồng thời là nhà toán học nổi tiếng với định lý Thalestrong tam giác Ông đã dự đoán rằng thu hoạch dầu Oliu sẽ được mùa, và theo
đó giá thuê máy ép dầu sẽ bị các chủ sở hữu đẩy lên cao, vì vậy ông trả trước
1 khoản tiền (Premium) cho chủ máy để được thuê với giá cố định, đến khiOliu được mùa, ông mang máy đó cho người khác thuê lại với giá cao hơn vàhưởng phần chênh lệch
Trong những năm 1400 ngân hàng Cerchi của Florence đã thực hiệnmua và bán quyền chọn mua
Sau đó vào giữa thế kỷ 17, giao dịch qua các hợp đồng quyền chọnchính thức được xác lập với mặt hàng củ giống hoa Tulip, mở đầu cho thờiđại Hoàng kim của Hà Lan Tuy nhiên, sự giao dịch quá nóng lại là hệ lụy củacơn sốt Hoa Tulip, hay còn gọi là Bong bóng đầu cơ Tulip (Tulip Mania) –khi mà giá thỏa thuận của củ tulip tăng vọt tới mức bất thường (gấp 10 lần thunhập hàng năm của một thợ thủ công) rồi đột ngột sụp đổ Các công ty bánCall Option mất khả năng thanh toán khi giá lên quá cao, kéo theo khủnghoảng kinh tế Hà Lan năm 1637 Sự kiện này được xem là bong bóng kinh tếđầu tiên được ghi lại trong lịch sử, lúc giá trị tài sản tách rời quá xa so với giátrị nội tại
Trang 2Cuối thế kỷ 17, giao dịch Options đối với chứng khoán và hàng hóađược triển khai lần đầu ở London Tuy nhiên, giao dịch Options các loại hànghóa đã bị phản đối kịch liệt sau bài học Tulip ở Hà Lan, và cuối cùng đã bịcấm vào năm 1733
Những năm 1885: Tại Paris, và trên tất cả các thị trường chứng khoánĐức, có một số lượng lớn các đầu cơ liên tục được thực hiện bởi phương tiệnquyền chọn Tại New York quyền chọn cũng là một mẫu được yêu thích củađầu cơ
Năm 1973 các Quyền chọn mới thực sự được mua bán trao đổi trên thịtrường quyền lựa chọn tại Chicago (Mỹ) thông qua các hợp đồng quyền chọnvới 2 tiêu chí cơ bản là mức phí và ngày hiệu lực Options chính thức quay trởlại trên đất Mỹ và tồn tại đến ngày nay
2 Định nghĩa
Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về hợp đồng quyền chọn
- Theo investorwords.com:
“The right, but not the obligation, to buy (for a call option) or sell (for
a put option) a specific amount of a given stock, commodity, currency, index,
or debt, at a specified price (the strike price) during a specified period oftime.”
“Quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ , để mua (đối với quyền chọnmua) hoặc bán (đối với quyền chọn bán) một số lượng cụ thể của một cổphiếu nhất định, hàng hóa, tiền tệ, chỉ số, hoặc nợ, tại một giá quyđịnh (các giá thực hiện) trong một khoảng thời gian nhất định.”
- Theo investinganswers.com:
“An options contract is an agreement between a buyer and seller that
gives the purchaser of theoption the right to buy or sell a particular asset at a
Trang 3later date at an agreed upon price Options contracts are often used insecurities, commodities, and real estate transactions.”
Một hợp đồng quyền chọn là một thỏa thuận giữa người mua và người
bán cung cấp cho người mua trong những lựa chọn quyền mua hoặc bánmột tài sản vào một ngày sau sự đồng ý về giá cả Hợp đồng tùy chọn thườngđược sử dụng trong chứng khoán, hàng hóa và bất động sản giao dịch.”
-Theo nasdaq.com:
“Options are contracts through which a seller gives a buyer the right,but not the obligation, to buy or sell a specified number of shares at apredetermined price within a set time period.”
