1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

96 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 662 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ NH với nội dung nhận tiền gởi và sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán (Luật TCTD- bổ sung sửa đổi 15/06/2004). Như vậy, NHTM là một ĐCTC trung gian huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư để cung ứng vốn tín dụng đến các chủ thể có nhu cầu, để phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 2

• Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được

thành lập theo qui định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ NH với nội dung

nhận tiền gởi và sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán (Luật TCTD- bổ sung sửa đổi 15/06/2004).

• Như vậy, NHTM là một ĐCTC trung gian huy động

các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư để cung ứng vốn tín dụng đến các chủ thể có nhu cầu, để phát

triển kinh tế - xã hội.

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ NHTM

CHỨC NĂNG CỦA NHTM

• Trung gian tài chính : tín dụng (người gửi tiền và người vay tiền) và

thanh toan(người mua và người bán hàng hóa).

• Chức năng tạo tiền: chức năng sáng tạo ra bút tệ phục vụ cho nhu cầu

chu chuyển và phát triển nền kinh tế.

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ NHTM

BẢN CHẤT CỦA NHTM

• Là một loại hình DN và là một đơn vị kinh tế: có cơ

cấu, có tổ chức, bình đẳng trong kinh tế với các DN khác, có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước.

• Là một hoạt động kinh doanh: thu nhập, chi phí,

trích lập các quỹ, chiến lược tăng lợi nhuận,…

• Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và d.vụ

NH, đây là một lĩnh vực khá nhạy cảm vì nó liên

quan đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội.

Trang 5

Phân loại

• Theo hình thức sở hữu (NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên

doanh, cn NH nước ngoài tại VN, NH 100% vốn nước ngoài).

• Theo chiến lược kinh doanh (nh bán buôn, nh bán lẻ, nh vừa bán buôn

vừa bán lẻ)

Trang 6

nghiệp vụ.

Trang 7

PHÂN LOẠI NHTM

THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU

NHTM Cổ phần: là NHTM được thành lập dưới hình thức cty

cổ phần, trong đó có các DN Nhà nước, tổ chức TD, tố chức khác và các nhân cùng góp vốn theo qui định của NH nhà nước Loại hình này ngày càng tăng về số lượng và tỏ ra

năng động, đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng mục tiêu hội nhâp Á Châu, Đông Á, Việt Á, Đông Nam Á, SacomBank, Phương Đông, Kỷ Thương, Nam Á, Hàng Hải,…

NH liên doanh (IndoVina Bank, ShinhanVina Bank,

ViNaSiam, Vid Public Bank, Việt Nga) là NH được thành lập bằng vốn góp của bên VN và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh NHLD là một pháp nhân VN, có trụ sở

chính tại VN, h.động theo giấy phép thành lập và theo các qui định liên quan của pháp luật.

Trang 8

PHÂN LOẠI NHTM

• CN Ngân Hàng Nước ngoài tại VN: là đơn vị phụ thuộc của

NH nước ngoài, được NH nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại

VN CN NH nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật

VN qui định, hoạt động theo giấp phép mở chi nhánh và các qui định liên quan của p.luật VN Loại hình này xuất hiện ngày càng nhiều kể từ khi Vn mở của và hội nhập kinh tế : United Overseas Bank, Korea Exchange, Wooribank , Citi bank, First Commercial Bank, Natexis, Calyon Bank,

Chinfon Bank, Maybank, Bangkok Bank,…

• NHTM 100% vốn nước ngoài: NH được hoạt động giống

như một NHTMCP trong nước, được phép phát triển giao dịch và cung ứng các dịch vụ NH bán lẻ cho khách hàng cá nhân: NH TNHH 1TV ANZ VN, NHTNHH 1TV HSBC VN,

NH TNHH 1TV SHINHAN VN, NH TNHH 1TV HONG

LEONG VN,…

Trang 9

PHÂN LOẠI NHTM

Dựa vào chiến lược kinh doanh:

• NH Bán buôn: là NH cung ứng và giao dịch cho

đối tượng KH Cty chứ không giao dịch với KH cá nhân, đại đa số các chi nhánh NH nước ngoài tại

VN đều hoạt động theo loại hình này.

• NH Bán lẻ: là NH giao dịch và cung ứng các dịch

vụ cho đối tượng KH cá nhân Loại hình này

thường thấy ở các NHTM nông thôn: Mỹ Xuyên, Rạch Kiến,…

• NH vừa bán buôn vừa bán lẻ: là NH giao dịch và

cung ứng các dịch vụ cho tất cả các KH Cty lẫn KH

cá nhân Hầu hết các NH TMCP VN đều thuộc loại hình NH này.

