1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện công tác quản lý Thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

110 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Thuế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm 18.LE THI PHUONG - K20C1- QLKT.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Dưới tác động của tự do hóa thương mại cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách đã có những thay đổi căn bản. Nhận thức được điều đó, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách cải cách nhằm hoàn thiện hệ thống thuế để theo kịp quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và nhằmđạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước. Trong điều kiện hiện nay, thuế gián thu vẫn giữ vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, với mục đích điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội bằng thuế trong nền kinh tế thì thuế trực thu lại thể hiện tính ưu việt góp phần tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước một cách hợp lý. Vì vậy, hướng đến một chính sách thuế thu nhập là điều tất yếu nhằm góp phần điều tiết bớt một phần thu nhập từ các tầng lớp người có thu nhập cao trong xã hội, hình thành các quỹ tiền tệ tập trung giúp Nhà nước thực hiện càng tốt hơn các chính sách xã hội của mình. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một hình thức thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, thuế TNCN bắt đầu được áp dụng từ năm 2009 và đang dần trở thành nguồn thu quan trọng với tỷ trọng chiếm khoảng 4 6% trong ngân sách Nhà nước. Thực tiễn cho thấy, công tác quản lý thuế TNCN còn đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết mới có thể thực sự phát huy tốt vai trò của nó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ PHƯỢNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số : 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TÔN NỮ HẢI ÂU

HUẾ, 2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng

dẫn khoa học của Tiến sĩ Tôn Nữ Hải Âu Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số

liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trìnhnghiên cứu

Tác giả

Lê Thị Phượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất

cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Tôn Nữ Hải Âu - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị và các Bộ phận trực thuộc Chi cục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp, đồng nghiệp đã góp ý giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Tác giả luận văn

Lê Thị Phượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

CBT: Cán bộ Thuế

HĐND: Hội đồng nhân dân

KK-KTT: Kê khai- Kế toán thuế

MST: Mã số thuế

NNT: Người nộp thuế

QLN&CCNT: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

TNCN: Thu nhập cá nhân

TTHTNNT: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA 6

1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 6

1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân .6

1.1.2 Nguồn gốc ra đời thuế thu nhập cá nhân 8

1.1.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 8

1.1.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 10

1.2 Các quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện hành 11

1.2.1 Đối tượng nộp thuế 11

1.2.2 Thu nhập chịu thuế 11

1.2.3 Thu nhập tính thuế 12

1.2.4 Thu nhập miễn thuế 12

1.2.5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân 13

1.3 Công tác quản lý thuế TNCN 1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thuế TNCN 14

1.3.2 Nội dung công tác quản lý thu thuế TNCN 15

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.4.1 Nhân tố về kinh tế- xã hội 20

1.4.2 Nhân tố về người nộp thuế 21

1.4.3 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế 21

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý thuế TNCN và bài học cho Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 22

1.5.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Đông Hà .23

1.5.3 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.5.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với Chi cục

Thuế huyện Hướng Hóa 25

CHƯƠNG 2 27

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA 27

2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 27

2.1.1 Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 27

2.1.3 Tình hình nhân lực của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 29

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 31

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa .33

2.2.1 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 33

2.2.2 Tình hình quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa .34

2.3 Kết quả khảo sát về công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 51

2.3.1 Đánh giá của CBCC thuế về công tác lập dự toán thuế TNCN 51

2.3.2 Đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế TNCN 52

2.3.3 Đánh giá của của các đối tượng điều tra về công tác đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN 56

2.3.4 Đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác quyết toán, hoàn thuế TNCN 58

2.3.5 Đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 59

2.3.6 Đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác xử lý sai phạm thuế TNCN 61

2.3.7 Đánh giá của người nộp thuế về đội ngũ cán bộ công chức thuế 63

2.3.8 Đánh giá của CBCC thuế về người nộp thuế 64

2.4 Đánh giá chung về quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa .66

