Khái niệm về nhiễm sắc thể :các kỳ của phân bào... Cấu trúc nhiễm sắc thể Ở kỳ giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể có cấu trúc điển hình gồm 2 crômatit gắn với nhau ở eo thứ nhất ha
Trang 3QUAN SÁT HÌNH THÁI NST QUA CÁC KÌ NP
Trang 5I-HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NST
Trang 6CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NST
1-HÌNH THÁI NST
2-SỐ LƯỢNG NST
3-TRÌNH TỰ GEN / NST
Trang 71-Hình thái nhiễm sắc thể (ở sinh vật có nhân chính thức )
I-HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NST
Trang 9Khái niệm về nhiễm sắc thể :
các kỳ của phân bào
Trang 12 Cấu trúc nhiễm sắc thể
Ở kỳ giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể có cấu trúc điển hình gồm 2
crômatit gắn với nhau ở eo thứ nhất
hay tâm động, chia nó thành 2 cánh Tâm động là trung tâm vận động, la` điểm trượt của nhiễm sắc thể trên dây
tơ vô sắc đi về các cực trong phân
bào Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ 2 và thể kèm
Trang 13Cấu trúc NST (ở kỳ giữa của nguyên phân)
a Cấu trúc hiển vi :
Trang 15- Mỗi NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động
(eo thứ nhất), chia nó thành hai cánh Tâm động là
trung tâm vận động và là điểm trượt của NST Một số NST có eo thứ 2 (là nơi tổng hợp m.ARN) và thể kèm
Trang 16 Hình thái NST nhìn rõ nhất vào kỳ giữa của nguyên phân, có các dạng:
cân tâm, lệch tâm tâm mút 2 nhánh quá ngắn
Trang 17 + ĐẶC TRƯNG VỀ
SỐ LƯỢNG
Trang 18 Tế bào của mỗi loài sinh vật có một
bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số
lượng, hình thái và cấu trúc, được
duy trì ổn định qua các thế hệ.
dưỡng (tế bào xôma), hầu như tất cả
từng cặp
Trang 19 Mỗi cặp gồm 2 nhiễm sắc thể giống
nhau về hình dạng, kích thước và cấu
sắc thể tương đồng , trong đó, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ
mẹ Toàn bộ các nhiễm sắc thể nằm
sắc thể lưỡng bội của loài (2n ).
Trang 20BỘ NST
Ở NGƯỜI 2n =46NST
Trang 22Ở người bộ NST 2n = 46 23 cặp, gồm 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Trang 26VỊ TRÍ GEN TRÊN NST LOCÚT
Trang 27 VỊ TRÍ GEN
TRÊN NST
LOCÚT
Trang 28 NST GỒM 2 LOẠI
Trang 30Toàn bộ các NST trong nhân tế
bào hợp thành bộ NST lưỡng bội của loài (2n)
Ví dụ: Người = 46 NST – R.dấm=
8 NST
Đậu Hà Lan= 14NST ; Cà chua= 24NST
Trang 31 Trong tế bào sinh dục : (giao tử)
-Bộ NST đơn bội (n): số NST chỉ
bằng một nửa số NST trong tế
bào sinh dưỡng
Ví dụ : + Người 2n = 46
n = 23NST trong tinh trùng và trứng
+ Đậu Hà Lan 2n = 14
n = 7NST.
Trang 342-Cấu trúc SIÊU HIỂN VI CỦA nhiễm sắc thể
Trang 36Cấu trúc siêu hiển vi của NST
Trang 38Cấu trúc siêu hiển vi của NST
Trang 45Chức năng của NST:
Ở kỳ trung gian của quá trình phân bào: NST tháo xoắn cực đại, có hoạt tính di truyền và sinh lý vì ADN của chúng mới thực hiện chức năng tự sao và sao mã.
Trang 46• Chức năng của các nhiễm sắc thể
• Chỉ ở kỳ trung gian của quá trình phân bào, các nhiễm sắc thể mới tháo xoắn cực đại và ở trạng thái hoạt tính về di
truyền và sinh lý, vì trong kỳ này ADN
của chúng mới có thể thực hiện được
vai trò làm khuôn cho sự tự nhân đôi
cũng như tổng hợp các phân tử ARN
(sự sao mã)=PHIÊN MÃ
Trang 47• Ở trạng thái phân bào, các nhiễm sắc thể không có hoạt tính di
truyền và cũng được phân phối
đều đặn cho các tế bào con
Trang 48• I – Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
• Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc
NST: là các tác nhân gây đột biến ở ngoại cảnh hoặc trong tế bào, đã làm cho NST bị đứt gãy hoặc ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi của NST, trao đổi chéo của cromatit
Trang 51• Có 4 dạng ĐB cấu trúc NST
• 1 – Mất đoạn
• 2 – Lặp đoạn
• 3 – Đảo đoạn :
• 4 – Chuyển đoạn :
Trang 52Thêm đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn Chuyển đoạn
Trang 53Các dạng đột biến cấu trúc NST
Lưu ý:
• Chuyển đoạn tương hỗ hay không tương hỗ.
• Chuyển đoạn không tương hỗ có thể một đoạn hay cả NST này chuyển sang và sáp nhập với NST khác (chuyển đoạn Robertson)
Trang 54Đột biến lặp đoạn 16A
trên NST giới tính X
Các dạng đột biến
cấu trúc NST
Trang 55XEM PHIMù 4 dạng ĐB cấu trúc NST
Trang 56Siêu Bar (Ultrabar)
Trang 57CÁC DẠNG ĐỘT
làm giảm,t ng cường độ ăng cường độ biểu hiện của tính trạng
3Đảo
đoạn
Đoạn NST bị đảo ngược
180 độ, có thể chứa hoặc không chứa tâm động
- ít ảnh hưởng đến sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng của các nòi trong cùng một loài
Trang 58thường gây chết hoặc giảm sức sống
làm giảm,tang cường độ biểu hiện của tính trạng
Trang 593.Đảo
đoạn
Đoạn NST bị đảo ngược 180 độ, có thể chứa hoặc không chứa tâm động
- ít ảnh hưởng đến sức sống của cá thể, góp phần tăng
cường sự sai khác giữa các NST tương ứng của các nòi
trong cùng một loài
-Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản
Trang 60Hậu quả đột biến lặp đoạn 16 A trên NST giới tính X ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt (giảm số mắt đơn)
Siêu Bar (Ultrabar)
Trang 61VUI ! VUI !
XX: NAM ! XY: NỮ ? TẠI SAO ?
Trang 63•Bài 6: ĐỘT BIẾN
SỐ LƯƠNG NST
Trang 64• Khái niệm ĐỘT BIẾN SỐ LƯƠNG
NST có thể xảy ra ở một hay
lệch bội (dị bội), hoặc ở toàn
bộ các cặp NST, hình thành thể đa bội
Trang 65• I.- THỂ LỆCH BỘI :
• 1 Khái niệm: Đột biến thể lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra
ở 1 hay 1 số cặp NST
• Ở sinh vật lưỡng bội thường gặp các
dạng như : thể không nhiễm(2n – 2) ; thể một nhiểm(2n – 1)
• thể ba nhiễm(2n + 1)
• thể bốn nhiễm (2n + 2)
Trang 66• Đột biến thể lệch bội thường
gặp ở thực vật, còn ở động
vật ít gặp
Trang 67• - 2-Cơ chế phát sinh :
• •Sự rối loạn phân ly của 1 hay 1 số
cặp NST trong giảm phân tạo ra các
giao tử thừa hay thiếu 1 hoặc vài
NST Các giao tử này kết hợp với
giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể lệch bội Sự phân li bất thường này có thể xảy ra ở các cặp NST thường hoặc NST giới tính.
Trang 68gt(n+1) x gt(n) thể ba nhiễm (2n+1) gt(n -1) x gt(n) thể một nhiễm (2n -1)
Trang 70GIAO TỬ BẤT THƯỜNG n-1 ,n+ 1
Trang 74P 2n x 2n 2n x 2n 2n x 2n
Gp n +1 n
n-1
n+2 n n-2
n +k n n-k
Trang 75Bài 1: Ở cà chua có bộ NST 2n = 24
n = 12 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :
a) Thể một nhiễm =2n-1= 23NST( có 1c p có 1 chiếc) ặp ( 1cặp b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = 25NST(có 1c p có 3 chiếc) ặp ( 1cặp c)Thể tam bội= 3n=3x12 =36 NST(có 12 cặp ,mỗi cặp có
3 chiếc )
d) Thể bốn nhiễm.= 2n + 2= 26 NST
(có 1c p có 4 chiếc ặp ( 1cặp )
e) Thể tứ bội.= 4n = 4x 12 = 48 NST
(có 12 cặp ,mỗi cặp có 4 chiếc )
f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 +1
=2n +2 =26 NST
(có 2 cặp ,mỗi cặp có 3 chiếc )
Trang 76Bài 2: Ở cà chua có bộ NST 2n = 24
n = 12 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :
a) Thể một nhiễm =2n-1= 23NST( có 1c p ặp ( 1cặp
có 1 chiếc)
b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = 25NSTNST(có
1c p có 3 chiếc) ặp ( 1cặp
c)Thể tam bội= 3n =36 NST(có 12 cặp ,mỗi
cặp có 3 chiếc )
d) Thể bốn nhiễm.= 2n + 2= 26 NST
(có 1c p có 4 chiếc) ặp ( 1cặp
Trang 77e) Thể tứ bội.= 4n = 4x 12 = 48 NST ( có 12 cặp ,mỗi cặp có 4 chiếc ) f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 +1
=2n +2 =26 NST ( có 2 cặp ,mỗi cặp có 3 chiếc )
Trang 78e) Thể tứ bội.= 4n = 4x 12 = 48 NST ( có 12 cặp ,mỗi cặp có 4 chiếc ) f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 +1
=2n +2 =26 NST ( có 2 cặp ,mỗi cặp có 3 chiếc )
Trang 79Bài1: Ở Củ cải có bộ NST 2n = 18
n = 9 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :tương tự
a) Thể một nhiễm =2n-1= NST(1c p có 1 chiếc) ặp ( 1cặp b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = NSTNST(1c p có 3 ặp ( 1cặp
Trang 80Bài 23: Ở Củ cải có bộ NST 2n = 18
n = 9 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :
a) Thể một nhiễm =2n-1= NST(1c p có 1 chiếc) ặp ( 1cặp
b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = NSTNST(1c p có 3 ặp ( 1cặp
( 12 cặp ,mỗi cặp có 4 chiếc )
f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 kép =2n +2 =20 NST
Trang 81Bài 23: Ở Củ cải có bộ NST 2n = 18
n = 9 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :
a) Thể một nhiễm =2n-1= 17 NST(1c p có 1 chiếc) ặp ( 1cặp b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = 19 NSTNST(1c p có 3 ặp ( 1cặp
( 12 cặp ,mỗi cặp có 4 chiếc )
f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 +1 =2n +2 =20 NST
Trang 83• Hiện tượng lệch bội có thể
xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n)
Nếu lệch bội xảy ra ở giai
đoạn sớm của hợp tử thì một phần của cơ thể mang đột
biến lệch bội và hình thành
thể khảm
Trang 8412 dạng lệch bội ở cà độc dược
Trang 85• 3 Hậu quả và vai trò :
• L ch b i c p NST th ệch bội ở cặp NST thường ội ở cặp NST thường ở cặp NST thường ặp ( 1cặp ường ng
Trang 8622NST
Trang 88• Thể lệch bội ở NST thường sẽ
gây ra hậu quả nghiêm
trọng Nếu là thể lệch bội ở NST lớn chứa nhiều gen thì dẫn đến gây chết Nếu lệch bội ở NST nhỏ chứa ít gen
thì gây nên các biến dị khác nhau
Trang 89• Ví dụ : Người bị hội chứng Đao
triệu chứng : cổ ngắn, mắt 1 mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày,
ngón tay ngắn, chậm phát
triển, si đần và không có con.
Trang 90• * Ở động vật : Thể lệch
bội ở NST giới tính của người dẫn đến hậu quả như sau :
Trang 91• + Hội chứng 3X(XXX) : nữ, buồng trứng và dạ con không
loạn, khó có con.
nữ, lùn, cổ ngắn, không kinh nguyệt, vú không phát triển, trí tuệ chậm phát triển
Trang 92• + Hội chứng Claiphentơ(XXY)
: nam , tinh hoàn nhỏ, ngu
đần, vô sinh.
• + YO : không thấy xuất hiện,
chết trong bào thai.
Trang 94Cơ chế tạo thể dị bội ở
NST giới TÍNH 23
Trang 95O
n- 1=22 2 n-1=45 OX
OY
(2 n-1=45)
Trang 96
XÉT CẶP NST THỨ 23
P: (2n=46NST ) XY X (2n=46NST )XX Giao tử P: XY ,O X
Trang 97• Bài 1: Ở cà chua có bộ NST 2n = 24
n = 12 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
• Có bao nhiêu NST ở :
• a) Thể một nhiễm =2n-1= 23 NST
• b) Thể ba nhiễm = 2n+1 = 25 NST
• c) Thể tam bội.= 3n =36 NST
• d) Thể bốn nhiễm.= 2n + 2=26 NST
• e) Thể tứ bội.= 4n = 4x 12 = 48 NST
• f) Thể khuyết nhiễm= 2n – k NST
• g) Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 kép =2n +2 =26 NST
Trang 98SỰ NGẠC NHIÊN
VỀ BÍ MẬT GiỚI TÍNH !
Trang 99XXY GiỚI TÍNH?
Trang 100HỘI CHỨNG XXX
Trang 101• HỘI CHỨNG OY
CHẾT TỪ TRONG BÀO THAI
Trang 102Patau syndrome (trisomy 13)
• sloping forehead,
• Microcephaly
• small or missing eyes
• low set ears
• cleft lip/cleft palate;
Only 30% survive 1 year
Only one adult
is known to have survived
Trang 1034p- Syndrome
(Wolf-Hirschhorn syndrome) del 4p16.3
• Around 120 cases reported in the world literature
(1/ 50,000 birth);
• Severe growth retardation
• Psychomotor delay and mental retardation
• Dysgenesis of the corpus callosum
• Seizures
• Renal hypoplasia
• Ventricular septal defect
• Facial features (wide-set eyes, microcephaly)
Mostly lethal, but some patients survive until 30 th and 40th
Zollino et al., 2002
first two years of life the mortality rate is 21% (28/132).
Trang 104• NGƯỜI
LƯỠNG TÍNH ?
Trang 105• II B Đ THỂ ĐA BỘI :
trạng thái trong tế bào chứa 3
lần hoặc nhiều hơn 3 lần số đơn bội NST (3n hoặc 4n, 5n …).
• Thể đa bội là những cơ thể
mang các tế bào có 3n, 4n…NST.
Trang 106• 2/ Phân loại thể đa bội :
• Có 2 loại thể đa bội là tự đa bội và
dị đa bội :
• a/.Tự đa bội( đa b i ội cùng ngu n ) ồn )
là sự tăng 1 số nguyên lần NST đơn bội của cùng một loài, trong đó :
3n, 5n, 7n …gọi là đa bội lẻ ; còn 4n, 6n … là đa bội chẵn.
Trang 107STOP! ĐA BỘI !
QUÁ HAY !
Trang 109CÀ CHUA T ĐA BỘI Ự ĐA BỘI
Trang 111dị đa bội :
Trang 112TRÌNH BÀY CƠ CHẾ TẠO LOÀI LÚA MÌ T aestivum ?
Trang 113CÁC LOÀI LÚA MÌ
Trang 116ĐA BỘI CÙNG NGUỒN-TỰ ĐA
Trang 117BỘI-• b/.Dị đa bội là hiện tượng khi cả 2 bộ
NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào Thể dị đa bội được
hình thành do lai xa
• Ví dụ khi lai xa giữa củ cải 2n = 18R
với cây bắp cải 2n = 18B thì cây lai F1 có 18 NST (9R+9B) bất thụ do bộ NST không tương đồng Cây lai F1 này
được đa bội hóa tạo ra thể dị đa bội
(song nhị bội) hữu thụ có 36 NST
(18R+18B).
Trang 118ĐA BỘI KHÁC NGUỒN
Trang 119• 3/ Nguyên nhân và cơ chế
phát sinh :
• -Nguyên nhân : do các tác
nhân lí hóa của môi trường
ngoài, do rối loạn môi trường nội bào hoặc do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
Trang 121Tự đa bội: Tăng bội số nguyên lần NST 2n của loài 4n, 6n, 8n, là đa bội chẵn 3n, 5n, 7n, là đa bội lẻ
Dị đa bội : tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau
Trang 122• 4/ Hậu quả và vai trò :
• _Ở thực vật, thể đa bội thường
gặp ở hầu hết các nhóm cây Thể tự đa bội lẻ (3n, 5n …) hầu như
không có khả năng sinh giao tử
bình thường Các giống cây ăn
quả không hạt như dưa hấu,
Trang 123• Tế bào đa bội có số lượng ADN
tăng gấp bội nên quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ diễn
ra mạnh mẽ Vì vậy thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh
dưỡng lớn, phát triển khoẻ,
chống chịu tốt.
Trang 124Tế bào Đột biến đa bội-2n-3n-4n
Trang 1262n 8n 2n 4n
TÕ bµo khÝ khæng c©y thuèc l¸
cã møc béi thÓ kh¸c nhau
Trang 128CHUỐI 3n- KHÔNG HẠT
Trang 130DƯA HẤU 3n KHÔNG HẠT
Trang 131CỦ CẢI-LÚA MÌ ĐA BỘI CHO NĂNG SUẤT CAO
Trang 132• Các thể đa bội chẵn (4n) hoặc thể dị
đa bội có thể tạo thành giống mới, có
ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
• _Ở động vật, thể đa bội thường hiếm
gặp Ở 1 số loài, thể đa bội có thể quan sát thấy trong tự nhiên và có thể được tạo ra bằng thực nghiệm
• Ngày nay người ta đã tạo được thể đa
bội (4n) ở tằm dâu, giun đũa, giun đất.
Trang 133ĐA BỘI LẺ
Trang 134XIN THÂN MẾN CHÀO CÁC
EM
Trang 135Chúc các em học tốt !
Trang 136QUÝ THẦY CÔ
ĐÃ ĐẾN DỰ
HẸN GẶP LẠI !
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Trang 137Chuyển đoạn tương hỗ khi hình thành giao tử tạo ra 1 giao tử bình thường và 3
giao tử có chuyển đoạn.
Trang 140Cơ chế hoán vị gen
Trang 141Tự đa bội: Tăng bội số nguyên lần NST 2n của loài 4n, 6n, 8n, là đa bội chẵn 3n, 5n, 7n, là đa bội lẻ
Dị đa bội : tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau
Trang 142Chú ý – Các trường hợp khó
Trang 143Giảm phân t ạo giao tử
Rối loạn ở lần phân bào 1
Rối loạn ở lần phân bào 2 Giảm phân bình
thường
Trang 144XÉT 1 CẶP NST BẤT KÌ
Trang 147XÉT CẶP NST GIỚI TÍNH 23
Trang 148Gt n Gt n+ 1 Gt n- 1 Gt n
n+ 1
Gt n- 1
Trang 149Giảm phân t ạo giao tử cặp NST XY
Rối loạn ở lần phân bào 1
Rối loạn ở lần phân bào 2
Giảm phân bình
thường
Trang 152Bài 1: Ở cà chua có bộ NST 2n = 24
n = 12 c p ( 1c p ặp ( 1cặp ặp ( 1cặp cĩ 2 chi c ) ếc )
Có bao nhiêu NST ở :
d)Thể bốn nhiễm.= 2n + 2= 26 NST (có 1c p có 4 chiếc ặp ( 1cặp )
g)Thể ba nhiễm kép.= 2n + 1 +1
=2n +2 =26 NST
(có 2 cặp ,mỗi cặp có 3 chiếc )