Trang 10

• Tham gia thị trường tiền tệ.

• Kinh doanh ngoại hối.

• Tư vấn tài chính.

• Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm,…

Trang 11

Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Huy động vốn:

• Nhận tiền gởi của cá nhân, tổ chức và các tổ chức

TD Khác dưới hình thức DD, FD, và các loại tiền gởi khác.

• Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu và giấy tờ

có giá để huy động vốn của cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước.

• Vay vốn của TCTD khác hoạt động tại VN và các

TCTD nước ngoài.

• Vay vốn ngắn hạn của NH nhà nước.

• Các hình thức huy động khác theo qui định của NH

nhà nước

Trang 12

Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Hoạt động cấp tín dụng:

• Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

• Cho vay trung – dài hạn để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất – kinh doanh, dịch vụ và đời sống,

• Bảo lãnh

• Chiết khấu

• Cho thuê tài chính.

• Bao thanh toán.

• Tài trợ xuất – nhập khẩu.

• Cho vay thấu chi.

Trang 13

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ

VỐN TỰ CÓ

• Vốn tự có được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng

của một NHTM Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM Về phương diện quản lý, vốn tự có là số

vốn tối thiểu bắt buộc một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác.

• Đặc diểm của vốn tự có:

Trang 14

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ.

Trang 15

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ.

VỐN TỰ CÓ(tt)

• Vốn tự có của NHTM thường chiếm một tỉ trọng

nhỏ trong tổng nguồn vốn – thường tỷ trọng này chỉ khoản 5 – 10%.

• Vốn tự có có tính ổn định cao và luôn luôn được bổ

sung trong quá trình tồn tại và phát triển của

NHTM Việc gia tang vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tang năng lực tài chính của NH, do đó, sẽ tang năng lực cạnh tranh, mở rộng qui mô hoạt động.

• Vốn tự có quyết định đến qui mô hoạt động của

NHTM đồng thời là nhân tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH.

Trang 16

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ

VỐN ĐI VAY Đây là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung

nguồn vốn ngắn hạn của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường (vay NH nhà nước

và vay các TCTD khác)

VỐN TIẾP NHẬN

Đây là nguồn vốn tài trợ của chính phủ, của các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức đoàn thể - xã hội cho các chương trình dự án về phát triển kt – xh,

cải tạo môi trường sinh thái,… và được chuyển qua NHTM để thực hiện.

Trang 17

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ

• Vốn khác: đây là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động như

các khoản phải trả, các khoản tiền tạm giửi theo quyết định của toàn án,

Trang 18

2.1 NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN –TÀI SẢN NỢ

Vốn huy động

Là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà NH đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào, chỉ có

NHTM mới có quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.

Trang 19

Vốn huy động(tt)

Đặc điểm vốn huy động:

• Vốn huy động trong NHTM chiếm tỉ trọng lớn

trong tổng nguồn vốn của NHTM, các NHTM hoạt động chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này.

• Vốn huy động, về mặt lý thuyết là một nguồn vốn

không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ

mà không bị ràng buộc – chính vì đặc điểm này mà các NHTM cần phải duy trì một khoản “dự trữ

thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.

Trang 20

2.1…Vốn huy động(tt)

Đặc điểm vốn huy động(tt)

• Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ

trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.

• Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa

các NH.

• Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt

động tín dụng và bảo lãnh, chứ các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư.

Trang 21

2.1 vốn huy động (tt)

Các hình thức:

• Nhận tiền gởi của cá nhân, tổ chức và các tổ chức TD Khác

dưới hình thức DD, FD, và các loại tiền gởi khác.

• Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu và giấy tờ có giá để

huy động vốn của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

• Vay vốn của TCTD khác hoạt động tại VN và các TCTD

nước ngoài.

• Vay vốn ngắn hạn của NH nhà nước.

• Các hình thức huy động khác theo qui định của NH nhà

nước

Trang 22

2.1…Vốn huy động(tt)

Cơ cấu vốn huy đông:

Tiền gởi hoạt kỳ (tiền gởi không kỳ hạn): đây là loại

tiền gởi mà người gởi tiền được sử dụng một cách

chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt

thời gian Tiền này để phục vụ nhu cầu giao dịch,

thanh toan chuyển khoản, rút tiền mặt từ ATM, chủ tài khoản không nhằm mục đích hưởng lãi mà nhằm

để được sử dụng các dịch vụ mà NH cung cấp một cách tiện ích, nhanh chóng, an toàn và chính xác.

Đây là nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp =>

NH nên tập trung vào nguồn vốn này.

