Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một sốmẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ.. H ớng dẫn học b
Trang 1- Biết đợc vị trí vai trò của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sản xuất.
- Biết đợc một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
- Biết đợc một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
II Bài mới :
Giới thiệu bài: 1 phút : Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng xuyên đợc tiếpxúc với điện vậy điện năng có vai trò nh thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìmhiểu nội dung bài hôm nay
Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Giới thiệu nghề điện dân dụng
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội
dung vai trò, vị trí của nghề điện
dân dụng trong sản xuất và đời
sống:
GV: Cho học sinh đọc thông tin
SGK – 5
? Vai trò và vị trí của nghề điện
trong sản xuất và đời sống nh thế
nào ?
HS : Sau khi đọc thông tin và
nghiên cứu câu hỏi và trả lời
và lao động sản xuất của các hộtiêu dùng điện
II Đặc điểm yêu cầu của nghề điện.
Trang 2GV: cho học sinh nghiên cứu thông
tin sách giáo khoa
? Đối tợng lao động của nghề điện
là gì ?
HS : Sau khi đọc thông tin và
nghiên cứu câu hỏi và trả lời
? Theo em nội dung lao động của
nghề điện dân dụng bao gồm những
lĩnh vực nào cho ví dụ?
HS : Thảo luận nhóm và cử đại diện
- Đối tợng lao động của nghề
điện dân dụng bao gồm:
+ Thiết bị bảo vệ đóng cắt
và lấy điện
+ Nguồn điện một chiều vàxoay chiều điện áp thấp dới380V
+ Thiết bị đo lờng điện + Vật liệu và dụng cụ làmviệc của nghề điện
+ Các loại đồ dùng điện
2 Nội dung lao động củanghề điện:
- Nội dung lao động của nghề
điện dân dụng bao gồm nhữnglĩnh vực:
+ Lắp mạng điện sản xuất
và sinh hoạt:
Ví dụ : Lắp trạm biến áp, phânxởng, xây lắp đờng dây hạ áp + Lắp đặt trang thiết bị và
đồ dùng điện
Ví dụ : Lắp đặt động cơ điện,máy điều hòa nhiệt độ
+ Bảo dỡng vận hành, sữachữa, khắc phục sự cố xảy ratrong mạng điện, các thiết bị
điện
Ví dụ : Khi mạng điện bị mất
điện ngời thợ điện phải nhanhchóng tìm ra nguyên nhân đểkhắc phục sự cố, làm cho mạng
điện có điện nhanh chóng càngtốt
Trang 3trong SGK – 6 dựa theo câu hỏi
vừa trả lời
? Theo em ngời thợ điện làm việc
trong điều kiện nào ?
HS : Thảo luận nhóm, mỗi nhóm
trả lời sau đó giáo viên kết luận lai
về điều kiện làm việc của nghề điện
dân dụng
GV: Cho học sinh hoạt động các
nhân làm câu hỏi trong SGK – 6
GV : Cho học sinh đọc hiểu đợc
động, gần khu vực có điện nênrất nguy hiểm
+ Công tác lắp đặt đờngdây sửa chữa, hiệu chỉnh cácthiết bị và sản xuất chế tạo cácthiết bị điện thờng phải tiếnhành trong nhà trong điều kiệnbình thờng
- Điền dấu (X) vào ô trống
6 Những nơi đào tạo nghề Đọc SGK – 8
7 Những nơi hoạt động nghề Đọc SGK – 8
• Củng cố : 4 phút
(?) Em hãy cho biết nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì ?
(?) Điều kiện làm việc của nghề điện ?
III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút
Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu ? ở cuối bài, chuẩn bị bài sau, su tầmcác mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện
Trang 4
- Biết đợc một số vật liệu điện thờng dùng trong lắp đặt mạng điện.
- Nắm đợc công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu
- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng một cách hợp lý
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, một số mẫu dây dẫn
điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ
2 Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một sốmẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ
B phần lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ 5 phút
(?) Em hãy lấy ví dụ về các vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện mà em đã học ?
TL : - Vật liệu dẫn điện : Đồng, nhôm, vàng, bạc
- Vật liệu cách điện : Cao su, nhựa, gỗ khô
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút Lớp 8 ta đã đợc học các vật liệu kỹ thuật điện vậy vật liệu
điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà gồm có các vật liệu nào ? chúng đợcphân ra làm mấy loại chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng
điện trong nhà
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
nội dung về dây dẫn điện
GV : Đa cho học sinh một số
dây điện và treo tranh hình
Trang 5trả lời câu hỏi trên.
GV : Cho học sinh làm việc
GV : Kết luận lại bài tập trên
bằng cách treo bảng phụ cho
học sinh so sánh
GV : Để trách học sinh
nhầm lẫn giữa khái niện lõi
và sợi giáo viên đặt câu ?
? Em hãy phân biệt lõi và sợi
của dây dẫn điện ?
GV : Cho học sinh làm bài
rút ra kết luận về cấu tạo dây
dẫn điện gồm có : Lõi dây,
phần cách điện và vỏ bọc cơ
15 phút
dẫn lõi 1 sợi
Dây dẫn trần bọc cáchDây dẫn
điện
Dây dẫn lõi nhiều sợi
Dây dẫn lõi 1 sợi
- Lõi là phần trong của dây, lõi có thể
có 1 sợi hay nhiều sợi
Điền từ thích hợp vào chỗ trống : + Bọc cách điện
+ nhiều nhiều
2 Cấu tạo dây dẫn điện đ ợc bọccách điện
- Gồm 2 phần : + Lõi : thờng làm bằng đồnghoặc nhôm, đợc chế tạo 1 sợi hoặcnhiều sợi
+ Vỏ cách điện : gồm 1 lớphoặc nhiều lớp thờng làm bằng cao suhoặc chất cách điện tổng hợp (PVC)Ngoài lớp cách điện một số loại dâydẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống
va đập cơ học, ảnh hởng của độ ẩm,nớc và các chất hóa học
Trang 6GV : Đặt câu hỏi mở rộng:
em hãy cho biết tại sao lớp
vỏ cách điện thờng có màu
sắc khác nhau ?
HS : Thảo luận và đa ra ý
kiến sau đó giáo viên kết
luận lại
GV : Treo bảng phụ cho học
sinh tham khảo đặc điểm 1
số loại dây dẫn điện và dây
cáp điện đợc kí hiệu trên dây
dẫn theo thứ tự từ trái sang
phải
- Vỏ cách điện của dây dẫn điện ờng có mài sắc khác nhau để rễ phânbiệt và trong khi sử dụng
th-* Bảng 1 :
stt kí hiệu ý nghĩa kí hiệu
Kiểu (xê si )
UHAN
- Cáp theo tiêu chuẩn UTE
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
GV: Cho học sinh nghiên
cứu thông tin trong SKG
? Việc lựa chọn dây dẫn cần
tuân thủ theo nguyên tắc nào
15 phút 3 Sử dụng dây dẫn điện
Trang 7HS : Qua nghiên cứu thông
tin trên trả lời
? Hãy đọc kí hiệu dây dẫn
điện của bản vẽ thiết kế
mạng điện : M(2x1,5),
A(2x2)
HS : tự làm bài cá nhân để
đọc đợc kí hiệu trên dựa theo
ví dụ của bài
Ví dụ : Dây dẫn bọc cách điện thờng là M(nxF) trong đó : M là lõi
đồng, n là số lõi dây, F là tiết diện của dây lõi (mm 2 )
- Đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽthiết kế mạng điện : M(2x1,5), A(2x2)
- Chú ý : SGK - 10
• Củng cố : 3 phút
(?) Em hãy nêu cấu tạo của dây dẫn điện đợc bọc cách điện ?
(?) Em hãy cho biết tạo sao lớp vỏ cách điện thờng có màu sắc khác nhau ?(?) Trong quá trình sử dụng ta cần chú ý những điểm gì ?
III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút
Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu ? ở cuối bài, tìm và đọc thêm một sốthông tin ở dây điện điện dựa theo bảng 1, chuẩn bị bài sau dây cáp điện , su tầm cácmẫu dây cáp điện
Trang 8
I Kiểm tra bài cũ 5 phút
(?) Em hãy cấu tạo của dây dẫn điện đợc bọc cách điện?
TL : - Gồm 2 phần :
+ Lõi : thờng làm bằng đồng hoặc nhôm, đợc chế tạo 1 sợi hoặc nhiều sợi + Vỏ cách điện : gồm 1 lớp hoặc nhiều lớp thờng làm bằng cao su hoặc chấtcách điện tổng hợp (PVC)
Ngoài lớp cách điện một số loại dây dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đậpcơ học, ảnh hởng của độ ẩm, nớc và các chất hóa học
II Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
+ Vỏ cáp thờng làm bằng cao su tựnhiên, cao su tổng hợp, chấtpolyvinylchride(PVC)
+ Vỏ bảo vệ đợc chế tạo phù hợpvới môi trờng lắp đặt cáp khác nhau
nh vỏ chịu nhiệt, chịu mặn, chịu ănmòn Cáp điện trong nhà thờng cólớp vỏ bảo vệ mềm chịu đợc nắng, m-a
- Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn
điện đợc bọc cách điện bên ngoài là
Trang 9? Cáp đợc dùng ở đâu ?
GV: gợi ý cho HS nhớ lại
những hiểu biết về đờng dây
? Qua đó em hãy cho biết
cấu tạo và phạm vi sử dụng
của cáp đối với mạng điện
nội dung vật liệu cách điện
GV : Gợi ý nhắc lại kiến
thức cũ cho học sinh về khái
niện vật liệu cách điện ( học
môn công nghệ 8 )
? Vật liệu cách điện là gì ?
HS : Trả lời
? Vật liệu cách điện phải
đảm bảo những yêu cầu gì ?
HS : Trả lời
GV: qua đó giáo viên cho
học sinh làm câu hỏi trong
SGK - 12
GV : Để củng cố phần này
giáo viên nêu một số câu ?
cho học sinh trả lời nhằm
khắc sâu kiến thức đã học
? Tại sao trong lắp đạt mạng
15 phút
10 phút
- Cáp dùng để truyền tải điện, cáp tải
điện từ nhà máy phát điện cho những
hộ đông ngời: truyền biến áp, truyền
điện cho những hộ đông ngời
III Vật liệu cách điện
- Vật liệu cách điện : Là vật liệu dùng
để cách ly các phần điện với nhau vàgiữa phần dẫn điện và phần khôngmang điện
- Độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt,chống ẩm tốt và có độ bền cơ học cao
Hãy gạch chéo vào những ô trống
để chỉ ra những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.
ống luồn dây dẫn Thiếc
Trang 10điện lại phải dùng vật liệu
cách điện?
HS: Thảo luận và trả lời
vật liệu cách điện để giữ an toàn chomạng điện và cho con ngời
• Củng cố : 4 phút
Giáo viên củng cố kiến thức đã học cho học sinh bằng cách cho học sinh trả lờicâu hỏi ở cuối bài học ?
III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm một bản su tập dây cáp, dây dẫn điện vànhững vật liệu cách điện trong nhà
- Yêu cầu học sinh mô tả đợc cấu tạo 1 số mẫu trong bảng su tập đó
- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng, dụng cụ cho tiết sau học
Trang 11- Biết đợc công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện.
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện
- Hiểu đợc tầm quan trọng của đo lờng điện trong nghề điện
2 Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một số mẫu về
đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí trong mạng điện
B phần lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ 5 phút
(?)So sánh sự giống và khác nhau của dây dẫn điện và dây cáp điện ?
TL : - Giống nhau: Cấu tạo đều có:
+ Lõi bằng đồng hoặc nhôm+ Phần cách điện
+ Vỏ bảo vệ
- Khác nhau: Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút Trong quá trình lắp đặt mạng điện ngời thợ phải dùng các
dụng cụ nh đồng hồ đo, búa, kìm, tuavít để lắp đặt vậy các dụng cụ này có côngdụng và phân loại nh thế nào ta vào tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Họat động 1 : Tìm hiểu
nội dung đồng hồ đo điện.
34 phút I Đồng hồ đo điện.
GV: Dựa trên việc khai
thác kinh nghiệm và hiểu
biết của học sinh giáo viên
đặt câu hỏi
14 phút 1 Công dụng của đồng hồ đo điện.
Trang 12GV: Cho học sinh làm bài
tập theo nhóm vào phiếu
của các nhóm với kết quả
của giáo viên làm
? Vậy công dụng của đồng
hồ đo điện là gì ?
HS: Trả lời và giáo viên kết
luận lại
GV: Để củng cố kiến thức
phần này giáo viên cho học
sinh trả lời câu ? sau
? Tại sao trên vỏ máy biến
l-Cờng độ
Điện trởmạch điện
Đ.năng tiêuthụ đồ dùng
Đờng kính
C.suất tiêuthụ củamạch điện
- Nhờ có đồng hồ đo điện chúng ta có thểbiết tình trạng làm việc của các thiết bị
điện, phán đoán đợc những nguyên nhân
h hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tợng làmviệc không bình thờng của mạng điện và
đồ dùng điện
- Trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế
và Vôn kế để kiểm tra trị số định mứccủa các đại lợng điện của mạng điện
- Công tơ đợc lắp ở mạng điện trong nhàvới mục đích : Đo điện năng tiêu thụ
2 Phân loại đồng hồ đo điện
Hãy điền tên đồng hồ đo điện, đại lợngcần đo của đồng hồ đo và ký hiệu vào
Trang 13HS: kiểm tra chéo kết quả
sau đó giáo viên hoàn thiện
và kết luận nh sau:
Đồng hồ đo
điện Đại lợngcần đo Ký hiệu
Đồng hồ đo điện Đại lợng cần đo Ký hiệu
Đồng hồ vạn năng Điện áp, dòng điện, điện trở
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
GV: Cho học sinh hoạt động
nhóm trang bị cho mỗi nhóm
HS: Tự thảo luận nhóm trong
quá trình thảo luận GV quan
sát xem những chỗ sai của
Vôn kế có thang đo 300V, cấp chínhxác là 1 thì sai số tuyệt đối là :
300 1 100
x
= 3V
1Vôn kế kiểu điện tửCơ cấu đo Cấp chính xác 1 Đặt nằm ngang cách điện 2KVĐiện áp thử
• Củng cố : 4 phút
Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ phần đồng hồ đo điện của bài
(?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ?
(?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ
III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút
22
Trang 14- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Về nhà đọc thêm 1 số đồng hồ đo điện mà em biết
- Chuẩn bị nội dung và vật liệu, dụng cụ phần dụng cụ cơ khí cho tiết sau học
I Kiểm tra bài cũ 5 phút
? Tại sao trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế và Vôn kế ?
TL : - Trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế và Vôn kế để kiểm tra trị số địnhmức của các đại lợng điện của mạng điện
II Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
dụng cụ cớ khí dùng trong
lắp đặt mạng điện.
GV: Giảng giải cho học sinh
biết trong công việc lắp đặt và
sửa chữa mạng điện, chúng ta
thờng phải sử dụng 1 số dụng
cụ cơ khí khi lắp đặt dây dẫn
vá các thiết bị điện Hiệu quả
công việc phụ thuộc 1 phần
vào việc chọn và sử dụng
dụng cụ lao động đó
GV: Cho học sinh làm việc
theo từng cặp : bài tập điền
tên và công dụng của các
dụng cụ vào ô trống trong
bảng 3 – 4 SGK Sau đó nêu
ý kiến các cặp khác bổ sung
GV hoàn thiện lại
35 phút II Dụng cụ cơ khí.
Bài tập điền tên và công dụng của các dụng cụ vào ô trống trong bảng
Trang 15các lỗ, bậc, đờng kính dây dẫn
c Panme : Là loại dụng cụ đo
chính xác, có thể đo đợc chênh lệchkích thớc tới 1/100mm Thợ điện đôikhi phải dùng panme để đo đờng kínhdây điện
d Tuốc nơ vít : Dùng để tháo lắp
ốc vít bắt dây dẫn, có 2 loai tuốc nơvít loại 4 cạnh và loại 2 cạnh
e Búa : Dùng để đóng tạo lực khi
cần gá lắp các thiết bị điện lên tờng,trần nhà ngoài ra búa còn dùng đểnhổ đinh
g Ca : Dùng để ca các loại ống
nhựa , ống kim loại làm theo kíchthớc theo yêu cầu
h Kìm : Dùng để cắt dây dẫn theo
chiều dài đã định, ngoài ra kìm còn
để tuốt dây và giữ dây dẫn khi cầnnối
i Khoan máy : Dùng để khoan lỗ
trên bê tông hoặc gỗ để lắp đặt dâydẫn và thiết bị điện
• Củng cố : 4 phút
Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ của bài
(?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ?
(?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ
III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
- Làm bài tập cuối bài
- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học
Trang 16+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng
- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở
+ Đối với học sinh:
- Đọc trớc bài
- Bản báo cáo thực hành
- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ
III Các hoạt động dạy cụ thể:
1 ổn định tổ chức lớp:
Sĩ số, trực nhật vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên, công dụng một loại đồng hồ mà em biết
? Kể tên, công dụng của các dụng cụ cơ khí dùng trong nghề điện
3 Bài thực hành
( Tiết 6)
Hoạt động 1: Định hớng
H: Đọc mục tiêu của bài
G: Nêu công dụng, mục tiêu cần đạt đợc của tiết thứ nhất: Biết công dụng, cách sử dụng: Ampe kế, Vôn kế, công tơ điện
Hoạt động 2: Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài thực hành
Trang 17- Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành
+ Kết quả thực hành ( 7đ )
+ Thực hiện đúng quy trình thực hành, thao tác chính xác ( 1đ )
+ Thái độ thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh môi trờng ( 2đ )
- Giao cho các nhóm đồng hồ đo điện
H: - Kiểm tra các đồng hồ vừa đợc giao
- Báo cáo số lợng, chất lợng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đồng hồ đo điện
H: - Đọc nội dung phần tìm hiểu đồng hồ đo điện
Các nội dung tìm hiểu tơng tự với vôn kế và ampe kế
H:- Quan sát đồng hồ đo điện
- Ghi thu hoạch
G: Theo dõi, uốn nắn, chỉ dẫn
4 Đánh giá và tổng kết thực hành:
H:- Ngừng thực hành
- Thu dọn, nộp đồng hồ
G: Thu, nhận xét, cho điểm phiếu thực hành của 1 nhóm
H:- Căn cứ nhạn xét của G, tự nhận xét vào phiếu thực hành của nhóm mình
- Nộp kết quả thu hoạch
G:- Nhận xét giờ thực hành
- Dặn dò H chuẩn bị bài tiết sau: Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện
Trang 18
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng
- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở
+ Đối với học sinh:
- Đọc trớc bài
- Bản báo cáo thực hành
- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ
III Các hoạt động dạy cụ thể:
H: - Đọc nội dung phần tìm hiểu đồng hồ đo điện
- Ghi các kí hiệu quan sát thấy trên mặt đồng hồ vào phiếu thực hành
- Xác định các bộ phận của đồng hồ vạn năng
- Giải thích kí hiệu
- Ghi chức năng của từng bộ phận
Trang 19G: Theo dõi, uốn nắn, chỉ dẫn
H: - Trình bày kết quả quan sát ( Nhóm trởng đại diện )
+ Núm trái: Có các thang đo hiệu điện thế xoay chiều và một chiều
+ Núm phải: Có các thang đo điện trở và cờng độ dòng điện một chiều
c Cách sử dụng:
- Để đo điện trở
+ Điều chỉnh núm trái để chữ thẳng hớng chỉ mũi tên
+cắm que đo dới hai lỗ cắm núm phải
+ Điều chỉnh núm phải về thang đo điện trở
+ Chập hai que đo, điều chỉnh núm giữa để kim chỉ về số 0
+ Đo điện trở
4 Đánh giá và tổng kết thực hành:
H:- Ngừng thực hành
- Thu dọn, nộp đồng hồ
G: Thu, nhận xét, cho điểm phiếu thực hành của 1 nhóm
H:- Căn cứ nhạn xét của G, tự nhận xét vào phiếu thực hành của nhóm mình
- Nộp kết quả thu hoạch
G:- Nhận xét giờ thực hành
- Dặn dò H chuẩn bị bài tiết sau: Thực hành sử dụng đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng
Trang 20
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng
- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở
+ Đối với học sinh:
- Đọc trớc bài
- Bản báo cáo thực hành
- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ
III Các hoạt động dạy cụ thể:
Hoạt động 5: Định hớng, chuẩn bị, làm mẫu.
HS: - Ngồi theo nhóm đã đợc phân công từ tiết trớc.
- Nêu tên đồ dùng, dụng cụ cần chuẩn bị.
- Kiểm tra chéo, ghi phiếu thực hành.
GV: - Phát đồ dùng bổ sung
- Giới thiệu bảng thực hành đo điện trở đồng thời với hình 4-4/21 SGK phóng to.
Trang 21HS: - Đọc SGK.
- Nêu nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng.
GV: - Thao tác mẫu:
+ Điều chỉnh núm chỉnh 0.
- Nêu chú ý: Động tác điều chỉnh trên phải thực hiện lại sau mỗi lần đo.
+ Đo điện trở ngời + Đọc số chỉ + Đo điện trở mẫu (để rời) Đọc số chỉ + Chú ý thay đo trớc khi đọc.
Hoạt động 6 : Thực hành
HS: - Đo điện trở ở bảng thực hành đo điện trở.
- Ghi kết quả vào phiếu thực hành.
GV: - Quan sát theo dõi, uốn nắn.
Hoạt động 7 : Kết thúc thực hành
- Kiểm tra chéo.
- Báo cáo kết quả.
GV: - Kiểm trả lại kết quả của 1 nhóm.
Trang 22- Biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu đợc một số phơng pháp nối dây dẫn điện
- Nối đợc một số mối nối dây dẫn điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tuốc nơ vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, nhựathông, thiếc hàn
- Thiết bị: phích cắm điện công tắc điện
2 Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị thêm chocác dụng cụ và vật liệu cho bài thực hành
B phần lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ.
Kết hợp kiểm tra học sinh trong quá trình thực hành
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa đờng dây dẫn điện và
thiết bị điện của mạng điện thờng phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lợngcác mối nối này ảnh hởng không ít tới sự làm việc của mạng điện Nếu một số mốinối lỏng lẻo sẽ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát ra tia lửa điện làm chập mạchgây hỏa hoạn Để rèn luyện kỹ năng nối dây dẫn điện chúng ta cùng đi tìm hiểu nộidung bài thực hành ngày hôm nay
Giáo viên ghi nội dung thực hành lên bảng: Thực hành nối dây dẫn điện.
Trang 23dụng cụ , vật liệu và thiết bị
GV: Kiểm tra về phần chuẩn
bị của học sinh về dụng cụ
GV: Yêu cầu học sinh đọc
và nghiên cứu thông tin phần
GV: Treo bảng phụ về qui
trình nối dây dẫn điện
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin trong
sách giáo khoa – 24 sau đó
giáo viên biểu diễn mẫu cho
học sinh quan sát với từng
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏnhọn, kìm tròn, tuốc nơ vít, mỏ hàn
- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõinhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện,nhựa thông, thiếc hàn
- Thiết bị: phích cắm điện công tắc
điện
II Nội dung và trình tự thực hành.
1 Một số kiến thức bổ trợ
Xem sách giáo khoa – 23
- Có 3 loại mối nối dây dẫn điện:
+ Mối nôí thẳng (mối nối tiếp ) + Mối nối phân nhánh (nối rẽ) + Mối nối dùng phụ kiện(hộp nốidây, bulông )
- Yêu cầu của mối nối cần đảm bảo là:Dẫn điện tốt, có độ bền cơ học cao, antoàn điện, đảm bảo về mặt mỹ thuật
2 Qui trình nối dây dẫn điện
Bớc 1: Bóc vỏ cách điện.
Trang 24- HS biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.
- Hiểu đợc một số phơng pháp nối dây dẫn điện Nối đợc một số mối nối dây dẫn điện.
- Rèn luyện thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận, khoa học và an toàn.
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện.
Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện.
Dụng cụ, vật liệu, thiết bị
- HS: Tìm hiểu các mối nối dây dẫn điện ở mạch điện gia đình.
Vật liệu, thiết bị nối dây.
III Các hoạt động dạy cụ thể:
1 ổn định tổ chức lớp: Sĩ số, trực nhật vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quy trình nối dây.? Yêu cầu mối nối
3.Bài thực hành :
Hoạt động 5:
Nối dây dẫn theo đờng thẳng Nối thẳng dây dẫn lõi một sợi
a Định hớng, chuẩn bị, làm mẫu.
HS: - Nêu dụng cụ, thiết bị cần chuẩn bị
- Kiểm tra chéo việc chuẩn bị, ghi phiếu thực hành.
GV: - Phát đồ dùng bổ xung.
GV: Thực hiện mối nối (không giải thích thêm).
HS: Quan sát, nêu tên mỗi thao tác.
GV: - Phát mối nối mẫu.
+ Số vòng: 4 - 7 vòng.
+ Lực xiết vừa đủ.
b Thực hành:
HS: Tiến hành nối thẳng dây dẫn đơn lõi 1 sợi.
GV: Theo dõi uốn nắn.
c Kết thúc thực hành:
HS: Ngừng nối dây.
Kiểm tra chéo Báo cáo
Trang 25Hoạt động 6: Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
a Thao tác mẫu
GV: - Treo hình 5-6 phóng to Phát mối nối mẫu.
HS: - Nêu cách thực hiện các thao tác:
+ Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi => Lồng lõi => Vặn xoắn => Kiểm tra mối nối
- Nêu các chú ý:
+ Không làm đứt 1 sợi nhỏ Đầu dây quấn 3 = > 5 vòng.
b Thực hành:
HS: Tiến hành nối thẳng dây dẫn đơn lõi 1 sợi.
GV: - Theo dõi uốn nắn Nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn khi dùng dao, kìm.
c Kết thúc tiến hành:
HS: Kiểm tra chéo Báo cáo
GV: - Nhận xét 1 bài Thu sản phẩm
Hoạt động 7 Nối rẽ (nối phân nhánh) dây dẫn đơn lõi 1 sợi
a HS: Nêu trờng hợp cần thực hiện nối phân nhánh (Mạch chính - Mạch rẽ).
GV: - Phát mối nối mẫu
HS: - Xác định dây chính, dây nhánh.
- Đoán chiều dài vỏ cất bóc trên dây chính, dây nhánh.
GV: Treo tranh 5 - 7 phóng to.
- Ghi lên bảng độ dài cần cắt với dây d = 1mm
=> Uốn gập lõi => Vặn xoắn => Kiểm tra mối nối.
- Đầu dây cứng => Dùng kìm bóp lần lợt từng vòng.
b Thực hành:
HS: - Nối phân nhánh dây dẫn đơn lõi 1 sợi.
GV: - Theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở học sinh không làm đứt lõi dây.
Chuẩn bị tiết sau:
- Nối phân nhánh dây dẫn đơn lõi nhiều sợi
- Nối dây dẫn phụ kiện
- Cách điện mối nối
Trang 26
Ngày soạn : 14.11.2007 Ngày giảng : 9A 1 : 21.11.2007 9A 2 : 16.11.2007
Tiết 11 Nối dây dẫn điện
(tiếp)
B phần lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong nội dung bài thực hành
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút
Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa đờng dây dẫn điện và thiết bị điện của mạng
điện thờng phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lợng các mối nối này ảnh ởng không ít tới sự làm việc của mạng điện Nếu một số mối nối lỏng lẻo sẽ xảy ra sự
h-cố làm đứt mạch hoặc phát ra tia lửa điện làm chập mạch gây hỏa hoạn Để rèn luyện
kỹ năng nối dây dẫn điện chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung bài thực hành ngày hômnay
Giáo viên ghi nội dung thực hành lên bảng: Thực hành nối dây dẫn điện (tiếp).
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
GV: Yêu cầu học sinh thực
hành theo nhóm và giáo viên đi
quan sát uốn nắn học sinh có
cách làm sai và nhắc hoc sinh
làm việc theo qui trình và có an
toàn khi làm việc
GV: Yêu cầu học sinh thực
hành theo nhóm và giáo viên đi
quan sát uốn nắn học sinh có
cách làm sai và nhắc hoc sinh
làm việc theo qui trình và có an
toàn khi làm việc
- Hàn thiếc mối nối
Bớc 5: Cách điện môi nối:
- Quấn băng cách điện
Trang 27III Tổng kết đánh giá bài thực hành: 9 phút
- Gv hớng dẫn học sinh tự kiểm tra, kiểm tra chéo sản phẩm thực hành theo cáctiêu chuẩn
+ Làm có đúng qui trình không?
+ Thời gian hoàn thành bao nhiêu phút?
+ Sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không?
- Gv đánh giá cho điểm sản phẩm của từng học sinh
- Gv tổng kết nhận xét quá trình học tập của các nhóm và từng học sinh
Trang 28I Mục tiêu bài học :
Câu 1: Công việc lắp đặt đờng dây cung cấp điện thờng đợc tiến hành trong môi
tr-ờng nào? hãy đánh dấu ‘X’ vào ô trống những cụm từ về môi trtr-ờng làm việc củanghề điện
1 Làm việc ngoài trời
2 Thờng phải đi lu động
3 Làm việc trong nhà
4 Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện
5 Tiếp xúc với nhiều chất độc hại
6 Làm việc trên cao
Câu 2: Em hãy nêu cấu tạo dây dẫn điện đợc bọc cách điện?
Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau của dây cáp điện và dây dẫn điện?
Câu 4: Có mấy loại mối nối dây dẫn điện? Yêu cầu của mối nối nh thế nào?
II Đáp án – biểu điểm:
Câu 1: (3 điểm) – Mỗi ý đánh dấu đúng đựơc 0,5 điểm.
4 Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện
Trang 296 Làm việc trên cao X
Câu 2: (1,5 điểm)
Cấu tạo dây dẫn điện đợc bọc cách điện
+ Lõi dây bằng đồng (nhôm)+ Phần cách điện : cao su hoặc PVC+ Vỏ bảo vệ cơ học
Câu 3: (2,5 điểm)
So sánh sự giống và khác nhau của dây cáp điện và dây dẫn điện
- Giống nhau: Cấu tạo đều có:
+ Lõi bằng đồng hoặc nhôm+ Phần cách điện
+ Vỏ bảo vệ
- Khác nhau: Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện
Câu 4: (3 điểm)
- Có 3 loại mối nối dây dẫn điện:
+ Mối nôí thẳng (mối nối tiếp )+ Mối nối phân nhánh (nối rẽ)+ Mối nối dùng phụ kiện(hộp nối dây, bulông )
- Yêu cầu của mối nối cần đảm bảo là: Dẫn điện tốt, có độ bền cơ học cao, an toàn
điện, đảm bảo về mặt mỹ thuật
III H ớng dẫn học bài ở nhà:
Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho bài 6 – SGK – 30
Trang 30- Hiểu đợc qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện.
- Lắp đợc bảng điện gồm : 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc điều khiển 1bóng đèn đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật
2 Kỹ năng : Quan sát, tìm hiểu và phân tích biết cách vẽ và lắp đặt đợc bảng điện
3 Thái độ : Say mê hứng thú ham thích môn học có tính làm việc theo qui trình
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện, khoan cầmtay (mũi khoan ∅ 2mm và ∅ 5mm ) thớc kẻ, bút chì
- Vật liệu và thiết bị: Bảng điện ổ cắm điện, cầu chì, công tắc, dây dẫn điện, giấyráp, băng cách điện
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút Bảng điện là một phần không thể thiếu đợc của mạng điện
trong nhà, nó có chức năng nh phân phối, điều khiển nguồn năng lợng điện cho mạng
điện và những đồ dùng điện trong nhà để hiểu rõ mạch điện bảng điện chúng ta cùng
đi tìm hiểu nội dung bài thực hành hôm nay
Giáo viên ghi nội dung bài thực hành lên bảng: Thực hành lắp mạch điện bảng
điện.
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung, dụng cụ, vật liệu và
thiết bị.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh về dụng cụ, vật liệu
và thiết bị và nhận xét về ý
thức chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội
dung và trình tự thực hành.
GV: Cho học sinh đọc và tìm
hiểu thông tin trong SGK –
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốtdây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện,khoan cầm tay (mũi khoan ∅ 2mm
và ∅ 5mm ) thớc kẻ, bút chì
- Vật liệu và thiết bị: Bảng điện ổcắm điện, cầu chì, công tắc, dây dẫn
điện, giấy ráp, băng cách điện
II Nội dung và trình tự thực hành.
1 Tìm hiểu chức năng của bảng
Trang 31? Bảng điện dùng để làm gì ?
Có mấy loại bảng điện
GV: Qua đó gv cho học sinh
làm câu hỏi mở rộng: Hãy mô
nối với nhau nh thế nào?
HS: trả lời và giáo viên kết
viên so sánh kết quả của các
nhóm và đa ra kết luận chung
2 Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
a Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý.
- Mạch điện bảng điện gồm cácphần tử: 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 côngtắc điều khiển 1 bóng đèn Cầu chì 1
đợc mắc nối tiếp với ổ cắm và mắcsong song với cầu chì 2 , cầu chì 2
đợc mắc nối tiếp vớ công tắc điềukhiển bóng đèn
b Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn
OA
Trang 32Xác định vị trí của thiết bị điện trên bảng
điện
OA
Vẽ đờng dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý
- Gv kiểm tra lại mới cho học sinh nối nguồn vận hành thử xem mạch điện xem cólàm việc theo mẫu thiết kế không? nếu sản phẩm không vận hành đúng yêu cầu Gvtìm nguyên nhân và sửa chữa lại
- Gv chia lớp ra thành các nhóm và yêu cầu làm bài thực hành nh các bớc giáo viên
IV H ớng dẫn học bài ở nhà 1 phút
Hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu tiết
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Bớc 3: Nối dây thiết bị điện của bảng
điện
Bớc 4: Lắp thiết bị điện vào bảng
điện
Bớc 5: Kiểm tra.
Trang 33Ngày soạn :
Thực hành lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang
Trang 34A phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức
- Hiểu đợc nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Lắp đợc mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng qui trình và đúng yêu cầu kỹthuật và đảm bảo an toàn điện
- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm điện, kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện,khoan điện (hoặc khoan tay) thớc kẻ, bút chì, bút thử điện
- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lu, máng đèn,công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng cách điện, giấy ráp
II Bài mới :
Giới thiệu bài : 1 phút Để hiểu đợc nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang
vẽ sơ đồ lắp đặt bộ đèn ống huỳnh quang và lắp đặt đèn ống huỳnh quang đúng quitrình và yêu cầu kỹ thuật chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài thực hành
Giáo viên ghi nội dung bài thực hành lên bảng: Thực hành lắp mạch điện đèn
ống huỳnh quang.
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Dụng cụ,
sai , giáo viên treo bảng phụ
cho học sinh quan sát sơ đồ
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm điện,kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử
điện, khoan điện (hoặc khoan tay)
th-ớc kẻ, bút chì, bút thử điện
- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ốnghuỳnh quang, tắc te, chấn lu, máng
- Sơ đồ nguyên lý mạch điện đèn ốnghuỳnh quang gồm 5 phần tử Tắc te đ-
ợc mắc song song với đèn ống huỳnhquang và chấn lu đợc mắc nối tiếp với
đèn ống huỳnh quang
b Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
- Sơ đồ lắp đặt mạch điện( hình 1)
CL
Trang 36A
H×nh 1
*B¶ng 1
tt vËt liÖu vµ thiÕt bÞ tªn dông cô sè lîng (c¸i) yªu cÇu kü thuËt
Trang 37nghiên cứu qui trình lắp đặt mạch
điện đèn ống huỳnh quang trong
SGK rồi tiến hành công việc
HS: Các nhóm phân tích các công
việc cần làm
GV: Phân tích nội dung, yêu cầu
kỹ thuật của từng công đoạn để
những sai hỏng dể mắc phải khi
thực hiện những thao tác đó cho
- Nối dây vào bộ đèn
- Kiểm tra việc lắp đặt mạng điện
Chú ý khi lắp mạch điện
- Cầu chì và công tắc đợc mắc ởdây pha
- Các mối nối phải đợc bọc cách
điện
Phiếu học tập
Trang 38Các công đoạn Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Vạch dấu
- Vạch dấu vị trí lắp đặt các thiết bị điện
- Vạch dấu đờng đi dây
và vị trí lắp đặt bộ đèn ống huỳnh quang
- Khoan lỗ luồn dây (chọn mũi khoan ∅
- Lắp đặt các thiết bị
điện vào bảng điện
- Kìm tuốt dây, kìm tròn, kìm điện, băng dính, tuốc nơ vít.
- Mối nối đúng yêu cầu
kỹ thuật.
- Lắp thiết bị đúng vị trí.
- Các Thiết bị đợc lắp chắc, đẹp
4 Nối dây bộ đèn ống
huỳnh quang
- Nối dây dẫn của bộ
đèn ống huỳnh quang theo sơ đồ lắp đặt
- Lắp đặt các phần tử của bộ đèn vào máng
Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng
HS: Làm việc theo nhóm tiến
hành theo từng công đoạn
GV: Đi kiểm tra, hớng dẫn chi
tiết cho từng nhóm và giải đáp
các thắc mắc của từng học
sinh
Trong quá trình hớng dẫn
th-ờng xuyên giáo viên lu ý ngoài
việc sửa chữa lỗi thông tin cho
kiểm tra và kiểm tra chéo trong
nhóm khi cha nối nguồn theo
những tiêu chuẩn sau:
9 phút III Kiểm tra và vận hành thử
mạch điện đèn ống huỳnh quang.
Kiểm tra theo tiêu chuẩn:
- Lắp đúng qui trình
- Mạch điện lắp đúng theo sơ đồ lắp
Trang 39GV: Kiểm tra lại sau khi học
sinh tự kiểm tra và chỉ ra chỗ
lỗi cho học sinh sửa nếu có
Sản phẩm phải đảm bảo các
tiêu chuẩn kỹ thuật giáo viên
nối nguồn, vận hành thử mạch
điện xem có làm việc đúng yêu
cầu kỹ thuật thiết kế không
Nếu sản phảm không vận hành
đúng yêu cầu, tìm nguyên nhân
và sửa chữa lại
- Các mối nối chặt, chắc, gọn, đẹp
- Bố trí các thiết bị hợp lý, đẹp,thuận tiện cho việc vận hành
- Gv chia lớp ra thành các nhóm và yêu cầu làm bài thực hành nh các bớc giáo viên