1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Từ T6 - T10

10 287 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm văn viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
Người hướng dẫn GV Nịnh Thị Hồng Loan
Trường học Trường THPT Xuân Huy
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản HĐI.. - ý thức đợc trách nhiệm của cá nhân trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền của đất nớc.. - Phần tiếp theo đến “

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 6 – Làm văn Viết bài làm văn số 1: nghị luận x hộiã

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết đợc bài nghị luận

xã hội bàn về một vấn đề t tởng, đạo lí

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề và các thao tác lập luận trong bài nghị

luận xã hội nh giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận

- Nâng cao nhận thức về lí tởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

B Phơng tiện thực hiện: Giáo án, đề kiểm tra

C Cách thức tiến hành: GV ra đề cho HS làm bài trong thời gian 45p.

D Tiến trình giờ học:

1 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

HĐI GV chép đề lên bảng I Đề bài: Trong bài thơ “Một khúc ca xuân”

(12/1977), Tố Hữu có viết:

“ Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về

đoạn thơ trên

II Đáp án và thang điểm:

1 Đáp án:

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cầu chặt chẽ, diễn đạt lu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức : HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhng cần đáp ứng

đợc những nội dung sau:

- Giải thích đợc ý nghĩa của đoạn thơ:

+ Nếu là: cách nói giả định

+ Con chim, chiếc lá: những sinh linh nhỏ bé trong cõi đời Tuy nhỏ bé nhng khi đã hiện diện trên đời thì phải có trách nhiệm với đời Nghĩa là “con chim phải hót, chiếc lá phải xanh” Từ đó suy ra con ngời cũng vậy một khi đã sống, đã “vay” nhiều của xh thì phải biết “trả” “Lẽ nào vay mà không có trả” là nh vậy Biết trả nợ xh đó là trách nhiệm của con ngời ở đời “sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” Con ngời trong xh đâu phải chỉ là h-ởng thụ mà còn phải biết cống hiến

- Khẳng định quan niệm sống trong đoạn thơ là hoàn toàn xác đáng

+ Quan niệm sống phải biết cống hiến của nhà thơ thể hiện một lẽ sống cao đẹp, vị tha của thanh niên trong thời đại Bác Hồ hiện nay

+ Là một thành viên sống trong cộng đồng xh, mỗi con ngời đều phải biết sống với nhau, sống có trách nhiệm với nhau Vay nhiều của xh, ai cũng vậy đều phải ra sức trả

món nợ ấy cho xh Để trang trải món nợ đã vay ấy của xã hội, chúng ta phải biết cống hiến hết sức lực của mình

Trang 2

+ Nếu mọi ngời đều nh vậy, đất nớc ta nhất định sẽ tiến lên văn minh, công bằng và giàu mạnh

- Bàn luận mở rộng:

+ Phê phán: những ai chỉ biết hởng thụ, vị kỉ, vụ lợi, chỉ biết “vay” mà không biết “trả”, sống ở trên đời mà thiếu tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời

+ Trong tình hình hiện nay, mỗi một con ngời đều phải xác định đúng việc rèn luyện tu d-ỡng của bản thân mình, luôn luôn biết sống vì mọi ngời, thấy đợc “sống là cho” đó là điều hạnh phúc

+ Là hs, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trờng cần phải có ý thức sống vì mọi ngời, sống là cống hiến

2 Thang điểm:

Điểm 9 - 10: Đáp ứng đợc yêu cầu nêu trên Bài viết có cảm xúc, sáng tạo Diễn

đạt lu loát, bố cục rõ ràng Có thể mắc một vài sai sót nhỏ

Điểm 7 – 8 : Nêu đủ ý, bài viết có cảm xúc, bố cục rõ ràng, sai không quá 3 loại lỗi về chính tả, ngữ pháp và dùng từ

Điểm 5 - 6: Có thể thiếu 1 ý, bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt tơng đối sai không quá 5 loại lỗi chính tả, ngữ pháp và dùng từ