Trang 23

Vốn huy động(tt)

Tiền gởi định kỳ (tiền gởi có kỳ hạn) đây là loại tiền gởi mà

người gởi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường NH vẫn có thể cho KH rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưỡng lãi suất không kì hạn.

Đặc điểm của loại nguồn vốn này :Có tính ổn định lâu dài nên NH có thể sử dụng cho vay

trung – dài hạn Có chi phí sử dụng vốn khá cao, người gởi tiền nhằm mục đích hưởng lãi do đó công cụ để gia tăng nguồn vốn này là lãi suất

Trang 24

BÀI TẬP HUY ĐỘNG VỐN

Tiền gởi có kì hạn:

• Ông Nam dự định mở tài khoản tiết kiệm định kỳ 3

tháng tại Sacombank, số tiền là 30 triệu đồng Lãi suất áp dụng cho loại tiền gởi này là 7.2%/năm

Nếu bạn là nhân viên giao dịch của SacomBank, vào ngày giao dịch, ông Nam muốn biết ông ấy sẽ nhận được cả lãi và góc khi đáo hạn là bao nhiêu nếu:

• Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn?

• Ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?

Trang 26

BÀI TẬP HUY ĐỘNG VỐN

• Tiền gởi không kì hạn:Ông Nam có tài khoản tiền gởi cá nhân tại VCB,

tình hình số dư tài khoản tiền gởi Ông Nam tháng 8/2009 như sau, lãi suất 0.25%/tháng Tính lãi phát sinh trên TK ông Nam trong tháng

8/2009.

Trang 28

Vốn huy động(tt)

PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ Chứng từ có giá là giấy chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua

Trang 29

PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (TT)

• Mệnh giá: là số tiền góc được in sẵn hoặc ghi trên

giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ.

• Thời hạn giấy tờ có giá: là khoản thời gian từ ngày

tổ chức tín dụng nhận nợ đến hết ngày cam kết

thanh toán toàn bộ khoản nợ.

• Lãi suất được hưỡng là lãi suất áp dụng để tính lãi

cho người mua giấy tờ có giá được hưởng.

Trang 30

PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (TT)

Phân loại:

- Theo hình thức sở hữu:

• Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình

thức chứng chỉ hoặc ghi sổ, có ghi tên người sở hữu.

• Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình

thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá

vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ nó.

- Theo thời gian: Giấy tờ có giá ngắn hạn(kỳ phiếu,cc tiền gởi)

và dài hạn (trái phiếu).

- Theo tính chất công cụ trên thị trường vốn:

 Giấy tờ có giá thuộc công cụ nợ: chứng chỉ tiền gửi, kỳ

phiếu, trái phiếu.

 Giấy tờ có giá thuộc công cụ vốn: cổ phiếu

Trang 31

CHỨNG TỪ CÓ GIÁ.

CÁCH TÍNH LÃI(điển hình kỳ phiếu)

 Trả lãi sau: theo phương thức này, NHTM xác định và trả

lãi kỳ phiếu một lần vào thời điểm đáo hạn hay thời điểm thanh toán kỳ phiếu.

 Trả lãi trước: theo phương thức này, NHTM xác định và trả

lãi một lần tại thời điểm phát hành Trong trường hợp này,

kỳ phiếu được bán ở mức giá chiếc khấu, tức là ở giá thấp hơn mệnh giá, và lãi của kỳ phiếu chính là số tiền chênh

lệnh giữa mệnh giá và giá bán của kỳ phiếu.

 Trả lãi định kỳ: theo phương thức này NHTM xác định và

trả lãi kỳ phiếu theo từng định kỳ cho người sở hữu kỳ

phiếu Định kỳ trả lãi thường áp dụng theo tháng.

Trang 32

PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ (TT)

KỲ PHIẾU(CTCG ngắn hạn)

Là một loại giấy tờ có giá do NH phát hành để huy động vốn ngắn hạn, trong đó NH cam kết sẽ trả lãi được hưởng và vốn góc cho nhà đầu tư khi kỳ phiếu đến hạn

Trang 33

• Phương thức trả lãi: A chọn trả lãi sau, B chọn trả

lãi trước, C chọn trả lãi định kỳ hàng tháng.

• Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền mỗi khách

hàng sẽ nhận khi kỳ phiếu đến hạn

Trang 34

• Lãi tính trước được tính để hưởng cũng là

1.950.000 VND, Do đó KH B mua kỳ phiếu với giá chiếu khấu là 50.000.000 – 1.950.000 =48.050.000 VND, Khi kỳ phiếu đến hạn KH B nhận được mệnh giá kỳ phiếu là 50.000.000 VND

Trang 36

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

CTừ Có giá huy động vốn trung- dài hạn.