“Quyền chọn là hợp đồng mà qua đó một người bán cho một ngườimua quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một số quy địnhcủa cổ phiếu ở một mức giá xác định trước trong một khoảng thời gian quyđịnh.”
- Theo dự thảo thông tư của Bộ tài chính:
“Hợp đồng quyền chọn: Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp
lý giữa hai bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng khôngbắt buộc) mua hoặc bán một công cụ tài chính cụ thể với một mức giá nhẩtđịnh vào hoặc trước một thời điểm trong tương lai được quy định trong hợpđồng Khi người mua quyền chọn thực hiện quyền mua hoặc bán theo hợpđồng, người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ đã ký kếttrong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua.”
Tóm lại, có thể hiểu Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người
mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:
Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở
Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai
Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp
Trang 4Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thựchiện hoặc không thực hiện quyền mua (hay bán) tài sản cơ sở Nếu người muathực hiện quyền mua (hay bán), thì người bán quyền buộc phải bán (hay mua)tài sản cơ sở Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thờigian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn củaquyền chọn Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thựchiện (exercise price hay strike price)
3 Đặc điểm
4 đặc điểm cơ bản:
+ Loại quyền (quyền chọn bán hoặc chọn mua)
+ Tên hàng hóa cơ sở và khối lượng được mua hoặc bán theo quyền
+ Ngày đáo hạn
+ Giá thực thi
4 Phân loại
Theo quyền của người mua (phần này sẽ nói rõ trong phần II)
Hợp đồng quyền chọn mua : Quyền chọn mua trao cho người
mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, được mua một tàisản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với mộtmức giá xác định
Trang 5 Hợp đồng quyền chọn bán: Quyền chọn bán trao cho người mua
(người nắm giữ) quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, được bán một tài sản cơ
sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mứcgiá xác định
Theo thời gian thực hiện
Quyền chọn kiếu Mỹ (American style option) Là quyền chọn cho
phép người nắm giữ thực hiện quyền mua hoặc bán của mình vào bất kỳthời điếm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, kế từ khi ký kết hợpđồng cho đến hết ngày đáo hạn của hợp đồng Việc thanh toán sẽ thực sựxảy ra trong vòng hai ngày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọnđược người nắm giữ xác nhận (trong thời gian hiệu lực của hợp đồng)
Quyền chọn kiếu châu Âu (European style option) là quyền chọn
chỉ cho phép người nắm giữ thực hiện quyền mua hoặc bán của mình vàongày đáo hạn của hợp đồng Việc thanh toán thực sự xảy ra trong vòng haingày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọn được người nắm giữ xácnhận vào ngày đáo hạn
Sự phân biệt giữa hai loại quyền chọn kiểu châu Âu và quyền chọnkiểu Mỹ không liên quan đến vị trí địa lý Đa số hợp đồng quyền chọn đượctrao đối chính yếu trên thị trường Mỹ Tuy nhiên, quyền chọn kiểu châu Âu
có đặc điểm dễ phân tích hơn quyền chọn kiểu Mỹ và một số thuộc tínhtrong quyền chọn kiểu Mỹ thường được suy ra từ quyền chọn kiểu châu Âu
Theo thị trường giao dịch
Hợp đồng quyền chọn trên thị trường tập trung: là quyền chọn
được tiêu chuẩn hóa về quy mô, số lượng , giá thực hiện, ngày đáohạn….được thực hiện trên thị trường tập trung Do đó tính minh bạch của thịtrường rất cao, thể hiện ở chỗ giá cả, số lượng của hợp đồng giao dịch được
Trang 6công bố vào cuối ngày giao dịch, làm dữ liệu cho giao dịch trong các ngàytiếp theo.