2.4.1 Những kết quả đạt được 66

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 74

CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 74

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA 74

3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 74

3.1.1 Định hướng chung của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 74

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 75

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 76

3.2.1 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chính sách thuế, cải cách thủ tục hành chính và quy trình quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 76

3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán thuế thu nhập cá nhân 77

3.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 77

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân 78

3.2.5 Hoàn thiện công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân 78

3.2.6 Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra thuế 79

3.2.7 Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 80

3.2.8 Một số giải pháp khác 81

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Phụ lục 92 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân 13Bảng 1.2 Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

13Bảng 2.1 Tình hình nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa giai đoạn 2018-

2020 30Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

giai đoạn 2018 - 2020 32

Bảng 2.3: Kết quả thu thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Qua 3 năm 2018-2020 34

Bảng 2.4: Tình hình thu thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa theo

nguồn thu nhập qua năm 2018-2020 37Bảng 2.5: Các hoạt đông tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế TNCN tại Chi

cục Thuế huyện Hướng Hóa qua 3 năm 2018-2020 39Bảng 2.6: Tính hình cấp MST cá nhân trên địa bàn huyện qua 3 năm 2018-202040Bảng 2.7: Tình hình nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện

Hướng Hóa qua 3 năm 2018-2020 43

Bảng 2.8: Kết quả thực hiện quyết toán thuế qua 3 năm 2018-2020 45Bảng 2.9: Kết quả hoàn thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa qua 3

năm 2018-2020 46

Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế TNCN 47Bảng 2.11: Tình hình nợ thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa qua 3 năm

2018 – 2020 49Bảng 2.12: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về công tác lập dự toán thuế TNCN 52Bảng 2.13 : Ý kiến đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác tuyên truyền, hỗ

trợ người nộp thuế TNCN 54Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác đăng ký cấp MST,

kê khai và nộp thuế TNCN 57Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác quyết toán, hoàn

thuế TNCN 58

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác thanh tra, kiểm tra

thuế TNCN 60Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế và NNT về công tác xử lý sai phạm

thuế TNCN 62Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của NNT về đội ngũ cán bộ công chức thuế 63Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về người nộp thuế 64Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá chung của CBCC thuế và NNT về công tác quản lý

thuế TNCN 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Quy trình quản lý thuế TNCN 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 28

Hình 2.2: Quy trình quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa 33Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện dự toán thu thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện

Trang 11

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập sâu rộng với nền kinh tếthế giới Dưới tác động của tự do hóa thương mại cơ cấu thuế và nguồn thu ngân

sách đã có những thay đổi căn bản Nhận thức được điều đó, trong những năm qua

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách cải cách nhằm hoàn thiện hệthống thuế để theo kịp quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và nhằm

đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền

kinh tế, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy

động nguồn lực vật chất cho Nhà nước

Trong điều kiện hiện nay, thuế gián thu vẫn giữ vai trò chủ đạo Tuy nhiên,

với mục đích điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội bằng thuế trong nềnkinh tế thì thuế trực thu lại thể hiện tính ưu việt góp phần tăng nguồn thu cho Ngânsách Nhà nước một cách hợp lý Vì vậy, hướng đến một chính sách thuế thu nhập là

điều tất yếu nhằm góp phần điều tiết bớt một phần thu nhập từ các tầng lớp người

có thu nhập cao trong xã hội, hình thành các quỹ tiền tệ tập trung giúp Nhà nướcthực hiện càng tốt hơn các chính sách xã hội của mình

