1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI

83 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng của côn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứngvững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệpphải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủngloại Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâumua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanhtốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhânviên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh

Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanhnghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốn vậy thì Doanh nghiệp phảisản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt

ra cho mình những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thếnào và sản xuất bao nhiêu?

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản

lý, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiếnhành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản,hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuấtkinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinhdoanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh

Trang 2

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phậnquan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nênluôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện vì vậy em quyết định đi sâu nghiên

cứu đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công

ty CP CFI " để viết chuyên đề báo cáo của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương :

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán

hàng tại Công ty CP CFI.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP CFI.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán Trường HọcViện Tài Chính, trực tiếp là thầy giáo TS Thái Bỏ Công cùng các anh chịtrong Công ty CP CFI đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành bản báo cáo thực tập này

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Văn Hồng Nhung

Trang 3

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn vớiphần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốnsản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.Nói cách khác, bán hàng chính là việc chuyển hoá vốn doanh nghiệp từhình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) (H – T).

Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu

kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng

Doanh nghiệp phải theo dõi sự vận động của từng loại hàng hoá và xácđịnh đúng thời điểm ghi nhận doanh thu

Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Trang 4

Doanh nghiệp cần phải tìm ra phương thức bán hàng hiệu quả nhất làmsao để việc thu hồi vốn được đầy đủ và nhanh nhất.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn chi phí bỏ ra thấp nhất nhưnglợi nhuận thu được lại cao nhất Vì thế trong doanh nghiệp kinh doanh thươngmại thì quá trình bán hàng đều phải gắn lền với việc xác định kết quả bánhàng (kết quả tiêu thụ hàng hoá)

1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng

Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua hàng hoá về với mục đích

để bán theo nhu cầu thị trường nhằm đem lại lợi nhuận cho mình Muốn đạtđược mong muốn đó thì vai trò của công tác kê toán trong việc quản lý hànghoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là rất quan trọng

Thông qua số liệu kế toán về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kếtquả tiêu thụ, ban lãnh đạo công ty biết được mức độ hoàn thành kế hoạch để

từ đó khắc phục những thiếu xót, mất cân đối giữa các khâu Công tác tổ chứcquản lý kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả đòi hỏi phảithực sự khoa học

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hoá; bánhàng xác định kết quả và phân phối kết quả các hoạt động Kế toán phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Trang 5

- Phán ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả

1.1.5 Các phương thức bán hàng

Bán hàng (tiêu thụ) hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình lưuchuyển hàng hoá của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Quá trình bánhàng hoá bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho khách và kết thúckhi khách hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng, việc thanh toán có thể đượcthanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán chịu)

Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai khâu: Bán buôn và bán lẻ

1.1.5.1 Bán buôn

Bán buôn gồm hai phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vậnchuyển thẳng

* Bán buôn qua kho:

Là hàng được giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn, nó được thựchiện dưới hai hình thức: Giao hàng trực tiếp tại kho và chuyển hàng cho bênmua

+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho bên bán xuất hàng từ kho vàgiao trực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhậnhàng và ký xác nhận trên hoá đơn bán hàng

+ Theo hình thức chuyển hàng thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyểnđến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng Hàngđược coi là bán khi bên mua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhậntrả tiền về số hàng đã nhận

Trang 6

* Bán buôn vận chuyển thẳng:

Là hàng được giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của xí nghiệpbán buôn Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới hai hình thức:Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hìnhthức chuyển hàng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba):Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và giao hàng trực tiếp chokhách hàng của mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hoá đơnbán hàng thì hàng được coi là bán

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanhnghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho kháchhàng của mình Khi nào đến tay khách hàng được họ kiểm nhận và trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền thì hàng đã được coi là bán

1.1.5.2 Bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Qua khâu bán

lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó được thựchiện đầy đủ Các phương thức bán hàng ở khâu bán lẻ:

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khigiao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận đượctiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoànthành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửu hàng đi cho khách hàng

Phương thức gửu hàng đi là phương thức bên bán gửu hàng đi cho kháchhàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửu đi vẫnthuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp

Trang 7

nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua,giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhậnđược ghi nhận doanh thu bán hàng

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá

hưởng hoa hồng

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hông làđúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng chodoanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quyđịnh và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộpNSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng đượchưởng

* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiềulần, người mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại,người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuấtnhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữucủa đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu đượccủa tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp thunhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm,phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đemsản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá traođổi là giá hiện hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường

Trang 8

1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Hoạt động kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp thương mại là đưa cácloại sản phẩm, hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thôngqua quá trình chủ yếu là mua hàng và bán hàng Đó chính là quá trình vậnđộng của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thànhkết quả kinh doanh thương mại Quá trình bán hàng được hoàn tất khi hànghoá đã giao cho người mua và được người mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán tiền hàng

1.2.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -

Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

Trang 9

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinhdoanh trong kỳ kế toán

* Chiết khấu thương mại:

Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi tronghợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

* Giảm giá hàng bán:

Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệttrên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

* Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên

doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thunộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 10

+ Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợpdoanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hànghoá chịu thuế TTĐB.

+ Thuế XK: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hànghoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu

+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoảngiảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt,thuế XNK được gọi là doanh thu thuần

1.2.3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

DTT về bán hàng và cung

cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ -

Các khoản giảmtrừ doanh thu

Trang 11

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(1) Thuế (XK, TTĐB) phải nộp, thuế GTGT phải nộp (doanh nghiệp ápdụng phương pháp trực tiếp)

(2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán

(3) Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp (tổng giá thanh toán)(4a) Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá chưa có thuế )(4b) Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ (thuế GTGT)

(5) Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán phát sinh trong kỳ

(6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

1.2.4 Giá vốn hàng bán

Kế toán về giá vốn hàng hoá phải được theo dõi chính xác, kịp thời, phảnánh đúng trị giá hàng xuất bán (vì có như vậy mới là cơ sở xác định giá hàngbán cho khách hàng)

TK 911

TK 333

(3)(1)

Trang 12

Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ được phản ánh trên TK 632 “ Giávốn hàng bán”.

Kết cấu TK 632

Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong kỳ

Bên có: + Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

+ Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ sang TK “ xácđịnh kết quả kinh doanh”

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Để ghi chép được giá vốn của hàng bán thì kế toán phải ghi chép đầy đủlượng hàng xuất bán và tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất

Việc tính toán trị giá vốn của hàng xuất tuỳ thuộc vào doanh nghiệp vậndụng phương pháp tính giá hàng xuất bán

Việc doanh nghiệp vận dụng kế toán giá vốn theo phương pháp kê khaithường xuyên (KKTX) hay kiểm kê định kỳ (KKĐK) cũng dẫn đến các hạchtoán giá vốn cũng khác nhau, sau đây là trình tự kế toán giá vốn hàng bántheo phương pháp KKTX và phương pháp KKĐK:

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

(1a) Xuất kho hàng gửi bán

(1b) Hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ

TK 156(4)

(5)

TK 156

TK 157

(1b)(1a)

(2)

TK 331,111

(3)

Trang 13

(2) Hàng gửi bán thẳng không qua kho

(3) Hàng mua giao bán thẳng không qua kho

(4) Giá vốn của hàng bán bị trả lại

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

(1)Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bánđược xác định là tiêu thụ.

(2) Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả

1.2.6 Chí phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí mà doanh nghiệpchi ra trong kỳ nhằm phục vụ cho công tác quản lý chung như chi phí lươngnhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dự phòng, thuế…và các chiphí khác bằng tiền

Trang 14

Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 512

TK 911 (12)

Trang 15

(1) Chi phí vật liệu, công cụ…

(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(5) Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định (TK642)(6) Dự phòng phải thu khó đòi (TK642)

(7) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN (TK642)

(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(9) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí(10) Hàng hoá dịch vụ tiêu dùng nội bộ

(11) Các khoản thu giảm chi

(12) Kết chuyển chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Xác định doanh thu thuần:

DTT về bán hàng và

cung cấp dịch vụ =

DT bán hàng vàcung cấp dịch vụ -

Các khoản giảmtrừ doanh thu+ Xác dịnh lợi nhuận gộp:

