1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết hợp đồng kì hạn

15 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 480,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng tham gia và các loại giao dịch trên thị trường kỳ hạn.. Thị trường hàng hóa kỳ hạn là những trung tâm giao dịch mua bán các tài sản cơ sở hàng hóa, chứng khoán và các công cụ đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2012

Nhóm TF_K35_học phần thị trường chứng khoán phái sinh

♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦

Đề Tài :

TH YẾT H P Đ NG

K HẠN

Nguyễn Thanh Tâm TF02 – K35

Võ Kim Nguyên TF02 – K35 Nguyễn Duy Thái TF01 – K35

Võ Phương Diễm TF01 – K35 Trần Đức Hiếu CK02 – K35 Nguyễn Trường Nhật TF01 – K35

ỜI NÓI ĐẦ

Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998, nhưng đến nay nhu cầu giao dịch loại hợp đồng này vẫn chưa nhiều Lý do, một mặt, là khách hàng vẫn chưa am hiểu lắm về loại giao dịch này Mặt khác, do cơ chế điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo hướng VND giảm giá từ từ so với ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo ổn định đối với hoạt động nhập khẩu Chính lý do này khiến các nhà xuất khẩu không cảm thấy lo ngại ngoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nên không có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ hạn Về phía nhà nhập khẩu, tuy ngoại tệ có lên giá so với

Trang 2

VND khiến nhà nhập khẩu lo ngại, nhưng sự lên giá của ngoại tệ vẫn được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức có thể kiểm soát được nên nhà nhập khẩu vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn để quản lý rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, trong tương lai khi Việt Nam đ gia nhập WTO và dần dần hội nhập tài chính với quốc tế thì Ngân hàng Nhà Nước sẽ bớt dần can thiệp vào thị trường ngoại hối, khi ấy rủi ro tỷ giá đáng lo ngại và nhu cầu giao dịch hối đoái kỳ hạn sẽ gia tăng Do vậy, các ngân hàng và công ty xuất nhập khẩu nên làm quen với loại giao dịch này càng sớm càng tốt

Nhằm mục đích tìm hiểu và làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu về hợp đồng kỳ hạn này, nhóm

em xin trình bày đề tài: “lý thuyết hợp đồng kỳ hạn”

Khi nghiên cứu lý thuyết Forward phải giải quyết một số vấn đềi liên quan đến lý thuyết forward sau:

Lịch sử hình thành của hợp đồng kỳ hạn như thế nào?

Khái niệm về thị trường kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn?

Đặc điểm và tính chất của hợp đồng kỳ hạn?

Ưu và nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn?

Forward được mua bán ở Thị trường nào?Và nó được thực hiện như thế nào? Định giá hợp đồng kỳ hạn như thế nào?

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Phần 1:

ý thuyết về thị trường kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn

I ịch sử hình thành:

II Khái quát về hợp đồng kỳ hạn:

1 Khái ni m :

1.1 Khái ni m Thị trường kỳ hạn:

1.2 Khái ni m hợp đồng kỳ hạn:

2 Phân loại

III Đặc điểm và mục đích của hợp đồng kỳ hạn:

1 Đặc điểm

2 Mục đích

IV Ưu và nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn:

1 Ưu điểm

2 Nhược điểm

V Đối tượng tham gia và các loại giao dịch trên thị trường kỳ hạn

1 Đối tượng tham gia thị trường kỳ hạn

2 Các loại giao dịch trên thị trường kỳ hạn

VI Những mặt tích cực và hạn chế của thị trường kỳ hạn

PHẦN 2:

Trang 4

TH YẾT V ĐỊNH GIÁ M T H P Đ NG K HẠN

I ĐỊNH GIÁ K HẠN giá áp dụng tại ngày thanh toán HĐ) :

