II/ SỰ ĐIỀU TIẾT:Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt thuỷ tinh thể dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lướ
Trang 1Líp 9A9
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu cấu tạo của máy ảnh và vẽ ảnh của
một vật đặt trước máy ảnh
Trả lời Trả lời
Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.
I
F A’
B’
O
P
Q A
B
F
Trang 3Bài 48: MẮT
I/ CẤU TẠO CỦA MẮT:
1 Cấu tạo:
Trang 4I/ CẤU TẠO CỦA MẮT:
1 Cấu tạo:
Trang 5Màng lưới
Thể thủy tinh
-Gồm: + Thể thuỷ tinh
+ Màng lưới.
I.CẤU TẠO CỦA MẮT:
1 Cấu tạo:
+ Thể thuỷ tinh Là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong
suốt và mềm.Có thể thay đổi được tiêu cự một cách tự nhiên.
+ Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét.
Trang 62 So sánh mắt và máy ảnh:
C1: Nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh.
Thể thuỷ tinh đóng vai
trò như vËt kính trong
máy ảnh, còn màng lưới
như phim
Ảnh của vật mà ta
nhìn hiện trên màng
lưới.
I/ CẤU TẠO CỦA MẮT:
1 Cấu tạo:
Trang 7II/ SỰ ĐIỀU TIẾT:
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt thuỷ tinh thể (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới
F
O
Trang 8C2: Ta đã biết khi vật càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh của vật càng gần tiêu điểm của thấu kính hội tụ Vậy em hãy cho biết
tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật
ở gần dài, ngắn khác nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến mắt là không đổi và ảnh của vật luôn luôn hiện trên màng lưới.
B ’
A ’
0
F ’
B
A B
Trang 9
F’
Vật đặt gần mắt
Vật đặt xa mắt
Trang 10B
I
A1
B1
F1
0
B
I
A2
B2
F2
A
F1
A
VÞ trÝ mµng l íi
VÞ trÝ thÓ thuû tinh
h×nh 1
h×nh 2
Trang 11Trả lời:
Trả lời: Khi nhìn các vật ở càng xa mắt thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng lớn (thể thuỷ tinh dẹt xuống)
Khi nhìn các vật càng gần mắt thì tiêu cự của thể thuỷ tinh càng nhỏ (thể thuỷ tinh phồng lên)
Trang 121 Điểm cực viễn
Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không
điều tiết có thể nhìn rõ đ ợc gọi là điểm cực viễn (ký hiệu là
CV)
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn
Khi nhìn các vật ở xa thì mắt không phải điều tiết, nên nhìn rất thoải mái
F
C V
O
.
III/ ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
Trang 132 Điểm cực cận
Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ đ ợc gọi là điểm cực cận (ký hiệu là C c)
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực
F
Cc
III/ ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
Trang 14Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm viễn
CV (CcCv) gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt
F
C V
F
Cc Cc
C V
Trang 15C V
Cc
Mỗi chúng ta đều có một điểm cực cận và một điểm cực viễn vị trí của hai điểm này phụ thuộc vào thị lực của mỗi người và vị trí của chúng có thể bị thay đổi theo thời gian.Vậy chúng ta phải bảo vệ mắt như thế nào?
Trang 16IV/ VẬN DỤNG:
A’
B’
B
o
F’
A
Tóm tắt
OA = 20m = 2000cm
AB = 8m = 800cm
OA’ = 2cm
A’B’ = ?
A 'B' OA '
F
+ C5: Một người đứng cách một cột điện 20m Cột điện cao 8m Nếu coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên màng lưới cao bao nhiêu xentimet?
Giải
Trang 17+ C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn (Cv) thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn nhất? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận (Cc) thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn nhất?
Trả lời:
+ Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh dài nhất
+ Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh ngắn nhất
Trang 18* Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới.
Ghi nhớ:
* Trong quá trình điều tiết thì thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét.
* Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn.
* Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận.
Trang 19Bµi häc kÕt thóc t¹i ®©y.
C¸m ¬n nhiÒu!