1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 48 Mắt soạn giảng theo công văn 1790

6 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án theo công văn 1790 bài 48 : mắt lớp 9 vật lí lớp 9 giáo án chuẩn hay tải về là in........................................................................................ BÀI 48: MẮT I.Mục tiêu: 1. Kiến thức : Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màn lưới, so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh. Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn. Tích hợp: Luyện tập ……tránh các tác hại cho mắt .Làm việc nơi có đủ ánh sáng …Giữ gìn môi trường trong lành .Kết hợp giữa học tập và LĐ,nghỉ ngơi để bảo vệ mắt. 2. Kỹ năng So sánh được mắt với máy ảnh. Biết cách thử mắt. 3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực trong tiến hành giải bài tập vật lý. Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 4. Năng lưc cần hình thành: 4.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, tính toán, thực nghiệm. 4.2Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm: năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn: 13/03/2019 Tiết: 54 Ngày dạy: 16/03/2019

BÀI 48: MẮT

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới

- Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màn lưới, so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh

- Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn

-Tích hợp: Luyện tập ……tránh các tác hại cho mắt Làm việc nơi có đủ ánh sáng …Giữ

gìn môi trường trong lành Kết hợp giữa học tập và LĐ,nghỉ ngơi để bảo vệ mắt

2 Kỹ năng

- So sánh được mắt với máy ảnh

- Biết cách thử mắt

3 Thái độ:

- Cẩn thận, trung thực trong tiến hành giải bài tập vật lý

- Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học

4 Năng lưc cần hình thành:

4.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác,

tính toán, thực nghiệm

4.2Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm: năng lực dự đoán, suy luận lý

thuyết, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài

Nhóm năng lực Mô tả mức độ thực hiện trong bài học

Nhóm NLTP liên

quan đến sử dụng

kiến thức vật lý

K1 Trình bày được cấu tạo của mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt

K3 HS sử dụng được kiến thức vật lý để trả lời các câu hỏi của bài

Nhóm NLTP về

phương pháp (tập

trung vào năng lực

thực nghiệm và năng

lực mô hình hóa)

P2 Mô tả được cấu tạo của mắt bằng ngôn ngữ vật lý P3 Kết hợp giữa lí thuyết và thực tế HS trả lời câu hỏi liên quan đến mắt

Nhóm NLTP trao đổi

thông tin

X1 Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý

và các cách diễn tả đặc thù của vật lý

X3 So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm

Trang 2

mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK.

X5 HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật

lý của mình

X6 Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả

X7 Thảo luận nhóm về kết quả, rút ra nhận xét của nhóm X8.HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

Nhóm NLTP liên

quan đến cá nhân

C1 Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái

độ của cá nhân trong học tập vật lý

C5 Sử dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc, 1 mô hình con mắt,1 bảng thử mắt

- Học liệu: Giáo án, SGK, SBT

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, vở ghi

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biếtMĐ1 Thông hiểuMĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng caoMĐ4

Mắt

- Nêu được cấu tạo, điểm cực cận, điểm cực viễn của mắt

- So sánh được mắt và máy ảnh

- Giải được bài toán liên quan đến mắt

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu hỏi: Nêu cấu tạo của máy ảnh? Đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh?

Đáp án:

- Máy ảnh có cấu tạo chính gồm vật kính (thấu kính hội tụ) và buồng tối (5 điểm)

- Trong máy ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn so với vật (5 điểm)

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1 Tình huống xuất phát (1 phút)

1 Mục tiêu: Giúp HS trong 1 thời gian ngắn nảy sinh được ý tưởng mới mẻ, độc đáo về mắt.

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Pp trực quan, pp đàm thoại, kt tia chớp.

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: HS nêu được ý kiến cá nhân về mắt.

GV yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại phần đầu bài

- HS đọc đoạn hội thoại SGK

K3

Trang 3

GV: Để biết 2 thấu kính hội tụ của chúng ta ở đâu cùng tìm hiểu bài hôm nay

để trả lời

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt.(10p)

1 Mục tiêu: Giúp HS biết được cấu tạo của mắt.

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

- Pp gợi mở, pp trực quan, pp giải quyết vấn đề, pp hoạt động nhóm, pp thực hành, kt dẫn dắt

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, cá nhân.

4 Phương tiện dạy học: SGK, 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc, 1 mô hình con mắt.

5 Sản phẩm: HS biết được 2 bộ phận chính của mắt.

I Cấu tạo của mắt:

1 Cấu tạo: (SGK)

2 So sánh mắt và máy

ảnh:

C1:

+Giống nhau:

-Thể thủy tinh đóng vai trò

như vật kính trong máy

ảnh

-Phim trong máy ảnh đóng

vai trò như màng lưới trong

con mắt

- Yêu cầu một vài HS

trả lời các câu hỏi sau

để kiểm tra khả năng đọc hiểu:

- Tên hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?

- Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi được không? Bằng cách nào?

* Yêu cầu một, hai

HS trả lời từng câu nêu trong C1

- Từng HS đọc mục 1 phần I về cấu tạo của mắt và trả lời câu hỏi của GV

- So sánh vế cấu tạo của mắt và máy ảnh

Từng HS làm C1 và trình bày câu trả lời trước lớp khi GV yêu cầu

K1 K3 X6 X8

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt.(10p)

1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu về sự điều tiết của mắt.

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Pp giải quyết vấn đề,pp hoạt đông nhóm, pp thực

nghiệm, kt gợi mở,kt dẫn dắt

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK.

5 Sản phẩm: HS hiểu được sự điều tiết của mắt.

T

Trang 4

I Sự điều tiết:

- Sự điều tiết của mắt là sự

thay đổi tiêu cự của thể thủy

tinh để ảnh rõ nét trên màng

lưới

C2:

- Đề nghị một vài HS

trả lời câu hỏi:

- Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật?

- Trong quá trình này,

có sự thay đổi gì ở thể thủy tinh?

- Hướng dẫn HS dựng

ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thủy tinh khi vật ở xa và khi vật

ở gần, trong đó thể thủy tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụ và màng lưới được biểu diễn bằng một màn hứng ảnh như hình 48.3

- Đề nghị HS căn cứ vào tia đi qua quang tâm để rút ra nhận xét

về kích thước của ảnh trên màng lưới khi mắt nhìn cùng một vật gần và ở xa mắt

- Từng HS đọc phần

II trong SGK

- Từng HS làm C2:

Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thủy tinh khi vật ở

xa và khi vật ở gần

Từ đó rút ra nhận xét về kích thước của ảnh trên màng lưới và tiêu cự của thể thủy tinh trong hai trường hợp khi vật ở gần và khi vật

đó ở xa

K1 K3 P3 P5 X6 X8

Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn (10p)

1 Mục tiêu: Giúp HS biết được điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

- Pp gợi mở, pp trực quan, pp giải quyết vấn đề, pp hoạt động nhóm, pp thực hành, kt dẫn dắt

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, cá nhân.

4 Phương tiện dạy học: SGK, 1 bảng thử mắt.

5 Sản phẩm: HS biết được điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.

T III Điểm cực cận và

điểm cực viễn

1 Điểm cực viễn:

-Là điểm xa mắt nhất

mà ta có thể nhìn rõ

được khi không điều

tiết

- Kiểm tra sự hiểu biết

của HS về điểm cực viễn:

+ Điểm cực viễn là điểm nào?

+ Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu?

- Đọc hiểu thông tin

về điểm cực viễn, trả lời các câu hỏi của

GV và làm C3

K3, P3, X8,C1

Trang 5

-Khoảng cực viễn là

khoảng cách từ điểm

cực viễn đến mắt

2 Cực cận

- Cực cận là điểm gần

nhất mà mắt còn nhìn

rõ vật

- Khoảng cách từ điểm

cực cận đến mắt là

khoảng cực cận

+ Mắt ở trạng thái như thế nào khi nhìn một vật

ở điểm cực viễn?

+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là gì?

- Kiểm tra sự hiểu biết

của HS về điểm cực cận:

+ Điểm cực cận là điểm nào?

+ Mắt có trạng thái như htế nào khi nhìn một vật

ở điểm cực cận?

+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là gì?

- Đọc hiểu thông tin

về điểm cực cận, trả lời các câu hỏi của

GV và làm C4

C LUYỆN TẬP:

Hoạt động 5: Vận dụng ( 7 phút )

1.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về mắt để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Pp thảo luận, pp đàm thoại,pp thảo luận, kt dẫn dắt

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: HS vận dụng được kiến thức vừa học để giải bài tập

IV Vận dụng:

C5:

Vận dụng kết quả C6 bài

47

Tacó:

C6*:

-Khi nhìn 1 vật ở điểm cực

viễn thì tiêu cự của thể

thủy tinh dài nhất

-Khi nhìn 1 vật ở điểm cực

cận thì tiêu cự của thể thủy

tinh ngắn nhất

- Hướng dẫn HS giải

C5 trong bài này như C6 trong bài 47

- Làm C5, C6.

- Từng HS làm C5, C6

K3, P5, C1

D VẬN DỤNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :

Hoạt động 6: Vận dụng làm bài tập (3 phút)

1.Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức đã học vào giải thích hiện tượng trong cuộc sống

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Pp thảo luận, pp đàm thoại.

'

2000

d

d

Trang 6

3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK, SBT

5 Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải thích hiện tượng trong cuộc

sống

- GV yêu cầu HS làm 48.1 và 48.2 SBT

- Nhận xét, chốt lại

- Hoạt động cá nhận lên bảng trình bày

- Lắng nghe, ghi vở

K3, P5, C5

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C6 (SGK)

- Làm bài tập 48.3 đến 48.8 (SBT)

- Đọc và chuẩn bị nội dung bài: Mắt cận và mắt lão

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP

Câu 1: So sánh mắt và máy ảnh

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng ?

A Mắt hoàn toàn không giống với máy ảnh

B Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh

C Mắt tương đối giống với máy ảnh, nhưng không tinh vi bằng máy ảnh

D Mắt tương đối giống với máy ảnh, nhưng tinh vi hơn máy ảnh

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w