Tính % theo khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất A.. Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ a Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ..... LIÊN KẾT HO
Trang 1Chương 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Bài 20: MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hợp chất hữu cơ là
Thí dụ 1: Cho các chất sau: CaC2 , C2H2, C2H5OH, NaOH, CH3CN, HCN, CO2, HCOONa, NaHCO3,
CF2Cl2 Có bao nhiêu chất hữu cơ?
Thí dụ 2: Nhóm những chất nào dưới đây đều là hợp chất hữu cơ ?
A CH4; C2H5OH; CCl4; CaCO3 B C6H6; CH3COOH; CCl4; C6H12O6
C C2H4; CO; CCl4; C6H12O6 D C6H6; CH3COOH; NaHCO3; C6H12O6
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
II PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 Phân loại dựa theo
2 Phân loại dựa theo
KHÔNG NO
Hidrocacbo n
THƠM
Dẫn xuất
III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
Liên kết cộng
hoá trị là chủ
yếu.
- Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).
Phần lớn không tan hoặc ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ.
- Thường kém bền với nhiệt, dễ cháy
- Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra ……., không hoàn toàn, theo ……… hướng khác nhau trong cùng điều kiện, tạo ra …… sản phẩm.
Thí dụ 4: Các đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Trang 2a Phân tử phải chứa C
b Dễ bay hơi, khó cháy
c Thường kém bền với nhiệt
d Thường không tan, ít tan trong nước
e Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị, nhưng không phân cực
IV SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
1 Phân tích định tính
a Mục đích
b Nguyên tắc
c Phương pháp tiến hành
2 Phân tích định lượng a Mục đích
b Nguyên tắc
c Phương pháp tiến hành
d Biểu thức tính
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B gồm có C, H và các nguyên tố khác C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4 liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5 dễ bay hơi, khó cháy.
6 phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
2
Trang 3Nhóm các ý đúng là:
A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2, 4, 6.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy bình 1 tăng 1.8gam, bình 2 tăng 4.4 gam
1 Khối lượng của nước là:
2 % khối lượng của C trong A là
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,600 gam hợp chất A thu được 0,672 lít CO2(đktc) và 0,72 gam H2O Tính % theo khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất A.
Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam chất hữu cơ X, người ta thu được 2,25 g H2O; 6,72 lit CO2 và 0,56 lit N2 (các thể tích khí đo ở đktc) Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong chất X.
Câu 3: Oxi hóa hoàn toàn 4,92 g một hợp chất A chứa C, H, N và O rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2SO4 đậm đặc, bình chức KOH thì thấy khối lượng bình chứa H2SO4 đặc tăng thêm 1,81 g, bình chứa KOH tăng thêm 10,56 g Ở thí nghiệm khác, khi nung 6,15 g hợp chất A đó với CuO thì thu được 0,55 l (ở đktc) khí nito Hãy xác định hàm lượng phần trăm của C, H, O và N trong hợp chất H.
Trang 4
Bài 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1 Định nghĩa
Công thức đơn giản nhất là
2 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt là tìm tỉ lệ:
Dưới dạng tỉ lệ giữa các số nguyên tối giản Thí dụ 1: Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết: %C = 40%; %H = 6,67%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất của X.
II CÔNG THỨC PHÂN TỬ 1 Định nghĩa Công thức phân tử là
2 Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất Hợp chất Metan Axetilen Axit axetic Glucozo Công thức phân tử CH4 C2H4 C2H4O2 C6H12O6 Công thức đơn giản nhất
Nhận xét:
3 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ a) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
4
Trang 5
Thí dụ 2: Phenolphtalein gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó: phần trăm khối lượng C, H lần lượt bằng 75,47% và 4,35%, còn lại là oxi Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein bằng 318g/mol Hãy lập công thức phân tử của phenolphtalein.
b) Dựa vào công thức đơn giản nhất Thí dụ 3: Chất hữu cơ X có CTĐGN CH2 O và có khối lượng mol phân tử bằng 60g/mol Xác định CTPT của X.
c) Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy Thí dụ 4: Hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 0,88g Y thu được 1,76g CO2 và 0,72g H2O Tỉ khối hơi của Y so với không khí xấp xỉ 3,04 Xác định CTPT của Y.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chất nào sau đây là hidrocacbon? A C8H18 B C6H5NO2 C CH3COOH D CH3Cl Câu 2: Công thức tổng quát CxHyOzNt của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì? A Tỉ lệ giữa các nguyên tố C, H, O, N B Cấu tạo của phân tử hợp chất hữu cơ C Thành phần nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ D Cả A, B, C đều đúng Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào chính xác nhất? A Hợp chất hữu cơ là hợp chất có chứa cacbon B Hợp chất không có cacbon không phải là hợp chất hữu cơ C Hầu hết các nguyên tố trong bảng tuần hoàn đều có thể tạo thành hợp chất hữu cơ D Hợp chất hữu cơ thường có mặt H và O BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1: Phân tích chất hữu cơ X có chứa các nguyên tố C, H, N, S thì thu được kết quả mC:mH:mN:mS = 3:1:7:8 Tìm công thức nguyên (CTN) của X.
Trang 6
Câu 2: Một hợp chất hữu cơ X trong đó về khối lượng có 51,3% C; 9,4% H; 12% N, còn lại là oxi Xác định CTĐGN và CTPT của hợp chất hữu cơ biết M=117.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần 12,8g O2 chỉ thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O Tỉ khối hơi của A đối với không khí là 2 Tìm CTPT của A.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m (g) hợp chất hữu cơ A (C, H, O) cần 0,8g oxi thu được 1,1g CO2 và 0,45g H2O a) Tìm CTĐGN, CTN của A b) Xác định CTPT của A, biết làm bay hơi 0,6g A có cùng thể tích với 0,32g oxi.
6
Trang 7Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau: CH4, C2H4, C2H2
I LIÊN KẾT HOÁ HỌC VÀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Liên kết đơn:
Liên kết đôi:
3 Liên kết ba:
II CÔNG THỨC CẤU TẠO 1 Khái niệm Công thức cấu tạo
2 Các loại công thức cấu tạo - Công thức cấu tạo khai triển:
- Công thức cấu tạo thu gọn:
- Công thức cấu tạo thu gọn nhất:
Công thức CT khai triển Công thức cấu tạo thu gọn CH3 CH CH 2 CH 3 OH CH3 C CH CH 3 CH 3 C C C C H O H H H H H H C H H H H III THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC Nội dung cơ bản: a Nội dung 1:
VD 1:
b Nội dung 2:
Trang 8
Viết CTCT thu gọn có thể có của C3H8O?
c Nội dung 3:
Hãy viết CTCT có thể có của C4H10?
IV ĐỒNG ĐẲNG VÀ ĐỒNG PHÂN 1 Đồng đẳng a) Thí dụ
b) Khái niệm
2 Đồng phân a) Thí dụ
b) Khái niệm
Một số loại đồng phân: - Đồng phân cấu tạo: + Đồng phân mạch cacbon:
+ Đồng phân vị trí liên kết bội:
+ Đồng phân loại nhóm chức:
+ Đồng phân vị trí nhóm chức:
- Đồng phân lập thể:
Chương 5: HIDROCACBON NO Bài 25: ANKAN (PARAFIN) I ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP 1 Đồng đẳng Hidrocabon no
Ankan (parafin)
8
Trang 9Đặc điểm cấu tạo của ankan:
- Mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn bền vững (C–C; C–H).
- Mỗi C tạo được 4 liên kết đơn hướng nguyên tử C về 4 đỉnh tứ diện.
- Góc liên kết CCC, HCH, CCH khoảng 109,5o.
2 Đồng phân
Thí dụ: C5H12, C6H14
3 Danh pháp CTCT thu gọn Công thức phân tử Tên Gốc ankyl Tên gốc CH4 CH4 Metan CH3– Metyl CH3–CH3 C2H6 Etan CH3–CH2– Etyl CH3–CH2–CH3 C3H8 Propan CH3–CH2–CH2– Propyl CH3–[CH2]2–CH3 C4H10 Butan CH3–[CH2]2–CH2– Butyl CH3–[CH2]3–CH3 C5H12 Pentan CH3–[CH2]3–CH2– Pentyl CH3–[CH2]4–CH3 C6H14 Hexan CH3–[CH2]4–CH2– Hexyl CH3–[CH2]5–CH3 C7H16 Heptan CH3–[CH2]5–CH2– Heptyl CH3–[CH2]6–CH3 C8H18 Octan CH3–[CH2]6–CH2– Octyl CH3–[CH2]7–CH3 C9H20 Nonan CH3–[CH2]7–CH2– Nonyl CH3–[CH2]8–CH3 C10H22 Decan CH3–[CH2]8–CH2– Decyl a) Cách gọi tên gốc
Một số gốc ankyl thường gặp:
b) Cách gọi tên ankan có mạch nhánh theo danh pháp thay thế. - Chọn mạch chính: mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất - Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính (từ phía gần nhánh hơn) - Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) (theo thứ tự vần chữ cái abc) Tên ankan = Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + AN
Ghi chú: Đối với các hợp chất có 2, 3, 4… nhóm thế giống nhau, ta thêm các tiếp đầu ngữ đi, tri, tetra, … vào trước tên nhóm thế.
c) Bậc của nguyên tử C
Trang 10Bậc của nguyên tử C = số liên kết của nó với các nguyên tử C khác.
Thí dụ:
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Ở điều kiện thường, từ C1 đến C4 là chất khí từ C5 đến C17 là chất lỏng từ C18 trở đi là chất rắn - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối - Nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ III TÍNH CHẤT HÓA HỌC Ankan là hợp chất no, mạch hở chỉ có ……… nên phản ứng đặc trưng là
Ngoài ra, ankan còn có phản ứng tách và phản ứng oxi hóa 1 Phản ứng thế halogen CH4 + Cl2
CH3Cl + Cl2
CH2Cl2 + Cl2
CHCl3 + Cl2
CH3–CH2–CH3 + Cl2
Các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của hidrocacbon Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C ……… dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C ………
2 Phản ứng tách Dưới tác dụng của nhiệt độ, chất xúc tác thích hợp Các ankan phân tử khối nhỏ bị tách hidro (đề hidro hóa) CH3–CH3
Các ankan phân tử khối lớn còn có thể bị phân cắt mạch C tạo thành các phân tử nhỏ hơn (Crackinh).
CH3–CH2– CH2–CH3
3 Phản ứng oxi hóa
IV ĐIỀU CHẾ 1 Điều chế metan a) Từ Al4C3 (nhôm cacbua)
b) Từ cacbon và hidro
c) Từ natri axetat khan (……….)
10
Trang 11 Thu bằng cách dời chỗ nước vì sao ? d) Trong công nghiệp: Các ankan được tách ra từ dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu. V ỨNG DỤNG
TÓM TẮT BÀI HỌC Ankan (parafin) là những hidrocacbon no, mạch hở, trong mạch chỉ có liên kết đơn bền vững Ankan có công thức chung:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các ankan đề tăng theo chiều tăng của phân tử khối Ankan có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn Khi đốt các ankan cháy tạo ra CO2 và H2O cho tỉ lệ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1: Viết và gọi tên các đồng phân của C4H10.
Câu 2: Gọi tên các chất sau đây theo danh pháp thay thế:
Câu 3: Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau: a) Butan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng b) Tách 1 phân tử hidro từ propan.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất A thu được 10,8 g H2O và 22 g CO2 Xác định công thức phân tử A.
Trang 12
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2
B CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3 C CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl
D CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3 Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ? A 3 đồng phân B 4 đồng phân
C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ? A 3 đồng phân B 4 đồng phân
C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9Cl ? A 3 đồng phân B 4 đồng phân
C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H11Cl ? A 6 đồng phân B 7 đồng phân
C 5 đồng phân D 8 đồng phân Câu 6: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của Y là: A C2H6 B C3H8
C C4H10 D C5H12 Câu 7: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1 M thuộc dãy đồng đẳng nào ? A ankan
B không đủ dữ kiện để xác định
C ankan hoặc xicloankan
D xicloankan Câu 8: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ? A 8C,16H B 8C,14H
C 6C, 12H D 8C,18H Câu 9: Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3 Tên gọi của ankan là: A 2,2,4-trimetylpentan B 2,4-trimetylpetan C 2,4,4-trimetylpentan D 2-đimetyl-4-metylpentan Câu 10: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo Danh pháp IUPAC của ankan đó là: A 2,2-đimetylbutan B 2-metylpentan C n-hexan D 2,3-đimetylbutan Chương 6: HIDROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN (OLEFIN) Hidrocabon không no
Anken
I ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP 1 Đồng đẳng
12
Trang 13
2 Đồng phân
Anken tử 4C trở lên có các đồng phân sau: a) Đồng phân cấu tạo
b) Đồng phân hình học
Điều kiện để có đồng phân hình học:
3 Danh pháp a) Tên thông thường Tên anken = tên ankan (- AN) + ILEN
b) Tên thay thế Tên anken = tên ankan (- AN) + EN
Từ C4H8 trở đi: gọi tên ankan theo các bước sau: Mạch chính là mạch C dài nhất, chứa nối đôi Số 1 đánh từ đầu C gần nối đôi Tên anken = số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối đôi + EN II TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Ở điều kiện thường, từ C2 đến C4 là chất khí từ C5 đến C17 là chất lỏng từ C18 trở đi là chất rắn - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối - Nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 14
1 Phản ứng cộng a) Cộng với hidro (phản ứng hidro hóa) CH2 = CH2 + H – H
Tổng quát:
b) Cộng halogen CH2 = CH2 + Br – Br
Tổng quát:
Dùng nước Br2 hay dung dịch Br2 trong CCl4 nhận biết anken c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br …) CH2 = CH2 + HCl
CH3 – CH = CH2 + HCl
CH3 – CH = CH2 + H2O
Quy tắc cộng Mac – cop – nhi – cop:
2 Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (polime).
3 Phản ứng oxi hóa a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn CnH2n + O2
Lưu ý:
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn CH2 = CH2 + KMnO4 + H2O
Dung dịch thuốc tím mất màu, xuất hiện kết tủa đen Kết luận: có thể dùng dung dịch thuốc tím nhận biết anken. Tổng quát:
IV ĐIỀU CHẾ
14
Trang 151 Trong phòng thí nghiệm
2 Trong công nghiệp CnH2n
V ỨNG DỤNG
TÓM TẮT BÀI HỌC
ANKEN
(có 1 liên kết đôi C=C)
ANKEN
(có 1 liên kết đôi C=C)
Đồng đẳng
Công thức chung:
CnH2n
Công thức chung:
CnH2n
Danh pháp
Tên thông thường (tên ankan (-an) + ilen)
Tên thông thường (tên ankan (-an) + ilen)
Tên thay thế (tên ankan (-an) + en)
Tên thay thế (tên ankan (-an) + en)
Đồng phân
Đồng phân cấu tạo:
+ Đồng phân vị trí liên kết
đôi.
+ Đồng phân mạch C.
Đồng phân cấu tạo:
+ Đồng phân vị trí liên kết
đôi.
+ Đồng phân mạch C.
Đồng phân hình học
Trang 16Củng cố
Câu 1: Ứng với công thức C5H12 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?
Câu 2: So sánh anken với ankan về công thức chung, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học ANKAN ANKEN Công thức chung Cấu tạo Giống nhau Khác nhau Tính chất hóa học Giống nhau Khác nhau Câu 3: Dẫn từ từ 3,36 lit hỗn hợp gồm etilen và propilen (ở đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch brom bị nhạt màu và không còn khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,9 g a) Viết phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
16
Phản ứng cộng
Cộng hidro
Cộng HX (X là
OH, Cl, Br)
Cộng HX (X là
OH, Cl, Br)
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp Phản ứng oxi Phản ứng oxi hóa hóa
Oxi hóa hoàn toàn (cháy)
Oxi hóa hoàn toàn (cháy)
Oxi hóa không hoàn toàn (dung dịch KMnO 4)
Oxi hóa không hoàn toàn (dung dịch KMnO 4)
ANCOL ANCOL
Trang 17BÀI TẬP VỀ ANKEN
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH2– C(CH3)=CH–CH3 Tên của X là
A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en.
Câu 2: Số đồng phân của C4H8 là
Câu 6: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4);
Những chất nào là đồng phân của nhau?
A (3) và (4) B (1),(2) và (3) C (1) và (2) D (2),(3) và (4).
Câu 7: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A 2-metylbut-2-en B 2-clo-but-1-en C 2,3- điclobut-2-en D 2,3 – đimetylpent-2-en.
Câu 8: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
CH3CH = CH2 (I); CH3CH = CHCl (II); CH3CH = C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5(IV);
C2H5–C(CH3)=CCl–CH3(V).
A (I), (IV), (V) B (II), (IV), (V) C (III), (IV) D (II), III, (IV), (V).
Câu 9: Cho các chất sau: CH2 =CH– CH2– CH2– CH=CH2; CH2=CH– CH=CH– CH2 – CH3;
CH3– C(CH3)=CH– CH2; CH2=CH– CH2– CH=CH2; CH3 – CH2 – CH = CH – CH2 – CH3;
CH3 – C(CH3) = CH – CH2 – CH3; CH3 – CH2 – C(CH3) = C(C2H5) – CH(CH3)2; CH3-CH=CH-CH3.
Số chất có đồng phân hình học là
Câu 10: Áp dụng qui tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng C Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B Phản ứng trùng hợp của anken D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Câu 11: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản
Câu 14: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản
phẩm hữu cơ duy nhất?
A 2 B 1 C 3 D 4.
Câu 15: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 16: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3 CH2)3C-OH là
A 3-etylpent-2-en B 3-etylpent-3-en C 3-etylpent-1-en D 3,3- đimetylpent-1-en
Câu 17: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol X gồm
A CH2 = CH2 và CH2 = CH - CH3 B CH2 = CH2 và CH3 - CH = CH - CH3.
C A hoặc D D CH3 - CH = CH - CH3 và CH2 = CH - CH2 - CH3.
Câu 18: Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm
ba ancol là
Trang 18A propen B propan C ispropen D.xicloropan.
Câu 21: Hai chất X,Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom X, Y là
A Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh C Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh.
B Hai anken hoặc hai ankan D Hai anken đồng đẳng của nhau.
Câu 22: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt Thêm vào ống thứ
nhất
1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút Hiện tượng quan sát được là
A Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.
B Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
C Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.
A dd brom dư B dd NaOH dư C dd Na2CO3 dư D dd KMnO4 loãng dư.
Câu 25: Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?
A 3-Metylbut-1-en B 2-Metylbut-1en C 3-Metylbut-2-en D 2-Metylbut-2-en.
Câu 26: Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào trong các chất sau?
A 2-brom-2-metylbutan B 2-metylbutan -2- ol.
C 3-metylbutan-2- ol D Tất cả đều đúng.
Câu 27: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH C K2CO3, H2O, MnO2.
B C2H5OH, MnO2, KOH D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Câu 27: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của
X.
Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A ankin B ankan C ankađien D anken.
Câu 28: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng
bình brom tăng thêm 2,8g Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
A 0,05 và 0,1 B 0,1 và 0,05 C 0,12 và 0,03 D 0,03 và 0,12.
Câu 29: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất
A có tên là
A etilen B but - 2-en C hex- 2-en D 2,3-dimetylbut-2-en.
Câu 30: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng
brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C4H8 C C5H10 D C5H8.
Câu 31: Dẫn từ từ 8,4g hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng m có giá trị là
A 12g B 24g C 36g D 48g.
Câu 32: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng
bình tăng thêm 7,7g Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
A 25% và 75% B 33,33% và 66,67% C 40% và 60& D 35% và 65%.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc) Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình
đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8g % thể tích của một trong 2 anken là
18
Trang 19A 50% B 40% C 70% D 80%.
Câu 34: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng
bình tăng thêm 7,7g CTPT của 2 anken là
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12.
Câu 35: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau Khi cho X qua nước Br2
dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X.
A 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8
C 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6
Câu 36: Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí ở
đktc Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước Brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8g; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X là
A C4H10 , C3H6; 5,8g B C3H8 , C2H4 ; 5,8g.
C C4H10 , C3H6 ; 12,8g D C3H8 , C2H4 ; 11,6g.
Câu 37: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc Cho hỗn hợp
X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là
A 40% C2H6 và 60% C2H4 B 50% C3H8 và 50% C3H6
C 50% C4H10 và 50% C4H8 D 50% C2H6 và 50% C2H4
Câu 38 : Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay
ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544g CO2 Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là
A 26.13% và 73.87% B 36.5% và 63.5% C 20% và 80% D 73.9% và 26.1%.
Câu 39: Cho 8960ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4g.
Biết X có đồng phân hình học CTCT của X là
A CH2 = CH - CH2 - CH3 B CH3 - CH = CH - CH3.
C CH2 = CH - CH - CH2 - CH3 D (CH3)2 C = CH2.
Câu 40: a Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y
(chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của
X là
A but-1-en B but-2-en C Propilen D Xiclopropan.
b Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04% X có công thức phân tử là
A C4H8 B C2H4 C C5H10 D C3H6.
Câu 41: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng
7,28g và có 2,688 lít khí bay ra (đktc) CTPT của anken là
Câu 46: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X
so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
A CH3-CH=CH-CH B CH2=CH-CH2-CH3 C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2.
Câu 47: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua bột niken nung nóng đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của X là
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10
Trang 20Câu 48: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A 20% B 25% C 50% D 40%.
Câu 49: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất sau khi
phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t0), cho cùng một sản phẩm là
A xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
C xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en D 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4
mol CO2 và 2,4 mol nước Giá trị của b là
Câu 53: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol Lấy m
gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Ankan và anken đó có công thức phân tử là
A C2H6 và C2H4 B C4H10 và C4H8 C C3H8 và C3H6 D C5H12 và C5H10.
Câu 54: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết thì thể tích CO2 thu được (đktc) là bao nhiêu?
A 1,12 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 3,36 lít.
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí H2 là
A 12,9 B 25,8 C 22,2 D 11,1
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 10ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60ml khí Oxi, sau phản ứng thu được 40ml khí
cacbonic Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh CTCT của X
A CH2 = CH - CH2 - CH3 B CH2 = C(CH3)2.
C CH2 = C(CH2)2 - CH3 D (CH3)2C = CH - CH3.
Câu 57: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom
tăng 4,2g Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48g nước Vậy % thể tích etan, propan và propen lần lượt là
A 30%, 20%, 50% B 20%, 50%, 30% C 50%, 20%, 30% D 20%, 30%, 50%.
Câu 58: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng số nguyên tử cacbon A, B chỉ có thể là ankan hay anken.
Đốt cháy 4,48 lít (đkc) hỗn hợp X thu được 26,4g CO2 và 12,6g H2O Xác định CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X.
A 0,1 mol C3H8 và 0,1 mol C3H6 B 0,2 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
C 0,08 mol C3H8 và 0,12 mol C3H6 D 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
Câu 59: Một hỗn hợp X gồm 1 anken A và 1 ankin B, A và B có cùng số nguyên tử cacbon X có khối lượng là
12,4g, có thể tích là 6,72 lít Các thể tích khí đo ở đktc CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là
A 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
C 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4 D 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
Câu 60: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy 11,2 lít hỗn
hợp X thu được 57,2g CO2 và 23,4g CO2 CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là
Trang 21Bài 30: ANKAĐIEN (ĐIOLEFIN)
I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
1 Định nghĩa
Ankađien
2 Phân loại Gồm 3 loại: - Hai liên kết đôi liền nhau: Thí dụ:
- Hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn (Ankađien liên hợp) Thí dụ:
- Hai liên kết đôi cách nhau nhiều liên kết đơn (Ankađien không liên hợp) Thí dụ:
Một số ankađien liên hợp thường gặp: Ankađien Tên thay thế Tên thông thường II TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1 Phản ứng cộng a) Cộng hidro
b) Cộng halogen và hidrohalogenua
Kết luận: - Ở nhiệt độ thấp, ưu tiên tạo sản phẩm cộng
- Ở nhiệt độ cao, ưu tiên tạo sản phẩm cộng
Nếu dung dư tác nhân (Cl2, Br20 thì chúng có thể cộng vào cả 2 liên kết đôi C=C.
2 Phản ứng trùng hợp nCH2=CH – CH=CH2
Trang 22
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4).
Ankađien không liên hợp
Tính chất hóa học
dụng
Trang 23Câu 2: Nhiệt phân nhựa cây gutta peccha người ta thu được một chất lỏng A dạng mạch hở chứa 88,23% C
và 11,76% H Tỉ khối hơi của A so với nito bằng 2,43 Cứ 0,43g A phản ứng với Br2 dư thì cho 1,94g một chất lỏng nặng hơn nước và không tan trong nước Cho A phản ứng với H2 dư thì thu được isopentan a) Hãy xác định CTPT của A.
b) Các dữ kiện trên đã đủ để xác định CTCT của A chưa? Vì sao?
b Gọi tên, cho biết ankađien nào là ankađien liên hợp
Câu 2 Viết phương trình phản ứng giữa các chất sau đây theo tỉ lệ số mol 1 : 1
Câu 4 Tính lượng brom tối đa có thể phản ứng với 1,68 lít (đktc) buta-1,3-đien
Câu 5 Tính lượng buta-1,3-đien thu được khi cho 240 lít ancol etylic 96O (khối lượng riêng ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml)đi qua xúc tác (ZnO+Al2O3) ở 500OC Hiệu suất phản ứng là 80%
Câu 6 Cho 43,2g buta-1,3-đien phản ứng với dung dịch brom thu được 53,5g hợp chất A và 32,1g
hợp chất B Phân tử hợp chất A và B đều chứa74,77% Br
Viết công thức cấu tạo của A, B và tính hiệu suất chung của phản ứng (theo khối lượng), biết B
Câu 3: Trong các hiđrocacbon sau: propen, but-1-en, but-2-en, penta-1,4- đien, penta-1,3- đien
hiđrocacbon cho được hiện tượng đồng phân cis - trans ?
Câu 4: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
A C4H6 và C5H10 B C4H4 và C5H8 C C4H6 và C5H8 D C4H8 và C5H10.
Câu 5: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ?
A Buta-1,3-đien B Penta-1,3- đien C Stiren D Vinyl axetilen.
Câu 6: Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π ?
A Buta-1,3-đien B Tuloen C Stiren D Vinyl axetilen.
Câu 7: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
Trang 24Câu 8: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
Câu 9: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
Câu 10: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ?
Câu 13:Trong các công thức cấu tạo:
(I)CH3CH2CH=CHCH3 (II) CHBr=CHBr (III) CH2= CHCH2CH3
(IV) HOOC-CCl=CHBr (V)CH3CH=C(CH3)2
Công thức cấu tạo có đồng phân cis – trans là:
A.III, IV B.I, II, III C.I, II, IV D.I, II, IV, V
Câu 14:Chất 1-Brom-2,4-đimetylheptađien-2,5 có số đồng phân cis, trans là:
A 2 B.3 C 4 D 5
Câu 15:Cho các mệnh đề:
(I).Anken và ankađien là đồng đẳng của nhau vì đều có liên kết đôi trong phân tử.
(II).Ankađien và ankin là đồng phân của nhau.
(III).Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon có liên kết đôi trong phân tử.
(IV).Ankađien là hiđrocacbon có nhiều liên kết đôi trong phân tử.
(V).Anken và ankađien đều làm mất màu dung dịch nước brôm.
Những mệnh đề đúng là:
A I,IV,V B II,III,IV C I,II,III D I,IV,V
Câu 16:Những chất nào sau đây không phải là đồng phân của ba chất còn lại
A.2-metylbut-1-en B.2-metylbut-2-en
C.3-metybut-1-en D.2,3-đimetylbut-2-en
Câu 17: (2009A): Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X
là
A xiclohexan B xiclopropan C stiren D etilen.
Câu 18: (2011B): Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là
A 8 B 7 C 9 D 5.
Câu 19: (2007A): Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en B propen và but-2-en.
C eten và but-2-en D eten và but-1-en.
Câu 20:Một Hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra sản phẩm chính là 2-Clo-3-metyl butan
Hiđrocacbon này có tên gọi là:
A 3-Metyl buten-1 B 2-Metyl buten-1
C 2-Metyl buten-2 D Một anken khác
Câu 21:Đem hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O (H+, to) thì thu được tối đa số sản phẩm cộng là:
Câu 22:Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước Có thể loại bỏ các tập chất bằng cách nào dưới đây:
A.Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brôm dư và bình đựng CaCl2 khan.
B.Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư.
C.Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch NaOH đặc
D.Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch brôm dư và H2SO4 đặc.
Câu 26:Tổng các hệ số (nguyên,tối giản) của phản ứng giữa etilen và dung dịch thuốc tím là
24
Trang 25Bài tập ANKAĐIEN
Câu 1 Viết công thức cấu tạo của ankađien có công thức phân tử
c C4H6; C5H8
d Gọi tên, cho biết ankađien nào là ankađien liên hợp
Câu 2 Viết phương trình phản ứng giữa các chất sau đây theo tỉ lệ số mol 1 : 1
Câu 4 Tính lượng brom tối đa có thể phản ứng với 1,68 lít (đktc) buta-1,3-đien
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon mạch hở A cần vừa đúng 550cm3 oxi (đktc) Làm lạnh hỗn hợp sản phẩm cháy để ngưng tự hơi nước, sau đó dẫn phần sản phẩm còn lại qua bình đựng dd KOH
dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,786g
a Lập công thức phân tử của A
b Hiđrocacbon A được trùng hợp thành cao su Viết ctct của A và phương trình phản ứng trùng hợp có thể có xảy ra của A
c Tính lượng brom tối đa có thể phản ứng với 16,2g A
Câu 6 Một hiđrocacbon A có tỉ lệ khốilượng mC : mH = 8 : 1
a Tím công thức phân tử của A , A là chất khí
b viết phương trình phản ứng trùng hợp A, biết A là ankađien liên hợp
Câu 7 Dẫn 4,032 lít (đktc) một ankađien liên hợp qua bình brom dư thấy khối lượng bình tăng 9,72g
a Xác định ctpt của ankađien Viết ctct , gọi tên
b Viết phương trình phản ứng của ankađien này (ankađien liên hợp) với HCl (tỉ lệ mol 1 : 1)
- Viết phương trình phản ứng xảy ra
- Dung dịch brom như thế nào
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A (khí ở đk thường), hỗn hợp sản phẩm thu được CO2 chiếm 76,52% khối lượng
a Xác định ctpt của A
b Xác định ctct của A và hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ:
A +Cl2, 1:1 B +dd NaOH C + H2, Ni,toc D + H2SO4, 180 A cao su
Trang 26
26
Trang 27Trang 28
28
Trang 29