1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.

67 332 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 13,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và tìm hiểu thực tế tại công tyTNHH sản xuất và thương mại ONC, em đã chọn đề tài: “KỊ toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNH

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại vàphát triển cần phải nắm bắt được nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng với sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú Muốn vậy, các doanhnghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâutiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, Doanh nghiệp có lợi nhuận để tíchluỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lýtốt quá trình bán hàng của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối đahoá lợi nhuận Kế toán là công cụ quản lý đắc lực có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác quản trị của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Chỉ có thực hiện tốt công tác kế toán trong khâu bán hàng và xác định kết quảmới đảm bảo thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và ngày càng được người tiêudùng tin dùng hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và tìm hiểu thực tế tại công tyTNHH sản xuất và thương mại ONC, em đã chọn đề tài: “KỊ toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC ” làm nội

dung của bài chuyên đề Bài chyªn đề này là sự kết hợp giữa lý luận với thực tiễncông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH sản xuất

và thương mại ONC Từ đó tìm ra những điểm chưa hợp lý và đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiđơn vị

Bài chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Tnhh sản xuất và thương mại onc.

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc sĩ- Đặng ThịLan Anh cùng các cán bộ phòng kế toán, các cán bộ phòng nghiệp vụ của công tyTNHH sản xuất và thương mại ONC đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do thời gian và nhận thức có hạn, chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cácthầy, các cô trong khoa Kinh Tế Quản Trị – §H Phương Đông, các cán bộ của côngty

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

Chương 1:lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Như vậy, hàng hoá chỉ được coi là đã bán khi đồng thời thoả mãn 2 điều kiện:

 Đơn vị bán đã chuyển quyền sở hữu hàng hoá gắn với phần lớn lợi íchcũng như rủi ro cho khách hàng

 Đơn vị mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan trọngnhất của quá trình kinh doanh.Bán hàng là hoạt động chủ yếu, đặc trưng của doanhnghiệp thương mại và thực sự có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp thươngmại cũng như với đời sống xã hội

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý và yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng

và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp thương mại và kếtquả bán hàng là tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Trong thịtrường cạnh tranh hiện nay khi có một người mua mà có hàng vạn người bán thìviệc quản lý tốt quá trình bán hàng nhằm đạt được mục tiêu vỊ lợi nhu©n, thị phầnthực sự là đòi hỏi khách quan và ngày càng trở nên cấp thiết đối với các doanhnghiệp thương mại

Quản lý khâu bán hàng cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Quản lý sự vận động và số vốn hiện có của từng loại hàng hoá theo cácchỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng

Trang 4

 Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng đa dạng, phù hợp, đồng thời có các chính sách sau bán hàng nhằm khôngngừng đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.

 Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanhnghiệp (CPQLDN), các chi phí cần thiết khác nhằm tiết kiệm chi phí, tối đa hoá lợinhuận

 Quản lý tốt quá trình bán hàng và xây dựng thương hiệu là tiền đề cho sựphát triển bền vững

1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Với tư cách là một công cụ quản lý hữu hiệu, kế toán đã có vai trò to lớn đốivới công tác quản lý khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng, thể hiện như sau:

 Giám sát chặt chẽ khâu bán hàng

 Cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà quản trị

 Cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính

*Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là :

o Tính toán, phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu, trị giá vốn củahàng bán, xác định kết quả bán hàng

o Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kếhoạch lợi nhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng

o Kiểm tra tình hình chấp hành kû luật thanh toán và việc thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước

o Theo dõi chi tiết và thường xuyên các khoản phải thu kháchhàng, cần đôn đốc kịp thời không để vốn bị chiếm dụng lâu, làm giảm hiệu quả kinhdoanh

o Định kỳ cung cấp thông tin cho nhà quản trị để nhà quản trị cóthể nắm bắt được tình hình kinh doanh, mức độ sử dụng chi phí qua đó lập báo cáotài chính

4

Trang 5

1.2 Lý luận chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai khâu:Bán buôn và bán lẻ Đinghiên cứu chi tiết hai khâu này để có thể hiểu rõ hơn về các phương thức bán hàngtrong doanh nghiệp thương mại

1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hoá.

