Đặng Thị ThyLin và sự giúp đỡ của các cơ chú trong phòng Tài chính kế toán của công ty, Namem đã lựa chọn đề tài “ K ế t oán bán hàng và xác định kết quả bán h g tại công ty Cổ phần Hó
Trang 1MỤC LỤC
Fax: 04 8534184 22
Trụ sở văn phNamòng: Số 273 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội 22
Giấy phép đăng ký kinhNam doanh: số 013003628 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 06 /02/2004 22
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dược Việt , thuộc bộ y tế Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam gẵn liền với sự hình thành và phát triển của ngành y tế Việt Nam từ năm 1945 đến nay Tiền than của Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam 22
à Xí nghiệp Hóa Dược – Thủy Tinh vào ngàNamy 23/9/1966, được tách ra thành lập Xí nghiệp Hóa Dược theo quyết định số 165/QĐUB/1996 với toàn bộ vốn ban đầu do Ngân sách Nhà nước cấp 22
Năm 1993, Công ty cổ 22
hần Hóa Dược Việt được Bộ y tế ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 404/BYT-QĐ ngày 22/4/1993 với chức năng sản xuất kinh doanh các sản phẩm như sau: 22
Tổng vốn điều lệ của công ty là 80 141 610 000 VND (tám mươi tỷ một trăm bố 22
mươi mốt triệu sáutrăm mười nghìn VND),trong đó cổ đông nh 22
nước chiếm 13,5%, cổ đông trong công ty chiếm 25%, còn lại là cổ đông 22
n ngoài Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm: 22
Hóa chất dược dụng , hóa chất tinh khiết , các loại tá dược 22
Bào chế các dư 22
phẩm, sản phẩm hợp vệ sinh, sản phẩm 22
inh dưỡng y tế 22
Đầu tư các nghiên cứu khoa học, 22
hiên cứu công nghệ mới để đưa vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sản lượng 22
Các dịch vụ lien quan đến ngànhNam y tế 22
Kinh doanh các ngành the 22
quy dịnh của pháp luật 23
Ngày 8/12 23
004 theo quyết định số 4420/QĐ của Bộ y tế Xí nghiệp Hóa Dược đã chuyển đôi thành Công ty cổ phần Hóa Dược 23
iệt có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 23
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23
Sản xuất ra những sản phẩm tốt đúng chất lượng đã quy định, xây dựng nước nhà càng phồn vinh và hưng thịnh 23
Thực hiện 23
p ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm c 23
Trang 2công nhân viên, đồng thời đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộcác biện pháp quản lý Trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hàn h quản lý các hoạt động kinh tế Từ đó kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất ki
doanh, tính toán và xác đ ịnhNam hiệu quả của từng hoạt động làm cơ
sở vạch ra chiến lược kinh doanh
Trang 3Công ty Cổ phầnNam Hóa Dược iệt là một doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm hóa dược thuộc t
g công ty Dược Việt Là một t rong những doanh nghiệp cung ứng sản phẩm hóa dược đứng đầu cả nước
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty , em nhận thấy công tác kế toán nói chung và
kế toán bán hàng nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến lợi nhuận của công ty Kế toán cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản lý doanh nghi
từ đó có những hoạch định và qyết sách mang tính tức thời và chiến lược cho hoạt động kinh doanh
Quan tâm tới vấn đề này, cùng v ới sự hướng dẫn của cô giáo CN
Đặng Thị ThyLin và sự giúp đỡ của các cơ chú trong phòng Tài chính kế
toán của công ty, Namem đã lựa chọn đề tài “ K ế t oán bán hàng và xác định
kết quả bán h
g tại công ty Cổ phần Hóa Dược Việt ” cho bài luận văn tốt nghiệp
của mình Nội dung chính g
3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghNami
.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty Cổ phần Hóa Dược Việt
Trang 5ác bạn
ể bài luận văn được hoàn thiện hơn.
xin chân thành cảm ơn!