1 Giá kỳ hạn cho tài sản đầu tư kh ng có thu nh p

2 Giá kỳ hạn đối v i tài sản đầu tư iết trư c thu nh p

3 Gía kỳ hạn đối v i tài sản đầu tư iết trư c c tức

II ĐỊNH GIÁ H P Đ NG K HẠN

1 ợi nhu n từ hợp đồng kỳ hạn

2 C ng thức định giá

TỔNG KẾT

Trang 5

Phần 1:

Lý thuyết về thị trường kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn

I Lịch sử hình thành:

Cuối thế kỷ XIX, Năng suất ngành nông nghiệp tăng cao, sản phẩm nông nghiệp

dư thừa,việc tiêu thụ rất khó khăn;

Năm 1848, tại Chicago,Hôi đồng mậu dịch kỳ hạn thành lập một reung tâm giao

dịch mua bán nông phẩm theo phương thưc mua bán trước giao nhận hàng sau, theo các kỳ hạn, gọi là sở giao dịch hàng hóa kỳ hạn (Chicago board Of Exchange – CBOE)

Thời kỳ đầu CBOE giao dịch ngũ cốc, về sau có thêm các đàn gia súc, sản phẩm đông lạnh, đầu thế kỷ XX có thêm chứng khoán, ngoại tệ và vàng

 Tổng quan thế giới (2010)

 Thế giới hiện có trên 70 SGD hàng hóa kỳ hạn;

 Mặt hàng giao dịch phổ biên:

- Nông sản, giao dịch tại 41 SGD

- Năng lượng và hóa chất, giao dịch tại 32 SGD,

- Kim loại , vàng kim cương, giao dịch tại 26 SGD,

o Bắc mỹ 7 tỷ hợp đồng,

o Châu Á Thái Bình Dương 5 tỷ hợp đồng,

o Châu Âu 4,2 tỷ hợp đồng,

o Các châu lục còn lại 0,6 tỷ hợp đồng

II Khái quát về hợp đồng kỳ hạn:

1 Khái ni m :

1.1 khái ni m Thị trường kỳ hạn:

Trang 6

Thị trường hàng hóa kỳ hạn là những trung tâm giao dịch mua bán các tài sản cơ sở hàng hóa, chứng khoán và các công cụ đầu tư tài chính, theo phương thức đấu giá cạnh tranh, hình thành các hợp đồng mua bán kỳ hạn, là những cam kết mua / bán trước, giao / nhận hàng sau, với số lượng, giá cả và thời gian ấn định

1.2 Khái ni m hợp đồng kỳ hạn:

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

 Thời điểm xác định trong tương lai gọi là: ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn

 Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng

 Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn

Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở hay thanh toán tiền Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định trong hợp đồng Vào lúc

đó, hai bên thoả thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụ mua bán theo mức giá đ xác định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa

Có 2 loại:

“hợp đồng mua”: người có hợp đồng mua là người mua

“hợp đồng bán”: người có hợp đồng là người bán

Giao dịch kỳ hạn có rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày:

VD: Vào ngày 1/5/2011, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B 10 tấn cafe với kỳ hạn 5

tháng (tức là vào ngày 1/10/2011) với giá 100USD/tấn B được gọi là người bán trong hợp

đồng kỳ hạn, A là người mua trong hợp đồng kỳ hạn Sau 5 tháng B phải bán cho A 10 tấn cafe với giá 100USD/tấn và A phải mua 10 tấn café của B với giá đó, cho dù giá cafe trên

thị trường sau 5 tháng là bao nhiêu đi nữa

2 Phân loại:

Dựa vào đặc điểm của loại tài sản cơ sở chia hợp đồng kỳ hạn thành 3 loại:

Trang 7

o Hợp đồng kỳ hạn về hàng hóa:Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng

o Hợp đồng kỳ hạn về tiền tệ: Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai

o Hợp đồng kỳ hạn về chứng khoán: Tại Việt Nam có dịch vụ mua bán chứng khoán kì hạn đây không phải là một hợp đồng kỳ hạn về chứng khoán

III Đặc điểm và mục đích của hợp đồng kỳ hạn:

1 Đặc điểm:

Giao dịch và thực hiện hợp đồng ở hai thời gian tách biệt Chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết và tự thỏa thuận với nhau dựa trên những ước tính cá nhân (Giá cả đặt ra mang tính cá nhân và chủ quan)

không được hủy bỏ HĐ đơn phương mà phải có sự thỏa thuận của 2 bên

Mỗi bên phải có trách nhiệm thực hiện hợp đồng vào ngày đáo hạn cho dù có sự chênh lệch giá trên thị trường

Trong thời gian hiệu lực, người mua có thể bán hợp đồng mua cho người thứ 3, người thứ ba có thể bán lại cho những người sau đó; người bán có thể mua lại hợp đồng bán đó,

để chấm dứt vị thế

Rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng Hợp đồng kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi tập trung(OTC)

 Hợp đồng kì hạn được sử dụng để phòng ngừa rủi ro, ví dụ như rủi ro mất giá tiền

tệ (hợp đồng kì hạn đối với USD hoặc EUR) Sự rủi ro biến động giá một loại hàng hoá nào đó (hợp đồng kì hạn với dầu mỏ)

 Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để đầu cơ

Trang 8

1 Ư ĐIỂM:

- HĐKH được sử dụng để phòng ngừa rủi ro: rủi ro tỷ giá tiền tệ, rủi ro biến động giá cả

một loại hàng hoá, chứng khoán nào đó

Vd : KH có nhu cầu chi trả hoặc có các khoản phải thu trong tương lai → thiết lập HĐKH

để cố định tỷ giá

- HĐKH được thiết kế linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của cả 2 bên cả về quy mô giao dịch

và ngày giao kỳ hạn, không được tiêu chuẩn hoá (không có thoả thuận cụ thể, số lượng cụ thể vào 1 ngày đáo hạn cụ thể trong tương lai), mang tính chất thoả thuận cá nhân Các hợp đồng kỳ hạn có thể được thảo ra với một hàng hoá bất kỳ, khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất

kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên bán và mua

→ Tạo sự linh hoạt cho 2 bên tham gia, tiết kiệm chi phí, cho phép thị trường thích ứng một cách nhanh chóng với các thay đổi trong nhu cầu của 2 bên

- Người tham gia HĐKH không chịu rủi ro về l i suất

- Tính cạnh tranh cao

- HĐKH không thể bị hủy bỏ đơn phương mà không có sự thỏa thuận của cả hai đối tác Giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc, chịu ràng buộc pháp lý chặt chẽ

→ Khi đáo hạn dù bất lợi 2 bên vẫn phải thực hiện HĐ, trừ khi 2 bên thoả thuận hủy HĐ (mỗi bên phải chấp nhận rủi ro tín dụng của bên kia, mức giá đặt ra mang tính cá nhân và chủ

quan nên rất có thể không chính xác) Đây c ng là nhược điểm l n nhất của hợp đồng kì hạn

- Không có sự điều chỉnh tỷ giá theo thị trường hằng ngày do NH không yêu cầu ký quỹ chính thức hoặc nếu có thì khoản ký quỹ không được điều chỉnh hằng ngày (quyết toán l i/lỗ khi đến hạn)

- Rủi ro vỡ nợ (default risk) : vì không có thanh toán hàng ngày nên rủi ro rất lớn có thể

xảy ra nếu như một bên tham gia HĐ thất bại trong việc thực hiện HĐ, không có gì đảm bảo không bên nào hủy bỏ các nghĩa vụ HĐ khi chênh lệch quá lớn giữa TGGN và TGKH ngày đến hạn HĐKH

Trang 9

- HĐKH chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào KH chỉ cần mua/bán ngoại tệ trong tương lai,

mà không có nhu cầu ở hiện tại Tuy nhiên trên thực tế đôi khi KH có nhu cầu mua/bán ngoại tệ

cả ở hiện tại và tương lai Lúc này HĐKH chưa thể đáp ứng được nhu cầu và được thay thế bằng các hợp đồng hoán đổi

