TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC NINH 1.1 Khái quát về công ty thương mại và kỹ thuật dịch vụ 1.1.1 Thông tin chun
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC
NINH
1.1 Khái quát về công ty thương mại và kỹ thuật dịch vụ
1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty thương mại và dịch vụ kỹ thuật ( TSTC)
- Tên giao dịch : Technical Services and Trading Co., Ltd
- Tên viết tắt : TSTC
Tại Hà Nội:
- Địa chỉ: P802, Tầng 8, số 22 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 047763025/26
- Fax : +84 4 7763027
- Website : http://www.tstc.com.vn
- Email : info@tstc.com.vn
Tại TP.HCM
- Địa chỉ: 52/1 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
- Điện Thoại: 08 8445825
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật (TSTC) được thành lập
vào năm 2000 Sau nhiều năm hoạt động kinh doanh tại thị trường viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam, nhờ năng lực và uy tín của mình, TSTC đã trở thành một trong những công ty tích hợp hệ thống hàng đầu tại Việt nam
Lĩnh vực hoạt động chính của TSTC là tư vấn, thiết kế, triển khai, cung cấp thiết bị và dịch vụ chuyên ngành viễn thông tin học Công ty TSTC rất tự hào về chất lượng sản phẩm, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật do công ty TSTC triển khai
Trang 2Đội ngũ kỹ thuật của Công ty Thương mại và dịch vụ kỹ thuật được đào tạo chính qui trên các công nghệ của các hãng nước ngoài Ngoài ra, Công ty TSTC còn nhận được sự trợ giúp trực tiếp của các chuyên gia nước ngoài có nhiều năm kinh nghiệm về công nghệ liên quan đến sản phẩm và có một quá trình triển khai hỗ trợ thành công các dự án tầm vóc quốc gia tại Việt nam
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Đội ngũ cán bộ
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và chuyên gia đã tốt nghiệp đại học và trên đại học, Công ty Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật chuyên lập dự án, thiết kế kỹ thuật
và thi công lắp đặt các hệ thống trong lĩnh vực viễn thông, điện, điện tử và tự động hóa Hầu hết cán bộ kỹ thuật của công ty đều đã trải qua các khóa học do chuyên gia hàng đầu trên thế giới về lĩnh vực viễn thông và tự động hóa đào tạo
Tại Công ty Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuậti luôn chú trọng
Khả năng đưa ra được những giải pháp tối ưu, kinh tế nhất với chi phí tối thiểu nhằm đáp ứng những nhu cầu không ngừng tăng lên của khách hàng
Bảo đảm chất lượng không những trong từng sản phẩm bán ra mà còn trong mọi giải pháp và dịch vụ đưa ra sau khi bán hàng
Không ngừng hỗ trợ cho các thiết bị sau khi đã lắp đặt
Bảo đảm điều kiện và thời gian bảo hành thiết bị là tốt nhất và nhanh nhất sau khi nhận được thông báo của khách hàng
Ngoài ra công ty còn có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề chuyên thi công lắp đặt các công trình viễn thông và tạo những sản phẩm phần mềm
1.1.3 Tầm nhìn thương hiệu
Trang 3 Sáng tạo từ thành tựu công nghệ: Phát huy nguồn lực sáng tạo trẻ nhằm
phát huy tối đa sức mạnh công nghệ mới phục vụ sự phát triển ngành Viễn Thông và CNTT
Xây dựng uy tín bởi chất lượng dịch vụ: Khẳng định chất lượng sản phẩm
dịch vụ toàn diện cho khách hàng là tiêu chí hàng đầu để tạo dựng tính chuyên nghiệp của TSTC đi đôi với sự tín nhiệm
Năng động tới hội nhập quốc tế: Phát triển kỹ năng trong toàn hệ thống dựa
trên môi trường kinh doanh năng động theo các tiêu chuẩn quản lý tiên tiến
để phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế
Hoài bão để thành công: Không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh trên
tầm cao mới, định hướng phát triển bền vững giàu bản sắc để khẳng định vị thế doanh nghiệp ngày một thành công hơn
1.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ
- Các sản phẩm phần mềm: như quản lý nhân sự, chấm công…
- Tư vấn cung cấp thiết kế, phân tích, triển khai các sản phẩm phần mềm
- Cung cấp thiết kế, triển khai các hệ thống viễn thông…
- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt các thiết bị đa truy nhập, các thiết bị ghép kênh, các loại môdem truyền dẫn…
Thiết bị ghép kênh thế hệ mới NGN, hệ thống đa truy nhập Access Multiplex DCS-MUX, DSLAM, STM1-16 ADM/TM…
Các loại modem đương dây thuê bao số xDSL, modem quang, NTU, CSU/DSU
Các thiết bị chuyển đổi giao diện Chuyển đổi giao thức
Trang 41.1.5 Khái quát quy trình sản xuất phần mềm
Công ty tuân theo quy trình sản xuất phần mềm hiện đại, gồm các bước: phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai phần mềm Dưới đây là chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất phần mềm
Giai đoạn phân tích yêu cầu: xác định rõ ràng yêu cầu của người sử dụng
để từ đó đưa ra được các vấn đề cần giải quyết, những mục tiêu cần đạt được, những rủi ro có thể gặp phải, hay những giới hạn về công nghệ không thể vượt qua Cán bộ xác định yêu cầu là những người có năng lực cao về chuyên môn, kỹ thuật cũng như kiến thức về kinh tế nhằm đánh giá được quy mô của phần mềm
Giai đoạn thiết kế: Được thực hiện ngay sau khi quá trình xác định yêu cầu
kết thúc Tài liệu từ quá trình trên được sử dụng ở giai đoạn này, mục đích của giai đoạn thiết kế là xây dựng được đặc tả của các yêu cầu đối với phần mềm, xây dựng kiến trúc hệ thống, thiết kế kỹ thuật, thiết kế chi tiết (thiết kế dữ liệu, thiết kế giao diện, thiết kế chương trình, module hóa chương trình và thiết kế các công cụ cài đặt chương trình)
Giai đoạn lập trình: Giai đoạn này chuyển đổi các đặc tả thiết kế vật lý của
giai đoạn thiết kế thành các module chương trình do các lập trình viên đảm nhận Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tài liệu thiết kế đã được tạo ra từ giai đoạn trước
Giai đoạn kiểm thử: Ngay từ giai đoạn lập trình, các lập trình viên cũng đã
thực hiện test các module xử lý gọi là unit test Giai đoạn test tích hợp các module nhằm mục đích chạy và kiểm thử cả chương trình, nó là một đánh giá cuối cùng về các đặc tả, thiết kế và mã hóa Mục đích của giai đoạn này là nhằm đảm bảo rằng tất cả các thành phần của chương trình đều được thiết kế và triển khai đúng với các yêu cầu đã đề ra
Trang 5 Giai đoạn triển khai phần mềm: Mục đích của giai đoạn này là giao lại sản
phẩm phần mềm cho khách hàng bao gồm những việc sau: thực hiện cài đặt phần mềm, đào tạo về kỹ thuật cho người sử dụng
1.2 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp nông thôn Bắc Ninh
1.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
1.2.1.1 Thông tin chung
- Tên gọi: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
( Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là: AGRIBANK).
- Thành lập: 26/3/1988
- Trụ sở: 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
- Lĩnh vực hoạt động: Nông nghiệp và nông thôn
- Ngành nghề: Ngân hàng
- Thành viên chủ chốt: Nguyễn Thế Bình
- Nhân viên: 30 000 thống kê vào năm 2007
- Chi nhánh: 2200 thống kê vào năm 2007
- Bất động sản: 267.000 tỷ đồng (2007)
- Website: www.vbard.com
1.2.1.2 Lịch sử hình thành
- AGRIBANK được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1988 Lúc mới thành lập ngân hàng mang tên ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam Cuối năm
1990, ngân hàng được đổi tên thành ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Cuối năm
1996, Ngân hàng được đổi thành tên gọi như ngày nay là: Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 6- Năm 2003, chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông Nghiệp
và phát triển Nông thôn danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
1.2.1.3 Quy mô phát triển
- AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007,
vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 67000 tỷ đồng; vốn tự có gần 15000 tỷ đồng; Tổng số dư
nợ đạt gần 239000 tỷ đổng; Tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% AGRIBANK có hơn 2200 chi nhánh, và điểm giao dịch được phân bố rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên
- Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển dịch vụ mạng lưới ngân hàng tiên tiến Hiện ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn 1500 chi nhánh và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay ngân hàng nông nghiệp hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dich vụ ngân hàng hiện đại tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nươc
- Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với 700 ngân hàng tổ chức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Là thành viên hiệp hội tín dụng Nông Nghiệp Nông Thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) Và hiệp hội nông nghiệp tín dụng quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998, được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp CICA lần thứ 31 tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tín dụng tài chính của ngân hàng quốc tế
Trang 7- Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp đã nỗ lực hết mình và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức
a) Sơ đồ tổng quan
Hình 1.1
b) Hệ thống tổ chức
Trang 8
Hình 1.2
1.2.1.5 Các dịch vụ
- Tài khoản cá nhân
- Tài khoản doanh nghiệp
- Tài khoản tiết kiệm
- Thẻ tín dụng
- Thanh toán quốc tế
1.2.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bắc Ninh
1.2.2.1 Giới thiệu chung
-Tên gọi: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh
-Địa chỉ: Số 24 Đường Đăng Đạo, Thành Phố Bắc Ninh
-Điện Thoại: 0241 827054
-Vai trò: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh là chi nhánh Ngân hàng cấp I, hạng 1 trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thô Việt Nam, Được đánh giá là một trong những ngân hàng lớn trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại, có uy tín trong và ngoài nươc
-Quy mô: Trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh đã tự tin vững bước trong công cuộc đổi mới, hoà mình với sự phát triển vượt bậc của hệ thống điện tử trong
Trang 9quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Với mạng lưới các điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tính đến nay chi nhánh Bắc Ninh đã có 1chi nhánh cấp II và 2 phòng giao dịch trực thuộc Thành phố Bắc Ninh Ngoài ra, Nó còn có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch phân dải trên các huyện Ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện đại nhanh chóng, với mức lãi suất và chi phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích, nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, tăng cường sự hợp tác giữa các tổ chức tín dụng và các tổ chức khácừng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu của chi nhánh trên thị trường tài chính nội địa và quốc tế
Trang 10Giám Đốc
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng tín dụng
P Kế toán ngân quỹ
P Hành chính quản trị
P Tin học
Phó Giám Đốc
P Thanh toán quốc tế
P Nghiệp vụ thẻ
P Marketing
P kế hoạch - nguồn vốn
P Thẩm định
P tổ chức cán bộ
P kiểm tra kế toán nội bộ
Các điểm giao dịch
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.3
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất tại ngân hàng Giám đốc
có trách nhiệm báo cáo tình hình tại ngân hàng hàng tháng hay tại thời điểm bất
kỳ nên công ty mẹ Có trách nhiệm ra nhận những báo cao từ các phó giám đốc Chịu trách nhiệm quản lý các phòng: Đó là, Phòng tổ chức cán bộ và phòng kiểm tra kế toán
- Phó giám đốc các phòng kế toán, hành chính, tin học: Có trách nhiệm trong việc quản lý ngân quỹ và các vấn đề kiên quan tới tin học Có trách nhiệm nên báo cáo tổng số tiền gửi còn dư lại của khách hàng nên giám đốc
- Phó Giám đốc phòng tín dụng, nguồn vốn: Có trách nhiệm trong việc quản lý tổng số tiền cho vay của ngân hàng Có trách nhiệm báo cáo tình hình tín dụng của ngân hàng nên giám đốc
- Phó giám đốc thanh toán quốc tế: Có trách nhiệm trong việc phát hành thẻ, maketing và các hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế
1.2.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ
Trang 11 Dịch vụ tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn trung hạn, dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay vốn đồng tài chợ
- Cho vay cầm cố đối với cá nhân, gia đình, tổ hợp, doanh nghiệp tư nhân , sản xuất kinh doanh dịch vụ trên tất cả các lĩnh vực
- Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác
- Cho vay theo dự án, tài chợ nhận làm dịch vụ, uỷ thác đầu tư các dự án trong nước và quốc tế
Dịch vụ thanh toán trong nước
- Nhận tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & ERU) cho các cá nhân tổ chức kinh tế
- Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
- Chi, thu hộ…
- Trả lương qua tài khoản…
Dịch vụ kinh doanh đối ngoại
- Chi nhánh Bắc Ninh đang hướng tới phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng trên nền công nghệ kỹ thuật và hệ thống thanh toán hiện
đại-an toàn - hiệu quả và đạt chuẩn mực quốc tế
- Mua bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại
- Thanh toán chuyển tiền biên giới
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
- Thu đổi tiền ngoại tệ
Các dịch vụ khác
- Thu tiền tại nơi yêu cầu của khách hàng khi số tiền đạt trên 100 triệu đồng
Trang 12- Cung cấp các dịch vụ trả lương cho cán bộ công nhân viên chức của các doanh nghiệp, tổ chức
- Phát hành thanh toán các loại thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa và quốc tế
- Các dịch vụ nhân hàng hiện đại khác
Tiền gửi tiết kiệm
- Là ngân hàng có uy tín trong việc kinh doanh tiền tệ
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi thanh toán cá nhân
- Tiền gửi thanh toán tổ chức, doanh nghiệp
1.2.3 Khái quát về đề tài nghiên cứu và hệ thống cần xây dựng
1.2.3.1 Sự cần thiết của đề tài
- Trong những năm trở lại đây công nghệ thông tin đã được coi là ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nhiều lợi ích và có tính năng to lớn trong việc trợ giúp con người trong những công việc tưởng chừng như không thể làm được Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá một đất nước có phát triển hay không là tiêu chuẩn công nghệ.Ở nước ta hiện nay cho dù mới phát triển đựơc trong một thời gian ngắn nhưng công nghệ thông tin đã xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội và tạo ra những thay đổi rõ rệt Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam Sử dụng các phần mềm quản lý là một trong những yếu tố làm nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất, mở rộng thị trường, thu hút được khách hàng cũng như các đối tác Đối với ngân hàng việc ứng dụng phầm mềm quản lý có ý nghĩa
Trang 13nhất định Hiện nay ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đang sử dụng rất nhiều phần mềm quản lý như phần mềm văn phòng, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự Ngân hàng có số lượng khách hàng gửi tiền lên đến hàng nghìn người cho nên việc quản lý thông tin cá nhân của các khách hàng và
số tiền họ gửi và rút là một công việc quan trọng và khó khăn khi không có một phần mềm chuyên nghiệp trợ giúp nhân viên trong việc quản lý Hiện nay ngân hàng đang sử dụng một phần mềm để quản lý chung cho ngân hàng Phần mềm này được làm từ lâu và hoạt động kém hiệu quả, không có sự kết nối dữ liệu và không quản lý được hết các thông tin cấn thiết vì thế không đáp ứng được tiêu chuẩn tin cậy của một hệ thống thông tin hoạt động tốt Phần mềm cũ này không
có tính năng phân quyền, dễ dàng bị can thiệp bởi bất kỳ bởi một người sử dụng nào đó Hơn nữa việc thanh toán tiền gửi và rút hàng ngày diễn ra nhiều quá, Phần mềm cũ không hỗ trợ hiệu quả dễ gây ra sai sót Vì vậy việc sử dụng một phần mềm quản lý tiền gửi là một yêu cầu quan trọng đối với một ngân hàng có số lượng khách hàng lên đến hàng ngàn người
1.2.3.2 Mục tiêu của đề tài
Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc
Phần mềm trong tương lai sẽ thay thế toàn bộ các quá trình thủ công trong việc quản lý hồ sơ khách hàng gửi và rút tiền, chuyển khoản tiền từ khách hàng này sang khách hàng khác một cách nhanh chóng và hiệu quả, theo dõi quá trình rút, gửi và tính lãi suất hàng tháng, hàng năm cho khách hàng Tất cả những điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng, giảm thời gian, tránh sai sót Đảm bảo an toàn, bảo mật tuyệt đối
Hiệu quả trong việc sử dụng thông tin phục vụ việc ra quyết định
Phần mềm sẽ cung cấp cho lãnh đạo thông tin ngay lập tức về tình hình khách hàng, tổng số tiền gửi, tiền rút, số tiền dư để phục vụ lãnh đạo trong việc
ra quyết định kịp thời