Hợp đông quyền chọn mua trên thị trường phi tập trung: là thỏa
thuận mua bán giữa hai bên, chúng không được giao dịch trên các sở giaodịch tập trung, thường được thực hiện giữa các đối tác liên ngân hàng, hoặcgiữa ngân hàng với các khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp do các hợpđồng không được chuẩn hóa, chi tiết của hợp đồng là thỏa thuận giữa các bênnên tính linh hoạt của loại hợp đồng này là rất cao, đáp ứng được nhu cầu cábiệt của khách hàng
Theo loại hàng hoá giao dịch ( Tài sản cơ sở)
Hợp đồng quyền chọn hàng hoá.
Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ
Hợp đồng quyền chọn chứng khoán.
5 Nguyên tắc kế toán hợp đồng quyền chọn
Trong hợp đồng quyền chọn, bên mua quyền chọn được áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro hoặc kế toán quyền chọn sử dụng cho mục đích kinh doanh tuỳ thuộc vào mục đích nắm giữ hợp đồng quyền chọn Bên bán quyền chọn không được áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro mà chỉ được
kế toán quyền chọn sử dụng cho mục đích kinh doanh Đối với sản phẩm
quyền chọn lãi suất và quyền chọn tiền tệ, các doanh nghiệp phi ngân hàng và
tổ chức tài chính chỉ áp dụng kế toán đối với bên mua quyền chọn, không áp
dụng kế toán đối với bên bán quyền chọn
6.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1723- Hợp đồng quyền chọn: Phản ánh giá trị hợp lý của hợpđồng quyền chọn tại thời điểm báo cáo Tài khoản 1723 có 2 tài khoản cấp 3:
Trang 7- Tài khoản 17231 - Hợp đồng quyền chọn sử dụng cho mục đíchphòng ngừa rủi ro.
- Tài khoản 17232 - Hợp đồng quyền chọn sử dụng cho mục đích kinhdoanh;
II HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VỚI MỤC ĐÍCH PHÒNG
NGỪA RỦI RO.
1 Nguyên tắc hạch toán
Ta chỉ hạch toán bên mua quyền chọn
Tại bên mua:
a - Tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên mua quyền chọn ghinhận khoản phí quyền chọn đã trả cho bên bán, ghi tăng tài sản quyền chọn
b - Định kỳ, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại giá trịhợp lý quyền chọn và xác định riêng giá trị thời gian và giá trị nội tại củaquyền chọn
- Khoản giảm về giá trị thời gian hợp đồng quyền chọn được ghi nhậnvào chi phí tài chính (đối với quyền chọn lãi suất, quyền chọn tiền tệ vàquyền chọn chứng khoán) và ghi nhận vào giá vốn hàng bán (đối với quyềnchọn hàng hoá)
- Đối với thay đổi trong giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn: Kế toáncăn cứ chênh lệch giữa giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm báocáo và giá trị nội tại hợp dồng quyền chọn tại thời điểm đầu kỳ để ghi nhậnvào vốn chủ sở hữu, ghi:
Trang 8c - Khi thực hiện quyền chọn, kế toán phải áp dụng phương pháp kếtoán phù hợp với hình thức thanh toán quyền chọn và loại quyền chọn (quyềnchọn mua hoặc quyền chọn bán).
c1 - Trường hợp thanh toán trên cơ sở thuần, kế toán ghi nhận số tiềnthu được từ việc thực hiện quyền chọn và ghi giảm tài sản quyền chọn Khigiao dịch dự kiến xảy ra, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lạihợp đồng quyền chọn tương ứng với đối tượng được phòng ngừa rủi ro vàobáo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh
c2 - Trường hợp có sự chuyển giao tài sản cơ sở là hiện vật, kế toánphải xác định phương pháp kế toán riêng rẽ đối với quyền chọn mua và quyềnchọn bán
- Đối với quyền chọn bán
+ Đối với quyền chọn bán tiền tệ, kế toán ghi nhận số tiền thuđược từ việc bán ngoại tệ theo tỷ giá thực hiện quyền chọn đồng thời kếtchuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vào doanh thuhoạt động tài chính;
+ Đối với quyền chọn bán hàng hoá, kế toán ghi nhận số tiền thu được
từ việc bán hàng hoá theo giá thực hiện quyền chọn đồng thời ghi giảm khoảnchênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn tương ứng với tài sản quyềnchọn;
Trang 9+ Đối với quyền chọn bán chứng khoán, kế toán ghi nhận số tiền thuđược từ việc bán chứng khoán theo giá thực hiện quyền chọn đồng thời kếtchuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vào doanh thuhoạt động tài chính.