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một hình thức thu quan trọng của Ngân

sách Nhà nước Tại Việt Nam, thuế TNCN bắt đầu được áp dụng từ năm 2009 vàđang dần trở thành nguồn thu quan trọng với tỷ trọng chiếm khoảng 4- 6% trongngân sách Nhà nước Thực tiễn cho thấy, công tác quản lý thuế TNCN còn đặt ra

nhiều vấn đề cần phải giải quyết mới có thể thực sự phát huy tốt vai trò của nó.Trong những năm qua, Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa đã rất chú trọng đếncông tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng Mặc dùchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan, song với sự cố gắng, nổ lực phấn đấucủa cả hệ thống, kết quả thu ngân sách trên địa bàn đã đạt được khá cao, số thu năm

sau luôn cao hơn năm trước, số thu về thuế TNCN hàng năm có xu hướng tăng lên

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.Tổng số thu thuế TNCN vẫn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thu NSNN trên địa bàntoàn huyện, một tỷ lệ còn khá thấp so với tiềm năng của các nguồn thu do những bất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

cập trong công tác quản lý dẫn đến tình trạng trốn thuế, lách thuế, gian lận trong kêkhai thuế vẫn còn khá phổ biến.

Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Thuế thu nhập

cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc

sĩ với mong muốn phần nào lý giải được vấn đề đặt ra cả về lý luận lẫn thực tiễn,nhằm phát huy hơn nữa công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn huyện Hướng Hóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi

cục Thuế huyện Hướng Hóa giai đoạn 2018-2020, luận văn chỉ ra hạn chế còn tồntại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lýthuế thu nhập cá nhân trong những năm tới tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chicục Thuế huyện Hướng Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Chi cụcThuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất giảipháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại địa bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Được thu thập từ hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) về số lượng người

nộp thuế thu nhập cá nhân, số lượng tờ khai đã nộp qua các năm Các tài liệu liên

quan đến đề tài đã được đăng tải, công bố

+ Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác thu NSNN củaChi cục Thuế huyện Hướng Hóa giai đoạn năm 2018-2020

+ Thu thập từ các nguồn tài liệu, các Qui định, Thông tư, Văn bản của Nhà

nước, Bộ Tài chính, Ngành Thuế có liên quan đến thuế TNCN; Niên giám thống kê

tỉnh Quảng Trị

4.1.2 Số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát theo bảng hỏi đối với 2loại đối tượng là Cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý thuế TNCN và

Người nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

- Cụ thể, điều tra toàn bộ 21/21(100%) cán bộ công chức có liên quan đếncông tác quản lý thuế TNCN và 115 cá nhân nộp thuế TNCN do Chi cục Thuếhuyện Hướng Hóa quản lý Quy mô mẫu điều tra đối tượng Cá nhân người nộp thuế

được xác định theo công thức của Hair & ctg (2006) cỡ mẫu tối thiểu để đảm bảo độ

tin cậy là: n= 5*m (m: số lượng câu hỏi) Phiếu điều tra người nộp thuế TNCN là 23câu hỏi, do đó cỡ mẫu tối thiểu được xác đinh: n=5*23= 115 Vậy, cỡ mẫu phù hợpcho nghiên cứu để đạt được độ tin cậy ở đây là tối thiểu 115 người 115 người nộpthuế TNCN sẽ được phát 1 cách ngẫu nhiên khi đến nộp thuế TNCN tại các ngânhàng thương mại trên địa bàn huyện và tại Kho bạc Nhà nước

Nội dung khảo sát:

Về phía lãnh đạo và cán bộ thuế, nội dung khảo sát và đánh giá gồm: Công táclập dự toán, công tác tổ chức quản lý thuế (tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nộpthuế TNCN, đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, quyết toán, hoàn thuếTNCN, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) Tổng

số phiếu phát ra và khảo sát là 21 phiếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Về phía kế toán thuế tại các doanh nghiệp và người nộp thuế đến làm việc, nộidung khảo sát và đánh giá gồm: công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế

TNCN, đăng ký cấp MST, kê khai và nộp thuế TNCN, quyết toán, hoàn thuế TNCN,

công tác thanh tra, kiểm tra thuế Tổng số phiếu phát ra và khảo sát bằng gặp mặt trực

tiếp đối với kế toán thuế TNCN và người nộp thuế đến làm việc là 115 phiếu

Phương pháp khảo sát:

Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc)với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thời gian trả lời bảng hỏinhanh Trên cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan, phương pháp điều tra ngẫu nhiênnhằm suy rộng cho tổng thể doanh nghiệp Bảng câu hỏi đã được thiết kế có haiphần chính Phần đầu của bảng hỏi được thiết kế để thu thập những thông tin về cánhân của người được phỏng vấn Phần hai của bảng câu hỏi được thiết kế để thu thậpnhững thông tin về nội dung điều tra, khảo sát Thang độ 5 - point Likert đã được sửdụng để lượng hóa sự lựa chọn của cán bộ thuế và kế toán thuế tại các doanh nghiệp

đối với mỗi một tiêu chí, trong đó:

+ 1 điểm là hoàn toàn không đồng ý

+ 2 điểm là không đồng ý

+ 3 điểm là trung lập

+ 4 điểm là đồng ý

+ 5 điểm là hoàn toàn đồng ý

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp thông kê mô tả và phương pháp tổng hợp, so sánh

để xử lý và phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Để xử lý và phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp, đề tài đã sử dụng các chỉ tiêu

thống kê mô tả như chỉ số %, giá trị trung bình, lớn nhất nhỏ nhất

4.2.2 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, qua sự quan sát và thông tin

từ phỏng vấn tác giả tiến hành so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

khung lý thuyết đã hệ thống với thực trạng quản lý thuế TNCN Đồng thời, từ bộ sốliệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành so sánh sự biến

động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh giá nhiều chiều

và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trong

thời gian tới

Dựa trên việc thu thập tài liệu từ sách báo, các công trình nghiên cứu khoahọc, ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thuế

TNCN, các đối tượng nộp thuế để có những phân tích tổng quan, chính xác trong

nghiên cứu

Đề tài có xây dựng các bảng để thấy rõ hơn tỷ trọng thu thuế TNCN, phân tích quy

mô, xu hướng, tốc độ phát triển và hiệu quả quản lý thuế giai đoạn 2018 -2020 Từ đóđưa ra những đánh giá và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế

TNCN trên địa bàn huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu

Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trênmáy tính thông qua sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Chương 3 Định hướng và Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA

1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân.

1.1.1 Khái ni ệm về thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập cá nhân được hiểu là tổng số tiền, hàng hoá, dịch vụ mà một cá nhânnhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) [15]

Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là phần thu nhập còn lại sau

khi được giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm

trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác [15]

Thuế Thu nhập cá nhân của Việt Nam dần được hoàn hiện theo thời gian Từ

năm 1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở

Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao

Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triểnquan trọng của sắc thuế này Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng dần

được bổ sung đầy đủ hơn:

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận đượccủa các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặctừng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập [14]

Thuế TNCN là thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, cánhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế được sang chủ thể khác

Sự ra đời và tồn tại của thuế TNCN xuất phát từ các lý do chủ yếu sau;

Thứ nhất, yêu cầu đảm bảo sự công bằng về thu nhập trong tiêu dùng hàng hoá

công cộng và phân phối thu nhập, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường do sự

phân hoá giàu nghèo là điều khó tránh khỏi Thuế TNCN là một biện pháp tốt để rút

ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội mà vẫn đảm bảo tính công bằng trong

đóng góp của các cá nhân cho xã hội

Thuế TNCN đánh vào thu nhập của cá nhân dựa trên nguyên tắc “lợi ích”,

“công bằng” và “khả năng nộp thuế” Theo nguyên tắc “lợi ích” của kinh tế học

công cộng, công dân phải có nghĩa vụ nộp thuế để được hưởng những lợi ích do

Nhà nước mang lại, chẳng hạn như hệ thống luật pháp, quốc phòng, an ninh, trật tự,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

dịch vụ, hàng hoá công Thuế TNCN đảm bảo nguyên tắc “công bằng” Trong đó,những người có thu nhập như nhau phải nộp thuế như nhau (công bằng theo chiềungang), những người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhậpthấp (công bằng theo chiều dọc) Bên cạnh đó, cần phải xem xét “khả năng nộpthuế” của đối tượng nộp để đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế vì người dânkhông thể nộp thuế khi không đảm bảo thu nhập để duy trì cuộc sống tối thiểu Trên

