1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các chuyên đề vật lý 11 Chủ đề 1: Điện tích, tương tác điện

14 722 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 823,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện tích điểm: Vật nhiễm điện: là vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích.. - Điện tích: Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn thuộc tính đó của vật.. c Tươ

Trang 2

1 Sự nhiễm điện Điện tích Tương tác điện

b) Điện tích Điện tích điểm:

Vật nhiễm điện: là vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích Vật nhiễm điện có khả năng hút được các vật nhẹ

Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng

- Điện tích: Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn thuộc tính

đó của vật Đơn vị điện tích là culông (C)

- Điện tích điểm: vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới

điểm xét

c) Tương tác điện:

- Tương tác điện: Sự đẩy hoặc hút giữa các điện tích

- Hai loại điện tích: Điện tích dương (+) và điện tích âm (-)

- Các điện tích cùng dấu đẩy nhau

- Các điện tích khác dấu hút nhau

I KIẾN THỨC

Trang 4

I KIẾN THỨC

Trang 6

I KIẾN THỨC

3 Thuyết electron

a) Cấu tạo nguyên tử Điện tích nguyên tố:

-Cấu tạo nguyên tử:

-Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương

và các electron mang điện tích âm chuyển động

xung quanh

-Hạt nhân gồm notron không mang điện và proton mang điện dương

-Electron có điện tích – 1,6.10-19 C và khối lượng 9,1.10-31 kg Proton có điện tích + 1,67.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg Notron có điện tích bằng 0 và khối lượng xấp xỉ khối lượng proton

-Điện tích nguyên tố: Là điện tích nhỏ nhất của electron và của proton (âm hoặc

dương)

b) Thuyết electron:

-Nội dung: Sự cư trú và sự di chuyển của các electron gây ra các hiện tượng

điện và các tính chất điện của các vật

Trang 7

3 Thuyết electron

b) Thuyết electron:

-Giải thích các hiện tượng điện:

-Nguyên tử mất electron trở thành ion dương

-Nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm

-Vật nhiễm điện âm khi số electron của vật lớn hơn số điện tích nguyên tố dương, và ngược lại

4 Chất dẫn điện và chất các điện:

-Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do

-Chất cách điện là chất chứa ít, không chứa các điện tích tự do

5 Định luật bảo toàn điện tích:

Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi

Trang 8

II VÍ DỤ MINH HỌA

VD1.Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi

chúng đặt cách nhau 2.10-9cm

A.9.10-7N B 6,6.10-7N C.5,76 10-7N D 0,85.10-7N

2

1

r

q q k

F = =>F= K.e2/r2 = 5,76.10-7 N

VD2 Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC,

-264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5C Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau

đó tách chúng ra Tìm điện tích mỗi quả cầu?

A.+1,5 μC B.+2,5 μC C - 1,5 μC D - 2,5 μC

HD Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

q1’=q2’=q3’=q4’ = ( q1+q2+q3+q4) =1,5 µC

Trang 9

VD3 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là

A,r = 0,6 (cm) B r = 0,6 (m) C.r = 6 (m) D.r = 6 (cm)

HD từ công thức →r2= k. q q1 2

F

ε ⇒ r=6 (cm) 2

2 1

r

q q k

F

ε

=

VD4 Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2cm đẩy nhau một lực

A q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5 C B q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5 C C.q1 = 4,6.10-5 C; q2 = 0,4.10-5 C D q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 C

Trang 10

II VÍ DỤ MINH HỌA

VD5 Các điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 các lực và

có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

F1 = F2 = 9.109 = 72.10-3 N Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là:

HD = + ; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn: F = F1cosα + F2 cosα = 2F1 cosα

= 2.F1 ≈ 136.10-3 N

→ 1

F

→ 2

F

2 3

1 |

|

AC

q q

F

→ 1

F

→ 2

F

AC AH

AC2− 2

Trang 12

II VÍ DỤ MINH HỌA

VD7 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong

không khí, có điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau

đó

HD Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của

mỗi quả cầu là: q'

1 = q'

2 = q’ = = - 0,4.10-7 C; lực tương tác điện giữa chúng bây giờ là lực hút và có độ lớn:

F’ = 9.109 = 10-3 N

2

2

q +

2

' 2

'

1 |

|

r q q

Trang 13

VD8 Có hai điện tích điểm q1 = 5.10-9 C và q2 = - 10-8 C đặt tại hai điểm A

và B cách nhau 20 cm trong không khí Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba

HD Điện tích q1 tác dụng lên q0 lực , điện tích q2 tác dụng lên q0 lực

phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều

9.109 |q q1 0 |

= 9.109 |q q2 0 |

= |q2 | = 2

→ 1

F

→ 2

F

→ 1

F

→ 2

F

→ 1

F

→ 2

F

→ 1

F

→ 2

F

Trang 14

II VÍ DỤ MINH HỌA

VD9 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo

vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm Hai quả cầu tiếp xúc với nhau Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600 Tính điện tích đã truyền cho quả cầu Lấy g = 10 m/s2

HD Khi truyền cho một quả cầu điện tích q thì do tiếp xúc, mỗi quả cầu sẽ

nhiễm điện tích , chúng đẩy nhau và khi ở vị trí cân bằng mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực , lực tĩnh điện và sức căng sợi dây , khi đó:

tan = = q2 = Vì tan =

r = 2l tan Nên: |q| = = 4.10-7 C

2

q

P

F

T

2

α

P

F

mg r

q

2

2

9 4 10 9

9

2

10

tan

4r mg α

2

α

l

r

2

α

3

2 ( tan

Ngày đăng: 25/01/2016, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w