1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sinh hoc 8 doc

270 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: PTNLHS Hoạt động 1: Vị trí của con người trong giới Động vật: - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hoạt động nhóm, trả lời 2 câu hỏi Đ1 SGK :?. Nêu ý nghĩa

Trang 1

ài 1 : BÀI MỞ ĐẦU

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người

- Hs xác định được vị trí của con người trong giới Động vật

2 HS: Ơn lại kiến thức ở lớp 7, soạn bài

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

PTNLHS

Hoạt động 1: Vị trí của con người trong giới Động vật:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

hoạt động nhóm, trả lời 2 câu hỏi Đ1

SGK :

? Trong chương trình sinh học lớp 7,

các em đã học những ngành động vật

nào?

? Lớp động vật nào trong ngành

ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất?

- HS: trao đổi nhóm, vận dụng kiến

thức đã học để trả lời :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, tiếp tục thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập mục Đ2

HS: nghiên cứu thông tin SGK, hoạt

động nhóm hoàn thành bài tập mục

+ Cĩ tiếng nĩi, chữ viết

+ Cĩ tư duy trừu tượng

+ Hoạt động cĩ mục đích => làm chủ thiên nhiên

Trang 2

Yêu cầu: ô đúng: 2, 3, 5, 7, 8

Đại diện một vài nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

? Đặc điểm tiến hĩa hơn của con người

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK để trả lời câu hỏi:

? Mục đích của môn học cơ thể người

và vệ sinh là gì?

- HS nghiên cứu thông tin SGK , trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung

- GV cho HS quan sát tranh phóng to

hình 1.1-3 SGK và kết hợp với kiến

thức thực tế trả lời câu hỏi mục Đ

SGK

- HS quan sát tranh, kết hợp kiến thức

thực tế, trả lời, bổ sung

? Nêu ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể

mơn học cơ thể người và vệ sinh

- GV cho hs tự nghiên cứu các phương

pháp học tập mơn cơ thể người và vệ

- Nêu được mối quan hệ giữa

cơ thể người với môi trường đểđề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

- Nắm được mối liên quan vớicác mơn học khác như y học,

điêu khắc, hội hoạ, TDTT

* Ý ngh ĩa :

- Biết cách rèn luyện thân thể,

phịng chống bệnh tật, bảo vệsức khỏe, bảo vệ mơi trường

- Tích lũy kiến thức cơ bản để

đi sâu vào các ngành nghề liênquan

III Ph ương pháp học tập mơn học Cơ thể người và vệ sinh: (SGK)

-Quan sát tranh ảnh , mơ hình , tiêu bản , mẫu sống

 hiểu rõ hình tháu , cấu tạo-Bằng thí nghiệm  tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan ,

hệ cơ quan

-Vận dụng kiến thức  giải thích các hiện tượng thực tế cĩ

Trang 3

biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể

- Phương pháp học tập phù hợpvới đặc điểm mơn học là kếthợp quan sát, thí nghiệm và vậndụng kiến thức, kĩ năng vàothực tế cuộc sống

4 Củng cố: GV cho HS đọc kết luận ở cuối bài

? Vị trí của con người trong giới động vật?

? Nêu mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người?

5 Dặn dò : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối.ø soạn trước nội dung bài mới.

IV Rút kinh nghiệm

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Học sinh kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thểngười

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòahoạt động của các cơ quan

2 Kĩ năng : Rèn cho HS

- Kĩ năng quan sát, so sánh , nhận biết

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ :

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cơ thể, sức khoẻ của bản thân

II CHUẨN BỊ:

1.Gv: Tranh vẽ hình 2.1-3, SGK , mô hình cơ thể người, bảng phụ.

2.HS: Soạn bài mới.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 8A cĩ mặt vắng mặt

8B cĩ mặt vắng mặt

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể người

và động vật thuộc lớp Thú?

? Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “Cơ thể người và

vệ sinh”

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : GV nêu tất cả các hệ cơ quan mà HS sẽ nghiên cứu

trong suốt năm học Để có khái niệm chung, bài hôm nay chỉ giới thiệu một

cách khái quát về cơ thể người

* Các hoạt động :

PTNLHS

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to

hình 2.1-2 SGK, thảo luận nhóm, trả lời

các câu hỏi Đ SGK:

? Cơ thể người được bao bọc bởi cơ

quan nào? Sản phẩm của cơ quan đĩ?

? Cơ thể người được chia làm mấy

phần? Kể tên các phần đó

? Khoang bụng và khoang ngực được

ngăn cách bởi cơ quan nào?

? Các cơ quan nằm trong khoang ngực ?

? Các cơ quan nằm trong khoang bụng?

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm trả

lời

- GV nhận xét, bổ sung và mở rộng thêm

về vai trò của cơ hoành

- GV gọi một vài HS lên mô tả trên mô

hình

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác, nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

- GV thông báo: Cơ thể người có nhiều

hệ cơ quan Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều

cơ quan cùng phối hợp hoạt động để

thực hiện một chức năng nhất định

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn

thành bảng 2 SGK

I C ấu tạo:

1 Các phần của cơ thể:

- Cơ thể người được da bao

bọc, da có các sản phẩm như:

tóc, lông, móng

- Cơ thể người được chia làm 3phần: đầu, thân và tay chân

- Phần thân được cơ hoànhngăn thành 2 khoang: Khoangngực và khoang bụng

+ Khoang ngực chứa tim,phổi

+ Khoang bụng chứa dạdày, ruột, gan, tụy, thận, bóngđái và các cơ quan sinh dục

Năng lực

Tư duy, năng lựchợp tác

Trang 5

- HS đọc thông tin SGK mục I.2 và dựa

vào hiểu biết đã có để thực hiện lệnh Đ

SGK

- GV treo bảng phụ, gọi đại diện một vài

nhóm lần lượt hoàn thành

- Đại diện nhóm hoàn thành, nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chính xác

hóa kết quả bảng điền

? Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ

thể còn có những hệ cơ quan nào?

