1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Quản lý thuế: Thuế Thu Nhập Cá Nhân

44 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận chính đáng của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập. Thuế TNCN được áp dụng đầu tiên tại nước Hà Lan vào năm 1797 và trở thành loại thuế phổ biến của nhiều quốc gia trên thế giới. Thuế TNCN đóng góp vào nguồn thu khổng lồ cho tổng thu ngân sách nhà nước tại các nước đang phát triển.

Trang 1

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Giảng viên: Lê Hoàng Anh

Nhóm 5

Trang 2

MỤC TIÊU

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm cơ bản của thuế TNCN

Tổng hợp và phân tích vai trò của thuế TNCN

Xác định được các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Nhận biết về người nộp thuế TNCN

Xác định được phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Phân biệt giữa biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế lũy tiến toàn phần của thuế TNCN

Khái quát các trường hợp miễn thuế TNCN

Hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân chi trả thu nhập

Trang 3

PHẦN 3

KÊ KHAI

VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN

1 Khái niệm

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh

vào thu nhập thực nhận chính đáng của cá nhân

trong một kỳ tính thuế nhất định, không phân biệt

nguồn gốc phát sinh thu nhập.

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN

3 Đặc điểm

- Là một loại thuế trực thu

- Có độ nhạy cảm cao

- Luôn gắn liền với chính sách xã hội

- Thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

- Không tác động nhiều đến giá cả hàng hoá, dịch vụ

Trang 7

Là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội

Góp phần đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN

Là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Góp phần quản lý thu nhập dân cư

Trang 8

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

I NGƯỜI NỘP THUẾ

Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú

- Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài

Trang 9

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên

Có nơi ở thường xuyên tại

Việt Nam

Cộng tất cả số ngày có mặt của những lần đến và đi (tính theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12)

Tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

Ngày đến và ngày đi được tính 1 ngày Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú Căn cứ chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu

- Có nơi đăng ký thường trú:

Công dân VN: nơi sinh sống thường xuyên, ổn định Người nước ngoài: ghi trên Thẻ thường trú hoặc tạm trú

- Có nhà thuê để ở với thời hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế:

Bất kể thuê của ai (chủ nhà, khách sạn, nơi làm việc…)

Tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho ở

CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Trang 10

Cá nhân mang quốc tịch

Việt Nam

Cá nhân là người nước

ngoài

CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Làm việc ở Việt Nam và có thu nhập chịu thuế

Sinh sống ở Việt Nam hay đi nước ngoài vì lý do công tác, lao động, học tập

Có thu nhập chịu thuế

Có thu nhập phát sinh từ VN dù không hiện diện tại VN

Trang 11

LƯU Ý

Trang 12

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

II THU NHẬP CHỊU THUẾ

Thu nhập từ tiền lương, tiền công,…

Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS

Trang 13

1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

là thu nhập người lao động nhận

được từ người sử dụng lao động

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức

Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau

Microsoft PowerPoint Presentation

Microsoft PowerPoint Presentation

Trang 14

Không tính vào Thu nhập chịu thuế với các khoản sau

- Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động

- Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể

- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Quốc hội, của Đảng; của Thành uỷ, Tỉnh ủy

- Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Trang 15

Không tính vào Thu nhập chịu thuế với các khoản sau

- Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng

- Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp…

Trang 16

2 Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV (kể cả dịch vụ cho thuê mặt bằng)

Trang 17

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

- Tiền lãi nhận được từ hoạt động cho vay (DN, hộ KD, cá nhân) trừ lãi từ ngân hàng, TCTD

- Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần

- Phần gia tăng của vốn khi DN giải thể hoặc khi rút vốn

- Lãi trái phiếu, tín phiếu, các giấy tờ khác trừ trái phiếu chính phủ

Trang 18

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các Cty TNHH, CTCP, HTX,…

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các

chứng khoán khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

Trang 19

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ)

- Thu nhập từ chuyển nhượng QSDĐ và tài sản gắn với đất (nhà ở, kết cấu hạ tầng, sản phẩm nông, lâm, ngư

nghiệp)

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất và thuê mặt nước

- Thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng BĐS

Trang 20

6 Thu nhập từ trúng thưởng

Là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mãi khi mua HHDV

- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược

- Trúng thưởng trong các casino

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

Trang 21

7 Thu nhập từ bản quyền

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

- Quyền tác giả

- Quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

- Bí quyết kỹ thuật

- Quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức

- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ

Trang 22

8 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại

Thu nhập do cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại

(Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán HHDV theo các điều kiện của bên nhượng quyền)

Trang 23

9 Thu nhập từ thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế và thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán

- Nhận thừa kế, quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh

- Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, trừ thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế theo quy định

- Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước

Trang 24

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh chị

em ruột với nhau.

Trang 25

Ví dụ :Ông A là cha đẻ của anh B, ông A chuyển nhượng bất dộng sản chop anh B là con ruột Trong tường hợp này ông A không

bị đánh thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên.

Trang 26

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày

Trang 27

Ví dụ: Ông A chỉ có duy nhất một căn nhà ở, ông A đã xác nhận với chính quyền địa phương về việc chỉ có duy nhất căn nhà trên Nay ông A muốn di chuyển chỗ ở nên bán lại, ông A sẽ được miễn thuế TNCN trong trường hợp bán nhà của mình.

Trang 28

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ông A công tác trong ngành công an lâu năm, ông được nhà nước phân cho một căn hộ tại Hà Nội để sinh sống, ông A được trao quyền sử dụng đất của căn

hộ Trong trường hợp này ông A sẽ được miễn thuế TNCN cho việc được nhận giá trị quyền sử dụng đất đó.

Trang 29

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha

đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

Trang 30

Ví dụ:

Người B là con được nhận thừa kế căn nhà từ người cha là ông A thì không phải nộp thuế TNCN.

Trang 31

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp

lý hoá sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay

đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao

để sản xuất

Ví dụ: Nông dân A trồng khoai tây xuất cho nhà

máy Nông dân này sẽ không phải đóng thuế TNCN

cho khoản thu nhập bán khoai tây của mình.

Trang 32

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

6 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp

tham gia vào hoạt động sản xuất nông

nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng,

đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ

qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành

sản phẩm khác.

Ví dụ:

Trang 33

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

Trang 34

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

8 Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là

khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài

do thân nhân là người Việt Nam định cư ở

nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công

tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho

thân nhân ở trong nước

Ví dụ: Ông A có con trai đi làm việc tại Mỹ,

con trai ông A gửi tiền về cho ông A Ông A sẽ

không phải đóng thuế TNCN trong trường hợp

này

Trang 35

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

9 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm

việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn

so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày,

làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật

Lao động.

Trang 36

Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 60.000 đồng/giờ.

- Trường hợp ông A làm thêm giờ vào ngày thường, ông A nhận được mức thu nhập bằng 150% thu nhập bình thường, tức 90.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế của ông A là:

90.000 đồng/giờ – 60.000 đồng/giờ = 30.000 đồng/giờ

- Trường hợp ông A làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân ông A được trả 120.000 đồng/giờ (bằng 200% mức thu nhập thông thường) thì thu nhập được miễn thuế TNCN của ông A là:

120.000 đồng/giờ – 60.000 đồng/giờ = 60.000 đồng/giờ

Chứng từ miễn thuế TNCN trong trường hợp này là bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trang 37

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

10 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước

Ví dụ: Bà C là giảng viên Đại học, nhận học bổng du học Tiến sỹ theo đề án 911 của Bộ GD&ĐT Bà C sẽ không phải đóng thuế TNCN trong trường hợp này

Trang 38

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật

Trang 39

Ví dụ: Ông A tham gia bảo hiểm nhân thọ, ông A bị ốm và được chi trả mức bảo hiểm của hợp đồng nhân thọ là 20 triệu đồng Ông A sẽ không phải đóng thuế TNCN trong trường hợp này.

Trang 40

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện

được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho

phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì

mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không

nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Ví dụ: Bà C nhận được khoản tiền từ thiện của

Báo Dân trí 100 triệu đồng Bà C sẽ không phải

nộp thuế TNCN trong trường hợp này.

Trang 41

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

III Thu nhập miễn thuế

14 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 42

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

15 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của

thuyền viên là người Việt Nam nhận được do

làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các

hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Ví dụ: Ông C là thuyền viên, đang làm việc cho

hãng tàu nước ngoài Khoản thu nhập của ông C

được chi trả từ hang tàu này sẽ không phải

đóng thuế TNCN.

Trang 43

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN III Thu nhập miễn thuế

16 Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có

quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu

có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch

vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy

sản xa bờ

Ví dụ: Anh A là chủ tàu, có hoạt động đánh bắt

thủy sản xa bờ Thu nhập hàng tháng của anh A

từ hoạt động này sẽ không phải đóng thuế

TNCN

Ngày đăng: 12/05/2019, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w