PHẦN LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀ
VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QU
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 6I Khái quát về bán hà ng à xác định kết quả bán hàng
ều kiện để doanh nghiệp tồn tại và
hát triển, đảm bảo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
2 Vai trò và ý nghĩa của bán hàng
Bán hàng là một quá trình tác động lớn đến cung cầu trên thị trường, nhằm thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hóa là tái sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường, bán hàng làm cân đối gi
ản xuất và tiêu dùng trong xã hội, đảm bảo cân đối giữa các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân
B án hàng là khâu cuối cùng của từng hoạt đng kinh doanh quyết định tới
sự thành bại của doanh nghiệp ết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu v à chi phí, là cơ sở để bảo toàn và phát trin vốn kinh doanh Một doanh nghiệp tổ chức tốt khâu bán hàng sẽ nhanh chóng quay vòng vốn, đảm bảo thu hồi vốn , trang trải được chi phí, và đảm bảo được lợi nhuận Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ
đó tạo điều kiện hội nhập, liên dan
liên kết với các đơn vị bạn để thu hút đầu tư, cải tiến quy
rình công nghệ và mở rộng thị trường kinh doan h
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 7Khâu bán hàng đã quan trọng như vậy, thì nhiệm vụ của kế toán bán hàng lại càng quan trọng hơn Nếu số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp đầy
đủ, kịp thời sẽ giúp chủ doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đánh giá đúng mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn sản phẩm, chi phí và lợi nhuận, từ đó tìm ra biện pháp tối ưu đảm bảo cân đối thường xu
n giữa các yếu tố đầu vào sản xuất và đu ra Kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doancó các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Phản ánh và giám sát kịp thời , chi tiết số lượng sản phẩm dịch
vụ mua vào, bán ra , tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Xác định giá vốn của sản phẩm và dịc
vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các
Thứ ba: Tổ chức kê khai tính thuế GTGT hàng tháng, báo cáo k
quả hạt động tiêu thụ đúng chế độvà kịp thời theo yêu cầu quản lý của
anh nghiệp và của các cấp có liên quan.
Để thự c hiện tốt các nhiệm vụ trên , kế toán cần đảm bảo một số yêu cầu:
Thứ nhất: Xác định thời điểm sản phẩm được coi là tiêu thụ để kịp thời lập bảng báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp th
tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt
Trang 8êu cầu quản lý nâng cao hiệu
ả công tác kế toán.
Thứ ba: Xác định và tập hợp đầy đủ
hi phí phát sinh ở các khâu.
II.
ội dung k ế toán bán hàng
1 Khái niệm và phương pháp xác định doanh thu bán hàng
1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán hàng hóa và sản phẩm, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
êm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
ăn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
* Đối với sản phẩm dịch vụ thuộcđố
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTG T
* Đối với sản phẩm dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thu
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
* Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu t
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toá
bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu
Trang 91.2 Thời điểm
hi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sa
* Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ng
i mua.
* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền
uản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng
hóa
* Doanh
u được xác định tương đối chính xác.
* Doanh nghiệp đã thu được hoặc
ẽ thu được lợi ích kinh tếtừ
iao dịch bn hàng.