- Đối với quyền chọn mua
+ Đối với quyền chọn mua tiền tệ, kế toán ghi nhận số tiền phải trả từviệc mua ngoại tệ theo tỷ giá thực hiện quyền chọn, ghi nhận số ngoại tệ muavào theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng đồng thời kếtchuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vào doanh thuhoạt động tài chính;
+ Đối với quyền chọn mua hàng hoá, kế toán ghi nhận số tiền phải trả
từ việc mua hàng hoá theo giá thực hiện quyền chọn mua, ghi nhận giá hànghoá nhập kho theo giá trị thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọn Khixuất bán sản phẩm, hàng hoá mua theo hợp đồng quyền chọn, kế toán ghigiảm khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn và giá vốn hàngbán
+ Đối với quyền chọn mua chứng khoán, kế toán ghi nhận số tiền phảtrả từ việc mua chứng khoán theo giá thực hiện quyền chọn, ghi nhận giá gốcchứng khoán mua theo giá trị thị trường tại thời điểm thực hiện quyền chọnđồng thời kế toán khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vàodoanh thu hoạt động tài chính;
Trang 10d - Khi hợp đồng quyền chọn đáo hạn, nếu không thực hiện quyềnchọn, kế toán ghi giảm tài sản quyền chọn tương ứng với số tiền thu về (nếucó).
Ví dụ: Tôi mua một hợp đồng quyền chọn bán 100 cổ phiếu công ty
ABC với giá 50 trong khi giá hiện tại của cổ phiếu này là 55, và tôi phải trả phí hợp đồng là 5 Nếu giá cổ phiếu ABC giảm xuống còn 40 trước khi đáo hạn hợp đồng tôi có thể mua vào 100 cổ phiếu ABC với giá 4000 và thực thi quyền bán của mình với người bán hợp đồng lấy 5000 Như vậy tổng lợi nhuận của tôi là 500 = (5000 – 4000 – 500), trừ đi phí hoa hồng.
Nếu giá chứng khoán cho đến ngày đáo hạn hợp đồng vẫn không giảm xuống dưới strike price (50) thì người mua hợp đồng sẽ từ chối thực hiện quyền bán của mình (đương nhiên rồi, tại sao anh ta lại phải mua chứng khoán với giá cao hơn 50 để bán ở giá 50 chứ?) Như vậy tất cả những gì người mua hợp đồng mất là khoản phí hợp đồng 500(5*100).
Trước khi quyền chọn bán được thực hiện, giá quyền chọn (phí quyềnchọn) thay đổi theo giá chứng khoán và theo thời gian Giá quyền chọn phảiphản ánh được cơ hội mà hợp đồng này đem lại lợi nhuận cho người mua Do
đó, nếu chứng khoán càng biến động mạnh và thời gian đáo hạn càng dài thìphí quyền chọn càng cao
Ví dụ về mua quyền chọn bán (Buying a put)
Một nhà xuất khẩu Hong Kong sẽ thu được 1.000.000 USD trong 3 tháng tới Để tránh biến động của tỷ giá giảm xuống làm ảnh hưởng đến 1.000.000 USD thu được thì ngay bây giờ nhà xuất khẩu có thể mua quyền chọn bán 1.000.000 USD trên thị trường với số tiền đảm bảo là 0,02 KHD cho mối USD và tỷ giá thực hiện USD/KHD = 5,6050 Ngoại ra không
có khoản phí nào nữa Hỏi nhà xuất khẩu có thực hiện hợp đồng này nữa không nếu 3 tháng sau tỷ giá trên thị trường lần lượt là:
Trang 11Số tiền Công ty thu được từ việc bán 1.000.000 USD trên thị trường là:
Trang 12Số tiền Công ty thu được từ việc bán 1.000.000 USD trên thị trường: 1.000.000 * 5,5080 = 5.508.000 HKD
Nếu thực hiện hợp đồng thì Công ty lời:
kỳ phí nào nữa và kiểu hợp đồng quyền chọn là kiểu Mỹ Hỏi nhà kinh doanh ngoại hối sẽ lỗ hay lãi nếu như tỷ giá thị trường là:
Số tiền NKD bỏ ra để mua 1.000.000 USD trên thị trường:
1.000.000 * 5,6080 = 5.608.000 HKD
Nếu thực hiện hợp đồng thì NKD lời:
5.608.000 – 5.585.000 = 23.000 > phí
Trang 13 Trong thực tế NKD chỉ lời 20.000 HKD vì người mua đã hủy bỏ hợp đồng.