- HS trả lời

- GV kết luận

2 Các hệ cơ quan:

- Trong cơ thể người gồm các hệ

cơ quan: hệ vận động,hệ tiêuhĩa,hệ tuần hồn,hệ hơ hấp,hệbài tiết,hệ thần kinh

- Ngoài ra còn có : Da, các giácquan, hệ nội tiết và hệ sinhdục

(Nội dung cụ thể ở bảng 2 SGK)

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận

động

Cơ và xương Vận động cơ thể,nâng đỡ

Hệ tiêu hóa

Miệng, ống tiêu hóavà các tuyến tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chấtdinh dưỡng cung cấp cho cơ thể, hấp thụchất dinh dưỡng

Hệ tuần

hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới

các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từtế bào tới cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp

Mũi, họng, thanhquản, khí quản, phếquản và 2 lá phổi

Thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 giữa cơthể và môi trường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nướctiểu và bóng đái. Bài tiết nước tiểu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK, thực hiện theo lệnh Đ

SGK

- HS thực hiện Đ SGK, trả lời

bổ sung

- GV nhận xét và dựa vào sơ

II S ự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

Các cơ quan trong cơ thể người là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng sống dưới sự điều khiển

của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

Trang 6

đồ hình 2.3 giảng giải thêm về

sự phối hợp chặt chẽ, thống

nhất giữa các cơ quan

- GV kết luận, lấy ví dụ

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc kết luận ở cuối bài

- GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :

+ Trình bày chức năng của các hệ cơ quan ?

+ Lấy ví dụ về sự phối hợp của các hệ cơ quan trong cơ thể ?

5 Dặn dò :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và động vật

- Xem và soạn trước nội dung bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 7

- -Ngày soạn: 21/8/2016 - -Ngày dạy: 23/8/2016

Tiết 3 Bài 3: TẾ BÀO I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng

- Học sinh trình bày được cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh

chất, chất tế bào (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể),nhân (nhiễm sắc thể, nhân con)

- HS phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

- HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng : Rèn cho HS

- Kĩ năng quan sát, so sánh , phân tích

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ :

- Giáo dục cho HS II CHUẨN BỊ:

ý thức yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Tranh vẽ hình 2.1-3, 3.1SGK , mô hình thân người, bảng phụ

2 HS: Soạn bài mới, kẻ bảng 2.1, 2.2

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 8A cĩ mặt vắng mặt

8B cĩ mặt vắng mặt

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cơ thể người gồm mấy phần? Trình bày cấu tạo và chức năng củacác hệ cơ quan?

? Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sựđiều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi cơ quan, bộ

phận trong cơ thể người, tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bàihôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc, chức năng và hoạt động sống củathế bào

* Các hoạt động :

PTNLHS

Trang 8

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế

bào:GV đặt vấn đề: trong cơ thể

người gồm rất nhiều tế bào, mỗi tế

bào cĩ hình dạng, kích thước…khác

nhau Song một tế bào điển hình thì

gồm những thành phần cấu tạo nào?

- GV cho HS quan sát hình 3.1

SGK, thực hiện lệnh Đ SGK:

? Trình bày cấu tạo 1 tế bào điển

hình?

- HS quan sát tranh, nêu thành phần

cấu tạo của tế bào

- GV gọi 1 HS trình bày trên tranh

- HS trình bày

- GV nhận xét, hướng dẫn HS quan

sát xác định đúng các thành phần

cấu tạo của tế bào

- GV mở rộng kiến thức: màng sinh

chất có các lỗ nhỏ đảm bảo mối

liên hệ giữa máu, nước mô Chất tề

bào chứa nhiều bào quan, trong

nhân có chứa NST (AND), AND qui

định thành phần và cấu trúc của

prôtêin đặc trưng cho loài

- GV kết luận, cho hs đọc thêm mục

em cĩ biết

I C ấu tạo tế bào :

Cấu tạo của tế bào gồm:

- Màng sinh chất

- Chất tế bào (lưới nộichất, ti thể, ribôxôm, bộmáy Gôn gi, trung thể… )

- Nhân : chứa nhiễm sắcthể và nhân con

tự học

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng

của các bộ phận trong tế bào:

- GV yêu cầu HS đọc bảng 3.1

SGK:

? Trình bày chức năng của từng bào

quan trong tế bào?

- HS đọc bảng 3.1 SGK, trả lời,

nhận xét, bổ sung

- GV giải thích và chính xác hóa

kiến thức như bảng 3.1 SGK

- GV cho HS thực hiện phần lệnhĐ

SGK theo nhóm:

? Giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất, tế

II Ch ức năng các bộ phận trong tế bào:

(Bảng 3.1/11 sgk)

hợp tác

Trang 9

bào chất và nhân?

? Tại sao nĩi tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể?

- HS thảo luận nhóm, sau đó cử đại

diện nhóm phát biểu câu trả lời

- GV nhận xét và hướng dẫn HS

đưa ra kết luận

HS rút ra kết luận, giải thích: vì cơ

thể cĩ 4 đặc trưng cơ bản như trao

đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di

truyền đều được tiến hành ở tế bào…

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần

hóa học của tế bào:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin

SGK trả lời các câu hỏi:

? Thành phần hòa học của tế bào

gồm những phần nào?

- HS thu nhận thông tin SGK, trình

bày, bổ sung

- GV nhận xét và chính xác hóa đáp

án

? Em có nhận xét gì về thành phần

hóa học trong tế bào và những

nguyên tố hóa học có trong tự

nhiên Điều đó nói lên gì?

? Tại sao trong khẩu phần ăn của

mỗi người cần cĩ đủ prơtein, lipit,

gluxit, vitamin, khống…?

- HS trả lời

- GV: nhận xét, chốt kiến thức, giảng

giải thêm và giáo dục hs…

III T hành phần hĩa học của tế bào: Gồm:

- Chất hữu cơ: protein, gluxit, lipit,Axit Nucleic

- Chất vơ cơ: muối khống chứa: Ca,

K, Na…

Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động

sống của tế bào:

- GV cho HS quan sát tranh phóng

to hình 3.2, hoạt động nhóm trả lời

2 câu hỏi:

? Mối quan hệ giữa cơ thể và mơi

trường thể hiện như thế nào?

? Các hoạt động sống của tế bào

là gì?

? Tế bào trong cơ thể cĩ chức năng

IV Hoạt động sống của

tế bào:

- Tế bào tham gia cáchoạt động sống như: traođổi chất, sinh trưởng,sinh sản và cảm ứng

- Tế bào là đơn vị chứcnăng của cơ thể vì: tếbào thực hiện trao đổichất với môi trường trong

GQVĐ

Trang 10

gì ?

- HS quan sát tranh phóng to hình

3.2 SGK, thảo luận nhóm trả lời

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh

SGK

-HS: Đại diện nhóm trả lời, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xét, kết luận, giáo dục

hs…

cơ thể Sự sinh trưởng,sinh sản, cảm ứng là cơsở để cơ thể sinh trưởng,sinh sản và cảm ứng

4 Củng cố:

- GV gọi 1 HS đọc kết luận ở cuối bài

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1 và trả lời câu hỏi 2 SGK

5 Dặn dò :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “ Em có biết ”.Xem và soạn trước nội dung bài mới

IV Rút kinh nghiệm

- Hiểu rõ được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

2 Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân biệt, nhận biết, khái quát

hoá, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Tranh vẽ phóng to hình 4.1-4, Bảng 4 SGK

2 HS: Soạn bài mới

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 8A cĩ mặt vắng mặt

8B cĩ mặt vắng mặt

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Hoạt động sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào?

3 Bài mới :

Trang 11

* Giới thiệu bài :Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào với chức

năng khác nhau mỗi tế bào thực hiện một chức năng nhất định được gọi là

mô Vậy mô là gì? Bài hôm nay giúp các em nghiên cứu kĩ các loại mô trong

cơ thể người.

PTNLHS

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , thảo

luận nhóm thực hiện phần Đ SGK:

? Kể tên những tế bào cĩ hình dạng khác nhau

mà em biết?

? Vì sao tế bào cĩ hình dạng khác nhau?

? Kể tên một số mơ ở thực vật và ở người?

- HS nhiên cứu thông tin mục I SGK, thảo

luận nhóm trả lời

- GV nhận xét, bổ sung

? Mô là gì ?

- HS: trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và kết luận

I Khái niệm mơ:

- Mô là tập hợp nhữngtế bào chuyên hóa có cấutạo giống nhau, cùng đảmnhiệm những chức năng

nhất định

tự học

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô :

- GV giới thiệu 4 loại mô chính trong cơ thể

- GV: cho hs quan sát tiêu bản 4 loại mơ chính

trong cơ thể kết hợp với thơng tin và hình vẽ

sgk, thảo luận nhĩm làm phiếu học tập sau :

(mỗi nhĩm làm 1 loại mơ)

+Nhĩm 1: Mơ biểu bì

+Nhĩm 2: Mơ cơ

+Nhĩm 3: Mơ liên kết

+Nhĩm 4: Mơ thần kinh

- HS: thảo luận nhĩm, làm phiếu

- GV: gọi từng nhĩm lên ghi đáp án

- HS: Đại diện các nhĩm ghi đáp án vào bảng,

nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- GV: nhận xét, hồn chỉnh bảng đúng

PHIẾU HỌC TẬP:

II Các loại mơ:

Trong cơ thể cĩ 4 loại

mơ chính : Mơ biểu bì, mơliên kết, mơ cơ, mơ thầnkinh

(Nội dung cụ thể trong phiếu học tập)

Gắn vào xương, thành ống tiêu hĩa, mạchmáu

Nằm ở não, tủy sống,tận cùng các cơ quan

Trang 12

mơ máu.

- Tế bào dài, xếp thànhlớp, thành bĩ

- Gồm mơ cơ tim, mơ cơvân, mơ cơ trơn

kinh đệm

- Nơron cĩ thân nốivới sợi trục và sợinhánh

Bảo vệ, hấp

thụ, tiết

Nâng đỡ(máu vậnchuyển cácchất)

Co, dãn tạo nên sự vậnđộng của các cơ quan và

cơ thể

Tiếp nhận kích thích,dẫn truyền xung thầnkinh, xử lí thơng tin,điều hịa hoạt động các

cơ quan

- GV: tiếp tục cho hs thảo luận :

? Tại sao máu được gọi là mơ liên kết lỏng?

? Mơ sụn, mơ xương xốp cĩ đặc điểm gì? Nĩ

nằm ở phần nào trên cơ thể?

? Vai trị mơ xương cứng?

? Tìm sự khác nhau cơ bản của mơ cơ vân, mơ

cơ tim, mơ cơ trơn?

- HS trả lời bổ sung cho nhau

- GV: nhận xét, chốt lại, mở rộng giáo dục

hs…

4 Củng cố: GV gọi 1 HS đọc kết luận ở cuối bài

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 3 và 4 SGK

5 Dặn dò :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị theo nhóm : Một miếng thịt lợn nạc tươi

- Xem trước nội dung bài mới

IV, Rút kinh nghiệm

Trang 13

Ngày soạn:29/8/2016 Ngày dạy: 30/8/2016

Tiết 5, Bài 6 : Phản Xạ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu :- Cấu tạo 1 nơron điểm hình Chức năng cơ bản của nơron

- Các yếu tố 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1

- Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ

3 Thái độ : Giúp học sinh bảo vệ hệ thần kinh.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên : - Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh.

- Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ - Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ

phản xạ

Học sinh : - Xem lại bài Mô  Mô thần kinh

- Xem SGK bài phản xạ  Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người

Mở Bài : Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật

tay lại ) Vậy phản xạ là gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay :

NL HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu tạo và

chức năng của nơ ron

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron.

Trang 14

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,

tranh trên bảng

? Hãy mô tả cấu tạo của một nơ ron điển

hình

- HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình

6 1 tr 20  trả lời câu hỏi

HS: ghi nhớ chú thích

Hs: 1 HS lên bảng gắn chú thích

Cả lớp theo dõi bổ sung nếu cần

+ GV giải thích: lưu ý bao Miêlin tạo nên

những eo chứ không phải là nối liền

GV: Cho Hs nêu kết luận

GV: Chuyển ý : Với cấu tạo như vậy thì

nơron thực hiện chức năng gì ?

Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong SGK

 Thế nào là cảm ứng ?

 Thế nào là dẫn truyền ?

Gv: dựa vào hình vẽ để làm rõ chức năng

cảm ứng và dẫn truyền :…

GV: ? Nơ ron có chức năng gì ?

? Có nhận xét gì về hướng dẫn tuyền xung

thần kinh ở nơ ron cảm giác và nơ ron vận

động ?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK tự ghi

nhớ kiến thức

HS:Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trình

bày.- Yêu cầu:

+ Hai chức năng chính

+ Ba loại nơ ron : Vị trí và chức năng

GV: kẻ bảng nhỏ để HS hoàn thiện kiến

thức về cấu tạo và chức năng của từng loại

nơ ron

HS: Các nhóm hoàn thành bảng kiến thức 

đại diện nhóm trả lời  nhóm khác bổ sung

HS: Tự hoàn thiện kiến thức

GV: Chốt lại kiến thức và nhắc lại truyền

xung thần kinh ở 2 nơ ron ngược chiều nhau

V trí và ch c n ng các lo i n ron ị trí và chức năng các loại nơ ron ức năng các loại nơ ron ăng các loại nơ ron ại nơ ron ơ ron

a- Cấu tạo nơ ron:

 Nơ ron gồm:

- Thân: chứa nhân xung quanh

là tua ngắn gọi là sợi nhánh.

- Tua dài: Là sợi trục có bao Miêlin  nơi tiếp nối nơ ron gọi

là xi náp

b- chức năng nơron

Có hai chức năng:

+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và cảm ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh thần kinh.

tưduy

hợptác

Trang 15

Truyền xungthần kinh từ cơquan về trungương.

Nơ ron trung

gian (liên

lạc)

Nằm trong trungương thần kinh

Liên hệ giữacác nơ ron

Nơ ron li

tâm (vận

động)

Thân nằm trongtrung ương thầnkinh.Sợi trụchướng ra cơquan cảm ứng

Truyền xungthần kinh tớicác cơ quanphản ứng

Hoạt động 2 : CUNG PHẢN XẠ

-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt

động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin.( GV

lần lượt treo tranh )

? Phản xạ là gì ? Cho ví dụ về phản xạ ở

người và ở động vật

HS: Đọc thông tin trong SGK tr 21 Trao đổi

trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời 

GV: Lưu ý: khi đưa khái niệm phản xạ HS

hay quên vai trò của hệ thần kinh

? Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở người

? Cung phản xạ có vai trò như thế nào ?

+ Dẫn truyền xung thần kinh

là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định

II Cung phản xạ.

1 Phản xạ.

* Kết luận:

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thước từ môi trường dưới sự điều khiển của

hệ thần kinh

tự học

Trang 16

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK quan sát

+ Con đường dẫn truyền xung thần kinh

+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung

- GV nhận xét, đánh giá phần thảo luận của

nhóm giúp HS hoàn chỉnh kiến thức

- Hãy giải thích phản xạ: Kim châm vào tay

 rụt tay (GV cần nắm được bao nhiêu

nhóm vận dụng được kiến thức để trả lời

đúng câu hỏi)

GV: yêu cầu HS lên bảng trình bày sơ đồ

cung phản xạ

HS: vận dụng kiến thức về cung phản xạ để

trả lời, yêu cầu:

Kim (kích thích)  Cơ quan thụ cảm da

- HS nghiên cứu SGK sơ đồ hình 6.3 ( SGK

tr 22 ) trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trình bày bằng sơ đồ  lớp bổ

sung

- GV lưu ý: Đây là vấn đề trừu tượng Nếu

HS không trả lời được thì GV nên giảng giải

- Cung phản xạ gồm 5 khâu.

- Cơ quan thụ cảm.

- Nơ ron hướng tâm (cảm giác).

- Trung ương thần kinh ( Nơ ron trung gian).

Nơ ron li tâm (vận động)

Trang 17

Hướng dẫn học ở nhà: Học bài trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục "Em có biết".Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới ở nhà

IV, Rút kinh nghiệm

*********************************

Trang 18

Ngày soạn: 5/9/2017 Ngày dạy:6/9/2017

Tiết 6, Bài 5 : THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm và mô cơ vân

- Phân biệt những điểm khác nhau của mô, mô biểu bì, mô cơ, mô liên

kết

- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẳn: Tế bào niêm mạc

miệng( mô biểu

bì, mô cơ, mô liên kết…

2 Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

+Rèn kĩ năng sử dụng kín hiển vi, quan sát và vẽ tế bào

* Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát.

- Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.

- GD ý thức nghiêm túc bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, thực hành, quan sát.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG C ẦN Đ ẠT PTNL

Hoạt động 1; yêu cầu của bài thực hành.

Gọi HS đọc phần I

GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát so sánh các loại mô

Hoạt động 2; Hướng dẫn thực hành.

1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân

Gv hướng dẫn cho hs làm tương tự bài trong SGK

lưu ý học sinh thực hiện

HS: đọc SGK làm theo hướng dẫn của Gv

Gv chia tổ đổi lại cho nhau khi thực hiện

a.Cách làm tiêu bảnmô

cơ vân.

- Rạch da đùi ếch lấy 1

bắp cơ

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ

thực hành

Trang 19

GV; nắm được số nhóm làm tiêu bản đạt yêu cầu và

chưa đạt yêu cầu

GV: Y/C HS điều chỉnh kính hiển vi

Gv: Y/ C HS quan sát tế bào dưới kính và nhận xét

Hoạt động 3 quan sát tiêu bản và các loại mô khác.

Mục tiêu: phân biệt những điểm khác nhau của mô,

mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản làm sẳn: Tế

bào niêm mạc miệng( mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

GV: Y/C HS quan sát các mô và vẽ hình

HS: Các nhóm điều chỉnh kính để thấy rỏ tiêu bản, lần

lượt quan sát → vẻ hình

GV: Y/C Hs quan sát được thành phần cấu tạo, hình

dáng tế bào ở mỗi mô

GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm giải đáp thắc

mắc của HS

Hs: quan sát được thành phần cấu tạo, hình dáng tế

bào ở mỗi mô

- dung ngón trỏ và ngóncái ấn 2 bên mép rạch-lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh

- Đặt sợi mảnh nới tách lên lam kính, nhỏ DD sinh lý 0.65% NaCl

- Đậy lamen, nhỏ axit axetic

b Quan sát tế bào

-Thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang,

tế bào dài…

2 quan sát tiêu bản và các loại mô khác.

- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: chỉ có 2- 3 tế bào tạo thành nhóm

- Mô xương: tế bào nhiều

- Mô cơ: tế bào nhiều

và dài

Quan sát

3.Đánh giá giờ thực hành.

Trả lời; cách làm tiêu bản, khi quan sát,

Gv nhận xét

- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt

- Phê bình các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa tốt để rút kinh nghiệm

Đánh giá:

- Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?

- Lý do gì làm cho mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu

GV Y/C các nhóm làm vệ sinh, dọn sạch lớp

+ Thu rửa dụng cụ, lau khô……

4 Dặn dò :

- Xem lại kết quả thực hành.