- Thiếu tính lỏng (lack of liquidity), bên bán rất khó tìm được đối tác có cùng sở thích với

mình, nếu có tìm được thì HĐKH rất dễ bị đối tác ép giá do khả năng tìm kiếm thêm một đối tác trên thị trường đòi hỏi chi phí cao

- Chi phí giao dịch thường cao, giao dịch phải đủ lớn Vì vậy thường chỉ thích hợp với các

công ty lớn

V Đối tượng tham gia và các loại giao dịch trên thị trường kỳ hạn

1 Đối tượng tham gia thị trường kỳ hạn

Người bảo hộ giá: là người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mục đích để đạt được giá mua bán tốt nhất

Người đầu tư: là những người mua bán hợp đồng để kiếm lời từ giá, là hành động đầu tư có đòn bẩy tài chính cao, nhưng mạo hiểm (đánh cược với thị trường)

 Là nhân tố kết nối mối liên hệ tương tác, cộng sinh hoàn hảo giữa ngưởi muồn tranh rủi

ro với người chấp nhân rủi ro

 Là nhân tố duy trì giao dịch liên tục của thị trường

Trên thực tế người đầu cơ và người bảo hộ già tìm kiếm lợi nhận từ nhau

Giao dịch sơ cấp: giao dịch của những người bảo hộ giá, đưa hàng thâm nhập thị trường, hình thảnh các hợp đồng kỳ hạn

Giao dịch thứ cấp: những giao dịch mua đi bán lại các hợp đồng kỳ hạn

Trên thị trường kỳ hạn 99% là giao dịch thừ cấp, giao dịch thừ cấp đa phần là của người đầu tư

Trang 10

 Bảo hộ giá cho người sản xuất và người tiêu thụ hàng hóa

 Công cụ đầu tu mạo hiểm, có đón bẩy tài chính cao, nhung không hoàn hảo

 Từ đó hình thành nên những loại hợp đồng phái sinh khác

PHẦN 2:

TH YẾT V ĐỊNH GIÁ M T H P Đ NG K HẠN

I ĐỊNH GIÁ KÌ HẠN giá áp d ng tại ngà thanh toán Đ :

Ký hi u:

T: thời gian giao hàng của hợp đồng kỳ hạn

S 0 : giá giao ngay của tài sản giá hi n tại)

r: là lãi suất phi rủi ro

F 0 : là giá kỳ hạn

F : giá kỳ vọng

I : là hi n giá của khoản thu nh p iết trư c của tài sản đầu tư

q : là mức lợi suất trung ình năm của tài sản đầu tư

K : giá phát hành

f : Giá trị của hợp đồng kỳ hạn vào h m nay

1 Giá kỳ hạn cho tài sản đầu tư không có thu nhập:

Chứng khoán không trả cổ tức và trái phiếu không có l i là những ví dụ của những tài sản đầu tư không có thu nhập

Xét một hợp đồng kỳ hạn trên tài sản đầu tư không có lợi nhuận với giá S0

Trang 11

Chi phí ban đầu của nhà đầu tư thực hiện chiến lược là S0 Hợp đồng kỳ hạn yêu cầu tài sản cơ sở phải được trao đổi với giá kỳ hạn vào thời điểm T Giá kỳ hạn phải là giá mà S0 sẽ tăng nếu đầu tư với l i suất phi rủi ro kỳ hạn T Nghĩa là :

F0 = S0(1+r) T

 Nếu giá kỳ hạn F0 > S0(1+r)T thì nhà mua bán song hành có thể mua tài sản và ký

hợp đồng kỳ hạn bán đối với tài sản đó

 Nếu giá kỳ hạn F0 > S0(1+r)T họ có thể bán tài sản và ký kết hợp đồng kỳ hạn dài hạn cho tài sản đó

Ví d :

Xét một hợp đồng forward dài hạn để mua bán một cổ phiếu không chi trả cổ tức trong 3 tháng