Điểm 4: bài thiếu ý, diễn đạt không lu loát, sai không quá 7 loại lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ

Điểm 2-3 : Bài viết sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ

Điểm 1:Bài viết không đề cập tới các ý trong đề hoặc lạc đề

Điểm 0: Bỏ giấy trắng phần này

HĐII Học sinh làm bài trong 45p

HĐIII GV thu bài sau 45p

2 Hướng dẫn soạn bài: “Tuyờn ngụn độc lập” – Hồ Chớ Minh

- Bố cục của bản tuyờn ngụn

- Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bản tuyờn ngụn

Ngày giảng:

Tiết 7 đọc văn

Trang 3

Tuyên ngôn độc lập

Hồ Chí Minh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy rõ giá trị nhiều mặt của “Tuyên ngôn độc lập” về lịch sử, t tởng, nghệ

thuật

- Cảm nhận đợc tấm lòng yêu nớc nồng nàn và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt

của Bác Hồ qua áng văn mở nớc này trong thời đại Cách mạng vô sản

- ý thức đợc trách nhiệm của cá nhân trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ

quyền của đất nớc

B Phơng tiện thực hiện: - Giáo án,sgk, sách tham khảo, Bài soạn

C Cách thức tiến hành: GV tổ chức phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, đọc – hiểu

D Tiến trình giờ học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày quan điểm sáng tác văn học của NAQ HCM?

Yêu cầu trả lời:

- Baực xem vaờn ngheọ laứ moọt hoaùt ủoọng tinh thaàn phong phuự vaứ phuùc vuù coự hieọu

quaỷ cho sửù nghieọp CM Vaờn hoùc ngheọ thuaọt laứ moọt maởt traọn , vaờn ngheọ sú phaỷi laứ ngửụứi chieỏn sú treõn maởt traọn ủoự

- Chuự troùng tớnh chaõn thaọt vaứ tớnh daõn toọc

- ẹoỏi tửụùng chớnh cuỷa vaờn hoùc laứ nhaõn daõn Baực ủeà ra kinh nghieọm saựng taực

cho vaờn ngheọ sú: vieỏt cho ai, vieỏt caựi gỡ, vieỏt nhử theỏ naứo, vieỏt laứm gỡ ?

2 B i mới: à

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu

dẫn

- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh

ntn?

đối tợng mà bản tuyên ngôn hớng tới?

I Giới thiệu chung:

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- CMT8 thắng lợi mở ra một kỉ nguyờn mới Nhưng vận mệnh của dt lỳc này là ngàn cõn treo sợi túc: thực dõn Phỏp, đế quốc Mỹ, thực dõn Anh, quõn Tưởng lăm le xõm lược nước ta Ngày 2/9/1945, HCM đó đọc tuyờn ngụn độc lập khai sinh nước VNDCCH và vạch rừ õm mưu đen tối của thực dõn, đế quốc xõm lược

- Đối tượng tiếp nhận TNĐL: Toàn thể dt

VN, nhõn dõn thế giới trong đú cú thực dõn Phỏp

2 Thể loại: Văn chớnh luận: lớ lẽ đanh thộp,

lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xỏc thực khụng thể chối cói => thuyết phục người đọc

- Giỏ trị cơ bản của tỏc phẩm? 3 Giá trị tác phẩm:

TNĐL là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn

đồng thời là một áng văn chính luận bất hủ

Trang 4

HĐII Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bố cục

- Gọi HS đọc

HS thảo luận nhóm:

- Bố cục của tác phẩm? Nội dung cơ

bản của từng phần?

II Đọc tìm hiểu bố cục

1 Đọc: Rõ ràng, nhấn mạnh các ý quan trọng,

giọng đanh thép, phẫn nộ, đau xót khi tố cáo tội ác của td Pháp; giọng tự hào, tha thiết khi nói về nd ta; giọng trang trọng, hùng hồn khi tuyên bố ở cuối bài

2 Bố cục: ba phần

- Mở đầu: “Hỡi đồng bào… chối cói được”: nờu chõn lớ, xỏc định quyền độc lập, tự do tất yếu của nước VN

- Phần tiếp theo đến “ phải đợc độc lập”: Tố cỏo tội ỏc thực dõn, đập tan luận điệu của Phỏp trước dư luận thế giới

- Phần cũn lại: Quyền độc lập, tự do của nhõn dõn Việt Nam, ý chớ quyết tõm giữ vững nền độc lập ấy

HĐIII Hớng dẫn HS tìm hiểu phần 1

của bản Tuyên ngôn

- Phần mở đầu cú gỡ đặc biệt?

- Bỏc s.dụng tuyờn ngụn của kẻ thự với

dụng ý gỡ?

Khộo lộo vỡ tỏ ra rất trõn trọng

những danh ngụn bất hủ của người P,

Mĩ Nhưmg bờn trong t/hiện sự mềm

dẻo của sỏch lược, thắt buộc chỳng “ lạt

mềm buộc chặt”

III Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

1.Phần mở đầu: Nờu cơ sở phỏp lớ của TNĐL:

- Bỏc trớch dẫn những đoạn tiờu trong hai đoạn tuyờn ngụn của Phỏp (1791)&Mĩ (1776) Khẳng định quyền bỡnh đẳng, tự do, hạnh phỳc của tất cả mọi người => những lời bất hủ được l.sử c.m, được nhõn loại thừa nhận Đú là chõn lớ muụn đời

- Trớch dẫn những cõu tiờu biểu trong tuyờn ngụn của kẻ thự HCM tỏ ra kiờn quyết & khộo lộo trong việc khẳng định quyền độc lập của nd VN

- Việc trớch dẫn cú nhiều dụng ý:

+Phỏp & Mĩ đều là kẻ thự trước mắt của nd

ta chỳng xõm lược nước ta tức là: làm vấy bựn lờn lỏ cờ nhõn đạo của chỳng Đỏnh địch

= lý lẽ “ gậy ụng lại đập lưng ụng” Bỏc đặt 3 cuộc cỏch mạng, 3 nền độc lập , 3 bản tuyờn ngụn ngang hàng nhau Sỏnh vai với VM t/g

và gợi lại niềm tự hào dõn tộc Kiờn quyết vỡ nhắc nhở họ đừng

phản bội tổ tiờn mỡnh……đừng làm

vấy bựn lờn lỏ cờ nhõn đạo của chỳng

nếu xõm lược VN

Bỏc đặt ba cuộc CM… ngang hàng

trong truyền thống đấu tranh dựng nước => nối liền mạch y/n, tự hào dõn tộc của quỏ khứ và hiện tại

+Từ TN của hai nước P &M, HCM đó mở rộng, nõng cao một cỏch sỏng tạo và phự hợp

Trang 5

nhau với mục đớch gỡ?

G viờn liờn hệ bài Bỡnh Ngụ đại cỏo

“Phỏt sỳng lệnh khởi đầu cho bóo tỏp

cỏch mạng ở cỏc nước t/địa sẽ làm sụp

đổ CNTD trờn khắp t/giới vào nửa sau

T/k XX”.( Ng Đăng Mạnh)

với thực tế VN “Lời bất hủ ấy suy rộng ra… tự do”-> từ lẽ phải khụng thể chối cói được về quyền bất khả x/ phạm của cỏ nhõn con người khẳng định lẽ phải cần phải được thừa nhận quyền bất khả x/phạm của dõn tộc VN:

-Thức tỉnh trớ tuệ của n/loại tiến bộ, nd

VN

- cổ vũ p/trào giành độc lập của nd cỏc nước thuộc địa

- tạo cơ sở phỏp lớ vững chắc cho nền độc lập , t/do của d/tộc VN

=>cơ sở phỏp lý của nền độc lập tự do được khẳng định chắc chắn = những lớ lẽ chặt chẽ, đầy sức thuyết phục

3.Củng cố:

- Hoàn cảnh sáng tác, giá trị tác phẩm,

- Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

4 Hớng dẫn chuẩn bị bài:

Soạn phần còn lại của bài theo câu hỏi trong sgk

Ngày giảng:

Tiết 8 - Đọc văn Tuyên ngôn độc lập (tiếp)

Hồ Chí Minh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy rõ giá trị nhiều mặt của “Tuyên ngôn độc lập” về lịch sử, t tởng, nghệ

thuật

- Cảm nhận đợc tấm lòng yêu nớc nồng nàn và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt

của Bác Hồ qua áng văn mở nớc này trong thời đại Cách mạng vô sản

- ý thức đợc trách nhiệm của cá nhân trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ

quyền của đất nớc

B Phơng tiện thực hiện:

- Giáo án,sgk, sách tham khảo

- Bài soạn

C Cách thức tiến hành: GV tổ chức phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, đọc – hiểu

D Tiến trình giờ học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

2 B i mới: à

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của

bản Tuyên ngôn

- Để tăng sức thuyết phục Bỏc đó đưa ra

những dẫn chứng nào?

- Cụm từ “thế mà” dự bỏo điều gỡ?

Tỏc dụng của cụm từ đú? (Dự bỏo diều

xảy ra ngược lại)

- Tội ỏc của TDP bị búc trần ntn?

- Bỏc sử dụng từ ngữ ntn để miờu tả tội

ỏc của P?

2.Phần hai Cơ sở thực tế của TNĐL:

-Tố cỏo tội ỏc của TDP, kể thự trực tiếp của dõn tộc:

*“Thế mà…”( chuyển p1- p2): Tỏc dụng lay chuyển nhận thức người nghe từ những nguyờn lớ cao đẹp vừa nờu trong hai bản TN đến thực tế nước VN khi P xõm lược

+Lừa bịp ndVN “Khai hoỏ VM” – thực chất là x/lược làm thuộc địa, cướp nước ta,

ỏp bức đồng bào…

+Thủ tiờu quyền d/chủ, thi hành luật phỏp

dó man, chia cắt đất nước, thẳng tay chộm giết những người yờu nước, thi hành chớnh sỏch ngu dõn, búc lột nd đến xương tuỷ -> hậu quả nặng nề: Đ/n nghốo nàn thiếu thốn,

xơ xỏc tiờu điều, giống nũi suy nhược, gần 2 triệu đồng bào chết đúi

+Khụng bảo hộ nước ta mà hai lần bỏn nước ta cho Nhật nd ta “một cổ hai trũng” -Với hệ thống từ ngữ:

+Động từ mạnh liờn tiếp “thi hành luật phỏp dó man”, tắm cỏc cuộc k/c trong bể mỏu… ” nhấn mạnh tội ỏc của kẻ thự… +Điệp từ “Chỳng” khẳng định và nhấn mạnh kẻ thự là những chủ nhõn của tội ỏc đú

+Cõu văn ngắn gọn liờn tiếp s/dụng những lời tố cỏo đanh thộp, sõu sắ tội ỏc của

kẻ thự

+Cỏc dẫn chứng xỏc thực : 9/3, 1940… Buộc tội TDP khiến chỳng khụng thể chối cói và biện minh

HS thảo luận nhúm:

- Nhận xột về ngũi bỳt m/tả của NAQ

khi tố cỏo tội ỏc của kẻ thự?

=> Ngũi bỳt thật sắc sảo & bằng chứng xỏc thực đó vẽ lờn bức tranh về 1 thời kỡ lịch

sử dau thương của d/tộc, vạch trần bộ mặt tàn bạo của TDP đi ngược lại với truyền thống văn hoỏ P; tư tưởng nhõn đạo của nhõn loại , khoỏ miệng những kẻ rờu rao luận điệu bảo hộ, khai hoỏ nước ta Đằng

Trang 7

- Luận điệu VN là thuộc địa của P bị

HCM phản đối lại ntn?

sau đó là nỗi day dứt, trái tim nhân đạo của HCM

-Tình thế tương phản đối lập giữa thực dân pháp – d/t ta

+Khi Nhật đến: TDP bỏ chạy , đầu hàng Nd VN anh dũng vùng lên quật khởi giành chính quyền từ tay Nhật

+Khi chống PXN: TDP không liên kết với nd ta mà còn thẳng tay đàn áp VM; giết

tù c/trị ở Yên Bái….Nd ta khoan hồng, nhân đạo cứu P ra khỏi nhà tù của Nhật, bảo vệ tính mạng cho họ

Bản chất ươn hèn tàn bạo & phản động của TDP…không xứng đáng bảo hộ nước ta Bản chất anh dũng nhân ái tốt đẹp của nd

VN rất xứng đáng với tư cách người làm chủ đất nước có độc lập , tự do

-Trực tiếp bác bỏ luận điệu Đ/Dương,

VN là thuộc địa của P = chứng cứ l/sử: +Mùa thu 1940 nước ta là thuộc địa của Nhật & chúng ta giành chính quyền từ tay người Nhật chứ không phải từ tay người P +Pháp chạy vua Bđại thoái vị -> nd VN lập chế độ Dân Chủ Cộng Hoà

+Điệp từ “sự thật” khẳng định sức mạnh chính nghĩa của nd ta, cùng với lí lẽ thuyết phục người nghe

=>Cơ sở thực tế của TNĐL được khẳng định bằng chứng cứ l/sử về tội ác của kẻ thù, sức mạnh chính nghĩa của d/tộc ta Giọng văn của HCM hùng hồn, khắc tạc hình ảnh dân tộc bất khuất, vừa vạch trần hành động trái nghĩa , phi nhân đạo của kẻ thù

HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu phần còn

lại của văn bản

- Phần cuối của bản TNĐL Bác đã khẳng

định điều gì?

Đưa d/c minh hoạ?

3 Tuyên Ngôn chính thức- ý chí bảo vệ độc lập của nd VN.

- Khẳng định VN thoát li hoàn toàn nước P +Xoá những hiệp ước Pháp kì về VN +Xoá mọi đặc quyền của P ở VN

- Khẳng định đ/tranh của chúng ta phải gặt hái được kết quả chân chính tốt đẹp : là nước độc lập …

- Khẳng định quyết tâm giữ gìn nền độc lập

Trang 8

- Em cú nhận xột gỡ về cấu tạo ngữ

phỏp của những cõu văn cuối này?

t/do của d/tộc: h/sinh tớnh mạng , của cải , lực lượng…

- Bắt buộc cỏc nước phải thừa nhận quyền độc lập của VN = cấu trỳc phủ định hai lần

“khụng thể… ”

- Những cõu văn khẳng định : Kết cấu song song… tạo những điệp khỳc õm vang hào hựng đanh thộp: “Nước VN phải được độc lập……”

IV Tổng kết:

- TNĐL là 1 văn bản ngắn gọn khỳc

chiết khẳng định quyền tự do bất khả

xõm phạm của d/t VN; cú tớnh chiến đấu

cao đập tan luận điệu của kẻ thự xõm

lược nước ta

- TNĐL t.hiện tầm tư tưởng ; tầm văn

hoỏ lớn của tư tưởng y/n & căm thự giặc

s/ sắc của HCM, xứng đỏng là một bản

hựng văn của d/tộc ta

4 Giá trị nghệ thuật:

Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn mẫu mực có sự kết hợp giữa tính chính luận với tính văn chơng thể hiện ở những phơng diện chủ yếu:

- Tuyên ngôn có kết cấu chặt chẽ lập luận sắc bén đanh thép…

- Tuyên ngôn có giọng văn hùng hồn, thay

đổi hết sức linh hoạt phù hợp với từng đối t-ợng trí tuệ, tình cảm, đanh thép, mỉa mai … châm biếm, hào hùng quyết tâm…

- Ngôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh, chính xác, truyền cảm mang đâm chất văn chơng…

HĐV Hướng dẫn HS tổng kết

- Em cú những nhận xột gỡ sau khi học

song bản “Tuyờn ngụn độc lập” của

HCM?

IV Tổng kết:

- TNĐL là 1 văn bản ngắn gọn khỳc chiết khẳng định quyền tự do bất khả xõm phạm của d/t VN; cú tớnh chiến đấu cao đập tan luận điệu của kẻ thự xõm lược nước ta

- TNĐL t.hiện tầm tư tưởng ; tầm văn hoỏ lớn của tư tưởng y/n & căm thự giặc s/ sắc của HCM, xứng đỏng là một bản hựng văn của d/tộc ta

3 Củng cố:

- Bản TN vạch trần bản chất thực dõn xảo quyệt, tàn bạo bằng những lớ lẽ xỏc

đỏng và sự thật lịch sử

- í nghĩa của lời tuyờn bố độc lập

4 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Làm bài tập trang 42

- Soạn tiếp bài “Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt”

Ngày giảng:

Trang 9

Tiết 9 - Tiếng Việt GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT (Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một số phương diện cơ

bản và sự trong sáng cũng là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

- Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng, quý

trọng di sản của cha ông ; luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện kĩ

năng sử dụng tiếng Việt một cách trong sáng, đồng thời biết phê phán và khắc

phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, bài soạn,

- Vở ghi, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành: Phát vấn, nêu vấn đề, tạo tình huống, thảo luận

nhóm…

D Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

H§I Híng dÉn HS t×m hiÓu tr¸ch nhiÖm gi÷

g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt

Hãy nêu những yêu cầu cơ bản để giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt?

( HS thảo luận nhóm, ghi nội dung, trình

bày)

I Tr¸ch nhiÖm gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt:

- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quí tiếng Việt, coi đó là ” Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc”

- Có ý thức và thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, qui tắc chung để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân

tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

- Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết,

từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách Muốn vậy bản thân phải luôn trau dồi, học hỏi

- Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc

- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu

có thêm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạ hóa và sự hòa nhập, giao lưu quốc

tế hiện nay

Trang 10

HĐII

Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk II Kết luận:

Muốn đạt sự trong sáng khi sử dụng TV, mỗi cá nhân cần có tình cảm quý trọng, có hiểu biết về TV, có ý thức và thói quen sử dụng TV theo các chuẩn mực, các quy tắc chung sao cho lời nói vừa đúng, vừa hay, vừa có văn hoá

HĐIII Hớng dẫn HS luyện tập

HS thảo luận nhóm:

- Chọn những câu văn trong sáng trong

những câu văn sau và phân tích sự

trong sáng đó?

- Từ nớc ngoài nào không cần thiết trong lời

quảng cáo sgk trang 45?

III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Cõu (a) khụng trong sỏng : thừa từ đũi hỏi khụng cần thiết-> bỏ từ đũi hỏi cõu văn

sẽ trong sỏng

- Cõu b,c,d là những cõu trong sỏng: viết đỳng ngữ phỏp , cõu đủ thành phần, diễn đạt trong sỏng

Bài tập 2: Từ nước ngoài khụng cần thiết

sử dụng vỡ đó cú từ Việt thay thế:

Valentine ( ngày Valentine -> ngày lễ tỡnh nhõn hoặc ngày tỡnh yờu)

3 Củng cố: Gv giỳp Hs củng cố nội dung chớnh của bài:

- Sự trong sỏng của tiếng Việt

- Trỏch nhiệm giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

- Nội dung phần ghi nhớ

4 Hớng dẫn chuẩn bị bài: Soạn bài “Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong

văn nghệ của dân tộc”

Ngày giảng:

Tiết 10- 11 đọc văn

NGUYỄN ĐèNH CHIỂU – NGễI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA

DÂN TỘC

Ngày đăng: 01/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ngôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh, chính xác, truyền cảm mang đâm  chất văn chơng… - Từ T6 - T10
g ôn ngữ, hình tợng nghệ thuật: Giàu hình ảnh, chính xác, truyền cảm mang đâm chất văn chơng… (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w