III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ: -GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.. III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ: -Cho HS nêu
Trang 1I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kĩ thuật
-Rèn luyện tính cẩn thận
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Mẫu đính khuy hai lỗ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau, màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau Một mãnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ kim, kéo, …
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu.
-Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát một số mãu khuy 2 lỗ -HS thảo luận nhóm đôi.-HS quan sát tranh hình 1 SGK và nêu sự
Trang 2SGK hình 1 và nêu sự giống và khác
nhau của chúng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
-Cho HS thảo luận nhóm.
1/.GV cho HS quan sát khuy đã đính vào
giấy bìa về khoảng cách từ khuy - mép
vải, từ khuy –khuy Đặc điểm đường chỉ
khâu trên khuy, khuy – vải do GV giao
cho các nhóm
-Gọi 1 em lên bảng thực hiện bước 1
-GV theo dõi uốn nắn, sửa chữa
2/.Đính khuy trên vải :
-GV hướng dẫn từng bước cách đính
khuy SGK
-Cho HS thực hiện
-Cho HS chọn sản phẩm đẹp trong nhóm
để trao đổi nhóm bạn (đường khâu, vị trí
trên vải )
-Cho HS nhắc lại các thao tác thực hiện
đính khuy hai lỗ
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tiết học, về nhà đính lại
nhiều lần cho chắc khéo tiết sau học
tiếp
giống nhau và khác nhau về hình dạng, chất liệu, màu sắc, kích thước
-HS thảo luận nhóm 4
-HS đọc bài phần 1 SGK và thảo luận theo yêu cầu của GV Tìm hiểu các khoảng cách và đặc điểm chỉ khâu
-Đại diện nhóm trình bày khoảng cách
-Vạch dấu các điểm đính khuy và xếp mép vải trên giấy bìa
Trang 3Tiết: 02 Bài dạy: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (T2).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS biết thực hành đúng, đẹp và nhânh
-Hoàn thiện sản phẩm một cách thành thạo
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Mẫu đính khuy hai lỗ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau, màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau Một mãnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ kim, kéo, …
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ HS.
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
H; Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
H: Nêu thao tác khi đính khuy hai lỗ và
kết thúc đính khuy ?
-GV nhận xét và nhắc lại một số điểm
cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ
*Thực hành theo nhóm
-GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành
đính khuy hai lỗ theo nhóm, để các em
dễ theo dõi, học hỏi giúp đỡ lẫn nhau
-Cho HS thực hành
-GV theo dõi, uốn nắn những em thực
hành chưa đúng thao tác kĩ thuật, hoặc
hướng dẫn những em còn lúng túng
-Cho HS góp ý lẫn nhau về khoảng cách
có đều không, chỉ có sát khuy không và
cách kết thúc đính khuy có chắc không
-Cho HS trưng bày sản phẩm
-HS mang dụng cụ để trên bàn
-Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải Đính khuy vào các điểm vạch dấu
-Cần lên kim qua một lỗ khuy, xuống kim qua lỗ khuy còn lại 4, 5 lần Sau đó quấn chỉ quanh chân khuy và rút chỉ
-HS thảo luận nhóm -Mỗi HS đính 2 khuy theo nhóm như thao tác đã hướng dẫn
-HS bắt đầu thực hành
-HS chọn sản phẩm đẹp nhất của nhóm mình trao đổi nhóm bạn để nhận xét và góp ý lẫn nhau
-HS trưng bày sản phẩm và cùng nhau đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá SGK
Trang 4-GV ghi phần đánh giá lên bảng
+Đính được 2 khuy đúng các điểm vạch
dấu
+Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy
chặt
+Đường khâu khuy chắc chắn
-GV đánh giá sản phẩm của HS theo
mức hoàn thành A, chưa hoàn thành B,
hoàn thành sớm, tốt A+
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Chuẩn bị
vải, khuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu để học
tiết sau
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Trang 5Tiết: 03 Bài dạy: THÊU DẤU NHÂN (T1).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết cách thêu dấu nhân
-Thêu được các mũi thêu dấu nhân
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Mẫu thêu dấu nhân lớn, sản phẩm thêu chữ V (khăn, áo) và dụng cụ thêu III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
-Cho HS quan sát mẫu thêu dấu nhân
mặt phải, mặt trái
1/.Vạch dấu đường thêu dấu nhân.