- Mỗi Hs viết 1 bài thu hoạch theo mẫu Sgk tr 19

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

IV, Rút kinh nghiệm

Trang 20

Ngày soạn: 4/9/2016 Ngày dạy: 6/9/2016

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

Tiết 7, Bài 7: BỘ XƯƠNG

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ xương người

- HS trình bày được các thành phần chính của xương, và xác địnhđược vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động

2 Kỹ năngRèn kỹ năng

- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức

- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, quan sát.

2 Kiểm tra bài cũ: ? Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ.

3 Bài mới: *Mở bài: Trong quá trình ti n hóa s v n đ ng c a c th có đ c là nh s ph i h p ho t đ ng c a h c và ủa cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ơ ron ể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ược là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ối hợp hoạt động của hệ cơ và ợc là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ại nơ ron ủa cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ệ cơ và ơ ron

b x ng, con ng i đ c đi m c a c và x ng phù h p v i t th đ ng th ng và lao đ ng Gi a b x ng ng i và b x ng th có ươ ron ườ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ủa cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ơ ron ươ ron ợc là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ư ức năng các loại nơ ron ẳng và lao động Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có ữa bộ xương người và bộ xương thỏ có ươ ron ườ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và ươ ron ỏ có

nh ng ph n t ng đ ng ữa bộ xương người và bộ xương thỏ có ần tương đồng ươ ron ồng.

Hoạt động của GV và HS NỘI DUNG CẦN Đ ẠT PTNL

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ xương:

GV: đưa mô hình cấu tạo cơ thể

người yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Bộ xương có vai trò gì ?

HS: Nghiên cứu SGK tr 25 và quan

sát hình 7.1 kết hợp với kiến thức ở

lớp dưới trả lời câu hỏi

HS: Trình bày ý kiến  lớp bổ sung

hoàn chỉnh kiến thức

GV:Chốt lại kiến thức và yêu cầu HS

nhắc lại kiến thức

I Các phần chính của bộ xương.

1 Vai trò của bộ xương.

* Kết luận:

- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định ( dạng đứng thẳng ).

- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động.

t ư duy

Trang 21

GV:Bộ xương gồm mấy phần ? Nêu

đặc điểm của mỗi phần ?

HS: Tự nghiên cứu thông tin trong

SGK tr 25

- Quan sát hình 7.1, 7.2, 7.3 và mô

hình xương người, xương thỏ

- Trao đổi nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trình bày đáp án 

các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu: 3 phần chính: Các xương

cơ thể có thể nhận thấy rõ: xương tay,

xương chân, sườn

GV: Kiểm tra bằng cách gọi đại diện

nhóm lên trình bày đáp án ngay trên

mô hình bộ xương người và trên cơ

thể

GV: đánh giá và bổ sung hoàn thiện

kiến thức

GV: Cho HS quan sát tranh đốt sống

biến hình  đặc biệt là cấu tạo ống

chứa tủy

? Bộ xương người thích nghi với

dáng đứng thẳng thể hiện như thế nào

GV:Xương tay, xương chân có đặc

điểm gì? Nêu ý nghĩa ?

xương dựa trên khả năng cử động và

xác định được khớp đó trên cơ thể

- Bảo vệ các nội quan.

+ Lông ngực, xương sườn, xương ức.

- Xương chi:

+ Đai xương: Đai vai, đai hông.

+ Các xương: Xương cánh, ống, bàn, ngón tay, xương đùi, ống, bàn, ngón chân.

II PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG.

Trang 22

GV: yêu cầu HS đọc thông tin và

- Đại diện nhóm lần lượt trả lời các

câu hỏi trên

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung

GV: đưa hình 7.4 lên phim máy

chiếu  gọi đại diện nhóm trình bày

trên hình.( treo hình 7.4 )

- Đại diện nhóm xác định các loại

khớp trên cơ thể  nhóm khác nhận

xét, bổ sung (nếu cần)

GV: nhận xét kết quả  thông báo ý

đúng sai và hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức

và rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS thảo luận tiếp:

? Trong bộ xương người loại khớp

nào chiếm nhiều hơn ? Điều đó có ý

nghĩa như thế nào đối với hoạt động

sống của con người ?

HS: thảo luận nhanh trong nhóm 

trả lời

- Yêu cầu:

+ Khớp động và bán động

+Giúp người vận động và lao động

GV: có thể nói thêm cho HS hiểu

+ Hai đầu xương có lớp sụn.

+ Giữa là dịch khớp

+ Ngoài: Dây chằng.

- Khớp bán động: Giữa hai đầu xương là đĩa sụn  hạn chế cử động.

- Khớp bất động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa

 không cử động được

4 Củng cố :

- GV gọi một vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương

- GV cho điểm HS có câu trả lời đúng

- GV có thể sử dụng thêm các câu hỏi trong SGK

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK vào vở bài tập

- Đọc mục "Em có biết"

Trang 23

- Mỗi nhóm chuẩn bị một mẫu xương dùi ếch hay xương đùi của gà, diêm.

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bi

IV, Rút kinh nghiệm

********************************************

Trang 24

Ngày soạn:10/9/2017 Ngày dạy: 8B - 11/9/2017

8A - 13/9/2017

Tiết 8, Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài Từ đó giải thích được sự lớn lên và

dài ra của xương

- Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi

và cứng rắn của xương

2 Kỹ năng Rèn kĩ năng:

- Quan sát tranh, thí nghiệm tìm ra kiến thức trong giờ học lí thuyết

- Hoạt động nhóm

* kĩ năng sống: - Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người

ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng?Vì sao người ta thường nắn chân cho

trẻ sơ sinh?

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với TĂ của lứa tuổi HS

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, hợp tác, quan sát.

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh vẽ hình 8.1 đến 8.4 SGK

+ Hai xương đùi ếch sạch

+ Chuẩn bị mẫu xương ngâm trong dung dịch HCL 10%

+ Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl 10%

- HS : Xương đùi ếch, hay xương sườn gà

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

3.Bài mới: Mở bài: HS đọc mục '' Em có biết '' ở tr 31 Thông tin đó cho các em

biết xương có sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà x ng có kh n ng đó ? ươ ron ả năng đó ? ăng các loại nơ ron

Đ ẠT

PTNL

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của xương

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK Trả lời

câu hỏi:

? Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì

đến cấu tạo xương ?

HS: nghiên cứu thông tin

I Cấu tạo của xương.