Bán buôn hàng hoá là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặcbán hàng cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất

+ Đặc điểm của nghiệp vụ này là hàng hoá chưa đến tay người tiêu dùng, giátrị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện đầy đủ Một nghiệp vụ bánbuôn thường đi kèm với các quan hệ tín dụng làm phát sinh các khoản phải thu củakhách hàng và tình hình thanh toán tín dụng, các khoản nợ phải thu, các khoản nợkhó đòi, các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbán…

Hiện nay có 2 hình thức bán buôn như sau:Bán buôn qua kho và bán buônvận chuyển thẳng

 Bán buôn qua kho:Là hàng được giao bán từ kho của các đơn vịbán buôn,được thực hiện dưới hai hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho và chuyểnhàng cho bên mua

 Bán buôn vận chuyển thẳng:là hàng được giao bán ngay từ khâumua không qua kho của đơn vị bán buôn Phương thức bán buôn này cũng đượcthực hiện dưới hai hình thức,bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vậnchuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

1.2.1.2 Phương thức bán lẻ hàng hoá.

Bán lẻ hàng hoá là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Qua khâu bán lẻhàng hoá vĩnh viễn rời khỏi khu vực lưu thông, giá trị của nó được thực hiện đầyđủ

Các phương thức bán hàng hoá ở khâu bán lẻ:

Trang 6

 Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thutiền và giao hàng cho khách.Việc thừa, thiếu hàng hoá ở quầy và tiền thu về bánhàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 Bán hàng thu tiền tập trung: ở quầy có nhân viên thu ngânchuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hoá đơn Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền nhânviên bán hàng giao hàng cho khách.Tại đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc tráchnhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hoá ở quầy hàng chịu trách nhiệmcủa nhân viên bán hàng

1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.

1.3.1 Chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ

* Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

 Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT-3 LL): là hoá đơn bên bán xácnhận số lượng, đơn giá, số tiền bán hàng cho bên mua Hoá đơn giá trị gia tăng là căn

cứ để bên bán ghi nhận doanh thu và xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp

Hoá đơn giá trị gia tăng lập thành 3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 giao cho thủ kho làm thủ tục xuất kho, ghi thẻ kho sau đó giao lại chophòng kế toán làm căn cứ hạch toán

 Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02- GTTT-3 LL):sử dụngtrong các đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.Hoá đơn bán hàng

là căn cứ xác định doanh thu nhưng trên hoá đơn bán hàng không phản ánh thuế GTGT.Hoá đơn bán hàng cũng lập thành 3 liên như hoá đơn giá trị gia tăng

 Bảng thanh toán hàng đại lÝ, kÝ gửi (mẫu 01- BH)

Trang 7

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT): dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất

kho Phiếu này được lập thành 3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên

3 thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ hạch toán

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03- VT): theo dõi số lượng

hàng hoá di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hay đến các chinhánh, đại lý Phiếu này có thể lập thành 2 hoặc 3 liên: 1 liên lưu, 1 liên giao chongười vận chuyển mang theo, 1 liên làm căn cứ để ghi thẻ kho và ghi sổ kế toán

- Phiếu chi (mẫu số 02-TT): Là chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phát

sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Phiếu chi được lập làm 3 liên: 1liên lưu, 1 liên làm căn cứ ghi sổ kế toán, 1 liên (nếu có) giao cho người nhận tiền

- Phiếu thu (mẫu số 01-TT): là các chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng

mà khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt) Phiếu thu được lập thành 3 liên: 1 liênlưu , 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên làm căn cứ để ghi sổ kế toán

1.3.2 Kế toán doanh thu.

1.3.2.1 Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.

* Doanh thu bán hàng :

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốnchủ sở hữu

* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm(5)điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

Trang 8

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Doanh thu bán hàng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

o Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa

có thuế GTGT

o Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng

là tổng giá thanh toán

o Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( baogồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng.

TK 511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳhạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ: bánhàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 511 có 5 TK cấp 2:

TK 5111_Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112_Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113_Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114_Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117_Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Trên thực tế kế toán bán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại chỉ sửdụng tài khoản 5111_Doanh thu bán hàng hoá để kế toán nghiệp vụ bán hàng

+ TK 512_ Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty…hạch toán toàn ngành

Tài khoản 512 gồm 3 tài khoản cấp 2:

8

Trang 9

TK 5121_Doanh thu bán hàng hoá.

TK 5122_Doanh thu bán sản phẩm

TK 5123_Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kế toán bán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại chỉ sử dụng tài khoản5121_Doanh thu bán hàng hoá

1.3.2.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng.

Sơ đồ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

1.3.3 Các khoản giảm trị doanh thu.

đơn vị áp dụng theo pp khấu trừ (giá chưa có thuế GTGT)

Thuế GTGT đầu ra

Cuối kỳ k/c xác định doanh thu

Thuế xuất khẩu, thuế TTT§B phải nộp nhà nước

CKTM, GGHB, HBBTL phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ kết chuyển CKTM,HBBTL,GGHB

Trang 10

1.3.3.1 Nội dung các khoản giảm trị doanh thu

Trong quá trình bán hàng, ngoài doanh thu còn phát sinh các khoản giảm trịdoanh thu, bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mai,thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu

 Chiết khấu thương mại:là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trị cho người mua hàng do người mua hàng đã muasản phẩm,hàng hoá,dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

 Giảm giá hàng bán:là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trị chobên mua trong một số trường hợp đặc biệt vì lÝ do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng

 Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồngkinh tế,hoặc theo chính sách bảo hành,như:Hàng kém phẩm chất, sai quy cách,chủng loại

 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:là loại thuế gián thu,được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quátrình sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu ghi nhận sẽ là tổng giá thanh toán,đến cuối kỳdoanh nghiệp mới tính ra số thuế GTGT phải nộp và hạch toán giảm doanh thu đãghi nhận

1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự hạch toán các khoản giảm trị doanh thu.

 Chiết khấu thương mại hạch toán vào tài khoản 521

 Hàng bán bị trả lại: TK sử dụng là 531

 Giảm giá hàng bán:tài khoản kế toán sử dụng:532

+ Trình tự hạch toán các khoản giảm trị doanh thu:

- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

10

Trang 11

Sơ đồ kế toán các khoản giảm trị doanh thu:

Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT các khoản ghi nhận ở TK 521, 531, 532

cũng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp và thuế tiêuthụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu được ghi giảm doanh thu bán hàng

1.3.4 Giá vốn hàng bán.

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,bao gồm: trị giá vốn hàng xuất kho để bán đã bán, CPBH, CPQLDN phân bổ cho sốhàng bán trong kỳ Trị giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả bán hàng

Tập hợp CKTM trong kỳ

Không có VAT

K/chuyển hàng bán bị trả lại

TK 111, 112

TK 531

K/chuyển giảm giá hàngbán

Tập hợp HBBTL Không có VAT

Tổng

số chiếtkhấuthươngmại,Giảmgiáhàngbán,Doanhthuhàngbán bịtrả lại(cảthuếGTGT)

Trang 12

1.3.4.1 Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.

Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán được xác định một trong bốn phươngpháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này khi xuấthàng để bán căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó

để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền: đối với phương pháp này thì trị giávốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơngiá bình quân gia quyền, theo công thức:

Trị giá vốn thực tế

hàng xuất kho =

Số lượng hànghoá xuất kho 

Đơn giá bìnhquân gia quyền

Đơn giá bình

quân gia quúªn =

Trị giá thực tế củahàng hóa tồn đầu

kỳ

+

Trị giá thực tế củahàng hoá nhập trong

kỳ

Số lượng hànghoá tồn đầu kỳ +

Số lượng hàng hóanhập trong kỳĐơn giá bình quân gia quyền có thể tính cho cả kỳ (đơn giá bình quân cốđịnh) hoặc tính sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn)

Phương pháp nhập trước, xuất trước: phương pháp này giả định hàngnào nhập trước sẽ được xuất trước và trị giá của hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Phương pháp nhập sau xuất trước: phương pháp này lại giả định làhàng nào nhập sau sẽ được xuất trước.Theo phương pháp này giá trị của hàng xuấtkho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

Đối với DNTM: sử dụng một trong bốn phương pháp trên mới chỉ tính đượctrị giá mua thực tế của số hàng xuất kho đã bán Trị giá vốn của hàng xuất kho đãbán còn bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đó Chi phí mua hàng đượcphân bổ cho số hàng đã bán theo một trong các tiêu chuẩn phân bổ sau: số lượng,trọng lượng, trị giá mua thực tế của hàng hoá

12

Trang 13

Chi phí muahàng phát sinh

Tiêu chuẩnphân bổ của

HH đã xuấtbán trong kỳ

Tổng tiêu phân bổ của ‘HH tồn kho CK’ và

HH đã bán trong kỳTrong công thức trên, ‘HH tồn kho CK’ được hiểu là hàng hoá tồn trong kho,hàng hoá đang đi đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận

1.3.4.2 Xác định trị giá vốn của hàng bán.

Cuối kỳ, kế toán phân bổ CPBH, CPQLDN cho số hàng đã bán theo nhữngtiêu thức được trình bày ở mục 1.3.4, rồi tính trị giá vốn của hàng bán theo côngthức sau:

Trị giá vốn của

hàng bán =

Trị giá vốn của hàngxuất kho đã bán +

CPBH, CPQLDN phân bổcho số hàng đã bán

1.3.4.3 Trình tự kế toán hàng tồn kho.

+ Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:

Trang 14

sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

+Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ :

Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

Với phương pháp kiểm kê định kỳ thì giá vốn hàng bán được xác định:

Giá vốn hàng

bán trong kỳ =

Trị giá hàng tồnkho đầu kỳ +

Trị giá hàngmua trong kỳ _

Trị giá hàngtồn cuối kỳ

14

Trị giá vốn thực tế củahàng bán trong kỳ

Trị giá vốn thực tế củahàng bán đã được chấpnhận trong kỳ

K/chuyển giá vốn hàng

đã bán trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng đã bán bị trả lại trong kỳ

chi phí mua hàng phân

bổ cho hàng bán ra

Trị giá vốn thực tế của hàngmua chuyển thẳng

Thuế GTGT đượckhấu trừ

TK 151,156,157

K/chuyển vốn của hàng chưa bán đầu kỳ

Giá vốn thực tế của hàng bán trong kỳ

K/chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ

TK 151, 156, 157

TK 911

Trang 15

 Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì

để đóng gói, bảo quản hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSC§ dùng trong khâubán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá đi bán

 Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồdùng làm việc ở khâu bán hàng

 Chi phí khấu hao TSC§: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ hànghóa như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ…

 Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửachữa, bảo hành hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho khâu bán hàng như: chi phí thuê nhân viên giám định, tiền hoahồng đại lý…

 Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhtrong khâu bán hàng nằm ngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghịkhách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm,hàng hoá…

1.3.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Kế toán sử dụng TK 641- chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyển CPBHthực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư

TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:

TK 6411- Chi phí nhân viên

Trang 16

Các khoản thu hồi và Ghi giảm CPBHTập hợp CP vật liệu,

công cụ

334, 338

911

CP dịch

vụ muangoài vàchi bằngtiền khác

Kết chuyển chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh

352

Hoàn nhập dự phòng phải trả

về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

133 133

512

333 (3331)

Tiêu thụ nội bộ

Trang 17

1.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.3.6.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:

CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, CPQLDN chi tiết thành cácyếu tố chi phí nh sau:

 Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp trả cho bangiám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theolương

 Chi phí vật liệu quản lý: là các khoản chi phí về vật liệu, nhiênliệu phục vụ cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ,phục vụ cho việc sửa chữa TSC§, công cụ dụng cụ dùng chung của toàn doanhnghiệp

 Chi phí đồ dùng văn phòng: là chi phí về dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý chung của toàn doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao TSC§: chi phí khấu hao TSC§ dùng chung chodoanh nghiệp nh: văn phòng làm việc, phương tiện chuyền dẫn…

 Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế phải nộp nhà nước nh thuế mônbài, thuế đất…, các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

 Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu kho đòi,dựphòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản thu dịch vụ mua ngoàiphục vô chung toàn doanh nghiệp nh:tiền điện,nước,thuế sửa chữa TSC§,tiền mua

và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần

 Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí kể trên

Trang 18

Cũng giống nh CPBH, CPQLDN phát sinh trong kỳ sẽ được tập hợp theotổng chi phí phát sinh và đến cuối kỳ được tính toán, phân bổ kết chuyển để xácđịnh kết quả bán hàng

1.3.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 642 để tập hợp chi

phí và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và cácchi phí cần thiết khác liên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp

Tk 642 không có số dư

Tk 642 có 8 tài khoản cấp 2

Tk 6421- Chi phí nhân viên quản lý

Tk 6422- Chi phí vật liệu quản lý

Trang 19

1.3.5.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ hạch toán kế toán quản lý doanh nghiệp được thể hiện nh sau:

642 152,153

Chi phí nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ

Chi phí tiền lương và các

khoản trích theo lương

Chi phí khấu hao TSC§

Chi phí trả tríc

Chi phí trích trước

Chi phí dịch vụ mua ngoài,

chi phí bằng tiền khác

Trang 20

1.3.7 Xác định kết quả hoạt động bán hàng.

1.3.7.1 Nội dung kết quả hoạt động bán hàng

Kết quả hoạt động bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh,biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thôngthường và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng

-Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương

mại

-Thuế XK, thuếTT§B, thuế GTGT(phương pháp trực

tiếp)

Kết quả từ hoạt động SXKD (bán hàng) là một chỉ tiêu quan trọng đối vớidoanh nghiệp, nó là tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đồng thờiphản ánh trình độ và năng lực quản lý của các nhà quản trị Vì vậy mà doanh nghiệpcần từng bước đẩy mạnh quá trình bán hàng, tăng doanh thu, sử dụng tiết kiệm chiphí nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanh nghiệp

và chi phí khác:

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.3.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu tài khoản

-Gi¸vèn củahàng xuất đãbán

-CPBH vàCPQLDN

20

Trang 21

Tài khoản kế toán sử dụng :TK911

Bên nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Chi phí tài chính trong kỳ

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng đã tiêu thụ+Chi phí khác trong kỳ

+Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên có:

+Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

+Doanh thu thuần về hoạt động tài chính trong kỳ

+Thu nhập thuần khác trong kỳ

+ Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

Tài khoản 421 lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh và tìnhhình phân phối, xử lý kết quả của doanh nghiệp

1.3.8 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng mà kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế toán phù hợp

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (hình thức kế toán mà công ty

TNHH sản xuất và thương mại ONC đang áp dụng) kế toán bán hàng và xác định kếtquả sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết

 Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán

 Các sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu của khách hàng…

1.4 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện kế toán máy.

Trang 22

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và những đòi hỏi ngày càngphong phú, đa dạng của người sử dụng thông tin kế toán thì việc ứng dụng kế toánmáy là một tất yếu.

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả trong điều kiện kế toán máybao gồm những nội dung sau:

1.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán.

Tổ chức chứng từ trong kế toán bán hàng và xác định kết quả trước hết phảixây dựng được danh mục chứng từ trên máy Danh mục chứng từ được xây dựnghợp lý sẽ tối ưu hoá quá trình nhập liệu

Đồng thời với việc xây dựng các chứng từ sử dụng trên máy, kế toán bánhàng và xác định kết quả cũng phải tổ chức được công tác hạch toán ban đầu, tổchức kiểm tra các thông tin trên chứng từ gốc Nhìn chung các công việc này giữa

kế toán thủ công và kế toán máy không có sự khác biệt

Các chứng từ gốc đã hoàn chỉnh cần phải được tổ chức luân chuyển hợp lý,

dễ đối chiếu giữa các bộ phận có liên quan song cuối cùng chứng từ kế toán phảiđược chuyển về bộ phận máy tính hoặc nhân viên kế toán của từng phần hành (nếuđược phân quyền) để tiến hành nhập liệu

1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản

Về hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, 2 thì kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng trong điều kiện kế toán máy vẫn sử dụng hệ thống tài khoản thốngnhất do Bộ Tài Chính quy định, bao gồm các tài khoản: 511, 512, 521, 531, 532,

632, 641, 642, 911, 333 và các tài khoản liên quan…

Nhưng nhu cầu sử dụng và khả năng mở tài khoản chi tiết là vô hạn và tuỳthuộc vào từng đơn vị , vì vậy trên cơ sở hệ thống tài khoản đã xác định kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng cần xây dựng danh mục tài khoản kế toán

1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Đặc trưng cơ bản của kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện trênmáy theo một chương trình phần mềm kế toán Phần mềm này được thiết kế theo 1trong 4 hình thức kế toán trong quy định

22

Trang 23

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ (hình thức kế

toán mà công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC áp dụng) cũng có các loại sổtổng hợp và sổ chi tiết theo hình thức kế toán đó nhưng có thể không hoàn toàngiống với mẫu sổ kế toán thủ công

Quy trình ghi sổ được thực hiện như sau:

Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về công tác bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.Giữa lýluận và thực tiễn luôn có những khoảng cách nhất định, mặt khác do đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không giống nhau nên việc vậndụng những lý luận trên vào thực tế đòi hỏi phải linh hoạt, nhạy bén sao cho phùhợp

Dữ liệu đầu vào:

Máy xử

lý thông tin và đưa

ra sản phẩm

Thông tin đầu ra:

- NKCT số 8, các NKCT khác liên quan, các bảng kê…

- Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản

- Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo quản trị khác

Trang 24

Chương 2:thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh Sản xuất và thương mại onc.

2.1 Đặc điểm tổ chc sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC

Trong những năm gần đây, nước ta ngày càng phát triển, đời sống của người dân từng bước được cải thiện do vậy nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Nắm bắt được thời cơ đó, bà Ngô Kim Oanh đã cùng với 2 thành viên khác quyết định thành lập Công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC

Công ty TNHH ONC được thành lập vào ngày 25/06/2009 Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC Tên công ty viết bằng tiếng Anh: ONC Trading and Production Company Limited.Tên công ty viết tắt là: ONC CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: 440 Trần Khát Trân- Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: 04.62780795 Fax:04.62780797

Emai: Info@ONC.vn

Website: ONC.vn

Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh thì ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

 Sản xuất, mua bán trang thiết bị nội ngoại thất văn phòng, trường học và giađình

 Sản xuất khai thác và mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ

 Thi công trang trí nội thất, ngoại thất

 Mua bán thảm trải sàn, giấy dán tường, sơn

 Sản xuất mua bán máy móc thiết bị vật tư kim khí

 Mua bán vật liệu x©ydùng

 Mua bán phế liệu phế thải

 Kinh doanh sản xuất ống thép các loại

24

Trang 25

 Kinh doanh dịch vụ lưu giữ hàng hoá kho bãi, ph¸dì tàu cũ

 Gia công cơ khí, đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải, tàu thủ

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC được thành lập với vốn điều lệ banđầu là:5.000.000.000 đồng

Tỉ lệ vốn góp của các thành viên nh sau:

ST

T

Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ

sở chính đối với tổ chức

Giá trị vốn góp(đồng)

Tỉ lệvốngóp(%)

1 Ngô Kim Oanh Giảng Võ – Cát Linh- Hà Nội 3.000.000.000 60

3 Nguyễn Anh Linh Mü Đình – Từ Liêm – Hà Nội 1.200.000.000 24

Mặc dù mới thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh song công ty đã có nhữngbước tiến nhất định và bước đầu thu được những kết quả đáng ghi nhận

Một số kết quả mà công ty đạt được trong năm vừa qua:

Chỉ tiêu Năm 2009

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 17.620.720.513

Lợi nhuận sau thuế 152.661.868

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong năm qua với sự cố gắng nỗ lực công ty đã và đang tập trung khai thác và pháttriển thị trường nội thất và ống thép Để mở rộng và phát triển những lĩnh vực màcông ty đã lựa chọn, lãnh đạo và tập thể công ty đã hướng tới phát triển theo chiều

Trang 26

sâu, không ngừng nâng cao về chất lượng sản phẩm, giá thành và dịch vụ phục vụ,hậu mãi

2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh

Với đặc điểm là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại có quy mô nhỏ, bộmáy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng Đây là mô hình

tổ chức có khá nhiều ưu điểm và đang được áp dụng hiệu quả trong các doanhnghiệp hiện nay

Hệ thống quản lý của Công ty gồm có 05 phòng ban chức năng đó là: Phòng kinhdoanh, phòng kế toán, phòng hành chính, phòng kho và phòng kỹ thuật Mỗi mộtphòng ban có một chức năng, nhiệm vụ riêng và đứng đầu bộ máy quản lý là Giámđốc và Phó Giám đốc

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:

Trong đó:

Giám đốc: là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của Công ty Là người

đại diện cho Công ty tham gia các giao dịch với ngân hàng, tổ chức tín dụng, ký kếthợp đồng với các tổ chức kinh tế… và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi lĩnh vực hoạt động của Công ty

26

Phó giám đốc Kế toán trưởng

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Phòng HCTH

Trang 27

Phó Giám Đốc: là người trực tiếp giúp việc cho Giám đốc, cùng với Giám

đốc đề ra phương hướng và chiến lược phát triển Công ty, giúp Giám đốc quản lýcác phòng ban chức năng…

Kế toán trưởng: là người chỉ đạo trực tiếp công việc tài chính của công ty,

chịu tránh nhiệm về tất cả các vấn đề tài chính của công ty

Phòng hành chính: chịu trách nhiệm sắp xếp tổ chức nhân sự, tuyển dụng

nguồn nhân lực, bồi dưỡng đào tạo nhân lực cũng như giải quyết các chế độ chínhsách cho cán bộ công nhân viên chức

Phòng kế toán: thực hiện thu chi, giao dịch ngân hàng, chịu trách nhiệm tổng

hợp các loại sổ sách, chứng từ theo quy định, lập Báo cáo tài chính, báo cáo nhanhphục vụ hoạt động quản trị của Công ty

Phòng kinh doanh: thực hiện chủ trương, chính sách kinh doanh do Ban

Giám đốc đề ra, có chức năng tìm kiếm thị trường, chăm sóc khách hàng và tiêu thụhàng hóa do Công ty cung cấp

Phòng kho: theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư hàng hóa.

Phòng kỹ thuật: tư vấn theo nhiệm vụ và theo yêu cầu của công tác kỹ thuật.

Chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, vật tư nội bộ

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán.

2.1.4.1 Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chínhlà: Việt Nam đồng (VN§)

Các nghiệp vụ không phải đồng Việt Nam được quy đổi thành đồng Việt namtheo tư giá bình quân trên thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ

 Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá TSC§: theo nguyên tắc nguyên giá và giá trịhao mòn luỹ kế

Trang 28

- KhÂu hao theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tàisản với tư lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụngước tính và phù hợp Q§ 206 /2003/Q§- BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tàichính.

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Giá vốn hàng xuất kho trong kỳ được hạch toán theo phương phápbình quân gia quyền áp dụng cho từng tháng

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: ghi thẻ song song

 Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

 Công ty đang áp dụng hệ thống Tài khoản doanh nghiệp thống nhấtban hành theo quyết định 15/2006/ Q§- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán HT soft trong tổ chức hạch

toán kế toán Phần mềm được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ Sau đây là

màn hình làm việc của HT soft

Biểu 2.1

28

Trang 29

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanhcũng nh khối lượng và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phátsinh, công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung

Phòng kế toán của công ty sẽ thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ việc thunhận, lập chứng từ đến xử lý, kiểm tra, phân loại chứng từ và vào máy, thực hiện

hệ thống hoá thông tin trên máy với chương trình đã cài đặt

Chức năng của phòng kế toán: là một bộ phận tham mưu, giúp việc cho BanGiám đốc công ty trong việc quản lý điều hành về các lĩnh vực tài chính và kế toánbao gồm việc lập và giám sát việc thực hiện kế hoạch tài chính, quản lý vốn và quátrình luân chuyển vốn Tổ chức bộ máy kế toán trong phạm vi toàn Công ty, hướngdẫn đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên làm công tác nghiệp vụ hoặc liên quanđến nghiệp vụ tài chính – kế toán, thực hiện báo cáo đối với các cơ quan chức năngtheo qui định

Nhiệm vụ của phòng kế toán:

- Lập kế hoạch tài chính hàng năm

- Xác định nhu cầu vốn trong từng giai đoạn kinh doanh, trên cơ sở đó tìm nguồn vàđảm bảo sự cân đối nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành thông qua đó thực hiện kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính, sử dụng tàisản và nguồn hình thành tài sản

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán và công tác kế toán trong công ty, đảmbảo vừa tuân thủ nguyên tắc, quy định cảu Nhà nước vừa phù hợp với mô hình hoạtđộng của Công ty

- Cập nhật các kiến thức, thông tin về chính sách thuế, tài chính kế toán để vận dụngkịp thời, có hiệu quả vào quá trình hoạt động của Công ty

- Thường xuyên cập nhật, phân tích các thông tin kinh tế tài chính phát sinh trongcông ty, cung cấp, đề xuất các giải pháp kịp thời cho Ban Giám đốc phục vụ choquá trình điều hành và quản lý Công ty

Trang 30

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC

nh sau:

Trong đó:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm quản

lý và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở công ty và tham mưu giúp Giám đốcquản lý tài chính của công ty

- Kế toán hàng hoá, thành phẩm: Theo dõi tình hình nhập, xuất, cung ứng và

dự trữ hàng hoá và tính trị giá vốn hàng bán, theo dõi bán hàng

+ Nhận phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho do thủ kho chuyểnlên, tiến hành nhập liệu vào máy

+ Chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các tài khoản:154, 156, 152, 153,

511, 512, 621,622,627,632

+ Lập các báo cáo hàng hoá, báo cáo bán hàng

-Kế toán thanh toán, thuế:

+ Tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng

+Làm thủ tục tạm ứng và thanh toán các khoản tạm ứng

+ Hoàn ứng

+Lưu giữ phiếu thu và hoá đơn giá trị gia tăng liên 2

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ

liên quan như giấy báo Nợ, giấy báo Có ,séc…Chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyểntiền ra, vào tài khoản của công ty tại ngân hàng Căn cứ vào các chứng từ ngân hàng

để nhập liệu vào máy Chịu trách nhiệm theo dõi hạch toán các khoản tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển

30

Kế toán trưởng

Kế toán hàng hoá

Kế toán thanh toán, thuế

Kế toán công nợ

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tiền mặt

Trang 31

- Kế toán tiền mặt:

+ Lập phiếu thu, phiếu chi và nhập liệu vào máy

+ Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của công ty

+ Căn cứ vào bảng tính lương do kế toán tiền lương lập ra cuối tháng kế toántiền mặt thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên

-Kế toán công nợ:

+Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với nhà cung cấp

+Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng với công ty

+Xem xét các phương án kinh doanh để có kế hoạch thu các khoản phải thu

và phải trả của công ty

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH sản xuất và thương mại ONC.

2.2.1 Các phương thức bán hàng và các hình thức thanh toán hiện đang áp dụng tại công ty.

+ Về phương thức bán hàng: Công ty vẫn chủ yếu áp dụng hình thức bán lẻ

Việc khai báo danh mục khách hàng được thực hiện khi bắt đầu đưa phầnmềm vào sử dụng bằng cách: từ Menu hệ thống vào Danh mục/ Danh mục kháchhàng

Trang 32

Tại đây kế toán sẽ tiến hành khai báo các thông tin chi tiết về các khách hàng.Các thông tin này giúp cho quá trình nhập liệu được nhanh chóng, tránh sai sót,nhầm lẫn.

Trích danh mục khách hàng của Công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC:

b) Danh mục hàng hoá

Hàng hoá tại công ty trước hết được quản lý theo nhóm Mỗi nhóm hàngđược mã theo tên viết tắt, trong từng nhóm hàng hàng sẽ tổ chức quản lý chi tiết đếntừng thứ hàng hoá

Bên cạnh mã hiệu, mỗi hàng hoá còn được mô tả bằng các thuộc tính nh: tênhàng hoá, đơn vị tính…

Việc khai báo danh mục hàng hoá được thực hiện nh sau: tại Menu vào phân

hệ Danh mục/ Danh mục hàng hoá; các bước tiếp theo cũng giống nh khai báo danhmục khách hàng

Trích danh mục hàng hoá của công ty TNHH sản xuất và thương mại ONC.

32

Trang 33

c, Danh mục các khoản chi phí

Nhằm quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh, ngay từ khi đưa phần mềm vào sử dụng, kế toán tại đơn vị đã xây dựng mộtdanh mục các khoản mục chi phí khá chi tiết và cụ thể

Để xây dựng danh mục khoản mục chi phí, từ Menu vào phân hệ ‘Danh mục/Danh mục khoản mục chi phí’ Các bước thực hiện cũng giống nh xây dựng danhmục các danh mục khác

Trích danh mục khoản mục chi phí của công ty TNHH ONC:

Mã khoản mục Tên khoản mục chi phí

64111 Chi phí tiền lương

Ngày đăng: 25/05/2015, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
t ổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: (Trang 9)
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trị doanh thu: - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
Sơ đồ k ế toán các khoản giảm trị doanh thu: (Trang 11)
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp Kiểm kê định kỳ - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
Sơ đồ k ế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp Kiểm kê định kỳ (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán kế toán quản lý doanh nghiệp được thể hiện nh sau: - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
Sơ đồ h ạch toán kế toán quản lý doanh nghiệp được thể hiện nh sau: (Trang 19)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty: (Trang 26)
Hình thức thanh toán: TM/CK                    MS: 0101071991 - luận văn kế toán Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ONC.
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: 0101071991 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w