* Xác định được chi phí liên un đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ
2 Tài khoản kế toán sử dụ ng
TK 511 _ “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” : d
Trang 10- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
* Kết cấu TK 511 như sau:
Bên nợ:
hản ánh:
+ Số thuế phải np (thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩutính trên doanh số bán trong kỳ
+ Số chiết khấu thương mại , giảm
iá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 xác định kết quả kinh d
nhBên có: phản ánh doanh thu básả
phẩm, hànghóa và cung cấp dịch vụ cadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán
* TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 512 _ “ Doanh thu bán hàng nội bộ ” : là số
iền do bán hàng trong nội bộ
anh nghiệp, giữa các đơn vị trực thuộc
ong cùng một công ty TK có 2 tài kho
cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bá
hàng
- TK122: Doanh thu báncc thành phẩm
* TK 512 có kết cấu giống như TK 511
* TK 512 không có số dư cuối
Trang 11- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, chi tiền mặt
àn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu t
Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán
đã giao
4 2 Phương thức giao hàng đại lý, ký gửi (phụ lục 02)
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đơn vị, cá nhân làm đại
lý trực tiếp bán hàng Số hàng gửi giao đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh
Trang 12nghiệp và chỉ khi nhận được thông
o hoặc chấp nhận thanh toá của đại lý về số hàng đã bán được thì mới
chính thức được coi là tiêu thụ Có 2 hình thức đại lý, ký gửi:
* Đại lý hưởng hoa hồng: t heo phương thức này chủ hàng phải trả hoa hồn
cho đại lý và chi phí này được tnh vào chi phí bán hàng, còn đơn vị nhận
đại lý được hưởng hoa hồng thì tính vo doanh thu bán hàng
* Đại
ưởng chênh lệch giá: đ ại lý thực hiện theo
nh thức mua “đứt” bán “đoạn” nhưng giá bán không được t hấp hơn giá đ
vị quy định
4 3 Phương thức bán hàng trả góp (phụ lục 0)Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua phải chịu một
tỷ lệ lãi suất nhất định trên số lãi trả chậm Về thực chất , người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hế
tin hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi
ao hàng cho khách và được khách chấp nhận thanh toán, hàng bán trả góp được coi là tiêu thụ
4 4 Phương thức hàng đổi hàng (phụ lục 04)
Là phương thức bán hàng mà trong đó người bán đem
nphẩm, hàng hóa của mìn
để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá bán của
sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường
4 5 Phương thức bán lẻ
* Hình thức bán lẻ trực tiếp: việc mua bán diễn ra trực tiếp khách hàng phải trả tiền ngay và người bán giao hàng luôn tại cửa hàng Cuối ngày người bán hà
Trang 13dựa vào các hóa đơn bán hàng làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toá Doanh
thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng và đơn giá hàng bán ra
* Hình thức bán lẻ tự phục vụ: được thực hiện tại các siêu thị Khách hàng tự lựa chọn hàng hóa cần mua và thanh t
n tiền tại quầy thu ngân Kế toán bán lẻ sẽ căn cứ vào các phiếu bán hàng
đã tổng hợp trên máy ính để xác định doanh thu bán hàng trong n
ùg một công ty Ngoài ra còn gồm các sản phẩm hàng óa dịch vụx
t để biếu tặng, xuất trả lương, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
4 7 Phương thức bán hàng chờ chấp nhận thanh toán ( phụ lục 05 )
Là doanh nghiệp gửi hàng cho khách trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho hàng gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghi
co đến khi khách hàng trả tiền hoặc ch
nhận thanh toán thì khi ấy doan h nghiệ
mới mất quyền sở hữu hàngóa và có được doanh thu bán hàng.
II K toán các khoản giảm trừ doanh thu
1 N
dung các khoản giảm trừ doanh thu
* Chiết khấu thương mại: l à khoản doanh nghiệp giảm trừ cho khách h àng khi khách hàng mua với số lượng lớn
* Hàng bán bị trả lại: là doanh thu của hàngb
đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chốithanh toán do sản
Trang 14phẩm, hàng hóa bị hư hỏng kém chất lượng hoặc
i qui các, phẩm cấp
* Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do h àng kém phẩm chất, sai quy c
hphẩm cấp hoặc lạc
u thị hiếu* Các kho ản thuế phảộp: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
2 Tài khoản sử dụng
TK 521 _ “ Chiết khấu thương mại ” : phản ánh chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người m
hàng đã mua hàng với số lượng
ớn, theo thỏa thuận chiết khấu đ
ghi trong hợp đồng kinh tế ho
cam kết mua hàng TK này
ó 3 ti khản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212: Chiết kh
thàn phẩ- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
* Kết cấu TK 521 như sau:
Bên N ợ: S ố chiết khấu thương mạ
đã chấp nhận thanh toán cho khá
hàng
BênC ú: K ết chuyển tonbộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
* TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 531 _ “ Hàng bn bị trả lại ” : phản ánh doanh thu số
ản phẩm, hàng hóa dịch vụ
ã bánnhưn bị khách hàng trả lại do: vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém
phẩm chất , sai quy cách, không đúng chủng loại
* Kết cấu TK 531 như sau:
Trang 15ên N: T ị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản ph
, hàng hóa đã bán ra.