Ngày 1/7/2010, nếu giá dầu mỏ trên thị trường tăng lên 63USD/thùng,
công ty dầu mỏ sẽ không thực hiện quyền chọn mà bán dầu trực tiếp trên thị
Trang 14trường Số lãi từ việc bán dầu là (63 – 60)x1.000 = 3.000USD Tuy nhiên, công ty đã trả 1.000USD phí cho người bán quyền chọn nên số phí đã trả sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh của công ty xuống còn 2.000USD Trường hợp nếu giá dầu mỏ giảm xuống mức 56USD/thùng, công ty sẽ thực hiện quyền chọn bán với mức giá 60USD/thùng Như vậy, công ty không bị lỗ từ việc mua bán dầu mỏ mà chỉ bị lỗ số tiền 1.000USD là phí mua quyền chọn
và do đó, đã phòng ngừa rủi ro từ việc giá dầu giảm
*Ví dụ về quyền chọn bán đối với cổ phiếu:
Cổ phiếu X: Giá hiện tại = 100
Giá thực hiện của hợp đồng quyền chọn = 100
Hạn thanh toán: 1 năm
Phí quyền chọn: 5
Khi giá cổ phiếu tăng, thiệt hại là chi phí hợp đồng (5) Nếu cổphiếu giảm xuống 80, người mua quyền chọn bán với giá 100, lãi 20.lợi nhuận ròng sau khi trừ đi chi phí (5) là 15
Khi giá cổ phiếu tăng lên 120, lợi nhuận là 120 – 100 = 20 Lợinhuận ròng là 20 – 5 = 15 Nếu giá cổ phiếu giảm xuống 105 thì hợpđồng quyền chọn này vô giá trị vì thu nhập từ việc bán cổ phiếu với giá
105 đúng bằng với phí hợp đồng Nếu giá cổ phiếu thấp hơn 105 thìngười mua quyền chọn sẽ bị thua lỗ
2 Phương pháp hạch toán
a.Tại bên mua:
a1.Tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên mua quyền chọn ghi nhận
khoản phí quyền chọn đã trả cho bên bán, ghi tăng tài sản quyền chọn, ghi:
Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
Có TK 111, 112
Trang 15a2 Định kỳ, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại giá trị
hợp lý quyền chọn và xác định riêng giá trị thời gian và giá trị nội tại củaquyền chọn
- Đối với khoản giảm về giá trị thời gian hợp đồng quyền chọn, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (đối với quyền chọn lãi suất, quyềnchọn tiền tệ và quyền chọn chứng khoán)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (đối với quyền chọn hàng hoá)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
- Đối với thay đổi trong giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn: Kế toáncăn cứ chênh lệch giữa giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm báocáo và giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đầu kỳ để ghi nhậnvào vốn chủ sở hữu, ghi:
+ Trường hợp giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm báo cáolớn hơn giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đầu kỳ, kế toán ghinhận khoản chênh lệch đánh giá tăng giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn vàghi tăng tài sản quyền chọn, ghi:
Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
Có TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
+ Trường hợp giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm báo cáonhỏ hơn giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đầu kỳ, kế toán ghinhận khoản chênh lệch đánh giá giảm giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn vàghi giảm tài sản quyền chọn, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
Trang 16a3 Khi thực hiện quyền chọn
a3.1 Trường hợp thanh toán trên cơ sở thuần
- Kế toán ghi nhận số tiền thu được từ việc thực hiện quyền chọn, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
- Khi giao dịch dự kiến xảy ra, kế toán kết chuyển khoản chênh lệchđánh giá lại hợp đồng quyền chọn tương ứng với đối tượng được phòng ngừarủi ro, ghi:
+ Đối với quyền chọn lãi suất, thời điểm giao dịch dự kiến xảy ra làthời điểm thu lãi tiền cho vay hoặc trả lãi tiền vay từ hợp đồng gốc, kế toánkết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vào báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 635 – Chi phí tài chính (khi trả lãi tiền đi vay)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (khi thu lãitiền cho vay)
+ Đối với quyền chọn tiền tệ, thời điểm giao dịch dự kiến xảy ra là thờiđiểm giao dịch giao dịch ngoại tệ thực hiện, kế toán kết chuyển khoản chênhlệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 635 – Chi phí tài chính+ Đối với quyền chọn hàng hoá hoặc chứng khoán, thời điểm giao dịch
dự kiến xảy ra là thời điểm hàng hoá hoặc chứng khoán được xác định là đãbán, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọnvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Trang 17Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (khi bán hàng hoá)
Có TK 635 – Chi phí tài chính (khi bán chứng khoán)
a3.2 Trường hợp có sự chuyển giao tài sản cơ sở là hiện vật
Có sự phân biệt với hợp đồng quyền chọn mua và hợp đồngquyền chọn bán
Đối với quyền chọn bán:
* Đối với quyền chọn bán tiền tệ:
- Khi thực hiện quyền chọn, kế toán ghi nhận số tiền thu được từ việcbán ngoại tệ theo tỷ giá thực hiện quyền chọn, ghi:
Nợ các TK 1111, 1121 (theo tỷ giá thực hiện quyền chọn)
Có các TK 1112, 1122 (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) (phần chênh lệchgiữa tỷ giá thực hiện quyền chọn và tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Đồng thời kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lạihợp đồng quyền chọn vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
* Đối với quyền chọn bán hàng hoá:
- Khi thực hiện quyền chọn, kế toán ghi nhận số tiền thu được từ việcbán hàng hoá theo giá thực hiện quyền chọn bán, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá thực hiện quyền chọn bán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Đồng thời kế toán ghi giảm khoản chênh lệch đánh giá lại hợpđồng quyền chọn và tài sản quyền chọn, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231)
Trang 18* Đối với quyền chọn bán chứng khoán:
- Khi thực hiện quyền chọn, kế toán ghi nhận số tiền thu được từ việcbán chứng khoán theo giá thực hiện quyền chọn bán, ghi
Nợ các TK 111, 112 (theo giá thực hiện quyền chọn bán)
Có các TK 121, 128, 221, 222, 223, 228 (giá trị ghi sổ)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) (phần chênh lệchgiữa giá thực hiện quyền chọn và giá trị ghi sổ chứng khoán)
- Đồng thời kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lạihợp đồng quyền chọn vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Đối với quyền chọn mua
*Đối với quyền chọn mua tiền tệ:
- Khi thực hiện quyền chọn, kế toán ghi nhận số tiền phải trả từ việcmua ngoại tệ theo tỷ giá thực hiện quyền chọn, ghi nhận số ngoại tệ mua vàotheo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 1112, 1122 (Theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQLNH)
Có các TK 1111, 1121 (theo tỷ giá thực hiện quyền chọn)
Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) (phần chênh lệchgiữa tỷ giá thực hiện quyền chọn và tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Đồng thời kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lạihợp đồng quyền chọn vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 4122 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính (41224)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính