Điện tích điểm: Vật nhiễm điện: là vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích.. - Điện tích: Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn thuộc tính đó của vật.. c Tươ
Trang 21 Sự nhiễm điện Điện tích Tương tác điện
b) Điện tích Điện tích điểm:
Vật nhiễm điện: là vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích Vật nhiễm điện có khả năng hút được các vật nhẹ
Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng
- Điện tích: Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn thuộc tính
đó của vật Đơn vị điện tích là culông (C)
- Điện tích điểm: vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới
điểm xét
c) Tương tác điện:
- Tương tác điện: Sự đẩy hoặc hút giữa các điện tích
- Hai loại điện tích: Điện tích dương (+) và điện tích âm (-)
- Các điện tích cùng dấu đẩy nhau
- Các điện tích khác dấu hút nhau
I KIẾN THỨC
Trang 4I KIẾN THỨC
Trang 6I KIẾN THỨC
3 Thuyết electron
a) Cấu tạo nguyên tử Điện tích nguyên tố:
-Cấu tạo nguyên tử:
-Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
và các electron mang điện tích âm chuyển động
xung quanh
-Hạt nhân gồm notron không mang điện và proton mang điện dương
-Electron có điện tích – 1,6.10-19 C và khối lượng 9,1.10-31 kg Proton có điện tích + 1,67.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg Notron có điện tích bằng 0 và khối lượng xấp xỉ khối lượng proton
-Điện tích nguyên tố: Là điện tích nhỏ nhất của electron và của proton (âm hoặc
dương)
b) Thuyết electron:
-Nội dung: Sự cư trú và sự di chuyển của các electron gây ra các hiện tượng
điện và các tính chất điện của các vật
Trang 73 Thuyết electron
b) Thuyết electron:
-Giải thích các hiện tượng điện:
-Nguyên tử mất electron trở thành ion dương
-Nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm
-Vật nhiễm điện âm khi số electron của vật lớn hơn số điện tích nguyên tố dương, và ngược lại
4 Chất dẫn điện và chất các điện:
-Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do
-Chất cách điện là chất chứa ít, không chứa các điện tích tự do
5 Định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi
Trang 8II VÍ DỤ MINH HỌA
VD1.Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi
chúng đặt cách nhau 2.10-9cm
A.9.10-7N B 6,6.10-7N C.5,76 10-7N D 0,85.10-7N
2
1
r
q q k
F = =>F= K.e2/r2 = 5,76.10-7 N
VD2 Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC,
-264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5C Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau
đó tách chúng ra Tìm điện tích mỗi quả cầu?
A.+1,5 μC B.+2,5 μC C - 1,5 μC D - 2,5 μC
HD Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
q1’=q2’=q3’=q4’ = ( q1+q2+q3+q4) =1,5 µC
Trang 9VD3 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là
A,r = 0,6 (cm) B r = 0,6 (m) C.r = 6 (m) D.r = 6 (cm)
HD từ công thức →r2= k. q q1 2
F
ε ⇒ r=6 (cm) 2
2 1
r
q q k
F
ε
=
VD4 Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực
A q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5 C B q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5 C C.q1 = 4,6.10-5 C; q2 = 0,4.10-5 C D q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 C
Trang 10II VÍ DỤ MINH HỌA
VD5 Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực và
có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
F1 = F2 = 9.109 = 72.10-3 N Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là:
HD = + ; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn: F = F1cosα + F2 cosα = 2F1 cosα
= 2.F1 ≈ 136.10-3 N
→ 1
F
→ 2
F
2 3
1 |
|
AC
q q
→
F
→ 1
F
→ 2
F
AC AH
AC2− 2
Trang 12II VÍ DỤ MINH HỌA
VD7 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong
không khí, có điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau
đó
HD Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của
mỗi quả cầu là: q'
1 = q'
2 = q’ = = - 0,4.10-7 C; lực tương tác điện giữa chúng bây giờ là lực hút và có độ lớn:
F’ = 9.109 = 10-3 N
2
2
q +
2
' 2
'
1 |
|
r q q
Trang 13VD8 Có hai điện tích điểm q1 = 5.10-9 C và q2 = - 10-8 C đặt tại hai điểm A
và B cách nhau 20 cm trong không khí Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba
HD Điện tích q1 tác dụng lên q0 lực , điện tích q2 tác dụng lên q0 lực
→
phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều
9.109 |q q1 0 |
= 9.109 |q q2 0 |
= |q2 | = 2
→ 1
F
→ 2
F
→ 1
F
→ 2
F
→ 1
F
→ 2
F
→ 1
F
→ 2
F
Trang 14II VÍ DỤ MINH HỌA
VD9 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo
vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm Hai quả cầu tiếp xúc với nhau Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600 Tính điện tích đã truyền cho quả cầu Lấy g = 10 m/s2
HD Khi truyền cho một quả cầu điện tích q thì do tiếp xúc, mỗi quả cầu sẽ
nhiễm điện tích , chúng đẩy nhau và khi ở vị trí cân bằng mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực , lực tĩnh điện và sức căng sợi dây , khi đó:
tan = = q2 = Vì tan =
r = 2l tan Nên: |q| = = 4.10-7 C
2
q
→
P
→
F
→
T
2
α
P
F
mg r
q
2
2
9 4 10 9
9
2
10
tan
4r mg α
2
α
l
r
2
α
3
2 ( tan