1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ 9 cả năm

78 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu nghề điện dân dụng
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Tờng
Trường học Trường THCS Trực Bình
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 716 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một sốmẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ.. H ớng dẫn học b

Trang 1

- Biết đợc vị trí vai trò của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sản xuất.

- Biết đợc một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng

- Biết đợc một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

II Bài mới :

Giới thiệu bài: 1 phút : Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng xuyên đợc tiếpxúc với điện vậy điện năng có vai trò nh thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìmhiểu nội dung bài hôm nay

Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Giới thiệu nghề điện dân dụng

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội

dung vai trò, vị trí của nghề điện

dân dụng trong sản xuất và đời

sống:

GV: Cho học sinh đọc thông tin

SGK – 5

? Vai trò và vị trí của nghề điện

trong sản xuất và đời sống nh thế

nào ?

HS : Sau khi đọc thông tin và

nghiên cứu câu hỏi và trả lời

và lao động sản xuất của các hộtiêu dùng điện

II Đặc điểm yêu cầu của nghề điện.

Trang 2

GV: cho học sinh nghiên cứu thông

tin sách giáo khoa

? Đối tợng lao động của nghề điện

là gì ?

HS : Sau khi đọc thông tin và

nghiên cứu câu hỏi và trả lời

? Theo em nội dung lao động của

nghề điện dân dụng bao gồm những

lĩnh vực nào cho ví dụ?

HS : Thảo luận nhóm và cử đại diện

- Đối tợng lao động của nghề

điện dân dụng bao gồm:

+ Thiết bị bảo vệ đóng cắt

và lấy điện

+ Nguồn điện một chiều vàxoay chiều điện áp thấp dới380V

+ Thiết bị đo lờng điện + Vật liệu và dụng cụ làmviệc của nghề điện

+ Các loại đồ dùng điện

2 Nội dung lao động củanghề điện:

- Nội dung lao động của nghề

điện dân dụng bao gồm nhữnglĩnh vực:

+ Lắp mạng điện sản xuất

và sinh hoạt:

Ví dụ : Lắp trạm biến áp, phânxởng, xây lắp đờng dây hạ áp + Lắp đặt trang thiết bị và

đồ dùng điện

Ví dụ : Lắp đặt động cơ điện,máy điều hòa nhiệt độ

+ Bảo dỡng vận hành, sữachữa, khắc phục sự cố xảy ratrong mạng điện, các thiết bị

điện

Ví dụ : Khi mạng điện bị mất

điện ngời thợ điện phải nhanhchóng tìm ra nguyên nhân đểkhắc phục sự cố, làm cho mạng

điện có điện nhanh chóng càngtốt

Trang 3

trong SGK – 6 dựa theo câu hỏi

vừa trả lời

? Theo em ngời thợ điện làm việc

trong điều kiện nào ?

HS : Thảo luận nhóm, mỗi nhóm

trả lời sau đó giáo viên kết luận lai

về điều kiện làm việc của nghề điện

dân dụng

GV: Cho học sinh hoạt động các

nhân làm câu hỏi trong SGK – 6

GV : Cho học sinh đọc hiểu đợc

động, gần khu vực có điện nênrất nguy hiểm

+ Công tác lắp đặt đờngdây sửa chữa, hiệu chỉnh cácthiết bị và sản xuất chế tạo cácthiết bị điện thờng phải tiếnhành trong nhà trong điều kiệnbình thờng

- Điền dấu (X) vào ô trống

6 Những nơi đào tạo nghề Đọc SGK – 8

7 Những nơi hoạt động nghề Đọc SGK – 8

Củng cố : 4 phút

(?) Em hãy cho biết nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì ?

(?) Điều kiện làm việc của nghề điện ?

III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút

Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu ? ở cuối bài, chuẩn bị bài sau, su tầmcác mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện

Trang 4

- Biết đợc một số vật liệu điện thờng dùng trong lắp đặt mạng điện.

- Nắm đợc công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu

- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng một cách hợp lý

Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, một số mẫu dây dẫn

điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ

2 Học sinh :

Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một sốmẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ

B phần lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ 5 phút

(?) Em hãy lấy ví dụ về các vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện mà em đã học ?

TL : - Vật liệu dẫn điện : Đồng, nhôm, vàng, bạc

- Vật liệu cách điện : Cao su, nhựa, gỗ khô

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút Lớp 8 ta đã đợc học các vật liệu kỹ thuật điện vậy vật liệu

điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà gồm có các vật liệu nào ? chúng đợcphân ra làm mấy loại chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay

Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng

điện trong nhà

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

nội dung về dây dẫn điện

GV : Đa cho học sinh một số

dây điện và treo tranh hình

Trang 5

trả lời câu hỏi trên.

GV : Cho học sinh làm việc

GV : Kết luận lại bài tập trên

bằng cách treo bảng phụ cho

học sinh so sánh

GV : Để trách học sinh

nhầm lẫn giữa khái niện lõi

và sợi giáo viên đặt câu ?

? Em hãy phân biệt lõi và sợi

của dây dẫn điện ?

GV : Cho học sinh làm bài

rút ra kết luận về cấu tạo dây

dẫn điện gồm có : Lõi dây,

phần cách điện và vỏ bọc cơ

15 phút

dẫn lõi 1 sợi

Dây dẫn trần bọc cáchDây dẫn

điện

Dây dẫn lõi nhiều sợi

Dây dẫn lõi 1 sợi

- Lõi là phần trong của dây, lõi có thể

có 1 sợi hay nhiều sợi

Điền từ thích hợp vào chỗ trống : + Bọc cách điện

+ nhiều nhiều

2 Cấu tạo dây dẫn điện đ ợc bọccách điện

- Gồm 2 phần : + Lõi : thờng làm bằng đồnghoặc nhôm, đợc chế tạo 1 sợi hoặcnhiều sợi

+ Vỏ cách điện : gồm 1 lớphoặc nhiều lớp thờng làm bằng cao suhoặc chất cách điện tổng hợp (PVC)Ngoài lớp cách điện một số loại dâydẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống

va đập cơ học, ảnh hởng của độ ẩm,nớc và các chất hóa học

Trang 6

GV : Đặt câu hỏi mở rộng:

em hãy cho biết tại sao lớp

vỏ cách điện thờng có màu

sắc khác nhau ?

HS : Thảo luận và đa ra ý

kiến sau đó giáo viên kết

luận lại

GV : Treo bảng phụ cho học

sinh tham khảo đặc điểm 1

số loại dây dẫn điện và dây

cáp điện đợc kí hiệu trên dây

dẫn theo thứ tự từ trái sang

phải

- Vỏ cách điện của dây dẫn điện ờng có mài sắc khác nhau để rễ phânbiệt và trong khi sử dụng

th-* Bảng 1 :

stt kí hiệu ý nghĩa kí hiệu

Kiểu (xê si )

UHAN

- Cáp theo tiêu chuẩn UTE

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

GV: Cho học sinh nghiên

cứu thông tin trong SKG

? Việc lựa chọn dây dẫn cần

tuân thủ theo nguyên tắc nào

15 phút 3 Sử dụng dây dẫn điện

Trang 7

HS : Qua nghiên cứu thông

tin trên trả lời

? Hãy đọc kí hiệu dây dẫn

điện của bản vẽ thiết kế

mạng điện : M(2x1,5),

A(2x2)

HS : tự làm bài cá nhân để

đọc đợc kí hiệu trên dựa theo

ví dụ của bài

Ví dụ : Dây dẫn bọc cách điện thờng là M(nxF) trong đó : M là lõi

đồng, n là số lõi dây, F là tiết diện của dây lõi (mm 2 )

- Đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽthiết kế mạng điện : M(2x1,5), A(2x2)

- Chú ý : SGK - 10

Củng cố : 3 phút

(?) Em hãy nêu cấu tạo của dây dẫn điện đợc bọc cách điện ?

(?) Em hãy cho biết tạo sao lớp vỏ cách điện thờng có màu sắc khác nhau ?(?) Trong quá trình sử dụng ta cần chú ý những điểm gì ?

III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút

Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu ? ở cuối bài, tìm và đọc thêm một sốthông tin ở dây điện điện dựa theo bảng 1, chuẩn bị bài sau dây cáp điện , su tầm cácmẫu dây cáp điện

Trang 8

I Kiểm tra bài cũ 5 phút

(?) Em hãy cấu tạo của dây dẫn điện đợc bọc cách điện?

TL : - Gồm 2 phần :

+ Lõi : thờng làm bằng đồng hoặc nhôm, đợc chế tạo 1 sợi hoặc nhiều sợi + Vỏ cách điện : gồm 1 lớp hoặc nhiều lớp thờng làm bằng cao su hoặc chấtcách điện tổng hợp (PVC)

Ngoài lớp cách điện một số loại dây dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đậpcơ học, ảnh hởng của độ ẩm, nớc và các chất hóa học

II Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

+ Vỏ cáp thờng làm bằng cao su tựnhiên, cao su tổng hợp, chấtpolyvinylchride(PVC)

+ Vỏ bảo vệ đợc chế tạo phù hợpvới môi trờng lắp đặt cáp khác nhau

nh vỏ chịu nhiệt, chịu mặn, chịu ănmòn Cáp điện trong nhà thờng cólớp vỏ bảo vệ mềm chịu đợc nắng, m-a

- Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn

điện đợc bọc cách điện bên ngoài là

Trang 9

? Cáp đợc dùng ở đâu ?

GV: gợi ý cho HS nhớ lại

những hiểu biết về đờng dây

? Qua đó em hãy cho biết

cấu tạo và phạm vi sử dụng

của cáp đối với mạng điện

nội dung vật liệu cách điện

GV : Gợi ý nhắc lại kiến

thức cũ cho học sinh về khái

niện vật liệu cách điện ( học

môn công nghệ 8 )

? Vật liệu cách điện là gì ?

HS : Trả lời

? Vật liệu cách điện phải

đảm bảo những yêu cầu gì ?

HS : Trả lời

GV: qua đó giáo viên cho

học sinh làm câu hỏi trong

SGK - 12

GV : Để củng cố phần này

giáo viên nêu một số câu ?

cho học sinh trả lời nhằm

khắc sâu kiến thức đã học

? Tại sao trong lắp đạt mạng

15 phút

10 phút

- Cáp dùng để truyền tải điện, cáp tải

điện từ nhà máy phát điện cho những

hộ đông ngời: truyền biến áp, truyền

điện cho những hộ đông ngời

III Vật liệu cách điện

- Vật liệu cách điện : Là vật liệu dùng

để cách ly các phần điện với nhau vàgiữa phần dẫn điện và phần khôngmang điện

- Độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt,chống ẩm tốt và có độ bền cơ học cao

Hãy gạch chéo vào những ô trống

để chỉ ra những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà.

ống luồn dây dẫn Thiếc

Trang 10

điện lại phải dùng vật liệu

cách điện?

HS: Thảo luận và trả lời

vật liệu cách điện để giữ an toàn chomạng điện và cho con ngời

Củng cố : 4 phút

Giáo viên củng cố kiến thức đã học cho học sinh bằng cách cho học sinh trả lờicâu hỏi ở cuối bài học ?

III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm một bản su tập dây cáp, dây dẫn điện vànhững vật liệu cách điện trong nhà

- Yêu cầu học sinh mô tả đợc cấu tạo 1 số mẫu trong bảng su tập đó

- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng, dụng cụ cho tiết sau học

Trang 11

- Biết đợc công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện.

- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện

- Hiểu đợc tầm quan trọng của đo lờng điện trong nghề điện

2 Học sinh :

Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, su tầm một số mẫu về

đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí trong mạng điện

B phần lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ 5 phút

(?)So sánh sự giống và khác nhau của dây dẫn điện và dây cáp điện ?

TL : - Giống nhau: Cấu tạo đều có:

+ Lõi bằng đồng hoặc nhôm+ Phần cách điện

+ Vỏ bảo vệ

- Khác nhau: Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút Trong quá trình lắp đặt mạng điện ngời thợ phải dùng các

dụng cụ nh đồng hồ đo, búa, kìm, tuavít để lắp đặt vậy các dụng cụ này có côngdụng và phân loại nh thế nào ta vào tìm hiểu nội dung bài hôm nay

Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Họat động 1 : Tìm hiểu

nội dung đồng hồ đo điện.

34 phút I Đồng hồ đo điện.

GV: Dựa trên việc khai

thác kinh nghiệm và hiểu

biết của học sinh giáo viên

đặt câu hỏi

14 phút 1 Công dụng của đồng hồ đo điện.

Trang 12

GV: Cho học sinh làm bài

tập theo nhóm vào phiếu

của các nhóm với kết quả

của giáo viên làm

? Vậy công dụng của đồng

hồ đo điện là gì ?

HS: Trả lời và giáo viên kết

luận lại

GV: Để củng cố kiến thức

phần này giáo viên cho học

sinh trả lời câu ? sau

? Tại sao trên vỏ máy biến

l-Cờng độ

Điện trởmạch điện

Đ.năng tiêuthụ đồ dùng

Đờng kính

C.suất tiêuthụ củamạch điện

- Nhờ có đồng hồ đo điện chúng ta có thểbiết tình trạng làm việc của các thiết bị

điện, phán đoán đợc những nguyên nhân

h hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tợng làmviệc không bình thờng của mạng điện và

đồ dùng điện

- Trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế

và Vôn kế để kiểm tra trị số định mứccủa các đại lợng điện của mạng điện

- Công tơ đợc lắp ở mạng điện trong nhàvới mục đích : Đo điện năng tiêu thụ

2 Phân loại đồng hồ đo điện

Hãy điền tên đồng hồ đo điện, đại lợngcần đo của đồng hồ đo và ký hiệu vào

Trang 13

HS: kiểm tra chéo kết quả

sau đó giáo viên hoàn thiện

và kết luận nh sau:

Đồng hồ đo

điện Đại lợngcần đo Ký hiệu

Đồng hồ đo điện Đại lợng cần đo Ký hiệu

Đồng hồ vạn năng Điện áp, dòng điện, điện trở

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

GV: Cho học sinh hoạt động

nhóm trang bị cho mỗi nhóm

HS: Tự thảo luận nhóm trong

quá trình thảo luận GV quan

sát xem những chỗ sai của

Vôn kế có thang đo 300V, cấp chínhxác là 1 thì sai số tuyệt đối là :

300 1 100

x

= 3V

1Vôn kế kiểu điện tửCơ cấu đo Cấp chính xác 1 Đặt nằm ngang cách điện 2KVĐiện áp thử

Củng cố : 4 phút

Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ phần đồng hồ đo điện của bài

(?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ?

(?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ

III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút

22

Trang 14

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Về nhà đọc thêm 1 số đồng hồ đo điện mà em biết

- Chuẩn bị nội dung và vật liệu, dụng cụ phần dụng cụ cơ khí cho tiết sau học

I Kiểm tra bài cũ 5 phút

? Tại sao trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế và Vôn kế ?

TL : - Trên vỏ máy biến áp thờng áp Ampe kế và Vôn kế để kiểm tra trị số địnhmức của các đại lợng điện của mạng điện

II Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

dụng cụ cớ khí dùng trong

lắp đặt mạng điện.

GV: Giảng giải cho học sinh

biết trong công việc lắp đặt và

sửa chữa mạng điện, chúng ta

thờng phải sử dụng 1 số dụng

cụ cơ khí khi lắp đặt dây dẫn

vá các thiết bị điện Hiệu quả

công việc phụ thuộc 1 phần

vào việc chọn và sử dụng

dụng cụ lao động đó

GV: Cho học sinh làm việc

theo từng cặp : bài tập điền

tên và công dụng của các

dụng cụ vào ô trống trong

bảng 3 – 4 SGK Sau đó nêu

ý kiến các cặp khác bổ sung

GV hoàn thiện lại

35 phút II Dụng cụ cơ khí.

Bài tập điền tên và công dụng của các dụng cụ vào ô trống trong bảng

Trang 15

các lỗ, bậc, đờng kính dây dẫn

c Panme : Là loại dụng cụ đo

chính xác, có thể đo đợc chênh lệchkích thớc tới 1/100mm Thợ điện đôikhi phải dùng panme để đo đờng kínhdây điện

d Tuốc nơ vít : Dùng để tháo lắp

ốc vít bắt dây dẫn, có 2 loai tuốc nơvít loại 4 cạnh và loại 2 cạnh

e Búa : Dùng để đóng tạo lực khi

cần gá lắp các thiết bị điện lên tờng,trần nhà ngoài ra búa còn dùng đểnhổ đinh

g Ca : Dùng để ca các loại ống

nhựa , ống kim loại làm theo kíchthớc theo yêu cầu

h Kìm : Dùng để cắt dây dẫn theo

chiều dài đã định, ngoài ra kìm còn

để tuốt dây và giữ dây dẫn khi cầnnối

i Khoan máy : Dùng để khoan lỗ

trên bê tông hoặc gỗ để lắp đặt dâydẫn và thiết bị điện

Củng cố : 4 phút

Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ của bài

(?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ?

(?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ

III H ớng dẫn học bài ở nhà : 1 phút

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm bài tập cuối bài

- Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học

Trang 16

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở

+ Đối với học sinh:

- Đọc trớc bài

- Bản báo cáo thực hành

- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ

III Các hoạt động dạy cụ thể:

1 ổn định tổ chức lớp:

Sĩ số, trực nhật vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên, công dụng một loại đồng hồ mà em biết

? Kể tên, công dụng của các dụng cụ cơ khí dùng trong nghề điện

3 Bài thực hành

( Tiết 6)

Hoạt động 1: Định hớng

H: Đọc mục tiêu của bài

G: Nêu công dụng, mục tiêu cần đạt đợc của tiết thứ nhất: Biết công dụng, cách sử dụng: Ampe kế, Vôn kế, công tơ điện

Hoạt động 2: Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài thực hành

Trang 17

- Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành

+ Kết quả thực hành ( 7đ )

+ Thực hiện đúng quy trình thực hành, thao tác chính xác ( 1đ )

+ Thái độ thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh môi trờng ( 2đ )

- Giao cho các nhóm đồng hồ đo điện

H: - Kiểm tra các đồng hồ vừa đợc giao

- Báo cáo số lợng, chất lợng

Hoạt động 3: Tìm hiểu đồng hồ đo điện

H: - Đọc nội dung phần tìm hiểu đồng hồ đo điện

Các nội dung tìm hiểu tơng tự với vôn kế và ampe kế

H:- Quan sát đồng hồ đo điện

- Ghi thu hoạch

G: Theo dõi, uốn nắn, chỉ dẫn

4 Đánh giá và tổng kết thực hành:

H:- Ngừng thực hành

- Thu dọn, nộp đồng hồ

G: Thu, nhận xét, cho điểm phiếu thực hành của 1 nhóm

H:- Căn cứ nhạn xét của G, tự nhận xét vào phiếu thực hành của nhóm mình

- Nộp kết quả thu hoạch

G:- Nhận xét giờ thực hành

- Dặn dò H chuẩn bị bài tiết sau: Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện

Trang 18

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở

+ Đối với học sinh:

- Đọc trớc bài

- Bản báo cáo thực hành

- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ

III Các hoạt động dạy cụ thể:

H: - Đọc nội dung phần tìm hiểu đồng hồ đo điện

- Ghi các kí hiệu quan sát thấy trên mặt đồng hồ vào phiếu thực hành

- Xác định các bộ phận của đồng hồ vạn năng

- Giải thích kí hiệu

- Ghi chức năng của từng bộ phận

Trang 19

G: Theo dõi, uốn nắn, chỉ dẫn

H: - Trình bày kết quả quan sát ( Nhóm trởng đại diện )

+ Núm trái: Có các thang đo hiệu điện thế xoay chiều và một chiều

+ Núm phải: Có các thang đo điện trở và cờng độ dòng điện một chiều

c Cách sử dụng:

- Để đo điện trở

+ Điều chỉnh núm trái để chữ thẳng hớng chỉ mũi tên

+cắm que đo dới hai lỗ cắm núm phải

+ Điều chỉnh núm phải về thang đo điện trở

+ Chập hai que đo, điều chỉnh núm giữa để kim chỉ về số 0

+ Đo điện trở

4 Đánh giá và tổng kết thực hành:

H:- Ngừng thực hành

- Thu dọn, nộp đồng hồ

G: Thu, nhận xét, cho điểm phiếu thực hành của 1 nhóm

H:- Căn cứ nhạn xét của G, tự nhận xét vào phiếu thực hành của nhóm mình

- Nộp kết quả thu hoạch

G:- Nhận xét giờ thực hành

- Dặn dò H chuẩn bị bài tiết sau: Thực hành sử dụng đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

Trang 20

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Một số loại đồng hồ nh: Vôn kế, ampe kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện trở

+ Đối với học sinh:

- Đọc trớc bài

- Bản báo cáo thực hành

- Su tầm điện trở trong mạch điện trở cũ

III Các hoạt động dạy cụ thể:

Hoạt động 5: Định hớng, chuẩn bị, làm mẫu.

HS: - Ngồi theo nhóm đã đợc phân công từ tiết trớc.

- Nêu tên đồ dùng, dụng cụ cần chuẩn bị.

- Kiểm tra chéo, ghi phiếu thực hành.

GV: - Phát đồ dùng bổ sung

- Giới thiệu bảng thực hành đo điện trở đồng thời với hình 4-4/21 SGK phóng to.

Trang 21

HS: - Đọc SGK.

- Nêu nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng.

GV: - Thao tác mẫu:

+ Điều chỉnh núm chỉnh 0.

- Nêu chú ý: Động tác điều chỉnh trên phải thực hiện lại sau mỗi lần đo.

+ Đo điện trở ngời + Đọc số chỉ + Đo điện trở mẫu (để rời) Đọc số chỉ + Chú ý thay đo trớc khi đọc.

Hoạt động 6 : Thực hành

HS: - Đo điện trở ở bảng thực hành đo điện trở.

- Ghi kết quả vào phiếu thực hành.

GV: - Quan sát theo dõi, uốn nắn.

Hoạt động 7 : Kết thúc thực hành

- Kiểm tra chéo.

- Báo cáo kết quả.

GV: - Kiểm trả lại kết quả của 1 nhóm.

Trang 22

- Biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.

- Hiểu đợc một số phơng pháp nối dây dẫn điện

- Nối đợc một số mối nối dây dẫn điện

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tuốc nơ vít, mỏ hàn

- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, nhựathông, thiếc hàn

- Thiết bị: phích cắm điện công tắc điện

2 Học sinh :

Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, chuẩn bị thêm chocác dụng cụ và vật liệu cho bài thực hành

B phần lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ.

Kết hợp kiểm tra học sinh trong quá trình thực hành

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa đờng dây dẫn điện và

thiết bị điện của mạng điện thờng phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lợngcác mối nối này ảnh hởng không ít tới sự làm việc của mạng điện Nếu một số mốinối lỏng lẻo sẽ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc phát ra tia lửa điện làm chập mạchgây hỏa hoạn Để rèn luyện kỹ năng nối dây dẫn điện chúng ta cùng đi tìm hiểu nộidung bài thực hành ngày hôm nay

Giáo viên ghi nội dung thực hành lên bảng: Thực hành nối dây dẫn điện.

Trang 23

dụng cụ , vật liệu và thiết bị

GV: Kiểm tra về phần chuẩn

bị của học sinh về dụng cụ

GV: Yêu cầu học sinh đọc

và nghiên cứu thông tin phần

GV: Treo bảng phụ về qui

trình nối dây dẫn điện

GV: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin trong

sách giáo khoa – 24 sau đó

giáo viên biểu diễn mẫu cho

học sinh quan sát với từng

I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏnhọn, kìm tròn, tuốc nơ vít, mỏ hàn

- Vật liệu: Dây dẫn điện lõi 1 sợi, lõinhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện,nhựa thông, thiếc hàn

- Thiết bị: phích cắm điện công tắc

điện

II Nội dung và trình tự thực hành.

1 Một số kiến thức bổ trợ

Xem sách giáo khoa – 23

- Có 3 loại mối nối dây dẫn điện:

+ Mối nôí thẳng (mối nối tiếp ) + Mối nối phân nhánh (nối rẽ) + Mối nối dùng phụ kiện(hộp nốidây, bulông )

- Yêu cầu của mối nối cần đảm bảo là:Dẫn điện tốt, có độ bền cơ học cao, antoàn điện, đảm bảo về mặt mỹ thuật

2 Qui trình nối dây dẫn điện

Bớc 1: Bóc vỏ cách điện.

Trang 24

- HS biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện.

- Hiểu đợc một số phơng pháp nối dây dẫn điện Nối đợc một số mối nối dây dẫn điện.

- Rèn luyện thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận, khoa học và an toàn.

II Chuẩn bị :

- GV: Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện.

Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện.

Dụng cụ, vật liệu, thiết bị

- HS: Tìm hiểu các mối nối dây dẫn điện ở mạch điện gia đình.

Vật liệu, thiết bị nối dây.

III Các hoạt động dạy cụ thể:

1 ổn định tổ chức lớp: Sĩ số, trực nhật vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quy trình nối dây.? Yêu cầu mối nối

3.Bài thực hành :

Hoạt động 5:

Nối dây dẫn theo đờng thẳng Nối thẳng dây dẫn lõi một sợi

a Định hớng, chuẩn bị, làm mẫu.

HS: - Nêu dụng cụ, thiết bị cần chuẩn bị

- Kiểm tra chéo việc chuẩn bị, ghi phiếu thực hành.

GV: - Phát đồ dùng bổ xung.

GV: Thực hiện mối nối (không giải thích thêm).

HS: Quan sát, nêu tên mỗi thao tác.

GV: - Phát mối nối mẫu.

+ Số vòng: 4 - 7 vòng.

+ Lực xiết vừa đủ.

b Thực hành:

HS: Tiến hành nối thẳng dây dẫn đơn lõi 1 sợi.

GV: Theo dõi uốn nắn.

c Kết thúc thực hành:

HS: Ngừng nối dây.

Kiểm tra chéo Báo cáo

Trang 25

Hoạt động 6: Nối dây dẫn lõi nhiều sợi

a Thao tác mẫu

GV: - Treo hình 5-6 phóng to Phát mối nối mẫu.

HS: - Nêu cách thực hiện các thao tác:

+ Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi => Lồng lõi => Vặn xoắn => Kiểm tra mối nối

- Nêu các chú ý:

+ Không làm đứt 1 sợi nhỏ Đầu dây quấn 3 = > 5 vòng.

b Thực hành:

HS: Tiến hành nối thẳng dây dẫn đơn lõi 1 sợi.

GV: - Theo dõi uốn nắn Nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn khi dùng dao, kìm.

c Kết thúc tiến hành:

HS: Kiểm tra chéo Báo cáo

GV: - Nhận xét 1 bài Thu sản phẩm

Hoạt động 7 Nối rẽ (nối phân nhánh) dây dẫn đơn lõi 1 sợi

a HS: Nêu trờng hợp cần thực hiện nối phân nhánh (Mạch chính - Mạch rẽ).

GV: - Phát mối nối mẫu

HS: - Xác định dây chính, dây nhánh.

- Đoán chiều dài vỏ cất bóc trên dây chính, dây nhánh.

GV: Treo tranh 5 - 7 phóng to.

- Ghi lên bảng độ dài cần cắt với dây d = 1mm

=> Uốn gập lõi => Vặn xoắn => Kiểm tra mối nối.

- Đầu dây cứng => Dùng kìm bóp lần lợt từng vòng.

b Thực hành:

HS: - Nối phân nhánh dây dẫn đơn lõi 1 sợi.

GV: - Theo dõi, uốn nắn.

- Nhắc nhở học sinh không làm đứt lõi dây.

Chuẩn bị tiết sau:

- Nối phân nhánh dây dẫn đơn lõi nhiều sợi

- Nối dây dẫn phụ kiện

- Cách điện mối nối

Trang 26

Ngày soạn : 14.11.2007 Ngày giảng : 9A 1 : 21.11.2007 9A 2 : 16.11.2007

Tiết 11 Nối dây dẫn điện

(tiếp)

B phần lên lớp:

I Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong nội dung bài thực hành

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút

Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa đờng dây dẫn điện và thiết bị điện của mạng

điện thờng phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lợng các mối nối này ảnh ởng không ít tới sự làm việc của mạng điện Nếu một số mối nối lỏng lẻo sẽ xảy ra sự

h-cố làm đứt mạch hoặc phát ra tia lửa điện làm chập mạch gây hỏa hoạn Để rèn luyện

kỹ năng nối dây dẫn điện chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung bài thực hành ngày hômnay

Giáo viên ghi nội dung thực hành lên bảng: Thực hành nối dây dẫn điện (tiếp).

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

GV: Yêu cầu học sinh thực

hành theo nhóm và giáo viên đi

quan sát uốn nắn học sinh có

cách làm sai và nhắc hoc sinh

làm việc theo qui trình và có an

toàn khi làm việc

GV: Yêu cầu học sinh thực

hành theo nhóm và giáo viên đi

quan sát uốn nắn học sinh có

cách làm sai và nhắc hoc sinh

làm việc theo qui trình và có an

toàn khi làm việc

- Hàn thiếc mối nối

Bớc 5: Cách điện môi nối:

- Quấn băng cách điện

Trang 27

III Tổng kết đánh giá bài thực hành: 9 phút

- Gv hớng dẫn học sinh tự kiểm tra, kiểm tra chéo sản phẩm thực hành theo cáctiêu chuẩn

+ Làm có đúng qui trình không?

+ Thời gian hoàn thành bao nhiêu phút?

+ Sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không?

- Gv đánh giá cho điểm sản phẩm của từng học sinh

- Gv tổng kết nhận xét quá trình học tập của các nhóm và từng học sinh

Trang 28

I Mục tiêu bài học :

Câu 1: Công việc lắp đặt đờng dây cung cấp điện thờng đợc tiến hành trong môi

tr-ờng nào? hãy đánh dấu ‘X’ vào ô trống những cụm từ về môi trtr-ờng làm việc củanghề điện

1 Làm việc ngoài trời

2 Thờng phải đi lu động

3 Làm việc trong nhà

4 Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện

5 Tiếp xúc với nhiều chất độc hại

6 Làm việc trên cao

Câu 2: Em hãy nêu cấu tạo dây dẫn điện đợc bọc cách điện?

Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau của dây cáp điện và dây dẫn điện?

Câu 4: Có mấy loại mối nối dây dẫn điện? Yêu cầu của mối nối nh thế nào?

II Đáp án – biểu điểm:

Câu 1: (3 điểm) – Mỗi ý đánh dấu đúng đựơc 0,5 điểm.

4 Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện

Trang 29

6 Làm việc trên cao X

Câu 2: (1,5 điểm)

Cấu tạo dây dẫn điện đợc bọc cách điện

+ Lõi dây bằng đồng (nhôm)+ Phần cách điện : cao su hoặc PVC+ Vỏ bảo vệ cơ học

Câu 3: (2,5 điểm)

So sánh sự giống và khác nhau của dây cáp điện và dây dẫn điện

- Giống nhau: Cấu tạo đều có:

+ Lõi bằng đồng hoặc nhôm+ Phần cách điện

+ Vỏ bảo vệ

- Khác nhau: Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện

Câu 4: (3 điểm)

- Có 3 loại mối nối dây dẫn điện:

+ Mối nôí thẳng (mối nối tiếp )+ Mối nối phân nhánh (nối rẽ)+ Mối nối dùng phụ kiện(hộp nối dây, bulông )

- Yêu cầu của mối nối cần đảm bảo là: Dẫn điện tốt, có độ bền cơ học cao, an toàn

điện, đảm bảo về mặt mỹ thuật

III H ớng dẫn học bài ở nhà:

Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho bài 6 – SGK – 30

Trang 30

- Hiểu đợc qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện.

- Lắp đợc bảng điện gồm : 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc điều khiển 1bóng đèn đúng qui trình và yêu cầu kỹ thuật

2 Kỹ năng : Quan sát, tìm hiểu và phân tích biết cách vẽ và lắp đặt đợc bảng điện

3 Thái độ : Say mê hứng thú ham thích môn học có tính làm việc theo qui trình

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên :

- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện, khoan cầmtay (mũi khoan ∅ 2mm và ∅ 5mm ) thớc kẻ, bút chì

- Vật liệu và thiết bị: Bảng điện ổ cắm điện, cầu chì, công tắc, dây dẫn điện, giấyráp, băng cách điện

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút Bảng điện là một phần không thể thiếu đợc của mạng điện

trong nhà, nó có chức năng nh phân phối, điều khiển nguồn năng lợng điện cho mạng

điện và những đồ dùng điện trong nhà để hiểu rõ mạch điện bảng điện chúng ta cùng

đi tìm hiểu nội dung bài thực hành hôm nay

Giáo viên ghi nội dung bài thực hành lên bảng: Thực hành lắp mạch điện bảng

điện.

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội

dung, dụng cụ, vật liệu và

thiết bị.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của

học sinh về dụng cụ, vật liệu

và thiết bị và nhận xét về ý

thức chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội

dung và trình tự thực hành.

GV: Cho học sinh đọc và tìm

hiểu thông tin trong SGK –

I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm tuốtdây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện,khoan cầm tay (mũi khoan ∅ 2mm

và ∅ 5mm ) thớc kẻ, bút chì

- Vật liệu và thiết bị: Bảng điện ổcắm điện, cầu chì, công tắc, dây dẫn

điện, giấy ráp, băng cách điện

II Nội dung và trình tự thực hành.

1 Tìm hiểu chức năng của bảng

Trang 31

? Bảng điện dùng để làm gì ?

Có mấy loại bảng điện

GV: Qua đó gv cho học sinh

làm câu hỏi mở rộng: Hãy mô

nối với nhau nh thế nào?

HS: trả lời và giáo viên kết

viên so sánh kết quả của các

nhóm và đa ra kết luận chung

2 Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

a Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý.

- Mạch điện bảng điện gồm cácphần tử: 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 côngtắc điều khiển 1 bóng đèn Cầu chì 1

đợc mắc nối tiếp với ổ cắm và mắcsong song với cầu chì 2 , cầu chì 2

đợc mắc nối tiếp vớ công tắc điềukhiển bóng đèn

b Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn

OA

Trang 32

Xác định vị trí của thiết bị điện trên bảng

điện

OA

Vẽ đờng dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý

- Gv kiểm tra lại mới cho học sinh nối nguồn vận hành thử xem mạch điện xem cólàm việc theo mẫu thiết kế không? nếu sản phẩm không vận hành đúng yêu cầu Gvtìm nguyên nhân và sửa chữa lại

- Gv chia lớp ra thành các nhóm và yêu cầu làm bài thực hành nh các bớc giáo viên

IV H ớng dẫn học bài ở nhà 1 phút

Hệ thống lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu tiết

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Bớc 3: Nối dây thiết bị điện của bảng

điện

Bớc 4: Lắp thiết bị điện vào bảng

điện

Bớc 5: Kiểm tra.

Trang 33

Ngày soạn :

Thực hành lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang

Trang 34

A phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức

- Hiểu đợc nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang

- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang

- Lắp đợc mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng qui trình và đúng yêu cầu kỹthuật và đảm bảo an toàn điện

- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm điện, kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện,khoan điện (hoặc khoan tay) thớc kẻ, bút chì, bút thử điện

- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lu, máng đèn,công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng cách điện, giấy ráp

II Bài mới :

Giới thiệu bài : 1 phút Để hiểu đợc nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang

vẽ sơ đồ lắp đặt bộ đèn ống huỳnh quang và lắp đặt đèn ống huỳnh quang đúng quitrình và yêu cầu kỹ thuật chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài thực hành

Giáo viên ghi nội dung bài thực hành lên bảng: Thực hành lắp mạch điện đèn

ống huỳnh quang.

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Dụng cụ,

sai , giáo viên treo bảng phụ

cho học sinh quan sát sơ đồ

I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị.

- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm điện,kìm tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử

điện, khoan điện (hoặc khoan tay)

th-ớc kẻ, bút chì, bút thử điện

- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ốnghuỳnh quang, tắc te, chấn lu, máng

- Sơ đồ nguyên lý mạch điện đèn ốnghuỳnh quang gồm 5 phần tử Tắc te đ-

ợc mắc song song với đèn ống huỳnhquang và chấn lu đợc mắc nối tiếp với

đèn ống huỳnh quang

b Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.

- Sơ đồ lắp đặt mạch điện( hình 1)

CL

Trang 36

A

H×nh 1

*B¶ng 1

tt vËt liÖu vµ thiÕt bÞ tªn dông cô sè lîng (c¸i) yªu cÇu kü thuËt

Trang 37

nghiên cứu qui trình lắp đặt mạch

điện đèn ống huỳnh quang trong

SGK rồi tiến hành công việc

HS: Các nhóm phân tích các công

việc cần làm

GV: Phân tích nội dung, yêu cầu

kỹ thuật của từng công đoạn để

những sai hỏng dể mắc phải khi

thực hiện những thao tác đó cho

- Nối dây vào bộ đèn

- Kiểm tra việc lắp đặt mạng điện

Chú ý khi lắp mạch điện

- Cầu chì và công tắc đợc mắc ởdây pha

- Các mối nối phải đợc bọc cách

điện

Phiếu học tập

Trang 38

Các công đoạn Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Vạch dấu

- Vạch dấu vị trí lắp đặt các thiết bị điện

- Vạch dấu đờng đi dây

và vị trí lắp đặt bộ đèn ống huỳnh quang

- Khoan lỗ luồn dây (chọn mũi khoan ∅

- Lắp đặt các thiết bị

điện vào bảng điện

- Kìm tuốt dây, kìm tròn, kìm điện, băng dính, tuốc nơ vít.

- Mối nối đúng yêu cầu

kỹ thuật.

- Lắp thiết bị đúng vị trí.

- Các Thiết bị đợc lắp chắc, đẹp

4 Nối dây bộ đèn ống

huỳnh quang

- Nối dây dẫn của bộ

đèn ống huỳnh quang theo sơ đồ lắp đặt

- Lắp đặt các phần tử của bộ đèn vào máng

Hoạt động của thầy và trò Thời gian Phần ghi bảng

HS: Làm việc theo nhóm tiến

hành theo từng công đoạn

GV: Đi kiểm tra, hớng dẫn chi

tiết cho từng nhóm và giải đáp

các thắc mắc của từng học

sinh

Trong quá trình hớng dẫn

th-ờng xuyên giáo viên lu ý ngoài

việc sửa chữa lỗi thông tin cho

kiểm tra và kiểm tra chéo trong

nhóm khi cha nối nguồn theo

những tiêu chuẩn sau:

9 phút III Kiểm tra và vận hành thử

mạch điện đèn ống huỳnh quang.

Kiểm tra theo tiêu chuẩn:

- Lắp đúng qui trình

- Mạch điện lắp đúng theo sơ đồ lắp

Trang 39

GV: Kiểm tra lại sau khi học

sinh tự kiểm tra và chỉ ra chỗ

lỗi cho học sinh sửa nếu có

Sản phẩm phải đảm bảo các

tiêu chuẩn kỹ thuật giáo viên

nối nguồn, vận hành thử mạch

điện xem có làm việc đúng yêu

cầu kỹ thuật thiết kế không

Nếu sản phảm không vận hành

đúng yêu cầu, tìm nguyên nhân

và sửa chữa lại

- Các mối nối chặt, chắc, gọn, đẹp

- Bố trí các thiết bị hợp lý, đẹp,thuận tiện cho việc vận hành

- Gv chia lớp ra thành các nhóm và yêu cầu làm bài thực hành nh các bớc giáo viên

Ngày đăng: 31/08/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   và  giải   thích   cho   học - Công nghệ 9 cả năm
ng và giải thích cho học (Trang 9)
Bảng 3 – 2 và bảng 3 – 3 - Công nghệ 9 cả năm
Bảng 3 – 2 và bảng 3 – 3 (Trang 13)
Bảng 3 – 4 SGK. Sau đó nêu - Công nghệ 9 cả năm
Bảng 3 – 4 SGK. Sau đó nêu (Trang 14)
Sơ đồ lắp đặt mạch điện theo - Công nghệ 9 cả năm
Sơ đồ l ắp đặt mạch điện theo (Trang 31)
Bảng phụ. - Công nghệ 9 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 35)
Bảng dự trù dụng cụ, vật liệu - Công nghệ 9 cả năm
Bảng d ự trù dụng cụ, vật liệu (Trang 36)
Bảng dự trù dụng cụ, vật liệu - Công nghệ 9 cả năm
Bảng d ự trù dụng cụ, vật liệu (Trang 46)
Bảng phụ. - Công nghệ 9 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 52)
Bảng   dự   trù   dụng   cụ,   vật - Công nghệ 9 cả năm
ng dự trù dụng cụ, vật (Trang 53)
Bảng điện - Công nghệ 9 cả năm
ng điện (Trang 54)
Bảng điện - Công nghệ 9 cả năm
ng điện (Trang 57)
Bảng dự trù dụng cụ, vật liệu - Công nghệ 9 cả năm
Bảng d ự trù dụng cụ, vật liệu (Trang 58)
Bảng điện - Công nghệ 9 cả năm
ng điện (Trang 59)
Sơ đồ lắp đặt cho mạch điện đèn ống - Công nghệ 9 cả năm
Sơ đồ l ắp đặt cho mạch điện đèn ống (Trang 62)
Bảng   điện   trong   mạng   điện   trong - Công nghệ 9 cả năm
ng điện trong mạng điện trong (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w