Trang 16

1.2.8 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho - Mẫu sổ 01-VT

- Phiếu xuất kho - Mẫu sổ 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm, hàng hóa - Mẫu sổ 03-VT

- Biên bản kiểm kê sản phẩm, hàng hóa - Mẫu sổ 05-VT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu sổ 03 - PXK-3LL

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý - Mẫu sổ 04-HDL-3LL

- Bảng kê mua hàng - Mẫu sổ 06-VT

- Hoá đơn GTGT - Mẫu sổ 01GTKT-3LL

-Thẻ kho

* Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình kết quả của các hoạt động kinh doanh, kế toán sửdụng TK 911 “ Xác định KQKD” và TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” vàcác tài khoản liên quan: TK511, TK632, TK635, TK515, TK641 642

Trang 17

(7) (1b) (1c)

Trang 18

(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theophương thức bán hàng trực tiếp.

(1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý

(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theophương thức gửi hàng

(2) Bán hàng thu tiền ngay

(3a) bán theo phương thức trả góp

(3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp

(4a) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thực tế phát sinh

(4b) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần

(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(8) cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kếtquả

(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911

(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911 (12a) Kết chuyển lỗ

(12b) Kết chuyển lãi

Trang 19

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theophương thức bán hàng trực tiếp

(1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý

(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theophương thức gửi hàng

TK111, 112

Trang 20

(3) Bán hàng thu tiền ngay.

(3a) bán theo phương thức trả góp

(3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp

(4a) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thực tế phát sinh

(4b) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần

(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(8) cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kếtquả

(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911

(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911 (12a) Kết chuyển lỗ

(12b) Kết chuyển lãi

1.2.9 Tổ chức báo cáo kế toán bán hàng

Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thốngbáo cáo kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp sốliệu lên các báo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4hình thức kế toán

* Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và

theo nội dung kinh tế trên một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- sổ

cái

* Hình thức ké toán Nhật ký chung.

Trang 21

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào

sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh

và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký đểghi sổ cái

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tỏng hợp là “ chứng từ ghi sổ”.Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng chứng từ gốccùng loại, được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm, phải được

kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Việc ghi sổ kế toán tổng hợpđược tách rời giữa việc ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từghi sổ với ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

* Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctàikhoản đối ứng nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêuquản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

* Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kếtoán trên maý vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế thưo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải inđược đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CP CFI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CFI

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty CP CFI

• Tân Công Ty: Công Ty Cổ Phần CFI

• Tên Viết Tắt: CFI

• Tên Giao Dịch Quốc Tế: CFI.,JSC

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101541412

Công ty CP CFI được thành lập năm 2002 theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số: 0101541412 Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nộicấp ngày 25/09/2002

Công ty CP CFI được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn công ty quản lý, có condấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàngtheo quy định của nhà nước Với số vốn điều lệ ban đầu khoảng 10.000 triệuđồng, số cổ phần là 100.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 100.000 đồng, Các

cổ đông chính:

Trang 23

* Ông Đỗ Xuân Tài góp 4 tỷ đồng, giữ 40.000 cổ phần tương ứng là 40%vốn điều lệ.

* Ông Lê Anh Vũ góp 2 tỷ đồng, giữ 20.000 cổ phần tương ứng là 20% vốnđiều lệ

* Ông Vũ Đức Tâm góp 2 tỷ đồng, giữ 20.000 cổ phần tương ứng là 20%vốn điều lệ

* Ông Cao Phan Cường góp 2 tỷ đồng, giữ 20.000 cổ phần tương ứng là20% vốn điều lệ

Các thông tin chung về công ty:

Công ty CP CFI là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệuquả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng tích luỹ cho ngânsách tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống công nhân viên Công tychuyên kinh doanh mua, bán máy vi tính và các phụ kiện lắp đặt máy vi tínhnhư: Main, RAM, CPU, Màn hình các loại, Mouse, Keyboard, USB, Loa,Máy in, webcam, đầu đọc thẻ nhớ, Chipset, đĩa vi tính và các phần mềm kếtoán

Khi mới thành lập công ty có khoảng 18 cán bộ công nhân viên, trong quá

trình phát triển cơ cấu tổ chức, đến nay công ty có 79 công nhân viên hoạtđộng

Trong đó:

- Trình độ đại học : 35 người

- Trình độ trung học : 12 người

- Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông khoảng 32 người

Từ khi doanh nghiệp được chính thức thành lập, doanh nghiệp đã gặpkhông ít khó khăn về mọi mặt và phải chịu sự cạnh tranh quyết luyệt của cácthành phần kinh tế khác trong cơ chế thị trường, nhưng doanh nghiệp với đội

Trang 24

ngũ cán bộ công nhân viên nỗ lực không ngừng và đã đạt được những kếtquả khả quan sau nhiều năm cố gắng Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động của doanh nghiệp.

Đơn vị:Nghìn Đồng

1 Doanh thu tiêu thụ 17.933.037 20.298.718 24.305.849

2 Lợi nhuận trước thuế 6.498.302 8.816.549 12.183.425

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty.

a) Khái quát về bộ máy tổ chức công tác quản lý của công ty

Công ty có tổ chức bộ máy đảm bảo tính thống nhất từ trên xuống được thểhiện qua sơ đồ sau:

- Giám đốc kiêm Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có

toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Cửa hàng bán lẻ

Cửa hàng bán lẻ Giám đốc (kiêm chủ tịch hội đồng quản trị)

Trang 25

động của Công ty Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án SXKD và cácchủ trương lớn của công ty.

- Phòng kế toán: Tổ chức kế toán toàn bộ công ty, thu nhập phản ánh,

cung cấp thông tin số liệu báo cáo tài chính Quản lý toàn bộ tài sản, vốn docác cổ đông và các tổ chức kinh tế góp

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về máy móc, TSCĐ của công ty

- Phòng tổ chức: Giúp Giám đốc bố trí nhân lực trong sản xuất kinh

doanh, tuyển chọn nhân viên giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và bảohiểm y tế … Cho người lao động

- Phòng kinh doanh: Xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh

cho toàn công ty, cũng như triển khai công việc bán hàng cho từng nhân viêntrong phòng

- Hai quầy bán lẻ thuộc trách nhiệm phòng kinh doanh quản lý, cónhiệm vụ bán hàng trực tiếp cho khách hàng và báo cáo hoạt đông mua báncho phòng kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần CFI

a) Tổ chức bộ máy kế toán:

Phòng kế toán của công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình kinh doanh, cuối tháng tập hợp số liệu và lập báo cáo kế toán Công

ty tổ chức kế toán theo phương thức tập trung

Cơ cấu bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

Trang 26

* Chức năng và nhiệm vụ:

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán của

công ty, kế toán trưởng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và tổ chức thựchiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thựchiện việc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của công ty.Báo cáo kịp thời, chính xác và đúng đắn với ban giám đốc công ty với cơquan quản lý tài chính cung cấp, cơ quan pháp luật về những hành vi vi phạmchính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán cũng như những quyđịnh mà nhà nước và công ty đã ban hành

- Kế toán mua và bán hàng: Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và

thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, kiểm tra việc bảo đảm an toàn chohàng hoá xuất nhập kho kể cả về số lượng và chất lượng Theo dõi sổ sách chitiết về hàng hoá, tính toán đúng giá vốn thực tế của hàng hoá nhập, xuất khotrị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ

- Kế toán công nợ: Theo dõi sổ sách công nợ của khách hàng và thanh

toán nội bộ công ty

- Kế toán tiền lương: Theo dõi và thanh toán lương cho cán bộ công

nhân viên, trích BHXH, BHYT theo đúng chế độ

-Thủ quỹ: Thực hiện các nhiệm vụ do ban phân công, trực tiếp thực

hiện các công tác thủ quỹ của doanh nghiệp,quản lý quỹ tiền mặt theo đúngquy định

Giữa các phần hành kế toán có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảmbảo tính thống nhất về phương pháp tính toán và ghi chép từ đó tạo điều kiệncho việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng, phát hiện nhanh chóng các sai sót

để kịp thời sửa chữa

Trang 27

b) Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng.