-Cho HS đọc SGK và quan sát hình 2.
H: Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu
nhân ?
-Cho HS lên bảng vạch dấu đường thêu
-Cả lớp và GV quan sát nhận xét
2/.Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu
-Cho HS đọc 2a và quan sát hình 3.
-GV thêu mẫu mũi đầu tiên
-GV thêu tiếp theo mũi thứ 2
-GV nhắc nhở thêm : Mũi thêu thứ 2 lên
kim và xuống kim dài gấp đôi dấu thứ
-HS mang dụng cụ để trên bàn
-HS xem mẫu
-HS quan sát mẫu thêu dấu nhân
-HS quan sát hình 2 và đọc SGK
-Vạch 2 đường thẳng song song cách nhau 1cm từ phải sang trái cách đều nhau 1cm, các dấu điểm vạch dấu nằm thẳng hàng nhau trên 2 đường vạch dấu.-HS lên bảng vạch dấu đường thêu
-HS đọc 2a và quan sát hình 3 SGK.-HS đọc tiếp 2b, 2c quan sát hình 4a, b,
c, d
-HS theo dõi
Trang 6nhất, rút chỉ từ từ để mũi thêu không bị
dúm
-Cho HS lên thêu tiếp theo
-GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS
-Cho HS đọc phần e và hình 5 SGK
H : Nêu cách kết thúc đường thêu ?
-Gọi HS lên bảng kết thúc đường thêu
-GV hướng dẫn nhanh lại lần 2 toàn bộ
thao tác thêu dấu nhân (thêm 2, 3 mũi)
-Cho HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
-GV nhận xét và kiểm tra lại sự chuẩn bị
thực hành
-Cho HS thêu dấu nhân trên giấy ô li
-GV theo dõi uốn nắn, sửa chữa
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Về nhà
nhớ lại và tập thêu cho chắc để học tiết
sau thêu trên vải
-Vài em lên thêu tiếp theo
-HS đọc và quan sát hình 5
-HS nêu-HS lên bảng thực hiện
-HS nhắc lại
-HS tự thêu trên giấy ô li-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Trang 7Tiết: 04 Bài dạy: THÊU DẤU NHÂN (T2).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Thêu được mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết của tiết thêu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu lại cách thêu dấu nhân
-Cho HS thêu 2 mũi thêu dấu nhân
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-GV nhắc nhở thêm : Khi học thêu dấu
nhân ở lớp, nếu thêu vào áo, váy các em
thêu kích thước nhỏ hơn
-Cho HS thực hành thêu dấu nhân
-GV theo dõi quan sát, uốn nắn những
em còn lúng túng
-Cho HS trao đổi sản phẩm để nhận xét
sản phẩm bổ sung
-Cho các nhóm trưng bày sản phẩm
-Yêu cầu HS lên đánh giá sản phẩm của
bạn theo yêu cầu
+Thêu được các mũi thêu dấu nhân theo
2 đường vạch dấu.Các mũi thêu dấu
nhân bằng nhau Đường thêu không bị
dúm
-GV đánh giá kết quả của HS theo 2
bước : Hoàn thành và chưa hoàn thành,
hoàn thành sớm và đường khâu đẹp thì
được hoàn thành tốt
*Củng cố – dặn dò :
-2 em nêu
-HS lên bảng thêu 2 dấu nhân
-HS mang dụng cụ để trên bàn
-HS thêu dấu nhân theo cặp
-HS trao đổi sản phẩm nhận xét sản phẩm với nhau
-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.-Vài em lên đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo yêu cầu đánh giá SGK
-HS nhận xét từng bài làm của bạn
Trang 8-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Chuẩn bị
bài sau về dụng cụ nấu ăn trong gia
đình
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 05 Bài dạy: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN
VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình
-Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung về tiết trước
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-Cho HS quan sát hình 1 SGK
H : Hãy kể tên những loại bếp đun được
sử dụng để nấu ăn trong gia đình ?
