CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA PHẦN LAN TẠI DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ XÃ BĂC KẠN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN “ CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ Về cấp nước: Hệ thống cấp nư
Trang 1CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA PHẦN LAN TẠI DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ XÃ BĂC KẠN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN “ CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ
Về cấp nước:
Hệ thống cấp nước của thị xã Bắc Kạn đã được triển khai tự năm 2000với công suất thiết kế 4.000 m3/ngày đêm Các hạng mục đầu được đầu tưgồm các cửa dẫn nước thô cho đến mạng lưới phân phối nước tới các người
sử dụng Các giếng khoan nước ngầm nằm dọc theo bờ sông Cầu Nhà máy
xử lý nước được nằm trên đồi có độ cao + 177m Mạng lưới phân phối nướcsạch được lắp đặt và bao phủ hầu hết các khu vực ở các phường trung tâm,tuy nhiên mức độ bao phủ của mạng lưới còn thấp, các hộ dân chưa được kếtnối với hệ thống Mô tả các công trình của hệ thống cấp nước thị xã Bắc Kạnnhư sau:
Các giếng khoan có 7 giếng khoan với độ sâu trung bình từ 35-42 m vớicông suất hút từ 25-30 m3/giờ
Trang 2Bảng 2.1: Thông số các giếng
Số thứ tự Tên
Công suất (vàomùa khô - mùamưa - m3/h)
Áp suấtlàm việc
Công suát của
Thoát nước
• Lưu vực thoát nước
Do đặc điểm địa hình, các lưu vực thoát nước của thị xã Bắc Kạn đượcchia ra như sau:
- Lưu vực thoát nước phía nam sông Cầu: Bao gồm phường Phùng ChíKiên, Đức Xuân, Sông Cầu, một phần xã Nông Thượng và khu vực dọcđường quốc lộ 3 đi Hà Nội Diện tích lưu vực này khoảng 220 ha (khu vực đô
Trang 3thị), nước mưa lưu vực này xả ra suối thị xã và suối Nông Thượng trước khi
đổ ra sông Cầu
- Lưu vực phía bắc sông Cầu: Bao gồm Phường Nguyễn Thị Minh Khai,
xã Huyền Tụng và Một phần xã Dương Quang Tổng diện tích lưu vực nàykhoảng 280 ha Nước được đổ ra suối Nậm Cắt và Pá Danh đổ ra sông Cầu
• Tình trạng ngập lụt
Khu vực ngập lụt nghiêm trọng nhất thuộc phường Sông Cầu do cao độđất thấp (trung bình +128 đến +134m) Các khu vực bị ngập lụt nằm dọc theo
bờ sông Cầu và suối Nông Thượng
Khu vực ngập lụt thường xuyên: Khoảng 40 -100 ha, độ sâu 30 -100 cm,kéo dài trong nhiều giờ, phụ thuộc vào mức nước sông Cầu và cường độ mưa.Các khu vực nằm dọc theo bờ sông Cầu nằm trong quy hoạch phát triển
đô thị hiện nay cũng bị ngập lụt cao vì mặt đất ở khu vực này tương đối thấp(+126 đến +132m) Từ các số liệu quan trắc trong thời gian dài, mức báođộng mức nước sông Cầu như sau (tại trạm Thác Giềng): Báo động cấp 1:
+132m; báo động cấp 2: + 133,07m, trên báo cấp 3: +133,9m [1]).
Vệ sinh
• Nước thải sinh hoạt
Các hộ dân trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trên địa bàn thị xã Bắc Kạn khuvực nội thị tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố tiêu hợp vệ sinh đạt 100%; khu vựcnông thôn đạt 97% ; nước thải sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn thị xãBắc Kạn xả vào hệ thống thu gom nước thải chung của thị xã và thải trực tiếp
ra các suối Nông Thượng, Suối Đức Xuân, Đội Kỳ… đổ trực tiếp ra sôngCầu Tuy nhiên mật độ dân cư của thị xã Bắc Kạn không cao, độ dốc khá lớndẫn đến lượng nước thải tồn lưu không lớn, dẫn đến ảnh hưởng đến môitrường không lớn so với các thành phố, thị xã khu vực đồng bằng, trung du[33]
• Nước thải kinh doanh dịch vụ, công cộng
Các công trình công cộng, cơ quan hành chính sự nghiệp, dịch vụ côngcộng trong quá trình xây dựng có hệ thống xử lý sợ bộ Nước thải chợ chỉ có
02 chợ Đức Xuân và Chợ Bắc Kạn được xây dựng, có hệ thống xử lý nước
Trang 4thải khu chợ Còn lại các chợ cóc không có hệ thống xử lý nước thải chungcủa khu chợ Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn trên địa bàn thị xãBắc Kạn nhìn chung có hệ thống nhà vệ sinh 3 ngăn, hệ thống nước thải thoátchung ra hệ thống thoát nước chung của toàn thị xã Bắc Kạn [31].
• Nước thải bệnh viện
Trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 02 bệnh viện đa khoa: Bệnh viện Đa khoatỉnh Bắc Kạn có công suất 320 giường bệnh, hệ thống xử lý nước thải côngsuất 150 m3/ngày; Bệnh viện Đa khoa thị xã Bắc Kạn công suất 50 giườngbệnh, hệ thống xử lý nước thải 73m3/ngày; Theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn nằm trong danhsách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trong phải xử lý chất thải y tếtrong giai đoạn từ năm 2003 – 2006
Đặc biệt, nguồn nước suối cũng đang bị ô nhiễm nặng nề từ rác thải ởhai bên bờ suối do ý thức của người dân làm nguồn nước ngày càng ô nhiễm
Nhu cầu của thị xã Bắc Kạn về cấp thoát nước và vệ sinh
Cấp nước
Dân số của thị xã ngày càng tăng làm cho hoạt động sinh hoạt đòi hỏinhu cầu về nước cũng tăng Hơn thế, tình hình kinh tế của thị xã cũng ngàycàng phát triển Các lĩnh vực về thương mai – du lịch, công nghiệp, nôngnghiệp ngày càng phát triển và mở rộng đòi hỏi nhu cầu về nguồn nước phục
vụ cho sản xuất kinh doanh cũng tăng làm cho lượng cung chưa đáp ứng đượckịp thời để các ngành phát huy tối đa tiềm năng của mình
Thoát nước và vệ sinh
Sự gia tăng dân số sẽ dẫn tới sự gia tăng khai thác Tài nguyên - Môitrường và đồng nghĩa với việc làm cạn kiệt dần tài nguyên, làm cho các vấn
đề môi trường ngày càng trở lên bức xúc và khó giải quyết Sự di dân từ khuvực nông thôn ra thành thị và sự chênh lệnh về tốc độ phát triển dân số giữacác vùng dẫn đến sự đói nghèo ở các vùng nông thôn và sự tiêu phí dư thừa ởcác vùng đô thị tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷcủa môi trường gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận
Trang 5Với tình hình và nhu cầu thực tế của thị xã, việc thực hiện và hoàn thành
dự án cấp thoát nước vệ sinh là vô cùng thiết yếu Dự án hoàn thành sẽ tạo
đà cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho dự án cả về kinh tế và xã hội
2.1.1.2 Mục tiêu của dự án
- Xây dựng hệ thống cấp nước bằng cách tăng cường phạm vi cung cấp nước,đầu tư lắp đặt 2500 đầu nối có đồng hồ và khoảng 47000m ống phân phối vàống dịch vụ; đáp ứng nhu cầu nước sạch đến năm 2015 với công suất2500m3/ngày đêm phục vụ đầy đủ cho sinh hoạt và các hoạt động trong nôngnghiệp, công nghiệp, du lịch dịch vụ
- Giảm bớt tình trạng ngập lụt bằng cách cải tạo1600m suối Nông Thượng vớimặt cắt cải tạo 5 x 5,5m chiều sâu 2m đến 2,5m; cải tạo 1220m suối Thị xãvới mặt cắt hai bên bờ suối; xây dựng tổng cộng 20 cửa xả của mạng lưới rasông suooia Nông Thượng và suối Thị xã; lắp đặt khoảng 40700m ống UpvcD200 đến D355; 3180m trạm bơm; xây dựng trạm xử lý nước thải công suất3000m3/ngày đêm; lắp đắt 3800 đầu nối thoát nước cho các hộ gia đình củathị xã
2.1.2 Thông tin tổng quan về dự án
- Chủ đầu tư phần thoát nước và vệ sinh: Sở xây dựng Bắc Kạn
Địa điểm công trình : Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư cho dự án: 10.656.552 EURO
Tuy nhiên, nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Phần Lan với phần vốnđối ứng có sự điều chỉnh theo đề nghị của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tại tờ trình
số 329/KH&ĐT-KTĐN ngày 31 tháng 10 năm 2011
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng mức đầu tư
Đơn vị : EURO
Trang 6T
Nội dung Cơ cấu tổng mức
đầu tư đã phêduyệt ngày25/06/2009
Cơ cấu tổng mứcđầu tư sau điềuchỉnh
31/10/2011
Giá trị điềuchỉnh, bổsung
Như vậy, tổng nguồn vốn đầu tư vẫn được giữ nguyên
Vốn vay ưu đãi của chính phủ Phần Lan là 8.362.108 EURO
( chưa bao gồm phí bảo lãnh tín dụng ) được điều chỉnh giảm 165.238EURO do bên Phần Lan đánh giá lại giá trị của dự án và điều chỉnh lại những
ưu đãi cho dự án để phù hợp hơn với giá trị dự án và khả năng chi trả
Đề đảm bảo cho dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra, ủy bannhân dan tỉnh Bắn Kạn đã tăng nguồn vốn đối ứng từ 2.29.444 EURO lên2.459.682 EURO đề bù đắp lại
Sự điều chỉnh này đã làm cho nguồn vốn vay ưu đãi từ chính phủ PhầnLan từ chiểm 78,47% xuống 76,92% tổng nguồn vốn đầu tư dự án, còn nguổnvốn đối ứng tăng từ 21,53% lên 23,08% tổng nguồn vốn đầu tư dự án
Cơ cấu tổng mức đầu tư của dự án
Cơ cấu mức đầu tư dự án cho từng hợp phần đã được điều chỉnh theovăn bản số 1347/TTg- QHQT ngày 09/08/2011 của Thủ tướng chính phủ vềviệc điều chỉnh hạn mức vốn đầu tư cho từng hợp phần của dự án đã được phêduyệt năm 2009 Sự điều chỉnh được thể hiện trong bảng sau:
Trang 7Bảng 2.2: Phân bổ nguồn vốn đầu tư
Đơn vị: EURO
STT Nội dung Cơ cấu tổng mức vốn
đầu tư đã phê duyệt ngày 25/06/2009
Cơ cấu tổng mức đầu
tư sau điều chỉnh ngày 31/10/2011
Trang 8 Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn thực hiện thông qua nguồn vốn vay ODA của Phần Lan vànguồn vốn đối ứng của tỉnh Bắc Kạn
Thời gian thực hiện dự án:
Dự án được phê duyệt và tiến hành vào năm 2009 và dự kiến hoàn thànhvào năm 2015 Tuy nhiên, đến nay dự án vẫn đang còn trong thời gian gia hạnrút vốn
Vì vậy, cần tăng cường nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn đầu tư
Điều kiện tài chính:
Ngày 25 tháng 6 năm 2009, dự án được phê duyệt với điều kiện tài chínhđược áp dụng:
- Thời gian vay: 15 năm
- Thời gian trả nợ : 11,5 năm
- Thời gian ân hạn : 3,5 năm
- Lãi suất ân hạn : 0%/ năm
Ngày 31 tháng 10 năm 2011, phía Phần Lan thông báo áp dụng điều kiệntín dụng mới đối với dự án:
- Thời gian vay: 10 năm
- Thời gian trả nợ: 10 năm
- Thời gian ân hạn: 0 năm
- Phần viện trợ không hoàn lại:1.393.468 EURO Phần việc trợ không hoàn lạinày sẽ được chính phủ Phần Lan trả trực tiếp cho nhà thầu
Quản lý tài chính
a. Chuẩn bị kế hoạch tài chính
BQLDA sẽ chuẩn bị kế hoạch tài chính đối với từng hoạt động dự ántrong thời gian triển khai dự án Kế hoạch tài chính này sẽ được cập nhật từngquý,trong đó nêu rõ mức độ giải ngân của từng giai đoạn Kế hoạch tài chínhcập nhật là số liệu đầu vào cho các năm ngân sách kế tiếp tạo cơ sở để yêucầu ngân sách đối ứng hằng năm
b. Báo cáo hạch toán, tài chính và các thỏa thuận về kiểm toán
BQLDA sẽ: (i) Duy trì tài khoản riêng biệt cho dự án và (ii) Các tàikhoản này và các báo cáo tài chính liên quan sẽ được kiểm toán độc lập hàngnăm theo sự chấp thuận của Phần Lan và phù hợp với các điểu khoản của
Trang 9Hiệp định Các kiểm toán viên cần có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và
có đề cương công việc được sự chấp thuận của Phần Lan
Các tài khoản ngân hàng dự án và báo cáo ghi chép chi phí sẽ được nộplại Chính phủ sẽ gửi tới Phần Lan bản chứng thực ( bằng tiếng Anh) các báocáo tài chính, tài khoản được kiểm toán và các báo cáo liên quan của các kiểmtoán viên trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính
BQLDA sẽ nộp các báo cáo tiến độ hàng quý tới Phần Lan tổng hợp tất
cả các khía cạnh thực hiện dự án Báo cáo sẽ gồm các thông tin chi tiết về tiến
độ thực hiện tổng thể, các vấn đề gặp phải trong giai đoạn báo cáo, các biệnpháp thực hiện hoặc đề xuất phương án cho các vấn đề này và đề xuất chươngtrình hoạt động cho quý sau Trong thời gian 3 tháng hoàn thành dự án,BQLDA sẽ chuẩn bị và nộp tới Phần Lan theo mẫu trình bày của Phần Lanbáo cáo hoàn thành dự án về việc sử dụng và tác động vốn, việc thực hiện dự
án, những lợi ích kinh và xã hội thu được và chi tiết việc thực hiện, chi phí, táiđịnh cư và thông tin khác theo yêu cầu của Phần Lan
Phần Lan sẽ yêu cầu dự án kiểm toán tài chính theo như các tiêu chuẩnđược chấp thuận của Ngân hàng Các kiểm toán viên được BQLDA tuyểndụng và sẽ được chọn từ danh sách các tư vấn hợp lệ do BQLDA chuẩn bị.Điều khoản công việc của đơn vị kiểm toán sẽ do BQLDA phê duyệt và việclựa chọn sẽ thực hiện theo các quy trình thủ tục mua sắm của BQLDA
Các báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính dự án sẽ được gửi tớiBQLDA trong thời gian 6 tháng sau khi kết thúc từng năm báo cáo, gồm phầnđánh giá về các báo cáo chi phí và tài khoản riêng biệt
Kiểm toán giám sát mua sắm sẽ đượcc yêu cầu 6 tháng một lần hoặctheo yêu cầu của BQLDA
c. Sắp xếp giải ngân
Tổng quát
Trong khi thực hiện dự án, BQLDA sẽ chuẩn bị kế hoạch đầu tư; trong
đó, chi tiết kế hoạch giải ngân đầu tư vốn hàng năm Kế hoạch giải ngân sẽ
Trang 10thể hiện tổng số ngân sách đối ứng hàng năm yêu cầu từ phía Chính phủ Kếhoạch giải ngân này sẽ tạo cơ sở đề xuất yêu cầu phân bổ ngân sách tới Chínhphủ trước thời điểm dự thảo ngân sách của Chính phủ.
Đại diện Chính phủ, Bộ Tài Chính sẽ nhận ngân quỹ từ vốn vay theo nhưHiệp định vốn vay Bộ Tài Chính sẽ xử lý và giải ngân vốn vay tuân thủ theo
cơ chế giải ngân đã thống nhất theo như nơi nhận và cơ quan yêu cầu hay phêduyệt giải ngân
Tất cả các lần giải ngân từ Bộ Tài Chính sẽ bằng đồng tiền Việt Nam vànhững rủi ro về chuyển đổi ngoại tệ sẽ do Chính Phủ thực hiện thông qua BộTài Chính
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Phương thức tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Theo thông báo tại công hàm số 318/11 ngày 8/11/2011 của đại sứ quánPhần Lan gửi kèm quyết định số HEL7312-46 ngay 24/10/2011 của chính phủPhần Lan,khoản tín dụng cho dự án trị giá 7.237.62 sẽ do ngân hàng NordeaPhần Lan là người cho vay Bộ Tài Chính và ngân hàng Nordea đã ký Hiệpđịnh tín dụng khung trị giá 40 triệu EURO ngày 26/05/2004 Đến thời điểm
dự án, đã có 3 dự án được tài trợ từ Hiệp định tín dụng khung với tổng trị giákhoảng 19,63 triệu EURO Như vậy, hạn mức tín dụng theo hiệp định cònkhoảng 20,34 triệu EURO nên Dự án có thể sử dụng nguồn tín dụng khungnày
Theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số QHQT ngày 09/08/2011, dự án đươc áp dụng cơ chế cấp phát cho Hợp phầnthoát nước và xử lý nước thải trị giá 6.005,109,41 EURO, áp dụng cơ chế chovay lại với Hợp phần cấp nước trị gía 2.191.760,59 EURO
1347/TTg-Về điều kiện cho vay lại đối với Hợp phần cấp nước
- Chủ đầu tư Hợp phần cấp nước của dự án là công ty TNHH Nhà nước mộtthành viêc Cấp thoát nước Bắc Kạn đã có công văn số 214/CV-CTN ngày18/10/2011 đề nghị thẩm định phương án tài chính mới Nguyên nhân lập
Trang 11phương án tài chính mới là do Dự án đã được phê duyệt và lập kế hoạch từnăm 200, đến nay đã có sự thay đổi về hạn mức đầu tư, tỷ giá ngoại tệ tăng,giá nước tăng, kết quả đấu thầu có chênh lệch so với dự kiến, Nghị đinh78/2011/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ ra đời thay thế Quyết định181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoàicủa Chính phủ và điều kiện tín dụng của Phần Lan thay đổi
- Theo đề xuất của chủ đầu tư tại công văn nêu trên, điều kiện cho vay lại cụthể như sau:
• Đồng tiền vay lại: đồng Việt Nam
• Lãi suất cho vay lại: 7,652%
• Thời gian cho vay lại: 10 năm tính từ năm 2012, không tính thời gian ân hạn
• Phí cho vay lại: 0,2%/năm
Theo phương án tài chính này, thời gian hoàn vốn của dự án là 12 năm,sau 10 năm trả nợ Công ty còn thiếu khoảng 16,6 ty đồng, Công ty sẽ đê nghịUBND tỉnh Bắc Kạn xem xét hỗ trợ để kịp thời trả nợ cho nhà tài trợ, sau đóCông ty sẽ hoàn trả khoản thiếu hụt
2.2.2 Tình hình thực hiện giải ngân dự án:
2.2.2.1 Thủ tục giải ngân
Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các bước công việc nhất địnhthể hiện việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các chương trình,hoạt động, chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch đã được cam kết, phê duyệtgiữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận tài trợ được ghi rõ ràng trong hiệp định vayvốn ODA
Các bước giải ngân được xây dựng thông qua bán bạc với bên vay và xétđến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầucủa bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền mặtcủa dự án và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân Các bước giảingân bao gồm cả phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ cáckhoản chi tiêu hợp lệ
Trang 12Dự án được thực hiện rút vốn nhiều lần từ nhà tài trợ Phần Lan về Ngânsách nhà nước và phần viện trợ không hoàn lại được trả trực tiếp cho chủ thầu
Các thủ tục cần thiết giải ngân của dự án:
- Thư giải ngân của nhà tài trợ:
Chính phủ Phần Lan đã gửi thư giải ngân với mục đích chỉ dẫn thủ tụcrút tiền từ khoản vay của nhà tài trợ một khi khoản vay này được công bố cóhiệu lực Thư giải ngân chỉ áp dụng với các dự án vốn vay Thư giải ngânthường được gửi kèm theo Sổ tay giải ngân
- Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyển để ký đơn
Chữ ký của người đại diện được gửi lên Bộ Tài Chính, Kho bạc nhànước và Nhà tài trợ để đối chiều
- Thủ tục chọn ngân hàng phục vụ:
Ngân hàng nhà nước chủ trì phối hợp với Bộ Tài Chính tham khảo ý kiếncủa cơ quan chủ quản dự án và đã lựa chọn ngân hàng nông nghiệp phát triểnnông thôn làm ngân hàng phục vụ cho dự án
2.2.2.2 Mức độ giải ngân
Ta có thể đánh giá tình hình giải ngân chung của toàn dự án qua bảng sau:
Bảng 2.3: Mức độ giải ngân vốn đầu tư của dự án
Nguồn
vốn
Đơn vị tiền tệ
Tỷ giá trung bình trong năm báo cáo
Kế hoạch giải ngân năm
Giải ngân năm báo cáo
Lũy kế giải ngân
từ khi bắt đầu dự án
Tỷ lệ (%) thực tế giải ngân so với
kế hoạch năm
Nhà tài
trợ 1
nguyêntệ
Tổng quy đổi ra triệu VNĐ 6.675 5.967 17.154,81 68%
Trang 13Ta thấy,tổng nguồn vốn của dự án cũng bị giải ngân chậm hơn so với kế
hoạch, chỉ chiếm 68% so với kế hoạch Điều này thể hiện việc sử dụng nguồnvốn của dự án chưa hiệu quả dẫn đến tình hình giải ngân chậm hơn so với kếhoạch đặt ra
Trên thực tế, dự án được tài trợ ngày 12/12/2012 và 29/12/2012 giữa BộTài Chính và ngân hàng Nordea của Phần Lan và đã hết hạn giải ngân từ ngày20/12/2014 Tuy nhiên đến thời điếm đó dự án mới giải ngân được2.073.587,23 EURO tương đương với 29% tổng số vốn cho vay của từng dự
án nên dự án được gia hạn thêm để tiếp tục giải ngân
Cụ thế vào từng thời điểm, tình hình giải ngân ODA của dự án đối vớitừng hợp phần như sau:
Số tiền đềnghị thanh toán bằngvốn vay(83%)
Phần viện trợ BNG Phần Lan trả (17%)
Ngày được giải ngân
PhíFinnvera
Số tiền nhận nợ vay
2.073.587,23
19/12/
2014
319.896,27
282.461,60
14/09/
2015
331.285,92
274.967,31
56.318,61
17/09/
2015
17.551,11
292.518,42
22/12/
2015
195.829,74
162.538,68
33.219,06
12/01/
2015
10.374,81
04/02/
2016
11.381,82
189.697,03
Tổng 3.468.503,
33
3.011.177,77
( Nguồn: Bộ Tài Chính )
Trang 14Ta thấy, đến thời điểm này, hợp phần thoát nước của dự án đã dược tiếnhành giải ngân tổng nguồn vốn là 3.468.503,33, trong đó nguồn vốn tài trợ là3.011.177,77 EURO và nguồn vốn đối ứng là { (1)-(7) } và bằng 475.325,56EURO , trong khi Vậy công việc giải ngânvới tổng nguồn vốn tiến hành được32,52%, trong đó nguồn tài trợ mới tiền hành được 37,516% côngviệc vànguồn vốn đối ứng thực hiện 19,32% Cụ thế, vào lần giải ngân nào cũng bịchậm tiến độ về mặt thời gian cũng như giá trị số tiền cần giải ngân Đặc biệt
là đợt giải ngân đợt 2, thực tế chậm so với kế hoạch 95 ngày Đây là thời gian
dự án thực hiện việc giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng quáchậm so với dự kiến ban đầu là việc giải ngân bị quá chậm so với tiến độ.Trên thực tế, do vốn đối ứng của dự án tăng so với ban đầu và do vấn đề giảiphóng mặt bằng nên dự án hợp phần thoát nước được gia hạn đến 31/12/2016
Cụ thể,mức độ giải ngân của vốn đến thời điểm hiện tại từng giai đoạnthì được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5: Mức độ giải ngân của hợp phần thoát nước
2013 ,2014 , 2015 đều chưa đạt đúng so với kế hoạch đề ra Dựa trên số liệutrên và thực tế đang diễn ra thì kế hoạch gia hạn đến 31/12/2016 cũng khó có
Trang 15thể hoàn thành đúng hạn nếu không có kế hoạch và biện pháp sử dụng hợp lýhơn nữa Cụ thể:
Năm 2013 là năm mức độ giải ngân được thực hiện tốt nhất và ở mứccao nhất là 74,05% nhưng vẫn không đạt được đúng tiến độ của dự án
Năm 2014, công tác giải ngân thực hiện vô cùng kém chỉ đạt 34,75% Nguyên nhân gây ra sự chậm trễ này là do Ban quản lý dự án hoạt động yếukém chưa có kế hoạch hoạt động đúng đắn, không giải quyết được các vấn đềphát sinh, đặc biệt là các vấn đề về giải phóng mặt bằng để tiến hành thựchiện dự án
Năm 2015, công tác giải ngân chỉ đạt 68,73% với số tiền giải ngân là848.837,03 EURO Nguyên nhân của việc chậm trễ này vẫn là do giải phóngmặt bằng là chủ yếu
Năm 2016, hoạt động giải ngân dự tĩnh không những đạt được kế hoạch
đề ra mà còn vượt mức kế hoạch đặt ra Do các vấn đề về giải phóng mặtbằng đã được giải quyết, dự án đã đi theo kế hoạch vào một quỹ đạo ổn định
Cụ thế, mới 3 tháng đầu năm 2016 mà mức giải ngân đã đạt được1.234.351,09 EURO, đạt 63,76% và các vướng mặc làm tiến độ dự án chậmlại đã được tháo gỡ
Tổng kết chung,đến thời điểm hiện tại, mức độ giải ngân mới đạt được54,36%
Vì vậy việc đẩy mạnh tiến độ giải ngân của dự án là vô cùng cấp thiếtđối với dự án “ Cấp nước và về sinh thị xã Bắc Kạn” Ban quản lý dự án cầnđưa ra các biện pháp giải quyết kịp thời và hiệu quả hơn
Trang 16và vốn đối ứng là 73.259,43 EURO chiếm 18,38%.Và cho đến thời điểm hiệntại dự án vẫn tiếp tục thực hiện giải ngân.
2.2.3 Tình hình thực hiện dự án
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:
Dự án đã tạo ra một “kỷ lục” về thời gian giải phóng mặt bằng khi đãhơn 4 năm trôi qua nhưng vẫn chưa hoàn thành công tác này
Dự án được khởi công vào tháng 8 năm 2013 được thực hiện bởi nhàthầu chính là Công Ty TNHH Econet Phần Lan và dự kiến trong 18 tháng sẽhoàn thành
Năm 2009, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3905/QĐ-UBNDngày 25/12/2009 về việc thu hồi và giao đất để sử dụng vào mục đích thựchiện dự án hạng mục cải tạo suối Nông Thượng và nhà máy xử lý nước thải.Theo đó, diện tích đất phải thu hồi hơn 66.967m2 đất, trong đó diện tích đấtthu hồi để cải tạo suối Nông Thượng hơn 16.806m2 gồm đất đang sử dụngcủa 88 hộ gia đình thuộc phường Sông cầu và của một số tổ chức trên phạm
vi triển khai dự án Diện tích đất để xây dựng Nhà máy xử lý nước thải là50.161m2 đất, gồm đất đang sử dụng của 46 hộ gia đình thuộc xã HuyềnTụng và đất do UBND xã Huyền Tụng đang quản lý
Ngày 16/11/2010, UBND tỉnh tiếp tục ban hành Quyết định số UBND về việc thu hồi và giao đất để sử dụng vào mục đích thực hiện dự ánđầu tư công trình cấp nước và vệ sinh thị xã Bắc Kạn hạng mục cải tạo suốithị xã Bắc Kạn Theo đó, tổng diện đất thu hồi phục vụ cho việc cải tạo hạngmục suối thị xã Bắc Kạn hơn 11.379m2 thuộc địa phận phường Phùng ChíKiên, Sông Cầu và Đức Xuân Thực tế, việc giải phóng mặt bằng đã tiến hành
2445/QĐ-từ năm 2009 nhưng tính cho đến hết tháng 2/2015 vẫn chưa hoàn thành vìnhiều vướng mắc với các hộ dân
Thông tin từ Ban Quản lý dự án (Sở Xây dựng Bắc Kạn) cho biết,đến hết tháng 12/2014, dự án đã chi trả khoảng 40 tỷ đồng phục vụ giải phóng
Trang 17mặt bằng Nhưng đến nay vẫn còn vướng giải phóng mặt bằng với 18 hộ dđn
dù rằng chủ đầu tư vă UBND thị xê Bắc Kạn đê lăm việc rất nhiều lần với câc
hộ Cụ thể, đối với hạng mục suối Nông Thượng còn hộ bă Vũ Thị Hảo (tổ 4,phường Sông Cầu) vă hộ bă Đinh Thị Loan (tổ 9, phường Sông Cầu) đê nhậntiền đền bù nhưng chưa thâo dỡ di chuyển Có 3 hộ dđn lă hộ bă Lương ThịMêo (tổ 8, phường Sông Cầu); ông Hă Văn Viín (tổ 8, phường Sông Cầu) vẵng Nông Hữu Lai (tổ 4, phường Sông Cầu) tự ý xđy dựng cơi nới công trìnhnhă ở riíng lẻ lấn chiếm văo phạm vi giải phóng mặt bằng của dự ân
Đến 02/03/2015, hạng mục suối Thị xê còn vướng mắc với 17 hộ dđn ởcâc lý do điều chỉnh chỉ giới thu hồi đối với 4 hộ; 6 hộ chưa nhận tiền; 2 hộchưa mời nhận tiền do tranh chấp; 01 hộ chưa đủ điều kiện nhận tiền; 01 hộkiến nghị về diện tích đất bồi thường; 01 hộ đề nghị thu hồi hết đất vă bố trítâi định cư; 01 hộ đề nghị bố trí tâi định cư; 01 hộ không có Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất khi đến nhận tiền Việc kĩo dăi giải phóng mặt bằng đanggđy ảnh hưởng lớn tới tiến độ thi công
Công tâc thi công:
Tính đến nay, hợp phần dự ân thoât nước vă vệ sinh đê chậm tiến độ so vớiyíu cầu Nguyín nhđn cơ bản dẫn tới tình trạng năy lă việc chậm giải phóng đượcmặt bằng Chính từ điều năy đê dẫn tới phải điều chỉnh dự ân nhiều lần về đơngiâ, thậm chí cả một số thiết kế do qua nhiều năm nhiều thứ thay đổi Đơn cử nhưvật liệu chính xđy kỉ suối lă đâ hộc thời điểm năm 2010 có giâ khoảng 90-100nghìn đồng/m3 thì nay đê vọt lín 150 nghìn đồng/m3 Giâ cả vật liệu xđy dựngđội lín khoảng 1/3 so với trước đđy lă điều đâng ngại
Hạng mục đường ống thu gom chỉ cần khoảng 3 thâng lă thi công xongnhưng hiện chủ đầu tư buộc phải để hạng mục năy lăm sau vă ưu tiín hạngmục cải tạo hai suối trước Bởi lẽ việc cải tạo đóng ý nghĩa quyết định đối vớihiệu quả của dự ân vă trânh để xảy ra tình trạng nhă thầu thi công cầm chừng.Một vấn đề mới nảy sinh lă việc quâ trình thi công kỉ suối gđy ảnh hưởng tới
Trang 18cốt nền nhà dân lân cận Do hầu hết các căn nhà làm từ lâu, móng nông nênkhi máy móc nạo vét lòng suối rất có thể gây nứt cho nhà Thực tế, đã có 01
hộ dân bị nứt nhà trong quá trình nhà thầu thi công Điều đó buộc việc thicông phải kéo dài thời gian tính toán và khảo sát từng nhà dân
Một nguyên nhân nữa dẫn tới chậm tiến độ là năng lực nhân sự, vật liệu,máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu phụ CTX không đạt và đã tự ý dừngthi công từ ngày 31/12/2014 Theo ông Antti Partanen- Giám đốc quản lý Hợpđồng nhà thầu Econet thì đúng là nhà thầu phụ CTX không đủ năng lực công
để bảo đảm tiến độ dự án
Theo khảo sát của Ban Kinh tế Ngân sách (HĐND tỉnh), có nhiều hộdân không nhất trí với đơn giá và loại đất được bồi thường làm chậm giảiphóng mặt bằng Bản vẽ thi công công trình phải điều chỉnh lại do địa hình tạithời điểm hiện nay đã có sự thay đổi lớn so với thời điểm khảo sát lập dự án(năm 2007), một số vị trí trạm bơm nước phải thay đổi vị trí để phù hợp vớiquy hoạch chung của thị xã Bắc Kạn Hệ thống đường ống thu gom nước thải
và công suất các trạm bơm nước thải phải tính toán lại để phù hợp với
nhu cầu công suất thu gom nước thải hiện tại
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN
2.3.1 Thành công đạt được
Nội dung đánh giá bao gồm phân tích và đánh giá toàn diện và sâu sắc cả
về mặt định lượng và định tính trong dự án theo 5 tiêu chí là phù hợp, hiệusuất, hiệu quả, tác động và bền vững
2.3.1.1 Tính phù hợp
- Chương trình dự án phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợpvới chiến lược xóa đói giảm nghèo kết hợp với nông thôn mới, xây dưng BắcCạn trở thành một đô thị xanh, sạch, đẹp, hiện đại
- Dự án cũng phù hợp với mục tiêu ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở
hạ tầng, giao thông, đô thị; lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, phát triển nông
Trang 19thôn, xóa đói giảm nghèo; lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên; lĩnh vực năng lượng và công nghiệp; lĩnh vực y tế, giáo dục đàotạo phù hợp nhu cầu của đơn vị thụ hưởng được nêu trong các văn bản chiếnlược của tỉnh Trong những năm gần đây, thời tiết ngày càng diễn biến thấtthường và khắc nghiệt, các dự án ODA trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên tại tỉnh càng được đẩy mạnh hơn
- Dự án rất phù hợp với mối quan tâm của các nhà tài trợ Đây cũng là điểmthuận lợi giúp cho các nhà tài trợ dễ dàng hơn khi thông qua quyết định tàitrợ
- Cải thiện mội trường đầu tư của tỉnh Bắc Kạn
Trang 20Các dự án ODA góp phần tích cực đến việc huy động thu hút các nguồnlực khác, thu hút vốn từ khu vực đầu tư tư nhân và vốn FDI Vốn đầu tư khuvực tư nhân trong tỉnh đã có sự gia tăng lớn trong những năm qua là tín hiệutốt với sự phát triển kinh tế của toàn tỉnh, giảm được gánh nặng lên ngân sáchcủa tỉnh, mặt khác còn giúp cho hiệu quả đầu tư tăng lên.
Việc nguồn vốn ODA được đầu tư vào tỉnh sẽ giúp cơ sở hạ tầng sẽ giúpcho việc đầu tư sản xuất được dễ dàng Từ đó,việc sản xuất kinh doanh sẽ dễdàng thu được nhiều lợi nhuận Vì vậy,nó sẽ kích thích và thúc đẩy việc đầu
tư vào địa phương
• Tác động đến xã hội
- Góp phần xóa đói giảm nghèo,tạo công an việc làm cho người dân địa phương
Dự án được triển khai thực hiện sẽ cần một nguồn lao động phổ thôngkhá lớn Nguồn lao động này sẽ được huy động ngay từ nguồn lao động ở địaphương Vì vậy, dự án tiến hành sẽ giúp cho giải quyết nguồn lao động nhànrỗi ở địa phương Nguồn thu nhập từ làm việc cho dự án và nguồn bồi thường
từ dự án sẽ tạo cơ hội cho người dân nơi đây thoát nghèo và hướng đến cuộcsống tốt đẹp,đầy đủ hơn
• Tác động đến môi trường
Dự án có vai trò vô cùng to lớn trong việc bảo vệ môi trường ở Thị xã.Bảo vệ môi trường là mục đích chủ yếu của hợp phần thoát nước Hợp phầnthoát nước được triển khai chủ yếu để xử lý nguồn nước thải của địa phương
để đảm bảo cho nguồn nước thải được xử lý đúng đắn và không ảnh hưởngđến môi trường cũng như cuộc sống của người dân Dự án hoàn thành sẽ tạotiền đề xây dựng một thị xã kiểu mới,xanh, sạch, đẹp
2.3.1.4 Tính hiệu quả
Trang 21Tính hiệu quả của dự án trong các lĩnh vực này tương đối cao, thể hiệnqua các sản phẩm đầu ra phát huy hiệu lực to lớn trong thực tiễn phát triểnkinh tế xã hội của thị xã cũng như tỉnh Bắc Kạn.
2.3.1.5 Tính bền vững
Tính bền vững của dự án được đánh giá là có tính bền vững tương đối.Các sản phẩm đầu ra là các chương trình, dự án ODA có nhiều vai trò to lớntrong phát triển kinh tế, sản xuất, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường.Thông qua các chương trình, dự án xây dựng, các cán bộ quản lý ODA cũngnhư lực lượng lao động được nâng cao thêm về trình độ chuyên môn
2.3.1.6 Một số chỉ tiêu định lượng khác
- Đóng góp vào tăng trưởng GDP: dù chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trongđóng góp trực tiếp tăng trưởng GDP của tỉnh (giai đoạn 2009 - 2016, trungbình nguồn vốn ODA chiếm tỷ trọng xấp xỉ 0,2% trong đóng góp GDP)nhưng tác động gián tiếp của nguồn vốn ODA lại có vai trò quan trọng trongtăng trưởng GDP của toàn tỉnh, cải tạo cơ sở hạ tầng, kinh tế nông thôn, xóađói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục và nâng cao đời sống nhân dân trênđịa bàn toàn tỉnh
- Đóng góp vào tỷ trọng vốn đầu tư: chiếm tỷ trọng 8 – 10% trong tổngvốn đầu tư toàn tỉnh giai đoạn 2009 – 2016, mặc dù vẫn còn khiêm tốn về sốlượng tuy nhiên nguồn vốn ODA đang có xu hướng tăng lên theo thời gian, lànguồn vốn tiềm năng đối với sự phát triển cấp thoát nước của Bắc Kạn nóichung và Việt Nam nói riêng
2.3.2.Những hạn chế về sử dụng nguồn vốn ODA của dự án
Việc xử lý các vấn đề chuẩn bị còn gặp nhiều bất cập
Quá trình giải ngân trong việc giải phóng mặt bằng quá chậm chạp làmchậm tiến độ của dự án cũng như việc sử dụng nguồn vốn để hoàn thành dự
Trang 22 Tỷ lệ giải ngân các chương trình, dự án ODA còn thấp và tiến độ giải ngâncác dự án ODA còn chậm so với kế hoạch đề ra
Tỷ lệ giải ngân vốn ODA vẫn còn thấp, tiến độ giải vốn ODA hầu nhưchậm Việc giải ngân chậm tồn tại ở nhiều các dự án ODA của các nhà tài trợsong phương, bởi có nhiều vướng mắc trong thủ tục, quy trình, không thểthống nhất giữa các nhà tài trợ với địa phương Việc giải ngân thấp, tốc độgiải ngân chậm dẫn đến tình trạng dự án không hoàn thành đúng tiến độ, côngtrình chậm đưa vào sử dụng, không phát huy được hết hiệu quả tính toán banđầu, không đáp ứng được nhu cầu vào đúng thời điểm, gây lãng phí nguồnlực Đồng thời, tỷ lệ giải ngân thấp, tốc độ giải ngân chậm làm giảm tính ưuđãi và hiệu quả của vốn ODA
Nhiều chương trình, dự án sử dụng vốn ODA còn hiện tượng thất thoát, lãngphí; chất lượng công trình chưa cao
Việc thực hiện một chương trình, dự án ODA với sự tham gia của quánhiều các cấp, ngành ở trung ương và địa phương dẫn đến hệ quả thất thoát,
và lãng phí do không xác định rõ được trách nhiệm của mình, xác định đượcvai trò đầu mối, chủ trì Đồng thời tư tưởng chưa đúng đắn về vốn ODA ởmột số cán bộ làm công tác quản lý, sử dụng ODA còn gây ra tình trạng chưahiệu quả
Mặt khác, chất lượng các công trình sử dụng vốn ODA chưa cao, đặcbiệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, thủy lợi,…do chưaphù hợp với đặc điểm địa hình và khí hậu của địa phương khiến các dự ánphải sửa đi sửa lại nhiều lần; quá trình đấu thầu thực hiện chưa tốt, lựa chọnnhà đấu thầu không đủ năng lực, gây nên tốn kém và làm giảm hiệu quả sửdụng các công trình
2.2.3 Nguyên nhân gây ra những hạn chế
Trang 23- Nhận thức sai lệch về nguồn vốn ODA, một số cán bộ, kể cả lãnh đạochủ quản của Ban quan lý dự án cho rằng nguồn vốn ODA là nguồn vốn “chokhông”, sử dụng nguồn vốn một cách lãng phí, chế độ quản lý tài chínhkhông chặt chẽ, dẫn đến thất thoát nguồn vốn này.
- Công tác quy hoạch chậm và chưa có vai trò định hướng thu hútnguồn vốn ODA Chất lượng dự án quy hoạch còn chưa cao, tầm nhìn cònhạn chế, có nhiều sai sót cần chỉnh sửa, công tác quy hoạch gặp rất nhiều bấtcập, khó khăn, do đó ảnh hưởng tới việc thu hút các dự án ODA Bên cạnh đócông tác lập kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cũng gặp nhiều hạnchế, việc xây dựng các chuong trình, dự án bộc lộ nhiều khiếm khuyết về nộidung, không nghiên cứu kỹ, chỉ mang tính chất liệt kế nhu cầu kèm theo mộtvài thông số cơ bản về dự án, chưa có sự thống nhất liên kết giữa các chươngtrình, dự án ODA Việc này dẫn đến khổi lượng ODA cam kết của tỉnh thấp,việc phân bổ ODA theo lĩnh vực đầu tư chưa hợp lý
- Thiếu vốn đối ứng cho các chương trình dự án ODA Địa phương gặprất nhiều khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của mình về đảm bảonguồn vốn đối ứng cho các dự án ODA Trong khi đó Băc Kạn là một tỉnhnghèo, thu ngân sách hàng năm không đủ cho việc đáp ứng nhu cầu vốn đầu
tư hàng năm, dẫn đến tỉnh chưa cân đối được vốn đối ứng theo yêu cầu củanhà tài trợ mà phải chờ vào sự phân bổ của Trung ương Chính vì vậy mà tiến
độ giải ngân của các dự án bị giảm theo
- Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án còn bộc lộ nhiềuyếu kém Trách nhiệm, quyền hạn giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh và các Banquản lý dự án chưa được xác định rõ ràng, minh bạch Bên cạnh đó chưa quyđịnh được cơ chế theo dõi, giam sát, không ban hành được các quy định vềchế độ thông tin, báo cáo để đảm bảo làm việc nghiêm túc những quy địnhcủa pháp luật về công tác quản lý, thực hiện các chương trình dự án Cơ cấu