Bên C ú:
ết chuyểntrị giá của hàng á bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc 512 để xác
định doanh thu thuần t
oàn bộ số giảm giá hàng
nsang TK doanh thu bán hàng
_ Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 _ Thuế xuất khẩu
3 Phương pháp kế toán (phụ lục 06 )
III Kế toán giá vốn hàn
Trang 161 Khái niệm về giá vn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp chính là trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
Trong doanh nghi
sản xuất , hàng bán ở đây chính là thành phẩm do công ty sản xuất ra
Vì vậy, giá vốn hàng bán là tổng giá thành sản xuất của thành phẩm tiêu
n phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, hao hụt,
t mát của hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán
+ Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên C ú:
Trang 17+ Phản ánh kh
n hoàn nhập dự phòng giảm
á hàng tồn kho
Kết chuyển giá v
hàng tiêu thụ trong kỳ vào TK 911 đ
xác định kết quả kinh doanh.
trước Và do vậy, trị giá TP, HH tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số
TP, HH nhập vào sau cùng trong kỳ
4.1.2 Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)
Trang 18Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng,
số còn lại được tín
theo đơn giá thực tế của lần nhập t
ớc đó Như vậy giá thực tế của TP, HH nhập cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc các lần nhập đầu kỳ
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập
trong kỳ Trị giá hàng
Theo phương pháp này, khi xu
TP HH ta chỉ theo dõi mặt số lượng đến cuối kỳ mới xác định được đơn giá bình quân, được tính theo công thức:
4 1 4 Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được sử dụng với các loại TP, HH có giá tị
ao và có tính tách biệt như vàng, bạc, kim loại quý… Theo phương pháp này, trị giá vốn của TP
x
Trị giá mua
HH tiêu thụ trong kỳ Trị giá mua
HH tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua
HH nhập trong kỳ
Huất kho chính là trị giá vốn thct
Trang 19nhp kho của TP, HH đó
Đố
vi hàng hóa cần phân bổchi ph
thu mua cho hàng hóa bán ra trong kỳ theo công thức sau:
4 2 Phương p
p kế toán (phụ lục 0 7 )
IV Kế toán chi phí bán hàng
1 Khái niệm chi phí bỏ n hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ lao vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, dụng c
ao bì, khấu hao TSC
dụng cụ đồ dùng, dịch vụ
ua ngoài chi phí bằng tiền
hác … Đây là khoản chi phí t
i kỳ nên phát sinh đến đâu trừ hết
Trang 20Bên N ợ: các khoản chi phí phá
sinh liên quan đến quá t
V Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Là các chi phí liên quan đến toàn bộ h
t động của doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào
CQLDN gồm: chi phí v
lương hân viên quản lý, khấu hao TSC
Trang 21chi đồ dùng văn phòng, thuế, phí
Trang 22quản lý doanh nghiệp th
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
Phiếu xuất kho, các hợp đồng d
h vụ mua ngoài
4 Phương pháp kế toán (phụ lục 09 )
VI Kế toán x
định kết quả bán hàng
1 Khái niệm và phương pháp xác định
ết quả bán hàng1.1 Khái niệm kết quả bán
Trang 23TK 421 _ Lợi nhuận chưa phân phối
Kết cấu của tài khoản 911:
chuyển lợi nhuậ
sau thuế trong kỳ
Trang 24Kết cấu của TK 421:
Bên N ợ:
+ Số lỗ về hoạt đ
g kinh doanh của doanh nghiệp tron
kỳ+ Phân phối tiền lãi
Bên C ú:
+ Số thực lãi về kinh
onh của doanh nghiệp trong kỳ
+S
Trang 25lên, s
lỗ được cấp trên bù + Xử lý các khoản
về kinh doanh
* Số dư bên có: số lã chưa phân phốiNAM
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA DƯỢC VIỆT
1 Quá trình hình thành và phát triển của
Trang 26Fax: 04 8534184
Trụ sở văn phNamòng: Số 273 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Giấy phép đăng ký kinhNam doanh: số 013003628 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 06 /02/2004
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dược Việt , thuộc bộ y tế Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam gẵn liền với sự hình thành và phát triển của ngành y tế Việt Nam từ năm 1945 đến nay Tiền than của Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam
à Xí nghiệp Hóa Dược – Thủy Tinh vào ngàNamy 23/9/1966, được tách ra thành lập Xí nghiệp Hóa Dược theo quyết định số 165/QĐUB/1996 với toàn bộ vốn ban đầu do Ngân sách Nhà nước cấp
Năm 1993, Công ty cổ
hần Hóa Dược Việt được Bộ y tế ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 404/BYT-QĐ ngày 22/4/1993 với chức năng sản xuất kinh doanh các sản phẩm như sau:
Tổng vốn điều lệ của công ty là 80 141 610 000 VND (tám mươi tỷ một trăm bố
•mươi mốt triệu sáutrăm mười nghìn VND),trong đó cổ đông nh
•nước chiếm 13,5%, cổ đông trong công ty chiếm 25%, còn lại là cổ đông
•n ngoài Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:
Hóa chất dược dụng , hóa chất tinh khiết , các loại tá dược
Bào chế các dư
• phẩm, sản phẩm hợp vệ sinh, sản phẩm
•inh dưỡng y tế
Đầu tư các nghiên cứu khoa học,
hiên cứu công nghệ mới để đưa vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
và tăng sản lượng
Các dịch vụ lien quan đến ngànhNam y tế
Kinh doanh các ngành the
Trang 27quy dịnh của pháp luật.
Ngày 8/12
004 theo quyết định số 4420/QĐ của Bộ y tế Xí nghiệp Hóa Dược đã chuyển đôi thành Công ty cổ phần Hóa Dược
iệt có hiệu lực từ ngày 01/01/2005
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Sản xuất ra những sản phẩm tốt đúng chất lượng đã quy định, xây dựng nước nhà càng phồn vinh và hưng thịnh
Thực hiện
p ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm c
người lao động Thực hiện ngân sách BHXH, BHYT Luôn cải thiệnđiều kiệnlà
việc, trang bị đầu t bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty là hình thức trực tuyến chức năng ( Phụ lục 1 1)Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có quyền lực cao nhất trong công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các Cổ đôn
sẽ thông qua các áo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính
cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ thông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của công ty
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên
an đến mục đch, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông, HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác
Ban K
m soát : có nhiệmvụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc
Trang 28Ban Tổng giám đốc : bao gồm có Tổng giám đốc và 03 Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc là những người đứng dầu bộ máy quản lý của Công ty, chịu trách nhiệm truớc nhà nước, cơ quan pháp luật và tổ
công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời đại
diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của công ty
Phòng kỹ thuật – nghiên cứu: có chức năng xây dựng và quản lý quy trình công nghệ xây dựng và định múc vật tư
kỹ thuật, quy dịnh mẫu mã, cải biến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm ,
nghiên cứu sản xuất thử các sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất lớn, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật
Phòng kiểm tra chất l
ng - KCS: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng mẫu mã của các nguyên
liệu, các loại sản phẩm trước và sau khi nhập kho, kiểm tra việc thực hiện hay hoàn thành các kế hoạch của công ty
Phòng tổ chức- hà
chính: Có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, tính lương và các khoản khác cho
cán bộ nhân viên đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc về mặt tổ chức cũng như công tác hành chính của công ty
Phòng kế hoạch - cung tiêu: Có nhiệm vụ phân tí
thị trường, giá cả, nguồn hang, chỉ tiêu kế hoạch được giap, xây dựng chiên
lược maketing và tham mưu cho Tổng giám đốc về các kế hoạch tổng hợp, kế hoạch giá thành, cung ứng vật tư…
Ph
g tài vụ: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan
đến vốn và tài sản của công ty đồng thời biết tính toán ra
ết quả hoạt động sản xuất kinh doa
1 của công ty
Ban bảo vệ: Thực hiện bảo vệ cơ sở vật chất, gi