-GV ghi bảng những dụng cụ HS tìm
được
H : Nêu tác dụng và cách bảo quản của
từng loại bếp
-GV nhận xét
-HS quan sát hình 1 và trả lời
-Bếp ga, lò xô, lò than, bếp điện, …
-Cung cấp nhiệt để làm chín thức ăn, không để nước, thức ăn trào ra bếp Để phòng cháy nổ, bỏng, điện giật phải lau chùi bếp đun sạch sẽ
-Cả lớp nhận xét
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH
*Dụng cụ nấu ăn : Hoạt động nhóm.
-Cho HS quan sát hình 2 SGK
H : Hãy nêu tên và nêu tác dụng của
những dụng cụ nấu ăn trong gia đình ?
H : Hãy kể tên những dụng cụ thường
nấu được dùng trong gia đình em, và
cách bảo quản ?
-Cho các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
*Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn
uống :
-Cho HS quan sát hình 3
H : Hãy kể tên những dụng cụ thường
dùng để bày thức ăn và ăn uống trong
gia đình ? Và nêu tác dụng, cách bảo
quản của chúng ?
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Dụng cụ cắt thái thực phẩm :
-Cho các nhóm quan sát hình 4và trình
bày kết quả
H : Kể tên và nêu tác dụng của một số
dụng cụ dùng để cắt, thái thực phẩm ?
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Một số dụng cụ khác dùng khi nấu ăn
-Cho HS quan sát hình 5 :
H : Nêu tên và tác dụng của một số
dụng cụ khác được dùng khi đun nấu
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Chuẩn bị bài sau về cách chuẩn
bị nấu ăn trong gia đình
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát hình 2 SGK
-Nồi cơm điện, nồi inox, ấm nước, chảo chống dính thường được sử dụng để nấu chín thức ăn, cơm
-HS nêu thêm một số dụng cụ khác.+Rửa sạch để ráo sau khi nấu
+Không đựng thức ăn mặn, chua qua đêm
+Khi rửa tránh chà xát và vật cứng
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Thảo luận nhóm
- quan sát hình 3 SGK
-Chén, đĩa, tô, đủa, muỗng, nĩa, giá, sạn,
… thường được làm bằng sứ, thuỷ tinh, nhôm, inox, nên dễ bị sứt mẻ, vở khi sử dụng cần nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh Sau khi sử dụng cần rửa sạch bằng nước rửa chén và để nơi khô ráo.-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Thảo luận nhóm
-HS quan sát hình 4 SGK và đại diện nhóm trình bày kết quả
-Thường làm bằng kim loại, có lưỡi sắc, nhọn, nên khi sử dụng và cọ rửa cần chú
ý tránh đứt tay
-HS quan sát hình 5 SGK
+Kéo, dao 2 lưỡi, dao, thớt …
+Thao, rổ, một số dụng cụ như thố, cà men, keo, quện, chai …
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 06 Bài dạy: CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Trang 10Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn
-Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số loại thực phẩm thông thường (rau, cũ, quả, thịt, trứng, cá, )
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
H :Kể tên và nêu tác dụng của một số
dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia
đình
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
1/.Chọn thực phẩm cho bữa ăn :
*Hoạt động 1 :
-Cho HS tìm hiểu bài SGK
H : Nêu tên các công việc cần thực hiện
khi nấu ăn
-GV nhận xét kết luận : Ngoài việc chọn
và sơ chế thực phẩm, cần có được những
thực phẩm tươi ngon, sạch để chế biến
món ăn
*Hoạt động 2 :
-Cho HS đọc phần 1 và quan sát hình 1
SGK trả lời :
H : Mục đích yêu cầu của việc chọn thực
phẩm dùng cho bữa ăn
H : Hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần
cho con người
H : Nêu cách thực hiện
H : Dựa vào hình 1 em hãy kể tên những
-Vài em nêu, mỗi em nêu một loại dụng cụ riêng
-Chọn thực phẩm và sơ chế thực phẩm
-HS đọc phần 1 và quan sát hình 1 trả lời-Đủ lượng và đủ chất dinh dưỡng, thực phẩm sạch an toàn, phù hợp kinh tế, ăn ngon
-Chất đạm, béo, bột đường, Vitamin, chất khoáng
-Dự kiến thực phẩm cần cho bữa ăn, khả năng kinh tế gia đình cho phù hợp
-Thịt, cá, trứng, rau, cải, tôm, cua, …
Trang 11GIÁO VIÊN HỌC SINH
loại thực phẩm thường được gia đình em
chọn cho bữa ăn chính
H : Em hãy nêu cách lựa chọn thực
phẩm mà em biết
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
2/.Sơ chế thực phẩm :
-Cho HS đọc phần 2 SGK
H : Nêu những công việc thường làm
trước khi nấu một món ăn ?
H : Em hãy nêu ví dụ về cách sơ chế
một loại rau mà em biết ?
-GV kết luận : Muốn có được bữa ăn
ngon đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ
sinh, cần lựa thực phẩm tươi, ngon và sơ
chế thực phẩm
*Hoạt động 3 :
H : Em hãy nêu các công việc cần thực
hiện khi chuẩn bị nấu ăn ? Khi tham gia
giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn, em đã
làm những công việc gì và làm như thế
nào ?
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình chuẩn bị
nấu ăn Chuẩn bị bài sau về nấu ăn
-Rau xanh tươi non, cá, cua, tôm phải tươi tốt, sống, thtj lợn có màu hồng phần nạc, không có mùi hôi, ……
-HS đọc phần 2 SGK
-Làm sạch thực phẩm Có thể cắt, thái, tẩm ướp làm cho thực phẩm nhanh chín, có mùi vị ngon
-Nhặt gốc, rễ những phần giập nát, héo hoặc gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài, rửa bằng nước sạch 3, 4 lần
-Cả lớp nhận xét
-Bếp ga, lò xô, lò than, bếp điện, …
-HS trả lời phần ghi nhớ
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 07 Bài dạy: NẤU CƠM
Ngày soạn:………
Trang 12I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết cách nấu cơm bằng bếp đun
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp đỡ gia đình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số loại dụng cụ nấu cơm
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu phần ghi nhớ.
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu
cơm.
-Cho HS tìm hiểu bài SGK
H : Có mấy cách nấu cơm ? Nêu ra ?
-GV nhận xét
1/.Nấu cơm bằng bếp đun :
*Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm.
*Tìm hiểu cách nấu cơm bằng bếp đun.
-Cho HS đọc phần 1 và quan sát hình 1,
2, 3 SGK
-Các nhóm thảo luận và trình bày
H : Em hãy kể tên những dụng cụ và
nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm
bằng bếp đun
H : Nêu cách lấy gạo và làm sạch gạo
H : Ở gia đình em thường cho nước vào
nồi nấu cơm bằng cách nào ?
H : Vì sao phải giảm nhỏ lửa khi nước đã
cạn ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Vài em nêu
-Nấu cơm bằng nồi, soang trên bếp củi,
ga, dầu và nấu bằng nồi cơm điện
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Nồi, lon đong gạo, rỗ, đũa, gạo, nước, bếp đun
-Xác định gạo so với số người ăn, dùng dụng cụ đong vào rỗ Nhặt thóc, sạn, vo gạo, tráng sạch nồi cơm
-HS có thể nêu 2 cách : Để gạo vào nồi ngay từ đầu hoặc đun nước sôi rồi mới cho gạo vào nồi
-Để cơm chín ngon không khê
Trang 13GIÁO VIÊN HỌC SINH
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình nấu cơm
Chuẩn bị bài sau nấu cơm bằng bếp
điện
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 08 Bài dạy: NẤU CƠM (TT).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp đỡ gia đình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số loại dụng cụ nấu cơm
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 14-Cho HS nêu lại cách chuẩn bị và thao
tác nấu cơm bằng bếp đun
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
2/.Nấu cơm bằng nồi cơm điện :
*Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện.
-Cho HS đọc phần 2 và quan sát hình 4
SGK
H : Em hãy nêu sự khác nhau về dụng
cụ dùng để nấu cơm bằng nồi cơm điện
với nấu cơm bằng bếp đun
H : Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
H : Gia đình em thường nấu cơm bằng
cách nào ? Em hãy nêu cách nấu cơm
đó?
-GV đánh giá theo A, A+, B
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình nấu cơm
Chuẩn bị bài sau Luộc rau
-Vài em nêu
-HS đọc phần 2 và quan sát hình 4 SGK
+Giống nhau :Cùng phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá và chậu để vo gạo
+Khác nhau : Về dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm
-Xác định lượng gạo để đong vào rá, làm sạch gạo và cho nước vào nồi theo khắc vạch ở nồi San đều gạo trong nồi Lau khô đáy nồi Đậy nắp, cấm điện và bậc nút nấu Khi cạn nước nút tự động chuyển sang đèn khác Sau 8 - 10 phút cơm chín
-Mỗi HS có thể nêu cách nấu cơm ở gia đình mình
-Cả lớp nhận xét
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 09 Bài dạy: LUỘC RAU
Ngày soạn:………
Trang 15Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình nấu ăn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số loại dụng cụ để luộc rau
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu lại cách chuẩn bị và thao
tác nấu cơm bằng nồi cơm điện
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
1/.Chuẩn bị :
*Hoạt động 1 :
-Cho HS quan sát hình 1 và hiểu biết của
mình
H : Hãy nêu tên những nguyên liệu và
dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau ?
H : Ở gia đình em thường luộc những
loại rau nào ?
-Cho HS quan sát hình 2a, b
H : Nêu cách sơ chế rau ?
-GV : Riêng đối với các loại củ, quả thì
phải gọt vỏ, rửa sạch và cắt, thái thành
miếng nhỏ
H : Em hãy kể tên một vài loại củ, quả
được dùng để làm món luộc ?
2/.Cách luộc rau :
*Hoạt động 2 :
-Cho HS đọc nội dung 2 và quan sát hình
3 SGK
H : Nêu cách luộc rau ?
-Cả lớp và GV nhận xét
-Đậu, bí, bầu, củ cải, ……
-HS đọc phần 2 và quan sát hình 3SGK
-Nên cho nhiều nước khi luộc rau, cho ít muối, bột canh, nước sôi mới cho rau vào đảo cho rau chín đều, đun lửa to
Trang 16H : Em hãy nêu các bước luộc rau
H : So sánh cách luộc rau ở gia đình em
với cách luộc rau nêu trong bài học ?
-GV nói thêm : Tuỳ theo khẩu vị từng
người mà luộc rau chín theo mức độ
-GV đánh giá theo A, A+, B
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình luộc rau
Chuẩn bị bài sau
-Khi nước sôi mới cho rau vào nồi, để muối hoặc bột canh vào nồi, đảo cho rau chín đều, đun to lửa
-Các cách luộc rau đều giống nhau
-Cả lớp nhận xét
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 10 Bài dạy: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Ngày soạn:………
Trang 17Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
-Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số kiểu bày, dọn món ăn trên mâm ở gia đình
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu lại một số nguyên liệu và
dụng cụ luộc rau, cách luộc rau ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
1/.Chuẩn bị :
*Hoạt động 1 :
-Cho HS quan sát hình 1 và nội dung 1
SGK
H : Hãy nêu mục đích của việc bày, dọn
món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
-Cho HS dựa vào hình 1 SGK, hãy mô tả
cách bày thức ăn và dụng cụ ăn uống
cho bữa ăn ở gia đình ?
H : Nêu các công việc cần thực hiện khi
bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước
bữa ăn ?
-Cả lớp và GV nhận xét
2/.Thu dọn sau bữa ăn :
-HS quan sát hình 1 và nội dung 1 SGK
-Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện và hợp vệ sinh
+Cách dọn món ăn bát đĩa vào mâm và đặt mâm lên bàn ăn, cũng có nhiều gia đình sắp xếp món ăn, bát đũa, thìa, đĩa trực tiếp lên bàn ăn
-Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn một cách hợp lí, giúp mọi người ăn uống thuận tiện, vệ sinh Dụng cụ ăn uống phải khô ráo, sạch sẽ
-Dọn thức ăn thừa không dùng được nữa để bỏ, những thức ăn còn có thể dùng tiếp vào tô, đĩa để vào mâm và đậy kỉ lưởng Xếp các dụng cụ ăn uống theo từng loại vào mâm và đem đi rửa Lau bàn ăn cho sạch sẽ
-Vài em so sánh nêu cách
Trang 18gia đình em với cách thu dọn bữa ăn ở
trong bài học ?
-GV đánh giá theo A, A+, B
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình luộc rau
Chuẩn bị bài sau
-Các em khác nhận xét, bổ sung
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Có ý thức giúp gia đình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh về 1 số bát đĩa dụng cụ nước rửa chén
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu lại cách bày dọn bữa ăn ở
gia đình em ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
Trang 19GIÁO VIÊN HỌC SINH
2/.Cách tiến hành :
*Hoạt động 2 :
-Cho HS quan sát hình a, b, c SGK
H : Nêu trình tự rửa bát sau bữa ăn ?
H : Theo em những dụng cụ dính mỡ, có
mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau ?
H : Vì sao phải rửa bát ngay sau bữa
ăn ?
H : Ở gia đình em thường rửa bát sau
bữa ăn như thế nào ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
của HS Về nhà giúp gia đình rửa bát
đĩa Chuẩn bị bài sau
-HS quan sát hình SGK
-Tráng qua 1 lượt cho sạch thức ăn, rửa bằng nước rửa chén hòa với nước và nhúng miếng rửa vào nước rửa
+Rửa bát ăn cơm, bát đựng canh, đĩa,
….rồi mới rửa soong, nồi, chảo, …rửa trong lòng đĩa, bát trước, rồi rửa bên ngoài
+Úp vào rổ cho ráo nước rồi mới úp vào tủ
-Nên rửa sau
-Vì để lâu sẽ hôi tanh và khó rửa
-Tương tự như em đã học trong sách
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 12 Bài dạy: CẮT, KHÂU THÊU
TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (T1).
Trang 20Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Đo, cắt vải và nghe các thao tác kĩ thuật
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Vải và dụng cụ thêu.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu túi xách tay
H : Túi hình gì ? Gồm mấy phần ? Túi
được khâu bằng mũi gì ? Nêu đặc điểm
túi ?
-GV nhận xét cách nêu của HS
*Hoạt động 2 :
-Cho HS đọc phần 1 (Đo, cắt vải) SGK
-GV hướng dẫn HS đo và cắt hình chữ
nhật để làm thân túi và đo cắt hình chữ
nhật làm quai túi có kích thước như
SGK
-GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ khi các
em còn lúng túng
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Về nhà
nhớ lại đo cắt chính xác lại nếu em nào
chưa xong
-HS mang dụng cụ để trên bàn
-HS xem mẫu túi xách tay
-Túi hình chữ nhật, gồm 2 phần, túi được khâu bằng mũi khâu thường, túi được thêu trang trí ở một mặt
-Vài em đọc
-HS thực hành cắt đo hình chữ nhật làm thân túi, sau đó cắt đo hình chữ nhật làm quai túi
-HS quan sát và so sánh với mẫu thêu -Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 13 Bài dạy: CẮT, KHÂU THÊU
TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (T2).
Ngày soạn:………
Trang 21Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Thêu trang trí trên vải
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Vải và dụng cụ thêu.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra dụng cụ học tập và sản
phẩm do HS cắt ở tiết trước
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-GV hướng dẫn HS vẽ mẫu thêu SGK
lên vải hoặc các em vẽ lên vải để thêu
theo ý thích của mình
-Cho các em thực hành thêu trang trí lên
vải
-Gợi ý cho các em ứng dụng các mũi
thêu học ở lớp 4 và các mũi thêu vừa
học để thêu
-Trong quá trình HS thực hành, GV quan
sát, uốn nắn chỉ dẫn thêm cho những HS
làm chưa đúng hoặc còn lúng túng
-GV đưa một vài sản phẩm HS làm xong
cho cả lớp xem mà học tập theo
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Về nhà
thêu cho hoàn chỉnh, thẳng, đều, đẹp, để
tiết sau chúng ta khâu thành túi xách
-Cả lớp xem và học tập theo
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 14 Bài dạy: CẮT, KHÂU THÊU
TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (T3).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Trang 22I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết khâu các bộ phận của túi xách đơn giản
-Hoàn thành và trưng bày sản phẩm
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Vải và dụng cụ thêu.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra dụng cụ học tập và sản
phẩm do HS cắt, thêu ở tiết trước
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-GV giới thiệu các đường nét khâu túi
xách
-Cho HS đọc phần khâu miệng túi
-Cho HS vạch dấu 2 đường thẳng trên
vải
H : Vạch dấu 2 đường gấp mép ở mặt
nào ?
-GV vừa làm vừa hướng dẫn : Gấp mép
vải theo 2 đường vạch dấu, khâu lược,
khâu mép vải, rút bỏ sợi chỉ lược
*Cho HS khâu thân túi
-Gấp đôi mép vải, mặt phải phía trong,
mặt trái ngoài vạch dấu 2 đường mép
vải Khâu 2 đường vạch dấu
*Khâu quai túi :
-Vạch dấu 2 đường thẳng trên mặt trái
vải gấp 2 mép vải vào theo đường vạch
dấu rồi miết Gấp đôi mảnh vải theo
đường dấu giữa Khâu lượt theo đường
gấp, khâu quai túi, rút chỉ lược
*Đính quai túi vào miệng :
-Khâu dính quai túi vào miệng túi
-Chú ý : Mỗi động tác khâu, GV nên
hướng dẫn các em từng bước, để các em
tự làm và nhớ thực hiện được cách làm
-HS mang dụng cụ và sản phẩm để trên bàn
-HS đọc phần khâu miệng túi SGK
-HS thực hành vạch
-Ở mặt trái của vải
-HS gấp mép vải, khâu lược lật mặt phải lên khâu đường gấp mép vải, rút bỏ sợi chỉ lược
-HS gấp vải vạch dấu 2 đường và khâu thei 2 đường vạch dấu
-HS vạch dấu , gấp vải, khâu lược, khâu, rút bỏ chỉ lược
-HS khâu quai vào miệng túi
Trang 23GIÁO VIÊN HỌC SINH
sau này
-GV hướng dẫn giúp đỡ các em khâu
-Cho HS trưng bày sản phẩm
-Cho HS nêu lại cách đánh giá sản phẩm
theo yêu cầu đã học
-Cho HS lên đánh giá sản phẩm của bạn
-GV nhận xét đánh giá chung
*Củng cố – dặn dò :
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Về nhà
tập làm lại nhiều lần để biết cách làm
-HS trưng bày sản phẩm trước lớp
-HS nêu lại cách đánh giá sản phẩm.-Vài em lên đánh giá sản phẩm của bạn.-Vài em đọc ghi nhớ SGK
Tiết: 15 Bài dạy: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
Trang 24II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Bảng ghi sẵn lợi ích nuôi gà của GV (SGV)
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung về tiết trước thuộc
chủ đề khâu thêu
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của việc
nuôi gà
-Hoạt động nhóm
-Cho HS đọc thông tin và quan sát tranh
SGK
-Thời gian thảo luận 15 phút
-GV đến các nhóm hướng dẫn, giúp đỡ
-Cho HS trình bày kết quả
-GV dán bảng phụ chuẩn bị sẵn lên
bảng Tóm tắt nội dung cho HS hiểu
thêm
*Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học
tập
*Lợi ích của việc nuôi gà
-GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm
SGV
-Cho HS tự làm bài tập
-Cho HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
-GV kết luận câu trả lời đúng
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và kết quả thực hành của HS Về nhà
xem trước bài sau
-Thảo luận nhóm
-HS đọc thông tin và quan sát tranh SGK và sự hiểu biết của mình về nuôi gà.-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS chọn và đánh dấu X vào ô đúng
-HS làm bài tập
-HS nêu kết quả
Tiết: 16 Bài dạy: MỘT SỐ GIỐNG GÀ
ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Trang 25I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Kể tên được một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống àg được nuôi nhiều ở nước ta
-Có ý thức nuôi gà
-Nêu được tác dụng đặc điểm của chuồng nuôi và một số dụng cụ thường để sử dụng để nuôi gà
-Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh, dụng cụ và môi trường nuôi gà
-Có ý thức chăm sóc bảo vệ vật nuôi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh gà SGK , Phiếu học tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi
H : Kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống
và nêu tác dụng của việc sử dụng dụng
cụ đó
H : Những dụng cụ đó thường làm bằng
vật liệu gì ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Kể tên một số giống gà.
-Cho HS kể tên những giống gà mà em
biết ?
-GV ghi bảng theo 3 nhóm : Gà nội, gà
nhập nội, gà lai
-GV kết luận : Có nhiều giống gà dược
nuôi nhiều ở nước ta, gà nội nhú, gà ri,
gà Đông Cảo, gà mía, gà ác Nhập nội :
Tam Hoàng, gà lô gô, gà rốt, gà lai như
gà rố ri, …
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm.
-GV phát phiếu học tập cho nhóm.
-Cho HS đọc bài và quan sát hình SGK ,
ghi vào phiếu học tập (SGV về 4 loại
gà)
-HS trả lời câu hỏi
-Máng ăn hình trụ tròn, máng ăn dài, máng ăn tròn, máng uống dài Sử dụng dụng cụ đó nhằm đảm bảo vệ sinh ăn uống và tránh lảng phí thức ăn
-Bằng tôn, gỗ, nhựa, ống tre, …
-HS kể tên nhiều loại gà
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm đọc bài SGK và ghi nhận vào phiếu học tập về 4 loại gà đồng thời quan sát SGK
Trang 26-Cho HS các nhóm trình bày.
-GV gắn tranh minh hoạ để HS dễ nhận
xét từng loại gà
-GV kết luận phần ghi nhớ
*Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học
tập
H: Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước
ta?
H : Em hãy kể tên một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta hoặc ở địa
phương ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập
và ý thức xây dựng bài của HS Về nhà
xem trước bài sau
-Đại diện lớp trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Vài em đọc ghi nhớ SGK
-Thịt chắc, thơm ngon, đẻ nhiều trứng, chăm chỉ kiếm ăn, ít thịt, chịu khó
-Gà ri, gà Đông Cảo, gà Mía, gà Ác, Tam Hoàng, Lô-gô, gà rốt, gà rốt-ri
Tiết: 17 Bài dạy: THỨC ĂN NUÔI GÀ
Trang 27-Liệt kê được một số thức ăn thường dùng để nuôi gà.
-Nêu đuwocj tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng nuôi gà
-Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
-Có ý thức chăm sóc bảo vệ vật nuôi
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh một số loại thức ăn nuôi gà , Phiếu học tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu hỏi
H: Em hãy nêu mục đích của việc chọn
gà để nuôi ?
H : Em hãy nêu một số đặc điểm của
gà được chọn để nuôi lấy trứng hoặc
nuôi lấy thịt ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng của
thức ăn nuôi gà.
-Cho HS đọc phần 1 SGK
H : Động vật cần những yếu tố nào để
tồn tại, sinh trưởng và phát triển ?
H : Chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
động vật được lấy từ đâu ?
-GV kết luận : Thức ăn có tác dụng cung
cấp năng lượng để duy trì và phát triển
cơ thể của gà Khi nuôi gà cần cung cấp
đầy đủ các loại thức ăn thích hợp
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thức
ăn nuôi gà.
H : Dựa vào hình 1 các em hãy kể các
loại thức ăn nuôi gà ?
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng và sử
dụng từng loại thức ăn nuôi gà
-Cho HS đọc nội dung mục 2 SGK
H : Thức ăn của gà được chia làm mấy
loại ? Hãy kể tên các loại thức ăn ?
-HS trả lời câu hỏi
-Khoẻ mạnh, mau lớn, sinh sản tốt, nâng cao được năng suất chăn nuôi
+Lấy trứng : Chân nhỏ, mỏ quắp, mắt sáng, lông mượt, hông nở, mômh xệ.+Lấy thịt : Đầu, chân, mỏ to và chắc, mắt sáng hay ăn
-HS đọc phần 1 SGK và trả lời
-Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
-Được lấy từ nhiều loại thức ăn khác nhau
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Thóc, ngô, tấm gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tương, vừng, bột khoáng
-HS đọc nội dung mục 2 SGK
-Chia làm 5 nhóm : Chất bột, chất đạm, chất khoáng, vitamin, và thức ăn tổng hợp