+ Chính sách kế toán: Công ty áp dụng thống nhất chế độ kế toán theoQĐ15/2006/QĐ- BTC được ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và các chuẩn mực kế toán hiện hành

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

+ Hình thức sổ kế toán: hệ thống sổ kế toán, mẫu biểu đều tuân thủ theocác quy định hiện hành của hình thức chứng từ ghi sổ

+ Niên độ kế toán: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 dươnglịch

+ Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt nam đồng (VNĐ)

+ Phương pháp kê khai, nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

B ÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ kế toán chi tiết

Trang 28

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Trị giá vốn hàng nhập được xác định theo trị giá mua thực tế

- Trị giá vốn hàng xuất kho được xác định theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ, mỗi tháng một lần vào cuối tháng

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP CFI.

2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

* Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại Công ty CP CFI áp

dụng chủ yếu phương thức bán hàng trực tiếp đối với những hàng hoá màcông ty nhập về để bán, bao gồm bán lẻ và bán buôn trực tiếp

- Bán lẻ:

Theo hình thức này, công ty xuất kho do mua hàng từ một số doanhnghiệp đối tác có uy tín, sau đó trực tiếp bán cho khách hàng mà không phảiqua một trung gian nào, công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng vàtrực tiếp cung cấp hàng hoá cho họ, đồng thời xây dựng hai cửa hàng bán lẻ

để tiện viêc tiêu thụ hàng hoá Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của công tytại thời điểm hiện tại

- Bán buôn:

Hình thức này, công ty sẽ ký hợp đồng trước (vì mua với số lượng lớn)hoặc khách hàng sẽ trực tiếp mua hàng tại các cửa hàng của công ty nếu đápứng được số lượng

 Việc xác định được phương thức bán hàng sẽ giúp cho việc ghi chép, xử

lý số liệu, chứng từ một cách chính xác, từ đó đánh giá một được một cáchđúng đắn về tình hình của doanh nghiệp

Trang 29

* Phương thức thanh toán:

Do quy mô của công ty không lớn, các khách hàng thường là các cá nhânnên phương thức thanh toán chủ yếu của công ty là thanh toán bằng tiền mặt

kỳ từ đó xác định được đơn giá bán bình quân và giá vốn hàng xuất bán theocông thức đã được trình bày ở phần 1.2.2.2- phương pháp 2

Trang 30

HOÁ ĐƠN Mẫu sổ: 01 GTKT - 3LL

Ngày 01 tháng 08 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty Cung cấp công nghệ Tiến Đạt

Địa chỉ: 15 - Ngõ 850 - Đường Lỏng - Cầu Giấy - Hà Nội

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 - Lê Trọng Tấn - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Ba sáu triệu năm trăm hai bảy nghìn bốn trăm đồng

Nhân viên thủ kho đã kiểm tra và lập phiếu nhập kho

Trang 31

Đơn vị: Công ty CP CFI Mẫu số: 01 - VT

Bộ phận:……… QĐ Số 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 20/03/2006

PHIẾU NHẬP KHO Số: 77 Ngày 01 tháng 08 năm 2011

Nợ:…….

Họ tên người giao hàng: Công ty Cung cấp công nghệ Tiến Đạt Có:…….

Theo: LK/2006B số: 10796 ngày 01/08/2011 Của:………

Nhập tại kho: Công ty

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Theo C.T Thực nhập

(Cộng tiền bằng chữ): Ba tư triệu bảy trăm tám tám nghìn đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng P.T cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trong tháng có phát sinh một số nghiệp vụ công ty bán hàng cho khách và

kế toán đã lập các chứng từ gốc như sau:

ở bộ phận kho đã lập phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty CP CFI Mẫu số: 02 - VT

Bộ phận:……… ( BH theo QĐ Số 15/2006/QĐ - BTC

Trang 32

Họ tên người nhận hàng: Trung tâm tin học Thành Tâm

Địa chỉ (bộ phận) : Số 26 - Đường Nguyễn An Ninh - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Yêu cầu Thực

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Và bộ phận bán hàng đã lập hoá đơn GTGT bán cho khách như sau:

Hoá đơn giá trị gia tăng lập cho nghiệp vụ này như sau:

HOÁ ĐƠN Mẫu sổ: 01 GTKT - 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG NY/2010B

Liên 3: Nội bộ Số: 0002694 Ngày 06 tháng 08 năm 2011

Trang 33

Đơn vị bán hàng: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 Lê Trọng Tấn - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Số tài khoản:0900687773

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Tin học Thành Tâm

Địa chỉ: Số 26 - Đường Nguyễn An Ninh - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tám triệu không trăm hai ba nghìn đồng chẵn

Trang 34

Đơn vị: Công ty CP CFI Mẫu số: 02 - VT

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Yêu cầu Thực

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 35

HOÁ ĐƠN Mẫu sổ: 01 GTKT - 3LL

Ngày 07 tháng 08 năm 2011

Đơn vị bán hàng: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 Lê Trọng Tấn - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Sơn Lâm

Địa chỉ: Số 13 - Đường Đặng Tiến Đông - Đống Đa - Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng chẵn

Trong 2 nghiệp vụ bán hàng trên thì số hàng bán ngày 06/08 khách hàng đãgửi trả ngay bằng tiền mặt, còn ở nghiệp vụ sau khách hàng chưa trả tiền ngaynên kế toán cho vào tài khoản 131 để theo dõi

Trang 36

Đơn vị: Công ty CP CFI Mẫu số: 02 - VT

Địa chỉ: Số 65/228 Lê Trọng Tấn-Hoàng Mai-HN ( BH theo QĐ Số 15/2006/QĐ - BTC

PHIẾU THU Quyển số: 08

Số:16 Ngày 06 tháng 08 năm 2011 Nợ TK 111:

58.023.000

Có TK 511: 55.260.000

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Thanh Có TK 33311:

2.763.000

Địa chỉ: Số 65/228 Lê Trọng Tấn - Hoàng Mai - Hà Nội

Lý do thu: Thu tiền bán hàng của Công ty TNHH Sơn Lâm

Số tiền: 58.023.000 (Viết bằng chữ): Năm tám triệu không trăm hai ba nghìn đồng chẵn Kèm theo: 02 Chứng từ gốc.

Trang 37

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ XUẤT KHO HÀNG HOÁ

Tháng 08/2011 Đơn vị bán hàng: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 Lê Trọng Tấn-Hoàng Mai-Hà Nội

Trang 38

Sổ chi tiết TK 632 tháng 8/2011 :

SỔ CHI TIẾTTài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Căn cứ vào các chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra trên bảng tổng

hợp chứng từ xuất kho hàng hoá kế toán lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh trên

Trang 39

Chứng từ ghi sổ ghi nợ cho TK 632

Đơn vị: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 - Lê Trọng TÊn-Định Công-Hoàng Mai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ Mẫu số 01- SKT Ngày 31 tháng 08 năm 2011 Số 105

Đơn vị tính: VNĐ

Xuất kho HH bán cho Trung

Chứng từ ghi sổ ghi có TK 632

Đơn vị: Công ty CP CFI

Địa chỉ: Số 65/228 - Lê Trọng TÊn-Định Công-Hoàng Mai-Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ Mẫu số 01- SKT

Trang 40

* Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá: cuối tháng, cùng với việc ghi sổ,

kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn để theo dõi sự biến động củahàng hoá trên cả 2 chỉ tiêu: số lượng và trị giá Từ đó, đánh giá một cáchchính xác tình hình bán hàng của công ty

Cơ sở để ghi bản này là bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá của thángtrước và các sổ chi tiếp nhập, xuất hàng hoá trong tháng

Nguyên tắc ghi bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa: mỗi loại sảnphẩm được ghi trên 1 dòng để tiện theo dõi

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hoá của công ty tháng 08/2011

Ngày đăng: 23/05/2015, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi  tiết - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 27)
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 2900687773 - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: 2900687773 (Trang 30)
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 2900689387 - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: 2900689387 (Trang 33)
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 2900689387 - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: 2900689387 (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN HÀNG HOÁ - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN HÀNG HOÁ (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP GIẢM GIÁ HÀNG BÁN Tháng 08/2011 - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
h áng 08/2011 (Trang 46)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 53)
Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
Bảng k ê hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - luận văn kế toán Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP CFI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w