1 Cấu tạo và chức năng của xương dài.

tự

học

Trang 25

HS: thảo luận nhóm đưa ra ý kiến khẳng định: Chắc

chắn xương phải có cấu tạo đặc biệt

Để trả lời vấn đề đặc ra  GV cho tiếp câu hỏi:

? Xương dài có cấu tạo như thế nào ?

? Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có nghĩa

gì đối với chức năng của xương ?

Hs: Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan

sát hình 8.1, 8.2  ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến:

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới

thiệu trên hình vẽ, nhóm khác bổ sung  Vậy điều

- HS nhớ lại kiến thức tự trả lời ( Dưới sự hướng

dẫn của GV ) GV: chốt lại kiến thức

- GV chuyển ý:

? Hãy kể các xương dẹt và xương ngắn ở cơ thể

người ?

? Xương dẹt và xương ngắn có chức năng gì ?

- GV yêu cầu liên hệ thực tế :

? Với cấu tạo hình trụ rồng, phần đầu có nan hình

vòng cung tạo các ô giúp các em liên tưởng đến kiến

trúc nào trong đời sống ?

HS nghiên cứu thông tin trong SGK và hình 8.3 tr.29

trả lời câu hỏi  HS khác bổ sung

- HS có thể nêu : Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm

nhà thờ

- GV nhận xét và bổ sung  ứng dụng trong xây

dựng đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu

+ Khoảng BC không tăng

+ Khoảng AB, CD tăng nhiều đã làm cho xương dài

 * Kết luận:

- Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.

- Xương to thêm nhờ

hơp tác

Quan sát

Trang 26

Hoạt động 3: THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ

TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

GV: yêu cầu HS đọc thông tin hiểu thí nghiệm

GV: Cho nhóm" yêu mô sinh" biểu diễn thí nghiệm

trước lớp

HS: đọc thí nghiệm

HS: Biễu diễn thí nghiệm

+ Thả một xương đùi ếch vào cốc dung dich HCL

10%

+ Kẹp xương đùi ếch  đốt trên đèn cồn  HS cả

lớp quan sát các hiện tượng xảy ra  ghi nhớ

- Nhóm "yêu môn sinh" yêu cầu cả lớp cho kết quả

của thí nghiệm:

+ Đối với xương ngâm thì dùng kết quả đã chuẩn bị

trước

+ Đối với xương đốt đặt lên giấy gõ nhẹ

-GV: Đưa câu hỏi:

? Phần nào của xương cháy có mùi khét ?

? Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí gì ?

? Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và có thể

kéo dài, thắt nút ?

HS: Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

+ Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ

+ Bọt khí đó là CO2

+ Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là

chất có canxi và cac bon

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung bổ sung

HS: rút ra kết luận

GV: giúp HS hoàn thiện kiến thức này

GV: giải thích về tỉ lệ chất hữu cơ và vô cơ trong

xương thay đổi theo tuổi

GV: Cho HS rút ra kết luận →

sự phân chia của các

tế bào màng xương.

III Thành phần hóa học và tính chất của

xương

* Kết luận:

Thành phần hóa học của xương gồm:

+ Chất vô cơ: Muối can xi

+ Chất hửu cơ: Cốt giao.

Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi

tư duy

Trang 27

- Đọc trước bài mới: Bài 9 tr.32.

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà

IV, Rút kinh nghiệm

Trang 28

- -Ngày soạn:12/9/2017 - -Ngày dạy: 8B - 13/9/2017

- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ

- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa

của sự co cơ

2 Kỹ năng

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, GQVĐ, hợp tác

II CHUẨN BỊ:

GV: - Nếu có đều kiện GV cho HS xem băng hình về TN hình 9.2 SGK

- Tranh phóng to hình 9.1 SGK, tranh chi tiết về các nhóm cơ Tranh "sơ

đồ một đơn vị cấu trúc của tế bào cơ" ở sách giáo viên

2 Kiểm tra:? Cấu tạo và chức năng của xương dài ?

? Thành phần hóa học và cấu tạo của xương ?

3.Bài mới: Mở bài: GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách tổng quát

các nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân có cơ ngực,

bụng, lưng Nhóm cơ chi trên và chi dưới  liên h vào bài ệ cơ và

Đ ẠT

PTNL

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

- GV: treo tranh yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và H

9.1

? Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?

? Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào ?

- HS: nghiên cứu thông tin và hình 9.1 trong SGK trao

đổi nhóm trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung

I Cấu tạo bắp cơ

và tế bào cơ.

 Bắp cơ:

- Ngoài: là màng liênkết, 2 đầu thon cógân, phần bụngphình to

- Trong: Có nhiềusợi cơ tập trung

tự

học

Trang 29

Yêu cầu:

+ Tế bào cơ có 2 loại tơ

+ Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ

+ Sự sắp xếp của tơ cơ dày và tơ cơ mỏng

GV: nhận xét phần thảo luận của HS sau đó GV phải

giảng giải vì đây là kiến thức khó

GV: nên kết hợp với tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của

tế bào cơ để giảng giải như sách GV

GV: cần nhấn mạnh: Vân ngang có đựơc từ đơn vị cấu

trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối

HS: ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CƠ

GV: yêu cầu HS đọc thí nghiệm

? Tính chất của cơ là gì ?

+ Để giải quyết cần quan sát thí nghiệm

+ Có điều kiện cho HS xem băng thí nghiệm

- Cho biết kết quả của thí nghiệm hình 9.2 (tr 32 SGK)

HS: nghiên cứu thí nghiệm SGK tr.32 trả lời câu hỏi

- Theo dõi thí nghiệm

- Yêu cầu: Kích thước và dây thần kinh đi tới cơ căng

chân ếch  cơ co

? Vì sao cơ co được ? ( Liên hệ cơ co ở người )

GV: yêu cầu: Liên hệ từ cơ chế của phản xạ đầu gối 

giải thích cơ chế co cơ ở thí nghiệm trên

HS: tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 (SGK tr 33)  Trình

bày cơ chế phản xạ đầu gối

HS: khác nhận xét bổ sung

HS: phải chỉ rỏ để thực hiện phản xạ co cơ

HS: vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là do

tơ mảnh xuyên sâu và dùng của tơ dày

? Tại sao khi cơ co bắp cơ bị ngắn lại ?

HS: giải thích

GV: cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu trúc của tế

bào cơ để giải thích ( GV hướng dẫn )

GV: cho HS rút ra kết luận về tính chất của cơ

GV: thải thích thêm chu kì co cơ hay nhịp co cơ như

thành bó cơ

* Tế bào cơ (sợi cơ):

Có nhiều tơ cơ gồm 2 loại:

+ Tơ cơ dày: Có cácmấu lồi sinh chất tạo vân tối

+ Tơ cơ mảnh Trơn

 vân sáng

- Tơ cơ dày và mảnhxếp xen kẻ theochiều dọc  vânngang ( vân tối, vânsáng xen kẻ )

- Đơn vị cấu trúc làgiới hạn giữa tơ cơmảnh và dày ( đĩa tối

ở giữa, hai nữa đĩasáng ở 2 đầu )

II Tính chất của cơ.

* Kết luận:

- Tính chất của cơ là

co và dãn cơ

- Cơ co theo nhịpgồm 3 pha

- Cơ co chịu ảnhhưởng của hệthần kinh

GQVĐ

Trang 30

sác GV.

GV: cần lưư ý: Nếu HS đưa câu hỏi:

? Tại sao người bị liệt cơ không co được ?

? Khi chuột rút ở chân thì bắp cơ cứng lại đó có phải là

co cơ không ?

GV: giải thích bằng co cơ trương hay trương lực cơ như

sách GV

Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ

Mục tiêu : HS thấy đựoc ý nghĩa của hoạt động co cơ

GV: yêu câu HS xem H.9.4 SGK trả lời câu hỏi:

? Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào?

Gợi ý:

? Sự co cơ có tác dụng gì ?

? Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa cơ 2 đầu

(cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay như thế nào ?

HS: quan sát hình 9.4 kết hợp với nội dung 2

- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày  Nhóm khác nhận xét bổ

di chuyển

- Trong cơ thể luôn

có sự phối hợp hoạtđộng của các nhómcơ

Hơp

t ác

4 Củng cố :- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm.

Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

1 - Bắp cơ điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối d Gồm nhiều sợi cơtập trung thành bó

b Bó cơ và sợi cơ e Cả a, b, c,d

c Có màng liên kết bao bọc, hai đầu to giữa phình to g Chỉ c và d

2 - Khi co cơ  bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên d Cả a, b, c

b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định e Chỉ a và c

c Các tơ mảnh xuyên sâu và vùng tơ dày  vận động ngắn lại

5 Dặn dò

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới

- GV nhận xét lớp

IV, Rút kinh nghiệm

Trang 31

Ngày soạn:17/9/2017 Ngày dạy: 8B - 18/9/2017 8A - 20/9/2017

Tiết 10, Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

2 Kỹ năng: Rèn cho SH một số kỹ năng:

- Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hóa

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lí thuyết và thực tế  rèn luyện cơ thể

* Kĩ năng sống:- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng trình bày sáng tạo

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ sinh hệ cơ.

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, GQVĐ, hợp tác

2 Kiểm tra bài cũ:? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức

năng của co cơ ?

? Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùngduỗi tối đa ? Vì sao ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ?

3.Bài mới:

Mở bài : Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt độnghiệu quả co cơ

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG PTNL

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÔNG CỦA CƠ

GV: yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK

HS: tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài

tập

GV gọi đại diện HS trình bày

HS:Một bài học sinh đọc phần hoàn thành của

mình  HS khác bổ sung nếu cần

? Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên

quan giữa: cơ - lực và co cơ ?

? Thế nào là công của cơ ?

? Làm thế nào để tính được công của cơ ?

? Cơ co phụ thuột vào yếu tố nào?

HS: thảo luận trả lời: Hoạt động của cơ tạo ra

lực làm di chuyển các vật hay mang các vật

- Các nhóm dựa và kết quả bài tập cử đại diện

trình bày

( Bổ sung thêm nếu cần )

Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố đã

nêu

tiếp tục nghiên cứu thông tin trong SGK 

Trao đổi nhóm  Trả lời câu hỏi  nhóm khác

bổ sung

GV: nhận xét kết quả của nhóm Chốt lại kiến

thức, yêu cầu HS rút ra kết luận

HS: ghi nhớ, khắc sâu kiến thức và rút ra kết

luận

Hoạt động 2: SỰ MỎI CƠ

Gv:? Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? nếu bị

thì có hiện tượng như thế nào (nếu HS không

nêu được cũng không sao, GV có thể bổ sung)

HS: có thể trả lời:

- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu thí

nghiệm SGK.trả lời câu hỏi

? Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lượng

như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất ?

? Khi nhón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều

lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá

trình thí nghiệm kéo dài ?

? Khi biên độ co cơ giảm  ngừng  em sẻ

gọi là gì ?

? Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ

HS: theo dỏi thí nghiệm, lưu ý bảng 10

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời  yêu

I Công cơ.

* Kết luận:

- Khi co cơ tạo một lực tácđộng vào vật làm vật dichuyển tức là đã sinh ra công

- Công của cơ phụ thuộc vàocác yếu tố

+ Trạng thái thần kinh

+ Nhịp độ lao động

+ Khối lượng của vật

II Sự mỏi cơ.

* Kết luận:

- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm

Tư duy

tự học

Trang 33

GV: nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS.

? Em đã hiểu được mỏi cơ do một số nguyên

nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến

sức khỏe và lao động ?

? Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và

học tập có kết quả ?

? Khi bị mỏi cơ cần làm gì ?

HS: đọc thông tin trong SGK tr 35 trả lời câu

hỏi  HS khác nhận xét bổ sung  yêu cầu chỉ

rõ từng nguyên nhân vì liên quan đến biện

pháp chống mỏi cơ

HS: tự rút ra kết luận

HS: có thể liên hệ thực tế khi chạy thể dục, học

nhiều tiết căng thẳng, gây mỏi  cần nghỉ

Mục tiêu : Thấy được vai trò quan trọng của

luyện tập cơ và chỉ ra các phương pháp luyện

tập phù hợp

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Những hoạt động nào được coi là sự luyện

tập ?

? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế

nào đến các hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến kết

quả gì đối với hệ cơ ?

? Nên có phương pháp luyện tập như thế nào

để có kết quả tốt ?