Muốn huy động vốn trung hạn(3 năm, 5 năm hay 10 năm) và dài hạn (trên 10 năm) các NHTM có thể phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu.

Đối các nhà đầu tư dài hạn, lãi suất là yếu tố quan trọng hơn tính thanh khoản Tuy nhiên yếu tố rủi ro đầu tư cũng cực kỳ quan trọng , do vậy

họ cần có sự đánh đổi hợp lý giữa yếu tố sinh lợi và rủi ro.

Trang 37

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Trái phiếu

 Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ do các NHTM phát hành

để huy động vốn dài hạn, theo đó ngân hàng cam kết sẽ trả lãi và vốn gốc cho các nhà đầu tư mua trái phiếu.

 So với trái phiếu chính phủ, trái phiếu NHTM có rủi ro hơn

nên chi phí huy động vốn sẽ cao hơn.

 Bằng việc phát hành trái phiếu bán cho các nhà đầu tư,

NHTM thu về được một khối lượng nguồn vốn dài hạn dưới hình thức nợ vay Như vậy, việc phát hành trái phiếu sẽ làm cho nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại tăng lên, tuy nhiên nó không làm tăng vốn chủ sở hữu mà làm tăng nợ dài hạn của ngân hàng.

Trang 38

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Trái phiếu chuyển đổi.

 Trái phiếu chuyển đổi (convertible bond)là loại trái phiếu

mà tổ chức phát hành bán cho các nhà đầu tư, trong đó có thỏa thuận đến một thời điểm nào đó sau khi phát hành các nhà đầu tư có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu theo một tỉ

lệ chuyển đổi nào đó (conversion rate).

 Trái phiếu này được xem như một chứng khoán vãng lai

(hybird, do vừa có tính chất của một chứng khoán nợ, đồng thời vừa có các tính chất của một chứng khoán vốn.

 Năm 2005 VCB là NH đầu tiên phát hành loại trái phiếu

chuyển đổi này Với ưu điểm là đính kèm quyền chuyển đổi thành cổ phiếu nên có thể giúp NH giảm được chi phí huy động vốn một cách đáng kể

Trang 39

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Năm 2005 VCB phát hành trái phiếu chuyển đổi để huy động vốn dài hạn với lãi suất 6.5%/năm, trong khi cùng thời điểm BIDV phát hành trái phiếu thông thường lãi suất trên 10%/năm Tại sao nhà đầu tư vẫn chấp nhận mua trái phiếu chuyển đổi của VCB thay vì mua trái phiếu BIDV với lãi suất cao hơn? VCB có những lợi ích gì qua đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi trên?

Trang 40

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Cổ phiếu.

 Khi phát hành các công cụ nợ để huy động vốn (kỳ

phiếu, chứng chỉ tiền gởi,trái phiếu, trái phiếu)các NHTM phải chịu áp lực trả lãi và vốn góc cho các nhà đầu tư, các hình thức này làm tăng vốn h.động nhưng không làm tăng vốn chủ sở hữu Việc phát hành cổ phiếu được xem là một giải pháp để tăng vốn chủ sở hữu và không bị áp lực trả nợ cho nhà đầu tư.

 Cổ phiếu(NHTMCP) là một giấy chứng nhận đầu

tư vào công ty cổ phần (NHTMCP).

Trang 41

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

CỔ PHIẾU (tt) Phân loại:

- Cổ phiếu vô danh và cổ phiếu ký danh.

Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu ghi tên người chủ sở

hữu, muốn chuyển nhượng cổ phiếu này phải có sự chấp thuận của HĐQT.

Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người

chủ sở hữu, đây là loại cổ phiếu được mua bán

chuyển nhượng tự do, thuận lợi trên thị trường.

- Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

Trang 42

HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Được hưởng cổ tức không cố

định, có thể cao hay thấp tùy theo

k.quả kd

Được hưởng cổ tức cố định bất kể kết quả kinh doanh cao hay thấp

Được hưởng cổ tức sau cổ phiếu

Được chia tài sản sau cùng trong

trường hợp công ty bị thanh lý Được chia tài sản trước khi chia cho cổ đông phổ thông trong trường hợp

công ty bị thanh lý

Giá cả thường giao động mạnh

hơn cổ phiếu ưu đãi Giá cả thường ít giao động hơn cổ phiếu phổ thông

Lợi nhuận và rủi ra cao hơn cổ

phiếu phổ thông

Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu phổ thông

Ngày đăng: 25/05/2019, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w