Giả sử giá cổ phiếu hiện tại S 0 = $ 40 và Lãi suất phi rủi ro r = 5%

Xác định giá kỳ hạn:

F 0 = 40(1+0.05) 3/12 =40.5 $

Có 2 trường hợp xả ra

• TH 1: giả sử giá kỳ hạn ở mức cao là 43$ ( lớn hơn S0(1+r)T=40,5)

Nhà đầu tư nên va $ 40 với mức lãi suất phi rủi ro 5% để mua 1 cổ phiếu và ký một hợp đồng kỳ hạn để bán cổ phiếu trong 3 tháng Sau 3 tháng, nhà đầu tư nà sẽ bán cổ phiếu nà và nhận được $ 43

lợi nhuận= $43.00 – 40.5$=2,5$, sau 3 tháng

• T 2: Giả sử giá kỳ hạn tương đối thấp ở mức 39$ (nhỏ hơn S0(1+r)T=40,5)

Nhà mua bán nên bán khống một cổ phiếu ở mức 5%/năm và mua một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng

=> Lợi nhuận= $40.50-39$=1,5$, sau 3 tháng

2 Giá kỳ hạn đối với tài sản đầu tư biết trước thu nhập :

Trang 12

Tài sản đầu tư biết trước thu nhập là những tài sản đầu tư đem lại cho người nắm giữ chúng một khoản thu nhập hoàn toàn có thể dự đoán trước Ví dụ cổ phiếu biết được mức cổ tức phải trả và trái phiếu chịu l i suất

C ng thức định giá

F0 = (S0-I)*(1 + r) T

* Nếu F 0 > (S 0 – I)(1+r) T, các nhà đầu tư có thể có lợi nhuận bằng cách mua tài sản đầu tư

và ký hợp đồng kỳ hạn bán tài sản đầu tư đó

* Nếu F 0 < (S 0 – I)(1+r) T, các nhà đầu tư có thể có lợi nhuận bằng cách bán khống tài sản đầu tư và ký một hợp đồng kỳ hạn mua tài sản đầu tư đó

Ví d :

- Giá 1 cổ phiếu: 200,000đ

- L i suất phi rủi ro: 7%/năm

- Cổ tức được chia 3,000 trên mỗi cổ phần sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng

- Hợp đồng kỳ hạn 10 tháng

- I là hiện giá của cổ tức:

* I = 3,000(1+0.07) -3/12 +3,000(1+0.07) -6/12 +3,000(1+0.07) -9/12 = 8,701.458188

- Với T là 10 tháng thì:

F 0 = (200,000-8,701.458188)(1+0.07) 10/12 = 202,394.2364đ

→ Nếu như giá kỳ hạn < 202,394.2364đ/1cp thì các nhà đầu tư nên bán khống cổ phiếu

và ký một hợp đồng kỳ hạn 10 tháng mua cổ phiếu

→ Nếu như giá kỳ hạn > 202,394.2364đ/1 cp thì nên mua cổ phiếu ngay và ký một hợp

đồng kỳ hạn 10 tháng bán cổ phiếu

3 Giá kỳ hạn đối với tài sản đầu tư biết trước c tức :

Cả tiền tệ và chỉ số chứng khoán có thể được xem như là tài sản đầu tư biết trước cổ tức

Cổ tức biết trước là thu nhập thể hiện bằng số phần trăm trên giá tài sản đ được biết chúng ta giả định rằng cổ tức được trả liên tục hàng năm với tỷ lệ q

 Tỷ suất cổ tức Div/EPS=q

Giả định dòng cổ tức được trả liên tục

* Công thức xác định:

F0 = S0(1+r-q) T

Nếu F 0 >S(1+r-q) T

Nhà kinh doanh có thể bán khống hợp đồng kỳ hạn và mua cổ phiếu để hạn chế rủi ro

Nếu F 0 <S(1+r-q) T

Nhà kinh doanh có thể mua hợp đồng kỳ hạn và bán khống cổ phiếu để hạn chế rủi ro

Ngày đăng: 11/12/2016, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN