1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

21 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 223,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp , bảo quản , dự trữ và sử dụng vật liệu làmột rong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXK

Trang 2

Phần I Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty

xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

1.1- Những vấn đề chung về nguyên vật liệu:

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu:

1.1.1.1 Khái niệm:

- Nguyên vật liệu: là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh h ởngtrực tiếp đến chất lợng sản phẩm.NVL là những đối tợng lao động đã đợc thể hiệndới dạng vật hoá, tài sản lu động có thời gian luân chuyển thành tiền nhanh , th ờng

đợc huy động bằng nguồn vốn ngắn hạn

1.1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Là đối tợng lao động nên NVL có 3 đặc diểm cơ bản sau: tham gia vào chu

kỳ sản xuất, thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộgiá trị vào giá trị của sản phẩm đợc xuất ra Trong quá trình sản xuất , NVL tồn tạidới nhiều hình thức khác nhau ở các giai đoạn sản xuất khác nhau:

-Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: NVL ở hình tháI ban đầu cha chịu sự tác dộng củaquy trình sản xuất nào cả

-Các giai đoạn sản xuất khác nhau : NVL là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đ ợctiếp tục đa vào sản xuất,ché biến để tạo thành thực thể sản phẩm.Vật liệu cũng chịu

sự tác động của môi trờng vật chất , chịu sự tác động của các đặc tính lý hoá

1.1.1.3 Vị trí của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh

Thông thờng , trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệuchiếm ty trọng lớn , chỉ cần một sự biến động nhỏ của NVL cũng ảnh hởng trựctiếp đến chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận , do đó việc sử dụng tiết kiệm vậtliệu và sử dụng đúng mục đích , đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạthấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

Quản lý nguyên vật liệu phải đợc thực hiện đồng thời ở cả 3 khâu:

- Khâu thu mua: Mỗi loại NVL có tính chất lý hoá khác nhau, công dụngkhác nhau, mức độ tỷ lệ tiêu hao khác nhau, do đó việc thu mua phải đảm bảo đúngchủng loại,đủ số lợng, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong địngmức, đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm tiết kiệm chi phí NVL một cáchhợp lý

- Khâu bảo quản, dự trữ: phải xác địng đợc mức dự trữ hợp lý đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh bình thờng không bị ngng trệ hay bị gián đoạn do cungcấp không kịp thời hoặc tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

-Khâu sử dụng: cần sử dụng vật liệu tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở định mức và

dự toán chi phí NVL điều này có ý nghĩa quan trọng trong hạ thấp giá thành , tănglợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Bên cạnh đó phải tổ choc quản lý việc sửdụng vật liệu và ghi chép tình hình xuất ding, sử dụng vật liệu một cách sát sao

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp , bảo quản , dự trữ và sử dụng vật liệu làmột rong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ởdoanh nghiệp.Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản ký vật liệu, kế toánvật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

-Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệutrên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp

-Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các

đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệuphát hiện kịp thời và ngăn chặn những trờng hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãngphí

Trang 3

-Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu phát hiện kịpthời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, ch a cần dùng và có biện pháp giảiphóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại.

-Thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu,tham gai công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vậtliệu

1.1.3 Nội dung kế toán nguyên vật liệu qui định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.1.3.1.Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKTVN) số 01 Chuẩn mực“Chuẩn mực

chung (trích đoạn 05-07)”(trích đoạn 05-07)

Giá gốc: Tài sản phải đợc ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản đ ợc tính

theo số tiền hoặc khoả tơng đơng tiền đã trả, phải trả hoặc tính tính theo giá trị hợp

lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đợc ghi nhận.Giá gốc của tài sản không đợcthay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mục kế toán cụ thể

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí t ơng ứng có liênquan dến việc tạo ra doanh thu đó.Chi phí tơng ứng cới doanh thu gồm chi phí cuarkỳ tạo ra doanh thu và chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán: Các chính sách và phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải đợc áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm Tr ờng hợp thay đổi chínhsách và phơng pháp kế toán đã chọn thì phải trình lý do và ảnh h ởng của sự thay đổi

đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.3.2 .Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKTVN) số 02 Hàng tồn kho“Chuẩn mực ”(trích đoạn 05-07)

Xác định giá trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện

đợc thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đ ợc

Giá gốc hàng tồn kho

*Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí thu mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

*Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đ ợc hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấu th ơngmại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng phẩm chất, quy cách đ ợc trừkhỏi chi phí mua

Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho

*Việc tính giá trị hàng tồn kho đợc áp dụng theo một trong các phơng phápsau:

(a)Phơng pháp tính theo giá đích danh

(b)Phơng pháp bình quân gia quyền

(c)Phơng pháp nhập trớc,xuất trớc

(d)Phơng pháp nhập sau, xuất trớc

Giá trị thuần có thể thực hiện đợc và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

*Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đíchsản xuất sản phẩm không đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúnggóp phần tạo nên sẽ đợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.Khi có sự giảm giá của NVL-CCDC mà giá thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần cóthể thực hiện đợc thì NVL-CCDC tồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trịthuần có thể thực hiện đợc chúng

Ghi nhận chi phí

*Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán đ ợc ghi nhận là chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đ ợcghi nhận.Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập ở cuối niên độ kế toán năm tr ớc,các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn

Trang 4

kho ,sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra và chi phí sảnxuất chung không phân bổ,đợc ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ Trờng hợpkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏhơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm tr ớc,thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí SXKD.

*Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi trong kỳ phải đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Trình bầy báo cáo tài chính

*Trình bầy chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả SXKD đ ợc phân loạichi phí theo chức năng

Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho đợc trình bày khoản mục

“Chuẩn mựcGiá vốn hàng bán”(trích đoạn 05-07) trong báo cáo kết quả kinh doanh gồm giá gốc của hàng tồnkho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản mất mát, hao hụtcảu hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, chiphí sản xuất chung không đợc phân bổ

1.1.3.3 .Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKTVN) số 16 Chi phí đi vay (trích“Chuẩn mực ”(trích đoạn 05-07)

từ đoạn 04-12)

Chi phí đi vay bao gồm:

Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoảnthấu chi; Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đếnnhững khoản vay do phát hành trái phiếu; Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phátsinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay; Chi phí tài chính của tài sản thuê tàichính

Ghi nhận chi phí đi vay

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh tronh kỳ khiphát sinh, trừ khi đợc vốn hoá theo quy định tại đoạn 07

Chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó (đ ợc vốn hoá) khi có đủ điều kiệnquy định trong chuẩn mựcnày

Chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó.Các chi phí đi vay đợc vốn hoá khidoanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó

và chi phí đi vay có thể xác định đợc một cách dáng tin cậy

Xác dịnh chi phí đi vay dợc vốn hoá

Trờng hợp khoản vốn vay riêng biệt vhỉ sử dụng cho mục đích đầu t xây dựnghoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tàisản dở dang đó sẽ dợc xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vaytrừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu t tạm thời của các khoảnvay này

Trờng hợp phát sinh các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục

đích đầu t xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ

điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán đợc xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chiphí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tàisản đó.Tỷ lệ vốn hoá đợc tính the tỷ lệ lãi xuất bình quân gia quyền của các khoảnvay cha trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụcho mục đích có một tài sản dở dang.Chi phí đi vay đ ợc vốn hóa trong kỳ không đ-

ợc vợt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó

1.1.3.4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKTVN) số 21 Trình bầy báo cáo tài“Chuẩn mực

chính (trích từ đoạn 37-39)”(trích đoạn 05-07)

Trong bảng cân đối kế toán doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản

và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn Trong tr ờgn hợp do tính chất hoạt độngdoanh nghiệp không thể phân biệt đợc giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và

nợ phải trả phải đợc trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần Với cả hai ph

-ơng pháp trình bày, đối với tổng khoản mục tài sản và nợ phải trả, doanh nghiệp

Trang 5

phải trình bày tổng số tiền dự tính đợc thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng

kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền đ ợc thu hồi hoặc thanh toán sau 12tháng

Doanh nghiệp hoạt động SXKD trong một chu kỳ hoạt động có thể xác định

đợc, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn trongBCĐKT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích thông qua việc phân biệt giữa tài sảnthuần luân chuyển liên tục nh vốn lu động với các tài sản thuần đợc sử dụng chohoạt động dài hạn của doanh nghiệp Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ đ ợcthu hồi trong kỳ hoạt động hiện tị và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt

+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu dùng tạo ra năng l ợng phục vụ chohoạt dộng của các máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu đợc sử dụng cho việc thay thế,sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, ph ơng tiện vận tải, truyềndẫn

+ Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ đã kể trên

nh: bao bì, vật đóng gói, các loại vật đặc chủng

- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu phân thành:

+ NVL mua ngoài

+ NVL tự sản xuất

+ NVL có nguồ gốc khác( đợc cung cấp, nhận góp vốn ….).)

- Nếu căn cứ vào nơi sử dụng nguyên liệu:

+ NVL dùng ở bộ phận sản xuất: NVL trực tiếp, NVL gián tiếp ….)

+ NVL dùng ở bộ phận bán hàng

+ NVL dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

+ NVL dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ

đơn (khônggồm VAT)

+

Thuế nhậpkhẩu (nếu

Chi phítrực tiếpphát sinhkhi mua

+

Chiết khấu

th-ơng mại, giảmgiá, trị hàngmua trả lại

Trang 6

+ Nếu NVL mua về để dùng vào hoạt động SXKD không thuộc đối t ợng chịu thuếGTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

+ TM,giảm giá,Chiết khấuhàng mua trả lại

- Đối với NVL mà DN tự gia công chế biến:

Trị giá thực tế của

NVL gia công nhập kho

Trị giá thực tế củaNVL xuất gia công

Chi phí chếbiến

- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:

+ giao nhậnChi phí + Tiền gia công

- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần thì giá trị thực tế là giá

do các bên tham gia LD đánh giá, chi phí phát sinh khi nhận

- Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo ớc tính

- Đối với NVl đợc biếu tặng, tài trợ: trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho làgiá trị hợp lý của NVL cộng các chi phí phát sinh để có đ ợc các NVL ở trạng tháisẵn sàng sử dụng

1.1.4.2.2 Đánh giá NVL xuất kho:

Đánh giá NVL theo giá thực tế

*Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: giá trị của tong loại hàng tồn kho

đợc tính theo giá trị trung bình của tong loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trịtong loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.Giá trị trung bình có thể

đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp

Phơng pháp này áp dụng cho DN kinh doanh nhiều chủng loại, kế toán khôngthể thao dõi chi tiết khi không xác định đ ợc NVL thuộc lần mua nào Do đó phảitính đơn giá bình quân của tong loại NVL mua hiện có.PP này có nhợc điểm là làmcho giá trị xuất biến động Theo PP này giá thực tế NVL xuất kho đợc tính:

Trị giá thực tế của

NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x

Đơn giá bình quân giaquyền của NVL

Đơn giá bình quân có thể đợc xác định cho cả kỳ( đơn giá bình quân cố định), hoặcsau mỗi lần nhập ( đơn giá bình quân di động)

Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng VNL mới nhập trongkỳ

* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo PP này giá thực tế của NVL xuấtkho đợc căn cứ vào số lợng NVL xuất kho thuộc lô hàng mua vào và đơn giá thực tếnhập kho của chính lô NVL xuất kho đó, PP này cho kết quả chính xác nhất, tuynhiên chỉ đợc áp dụng đối với những loại vật liệu đặc chủng,cố giá trị cao

