4 Nếu vật kính của máy ảnh là thấu kính phân kỳ thì 1 Máy ảnh thông thường là một dụng cụ dùng để 2Vật kính của máy ảnh là 3 Phim trong máy ảnh dùng để 5Vật kính của máy ảnh mà người ta
Trang 1LỚP 91 KÍNH CHÀO TẤT CẢ QUÍ THẦY , CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM
LỚP
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy ghép mỗi thành phần1,2,3,4,5 với một thành phần
a,b,c,d,e để thành một câu đúng.
4) Nếu vật kính của máy
ảnh là thấu kính phân kỳ
thì
1) Máy ảnh thông thường
là một dụng cụ dùng để
2)Vật kính của máy ảnh là
3) Phim trong máy ảnh
dùng để
5)Vật kính của máy ảnh mà
người ta thường dùng có
tiêu cự ngắn để
a) Một thấu kính hội tụ b) Thu ảnh của vật mà ta muốn chụp lên phim
c) không tạo được ảnh thật trên phim
d) Ghi lại hình ảnh vật muốn chụp
e) máy ảnh được gọn nhẹ
Trang 3Câu 2 : Dùng một
máy ảnh để chụp
một vật cao 80cm, đặt
cách máy ảnh 2m Sau
khi tráng phim thì thấy
ảnh cao 2cm Hãy tính
khoảng cách từ phim
đến vật kính lúc chụp
ảnh? TL: X ét 2 tam giác đồng dạng OAB và OA’B’ đồng
dạng , ta được:
Tóm tắt: AB = 80cm; OA = 2m= 200cm;
A’B’= 2cm OA’= ?
80
A B
AB
Kiểm tra bài cũ
A
B
O
P
Q A
Trang 4F
Trang 5Tiết 54 : MẮT
Hai bộ phận
quan trọng nhất là
thể thủy tinh và
màng lưới (còn gọi
là võng mạc)
I CẤU TẠO CỦA MẮT
1 Cấu tạo
Thể thuỷ tinh Màng lưới
Mắt bổ dọc
Tìm hiểu mục 1(sgk) cho biết các bộ phận quan trọng của mắt là gì ?
Trang 6Thể thủy tinh
Màng lưới
Giác mạc
Cơ vòng
Dây thần kinh thị giác
• CÁC BỘ
PHẬN KHÁC
CỦA MẮT
Trang 7TIẾT 54 MẮT
Hai bộ phận
quan trọng nhất là
thể thủy tinh và
màng lưới (còn gọi
là võng mạc)
I CẤU TẠO CỦA MẮT
1 Cấu tạo
Thể thuỷ tinh là một TKHT bằng một chất trong suốt và mềm Nó dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống khi cơ vòng đỡ nó co bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự của nó thay đổi
Trong sinh học, cơ vòng này còn gọi
là cơ thể mi.
Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật
mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên
rõ nét Khi có AS tác động lên màng lưới thì sẽ xuất hiện luồng thần kinh đưa thông tin về ảnh lên não.
Thể thuỷ tinh
của mắt là gì ?
Màng lưới là
một màng như
thế nào ?
Trang 8TIẾT 54 MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT
1 Cấu tạo
2 So sánh mắt và máy ảnh
C1 Nêu những điểm giống nhau
về cấu tạo giữa con mắt và máy
ảnh.
Thể thuỷ tinh đóng vai trò như
bộ phận nào trong máy ảnh?
Phim trong máy ảnh đón vai trò
như bộ phận nào trong con mắt?
TL C1: Thể thuỷ tinh đóng
vai trò như vật kính trong
máy ảnh Phim trong máy
ảnh đóng vai trò như màng
lưới trong con mắt
Trang 9TIẾT 54 MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT
? Hãy tìm hiểu mục II
(sgk) để trả lời các câu
hỏi sau:
II SỰ ĐIỀU TIẾT
?1:Mắt phải thực hiện
quá trình gì thì mới
nhìn rõ các vật ?
Trả lời ?1: Cơ vòng đỡ
thể thuỷ tinh có sự co
giãn khi điều tiết
Trả lời ?2: Cơ vòng co giãn làm
thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh
?2:Trong quá trình co
giãn, có sự thay đổi gì
về thể thuỷ tinh ?
Trang 10TIẾT 54 MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT
C2: Ta đã biết khi vật càng
xa TKHT thì ảnh của vật
càng gần tiêu điểm của
TK Vậy em hãy cho biết
tiêu cự của thể thuỷ tinh
khi mắt nhìn các vật ở xa
và các vật dài, ngắn khác
nhau như thế nào?
Biết rằng khoảng cách từ
thể thuỷ tinh đến mắt là
không đổi và ảnh của luôn
luôn hiện trên màng lưới
II SỰ ĐIỀU TIẾT
0
F
Để trả lời câu C2 chúng ta cùng phân tích hình vẽ sau
Trang 11TIẾT 54 MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT
II SỰ ĐIỀU TIẾT
0
B
I
A1
B1
F1
0
B
I
A2
B2
F2
A
Để rõ hơn ta xem hình
minh hoạ bên
Khi nhìn các vật ở
càng xa thì tiêu cự của
mắt càng lớn (OF 2 )
Khi nhìn các vật càng
gần thì tiêu cự mắt
người càng nhỏ ( OF 1 ).
A
Trang 12Khoảng cách từ điểm C đến điểm C gọi là giới hạn nhìn rõ của
TIẾT 54 MẮT
III ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
1 Điểm cực cận
1 Điểm cực viễn
Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó
mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được
gọi là điểm cực viễn (ký hiệu là C V)
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn
gọi là khoảng cực viễn.
Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở
đó mắt có thể nhìn rõ được gọi là điểm
cực cận (ký hiệu là C c) Khoảng cách
từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng
cực cận.
F
C V
F
Cc
Cc
C V
Đọc thông tin ở mục III(sgk) cho biết: Điểm cực viễn là điểm nào ?
Đọc thông tin ở mục III(sgk) cho biết: Điểm cực cận là điểm nào ?
Nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của TTT dài nhất hay ngắn nhất ?
Nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của TTT dài nhất hay ngắn nhất ?
Trang 13TIẾT 54 MẮT
III ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
2 Điểm cực cận (tiếp)
1 Điểm cực viễn (tiếp)
Người có mắt tốt có thể nhìn rõ các vật ở
rất xa.
Khi nhìn các vật ở xa thì mắt không phải
điều tiết, nên nhìn rất thoải mái.
Ngành y tế có cách thử mắt như hình 48.3
các em đọc SGK để nắm được.
Để xác định điểm cực cận, người ta nhìn một dòng chữ trên trang sách, rồi đưa dần trang sách lại gần mắt
cho tới khi nhìn dòng chữ bị mờ
Đó là điểm cực cận và mắt phải điều tiết mạnh nhất, do đó rất chóng mỏi mắt.
F
C V
F
Cc
Cc
C V
Khi nhìn các vật ở xa thì mắt không phải điều tiết, nên nhìn rất thoải mái.
Khi nhìn các vật ở gần thì mắt phải điều tiết, nên nhìn chóng mỏi mắt.
Trang 14TIẾT 54 MẮT
IV VÂN DỤNG
C5 Một người đứng cách một cột điện 20
m Cột điện cao 8 m Nếu coi khoảng cách
từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt
người ấy là 2 cm thì ảnh của cột điện trên
màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
Tóm tắt: AB = 8m = 800cm;
OA = 20m = 2000cm ; OA’ = 2 cm ; A’B’ = ?
Mời một em lên bảng tóm
tắt bài toán và giải
'
Hình vẽ không cần đúng tỷ lệ
B
B’
KẾT QUẢ
Trang 15TIẾT 54 MẮT
IV VÂN DỤNG
C6 Khi nhìn một vật ở điểm
cực viễn thì tiêu cự của thể
thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn
nhất? Khi nhìn một vật ở
điểm cực cận thì tiêu cự của
thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn
nhất?
Trả lời C6:
Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài nhất
Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ ngắn nhất
Thị lực của mắt sẽ suy giảm khi
mắt thường xuyên điều tiết mạnh
khi thiếu hoặc thừa ánh sáng ,làm
việc gần nguồn sóng điện từ
Em hãy nêu cách để
bảo vệ mắt ?
Trả lời:
-Làm việc tại nơi đủ sáng ,không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh
-Giảm thời gian nhìn vào màn hình vi tính ,ti vi
và không nhìn quá gần
-Phải cho mắt nghỉ ngơi ,tránh để mỏi mắt
Trang 16DẶN DÒ
• Học kỹ bài và phần ghi nhớ
• Đọc có thể em chưa biết.
• Làm bài tập (SBT) trang
55 - 56
Trang 17BÀI HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY.
CÁM ƠN CÁC EM!