HS: dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và thực tế

 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác bổ sung

- Xương rắn chắc, cơ khỏe

HS: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

GV: tóm tắt ý kiến của HS và đưa về những cơ

- Năng lượng cung cấp ít

- sản xuất tạo ra là axit lắctíc tích tụ, đầu độc cơ  cơmỏi

2.Biện pháp chống mỏi cơ

+ Tăng thể tích (cơ phát triển)

+ Tăng lực co cơ  hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp có hiệu quả  tinh thần sảng khoái  lao động cho

năng suất cao.

hợp tác

Trang 34

GV:? Hãy liên hệ bản thân Em đã chọn cho

mình một hình thức rèn luyện nào chưa ? Nếu

có thì hiệu quả như thế nào ?

4 Củng cố: ? Công của cơ là gì ?

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

? Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người ?

Trang 35

VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ đặc điểm thích

nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay sáng tạo( có sự phân hóa giữa chi trên

và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường

của hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở Hs

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp tư duy lô gíc

- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ Vận dụng lý thuyết vào thực

tế

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tư duy, tự học, GQVĐ, hợp tác

Mở bài : Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú, trong quá

trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều biến đổi, trong

đó đặc biệt là biến đổi của cơ, xương.

GV: thông báo đáp án đúng bằng cách treo bảng phụ

? Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư

I Sự tiến hóa của

bộ xương người so với bộ xương thú.

GQV

Đ hợp tác

Trang 36

thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân và lao động?

Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Đặc điểm cột sống

+ Lồng ngực phát triển mở rộng

+ Tay chân phân hóa

+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV: nhận xét đánh giá, chốt lại kiến thức

GV: cần đánh giá ý kiến của HS và có thể cho điểm

nhóm trả lời đúng, và khuyến khích nhóm yếu, gợi ý

bằng câu đơn giản hơn như:

? Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần

nào ?

? Lồng ngực của người có bị kẹp giữa hai tay hay không

?

- Các nhóm tiếp tục thảo luận, trình bày đặc điểm thích

nghi với dáng đúng thẳng và lao động  các nhóm bổ

NhỏKhông có

Lớn, phát triển về phía sau

HẹpBình thườngXương ngón dài, bàn chân phẳng

Hs: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong quan sát hình

11.4 và một số tranh cơ ở người  Trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi  nhóm khác bỗ sung

* Kết luận:

Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động

II Sự tiến hóa của

hệ cơ người so với

hệ cơ thú.

Trang 37

- Yêu cầu nêu được:

+ Cơ nét mặt

+ Cơ lưỡi

+ Cơ tay, chân

HS: ghi nhớ kiến thức  Kết luận

GV: nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt từng nhóm

GV: mở rộng thêm: trong quá trình tiến hóa, do ăn thức

ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo, do

phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ cơ xương ở người

đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động

ngày càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và tư duy nên

con người đã khác xa so với động vật

GV: yêu cầu HS nêu lại kết luận

Hoạt động 3: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

Mục tiêu : - HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn

luyện để hệ cơ quan hoạt động tốt và lâu

- Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện

pháp rèn luyện để bảo vệ hệ vận động

GV: yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi ở mục  SGK tr.39

GV: gọi 1 – 2 HS đọc 2 câu hỏi

HS: quan sát tranh hình 11.5 SGK tr.39 Trao đổi nhóm

thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung

GV: nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung kiến

? Hiện nay có nhiều em bị công vẹo cột sống, em nghĩ

đó là do nguyên nhân nào ?

? Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì để không bị công

vẹo cột sống ?

- Không nhất thiết phải trả lời đúng hoàn toàn mà do

thực tế các em thấy

GV: nên tổng hợp các ý kiến của HS và bổ sung thành

bài học chung tránh cho cột sống khỏi bị cong vẹo

* Kết luận:

- Cơ nét mặt biểuhiện trạng thái khácnhau

- Cơ vận động lưõiphát triển

- Cơ tay phân hóathành nhiều nhómnhỏ như; cơ gậpduỗi tay, cơ co duỗicác ngón, đặc biệt là

cơ ngón cái

- Cơ chân lớn, khỏe

- Cơ gập ngữa thân

III Vệ sinh hệ vận động.

* Kết luận:

- Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát ttiển cân đối cần:

+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý

+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng ( Vào buổi sáng )

+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức

- Để chống cong

Quan sát

hơp tác

Trang 38

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

HS: rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV

vẹo cột sống cần chú ý:

+ Mang vác đều ở hai vai

+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiên vẹo

4 Củng cố :GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Hãy đánh dấu X vào câu chỉ

các đặc điểm chỉ có ở người

- Xương sọ lớn hơn xương mặt - Cột sống cong hìnhcung

- Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng - Cơ nét mặt phân hóa

- Khớp cổ tay kém linh động - Cơ nhai phát triển

- Khớp chậu – đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu - Xương bàn chân xếptrên 1 mặt phẳng

- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập

- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm như mục II SGK tr.40

- GV hướng dẩn HS chuẩn bị bài trước theo nôi dung bài thực hành

Trang 39

Tiết 12, Bài 12: THỰC HÀNH

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG.

(Lấy điểm 15 phút) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương

- Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy

2 Kĩ năng : - Kĩ năng ứng phó với các tình huống để bảo vệ bản thân hay tự

sơ cứu, băng bó khi bị gãy xương

- Kĩ năng hợp tác trong thực hành

- Kĩ năng tìm kiếm và xử kí thông tin

3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tham gia giao thông, lao động…

4, Năng lực cần hình thành và phát triển: tự học, GQVĐ, hợp tác

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, băng hình về tai nạn giao thông,băng hình giới thiệu về cách sơ cứu và băng bó cố định

- HS: Chuẩn bị theo nhóm.( Giống như GV )

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Mở bài: GV giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xương tay, chân ở tuổi HS

 Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng cố định chỗ gãy

Hoạt động 1: Nguyên nhân

nhất câu trả lời  yêu cầu

phân biệt các trường hợp gãy

xương: tai nạn, trèo cây,

chạy ngã

- Đại diện nhóm trình bày 

I NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG

Trang 40

- Nếu có điều kiện cho cả

lớp xem băng hình các thao

? Em cần làm gì khi tham gia

giao thông, lao động, vui

- Lót vải mềm gấp dày vàocác chỗ đầu xương

- Buộc định vị 2 chổ đầunẹp và 2 bên xương gãy

- Với xương ở chân: Băng

từ cổ chân vào, nếu vàoxương đùi thì dùng nẹp dài

từ sườn đến rót chân vàbuộc cố

NănglựcGQVĐ,năng lựchợp tác

Ngày đăng: 21/05/2019, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w