Trị giá thực tế = Số lợng NVL xuất x Đơn giá thực tế của từng

Trang 7

của NVL xuất kho kho lô hàng nhập kho

* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: kế toán phải theo dõi đơn giá thực tế và sốlợng của từng lô hàng nhập kho Khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất kho để tínhtrị giá thực tế của NVL xuất kho theo công thức:

kế toán đợc đánh giá sát với thực tế.hạn chế của PP là cho giá trị xuất không phùhợp với giá trị thực tế

* Phơng pháp nhập sâu xuất trớc: Theo PP này kế toán cũng phải theo dõi

đ-ợc đơn giá thực tế và số lợng của tong lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất kho, căn

cứ vào số lợng xuất kho để tính trị giá thực tế của NVL xuất kho:

kế toán không phù hợp với giá trên thị trờng

Tóm lại: Trong một thị trờng ổn định, giá cả không biến đổi từ kỳ này sang

kỳ khácthì các phơng pháp trên đều cho cùng một kết quả,việc lựa chọn giữa các PPkhông quan trọng lắm.Tuy nhiên, nếu thị tr ờng bất ổn,giá cả lên xuống thất thờngthì mỗi PP sẽ cho kết quả khác nhau,việc lựa chọn PP nào sẽ ảnh h ởng nhiều đếnbáo cáo tài chính của doanh nghiệp.Trong trờng hợp này, DN cần cân nhắc kỹ đểlựa chọn PP phù hợp với DN mình.Theo nguyên tắc nhất quán,PP đánh giá này phải

đợc sử dụng thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác và công khai, nhờ đó việc kiểm tra,

đánh giá kết quả sử dụng NVL đợc chính xác

Trị giá thực tế NVL

xuất kho trong kỳ =

Trị giá hạch toán NVLxuất kho trong kỳ x

kho đầu kỳ + Trị giá hạch toán NVLnhập kho trong kỳ

1.4 Phơng pháp kế toán Nguyên vật liệu

1.4.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Tổ chức tốt kế toán chi tiết NVL có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quảnNVL và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng NVL Kế toán chi tiết NVL vừa đ -

ợc thực hiện ở kho vừa đợc thực hiện ở phòng kế toán Kế toán chi tiết NVL đợc thực hiệntheo 1 trong 3 phơng pháp: PP thẻ song song, PP sổ đối chiếu luân chuyển, PP sổ số d

Phơng pháp thẻ song song

* Trình tự

- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng này căn cứ vào Phiếu xuấtkho để ghi số lợng vào NVL vào thẻ kho và cuối ngày tính ra só tồn kho của từng loạiNVL trên thẻ kho Định kì gửi PNK, PXK cho phòng kế toán

Trang 8

- ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết NVL để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồncủa từng loại NVL cả về só lợng lẫn giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc cácchứng từ nhập, xuất NVL đợc thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá

và phản ánh vào các sổ chi tiết Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi kiểm tra, ghi giá vàphản ánh vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn Số tồn trên các

sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán theo phơng pháp kẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

Nhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp thẻ song song đơn giản dễ thực hiện, tiện lợikhi đợc xử lý bằng máy tính Hiện nay phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến ở cácdoanh nghiệp Tuy nhiên việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, tăng khối lợngcông việc kế toán, việc kiểm tra đối chiếu thờng vào cuối tháng nên hạn chế chức năngkiểm tra của kế toán Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh

- ở phòng kế toán: Căn cứ Bảng kê xuất để ghi Sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi

về cả số lợng và giá trị Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép một lần vào cuốitháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu

đợc ghi 1 dòng trên Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng tổng hợp N- X - T

Trang 9

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán theo Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếuNhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ thực hiện, giảm nhẹ khối l-ợng công việc ghi chép của kế toán Nhợc điểm của phơng pháp là khối lợng ghi chép của

kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hởng đến tính khịp thời của việc cung cấpthông tin kế toán cho các đối tợng khác nhau Điều kiện vận dụng: áp dụng cho các doanhnghiệp có nhiều danh điểm NVL, nhng số lợng chứng từ nhập xuất NVL không nhiều

 Phơng pháp Sổ số d

* Trình tự

- ở kho: Thỏ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng NVL nhập, xuất tồn trên

cơ sở các chứng từ nhập, xuất Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho còn căn cứ vào số tồn củaNVL ghi trên thẻ kho để ghi vào sổ số d Sổ số d do phòng kế toán lập và gửi xuống chthủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ Các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻkho phải đợc thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, xuất của từng loại NVL để lập Phiếugiao nhận chứng từ và chuyển gao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất

- ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo định kỳ 3-5

ngày xuống kho để kiểm tra, hớng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từnhập, xuất đã đợc thủ kho phân loại Sau đó kí nhận vào Phiếu giao nhận chứng từ, thunhận phiếu này kèm các chứng từ nhập, xuất có liên quan

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận đợc kế toán phải đối chiếu với các chứng

từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào cácchứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ Phiếu giao nhận chứng từ,

kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn NVL Bảng này đợc mở riêng cho từng kho vàmỗi danh điểm NVL đợc ghi riêng 1 dòng, vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiềnnhập, xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng loại NVL trên bảng luỹ kế Số

d trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền đợc kế toán xác định trên sổ số d do thủ khochuyển về

Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán theo Phơng pháp sổ số d

Thẻ

kho

Phiếu nhập kho

Bảng kê nhập

Số đối chiếu luân chuyển Phiếu xuất

kho

Bảng kê xuất

nhận chứng từ nhập

Trang 10

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếuGhi định kỳNhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ khối lợng ghi chépcủa kế toán, công việc ghi chép đợc tiến hành đều đặn trong kỳ, hạn chế ghi chép trùnglặp giữa thủ kho và kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên công việc ghi chép ở kho,

đảm bảo số liệu chính xác và kịp thời Nhợc điểm của phơng pháp này là quy trình ghi sổphức tạp, khó kiểm tra đối chiếu, do kiểm toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị nên không biếtnhanh đợc số lợng hiện có của từng NVL, việc phát hiện sai sót rất khó khăn Phơng phápnày áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số lợng chứng từ nhập,xuất rất nhiều, kế toán có trình độ chuyên môn cao

Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từxuất kho và tính theo 1 trong 4 phơng pháp: Phơng pháp tính theo giá đích danh, phơngpháp bình quân gia quyền, phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất tr-ớc

Phơng pháp này có đặc điểm là: theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệthống tình hình tăng giảm NVL trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhậpxuất Nh vậy giá trị NVL trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ

kế toán Còn kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ chỉ là cơ sở đối chiếu với số liệu trên sổ kếtoán Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hành đồng thờinhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh các mặt hàng có giá trị cao

 Hạch toán ban đầu:

Theo chế độ kế toán quy định hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTCban hành ngày 20/3/2006 của bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về NVL bangồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

nhận chứng từ xuất

Ngày đăng: 08/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán theo phơng pháp kẻ song song - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 1 Trình tự hạch toán theo phơng pháp kẻ song song (Trang 8)
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán theo Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán theo Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 9)
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 4 Trình tự hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX (Trang 16)
Sơ đồ 5: Hình thức kế toán nhật ký chung - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 5 Hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 17)
Sơ đồ 6: Hình thức kế toán nhật ký  –  Sổ cái - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 6 Hình thức kế toán nhật ký – Sổ cái (Trang 18)
Bảng tổng hợp nhập, - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Bảng t ổng hợp nhập, (Trang 18)
Sơ đồ 7:  Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 7 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 18)
Sơ đồ 9: Hình thức kế toán trên máy vi tính - Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu - tại công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ 9 Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w