ý nghĩa đó, thuế TNCN là sắc thuế đảm bảo tính công bằng, hợp lý và hiệu quảtrong phân phối thu nhập quốc dân

Thứ hai, nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng, chức năng của Nhà

nước ngày càng mở rộng Hơn nữa, tiến trình tự do hoá thương mại làm cho nguồn

thu từ thuế xuất nhập khẩu bị sụt giảm Điều đó đặt ra nhu cầu tăng cường cácnguồn thu nội địa để bù đắp thiếu hụt Ngân sách Thuế thu nhập cá nhân được coi lànguồn thu quan trọng trong tổng thu NSNN

Thứ ba, thuế thu nhập được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích

thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội Do tính hữudụng giảm dần của thu nhập (mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càngthấp), để tăng phúc lợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối

tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn

Bên cạnh đó, thông qua chính sách miễn giảm, hỗ trợ, ưu đãi thuế thu nhập có thể

có tác động trực tiếp đến định hướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi, thực

hiện mục tiêu điều chỉnh kinh tế của Nhà nước

Thứ tư, thuế TNCN luỹ tiến còn có tác dụng bù lại sự luỹ thoái của các loại

thuế tiêu dùng Tính chất luỹ thoái của thuế tiêu dùng được thể hiện: người giàu và

người nghèo nếu cùng mua một sản phẩm sẽ đều chịu thuế tiêu dùng như nhau Vì

vậy, thuế TNCN được coi là sắc thuế có vai trò rất lớn trong thu NSNN

Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải tríchnộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước

Đây là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế thực nhận của cá nhân trong 1năm hoặc từng lần phát sinh Thuế TNCN không chỉ nhằm mục đích mục đích tạo lập

nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn thực hiện việc điều hòa thu nhập giữa các

tầng lớp dân cư bảo đảm sự công bằng xã hội "Theo ThS Trương Huỳnh Thắng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.2 Ngu ồn gốc ra đời thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ rất lâu ở các nước phát triển Lần

đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng như một hình

thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và

được chính thức ban hành vào năm 1842 Sau đó thuế thu nhập cá nhân đã nhanhchóng được lan truyền sang các nước công nghiệp khác như: Nhật (1887), Đức

(1899), Mỹ (1913), Pháp(1916), Liên Xô(1922), Trung Quốc(1936)…Các quốc gia

có nền kinh tế thị trường phát triển đều coi thuế thu nhập cá nhân là một trongnhững sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngânsách, thực hiện phân phối công bằng xã hội và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế thu nhập cá nhân ra đời trước tiên từ nước có nền kinh tế thị trường

Người lao động có chất lượng cao, có điều kiện trang bị thiết bị hiện đại, có nhiều

tài sản, tiền vốn tất yếu sẽ giành được nhiều thu nhập hơn người có ít vốn và làm ănkém hiệu quả Trong xã hội phân hóa giàu nghèo cao và chênh lệch về thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư ngày càng nhiều Thuế thu nhập cá nhân ra đời là một biệnpháp cần thiết để điều tiết thu nhập của xã hội, rút ngắn khoảng chênh lệch quá lớngiữa các tầng lớp dân cư

Ở Việt Nam, Chính sách thuế thu nhập cá nhân với tên gọi là “ Pháp lệnh thuế

thu nhập đối với người có thu nhập cao” được ban hành vào 27/12/1990, có hiệu lựcthi hành bắt đầu từ 4/1991 Pháp lệnh này đã qua 5 lần sửa dổi, bổ sung vào các năm

1994, 1997, 1999, 2001 2004 Đến năm 2007, sau hơn ba năm chuẩn bị kỹ lưỡng vớihàng trăm cuộc hội thảo và sau gần một năm công bố rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp

của nhân dân, ngày 20/11/2007, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà XHCHViệt nam khoá XII đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) Luật có hiệulực thi hành từ 1/1/2009 Mặc dù còn những ý kiến khác nhau về Luật thuế TNCN,song có thể nói, đây là một văn bản luật được soạn thảo công phu nhất từ trước đếnnay, phản ánh khá đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân

1.1.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

Thứ nhất, là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân có thu nhập chịu thuế Vì là loạithuế trực thu nên người chịu thuế thường khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho

người khác Cho nên tâm lý của người chịu thuế thường nặng nề hơn khi thực hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

nghĩa vụ thuế này so với các loại thuế gián thu Cần lưu ý là vai trò của người chitrả thu nhập khác với vai trò của người chịu thuế Người chi trả thu nhập theo quy

định của pháp luật là phải khấu trừ số thuế mà cá nhân có nghĩa vụ nộp cho nhànước trước khi chi trả thu nhập

Thứ hai, Nhà nước có thể sử dụng lọai thuế này để khuyến khích làm việc haynghỉ ngơi thông qua biểu thuế Ví dụ như nhà nước có thể khuyến khích người lao

động làm thêm giờ, tăng thu nhập bằng cách đánh thuế nhẹ hoặc không đánh thuế

lên khoản thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ hoặc có thể khuyến khích nghỉ ngơibằng cách đánh thuế nặng lên khoản thu nhập này Nhà nước cũng có thể khuyến

khích người dân đầu tư hay không đầu tư, tiết kiệm hay không tiết kiệm thông qua

việc đánh thuế hay không đánh thuế thu nhập đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư,thu nhập từ lãi tiết kiệm [13]

Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân là một lọai thuế phức tạp Việc quản lý thuế,thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn Cơ quan quản lýthuế phải nắm được các nguồn thu nhập của người chịu thuế, tình trạng cư trú của

Chính vì vậy khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao

Thứ năm, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế thu nhập

cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nókhông tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ

Thứ sáu, Thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần do

được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ

yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng gópcủa những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội

Thứ bảy, Thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp

đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã

hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.4 Vai trò c ủa thuế thu nhập cá nhân

Thứ nhất, thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho Ngân sách Nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là điều kiện để thực hiện

vai trò của ngân sách nhà nước đối với sự phát triển kinh tế Mặt khác, Nền kinh tế

ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, ý thức tự giác xã hội cũng phổbiến hơn, thu nhập bình quân đầu người của mỗi cá nhân ngày càng tăng cao Và việchoàn thành nghĩa vụ với xã hội, tăng thu cho ngân sách nước nhà là điều hiển nhiên

Thứ hai, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao vad những người

có thu nhập thấp trong xã hội.

Thông thường, thuế TNCN chỉ áp dụng đối với cá nhân có thu nhập cao hơn

mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhậpvừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch khá

rõ rệt, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thunhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc

tại Việt Nam

Thứ ba, thuế TNCN là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.

Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện côngbằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trongviệc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảmthuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…

Thuế TNCN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa

vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi ích",

"công bằng" và "khả năng nộp thuế" Việc áp dụng thuế TNCN sẽ góp phần đảmbảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia

tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời Nhànước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của cá nhân Thông qua đó, vừa thực hiệnđộng viên nguồn lực vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Thứ tư, thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư.

Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà

nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có

những biện pháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chínhphủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thunhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế xã hội phù hợp

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà

nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý

vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí rất quan trọng

Do đó việc điều tiết thuế thu nhập cá nhân đối với những người có thu nhập

cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

1.2 Các quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện hành

1.2.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhânkhông cư trú [1]

Cá nhân cư trú:

Cá nhân không cư trú: là nhóm cá nhân không thỏa mãn một trong hai điều

kiện cần thiết để xác định là cá nhân cư trú

1.2.2 Thu nh ập chịu thuế

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế là tất cả

các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân [1]

Có nhà thuê với thờihạn các hợp đồng thuê

từ 183 ngày trở lêntrong năm tínhthuế

Có nơi ở đăng kýthường trú hoặc

Trong 12 tháng liêntục kể từ ngày đầu tiên

có mặt tại ViệtNam

Trong một năm dươnglịch hoặc

Có nơi ở thường xuyên

tại Việt Nam

Trang 22

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thunhập được miễn thuế quy định:

- Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

1.2.4 Thu nh ập miễn thuế

Thu nhập miễn thuế là phần thu nhập không phải tính nộp thuế TNCN Thông

thường các khoản thu nhập chịu thuế được phát sinh từ các nguồn, các hoạt động

cần khuyến khích thực hiện, được ưu đãi, không mang tính chất kinh doanh haytheo thông lệ chung sẽ thuộc diện được miễn thuế TNCN Các khoản phụ cấp, trợcấp: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng; phụ cấp quốc phòng an ninh;phụ cấp độc hại, nguy hiểm, khó khăn, vùng xa xôi, hẻo lánh, khí hậu xấu; cáckhoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động, trợ cấp

để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật Các khoản tiền thưởng:

Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèmtheo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, cải tiến kỹ thuật, sáng chế, vềphát hiện khai báo hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩmquyền công nhận…[1]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2.5 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp tính thuế TNCN khác nhau

và tại Việt Nam, thuế TNCN được áp dụng theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần

Đây cũng là phương pháp được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới, khi đó thuếTNCN được xác định theo phương pháp tính thuế là:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

* Thuế suất: Thuế suất thuế TNCN có thể áp dụng thuế suất lũy tiến từng

phần hoặc thuế suất tỷ lệ cố định Thông thường, một số khoản thu nhập như thunhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng theo biểuthuế luỹ tiến từng phần Các khoản thu nhập còn lại của cá nhân cư trú và các khoảnthu nhập của cá nhân không cư trú thì áp dụng mức thuế suất tỷ lệ cố định

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần Hiện tại thuế suất thuếTNCN tại Việt Nam gồm 7 bậc, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Biểu thuế suất thu nhập cá nhân

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)

(Nguồn: Theo TT 111/2013/TT - BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính).

Bảng 1.2 Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân có thu nhập chịu thuế

từ kinh doanh

TT Lĩnh vực kinh doanh Thuế suất (%)

2 Dịch vụ, xây dựng và bao thầu nguyên vật liệu 30

3 Sản xuất, vận tải dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có

(Nguồn: Theo TT 111/2013/TT - BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

* Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công làtổng thu nhập chịu thuế, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành,nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn,chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thươngmại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế

1.3 Công tác quản lý thuế TNCN

(Nguồn:TT 111/2013/TT - BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính)

Hình 1.1: Quy trình quản lý thuế TNCN

1.3.1 Khái ni ệm, nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng

trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quátrình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà

nước đặt ra

Quản lý thuế thu nhập cá nhân là nhằm:

- Đảm bảo nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân tập trung chính xác, kịpthời,thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà

nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu

nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập

trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các cánhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lập tức từ phíachịu thuế như hành vi trốn thuế… Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách nhà

nước, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đòi hỏi phải cần được chú ý để duy trì

và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư.Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để tác

động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh

tế và dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Quacông tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung vàthuế TNCN nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuếnày, ý thức chấp hành pháp luật thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống vàlàm việc theo pháp luật”

- Phát huy cao nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế

Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu cho NSNN, điều tiếtthu nhập, giải quyết công tác xã hội Quản lý thuế TNCN tốt góp phần làm tăng vaitrò của thuế TNCN trong hệ thống Thuế nói riêng và trong xã hội nói chung

1.3.2 N ội dung công tác quản lý thu thuế TNCN

Công tác quản lý là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước, côngtác này không chỉ được nhìn nhận ở tầm vĩ mô, mà còn cả ở tầm vi mô và phải baogồm toàn bộ các công việc thuộc lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thu thuế

Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế TNCN được tổ chức,

thực hiện Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc sửdụng công cụ thuế Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thuthuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình mới đến đượcmọi người dân thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Nội dung công tácquản lý thuế TNCN bao gồm:

1.3.2.1 Qu ản lý lập dự toán thu thuế

- Lập dự toán thuế thực chất là việc tính toán xác định các chỉ tiêu tổng hợp,

chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp để tổ chức thực hiện cácchỉ tiêu đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Lập dự toán thuế phải bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Dự toán thuế phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi tiết theo từng sắc thuế;+ Dự toán thuế phải được lập đúng biểu mẫu, nội dung và thời hạn qui định;

+ Dự toán thuế phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán Đểbảo đảm tính tiên tiến và hiện thực của các chỉ tiêu được xác lập trong dự toán thuế

- Lập dự toán thuế phải dựa trên những căn cứ sau:

+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; các

chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch

+ Thứ hai, các chính sách chế độ về thuế và thu ngân sách nhà nước như

Luật ngân sách nhà nước, luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự toán ngân sách nhà nước,

hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân các cấp về lập dự toán ngân sách ở địa phương

- Số kiểm tra về dự toán thuế do cơ quan có thẩm quyền thông báo

- Tình hình thực hiện dự toán thuế một số năm liền kề

1.3.2.2 Qu ản lý đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế TNCN

Cơ quan thuế có nhiệm vụ quản lý tất cả các khoản thuế mà NNT phải nộp để từ

đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết Đông thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo

sự minh bạch trong công tác thu nộp cho cả đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế

- Đăng ký thuế: là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người

nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầuthực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật [4]

- Khai thuế: khai thuế là việc cá nhân có thu nhập chịu thuế (bao gồm thu

nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên) đăng ký, khai báo về thunhập với tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan thuế địa phương nơi làm việc Các

cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có tráchnhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng

ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Người nộp thuế có 2 hình thức kê khai thuế TNCN: tháng hoặc quý

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ítnhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiệnkhai thuế theo tháng (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khaithuế giá trị gia tăng theo quý)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Trường hợp khác: Khai theo quý

- Nộp thuế: thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong

năm Kê khai và tạm nộp hàng tháng Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải

tổng hợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quanthuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngàyhết hạn hợp đồng

Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt

Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập Thuế thu nhập đối với khoản thunhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập Người nộp thuế thunhập phải kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn

Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm xácđịnh thời điểm ra khỏi Việt Nam thì thuế thu nhập được tính và quyết toán đến

tháng ra khỏi Việt Nam và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định đốivới công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam

Người nước ngoài ở Việt Nam trên 6 tháng (tức là trên 183 ngày) trong năm

tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam Họ phải thực hiện quyết toán thuế cả

năm tại Việt Nam, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm, nộp theo thu nhập thực

tế và thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cánhân khác định cư tại Việt Nam Cuối năm tính thuế phải kê khai tổng thu nhậpphát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuếxác định thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thuế phải nộp của 12 tháng theoquy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam

Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn thu nhập

bình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thu nhập bình quântháng ở Việt Nam để làm căn cứ tính số thuế thu nhập phải nộp cho thời gian ở

nước ngoài

Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng, tức dưới 183 ngày

trong năm tính thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam Việc nộp thuế quy định

như sau: Nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác định dưới 30 ngày thì không

phải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trên tổng thu nhập phát sinh tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Việt Nam, không phải quyết toán thuế Nhưng trong năm tính thuế nếu được xác

định lại số ngày ở Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo

biểu thuế lũy tiến từng phần của đối tượng cư trú và phải quyết toán thuế

Cá nhân ở trong nước có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp thuế thu nhập vàquyết toán thuế thu nhập được thực hiện như sau: Thuế thu nhập hàng tháng đượckhấu trừ tại từng nơi chi trả thu nhập, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làmviệc cuối cùng của năm Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồngthời làm việc và có thu nhập ở nhiều nơi, thì phải tổng hợp kê khai, quyết toán thuếthu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc có thuận lợi nhất Cá nhân có thu nhập

thường xuyên vừa có thu nhập không thường xuyên thì khi cuối năm, khi quyết toán

thuế chỉ tính cho phần thu nhập thường xuyên Các trường hợp không cần phải kêkhai và nộp thuế thu nhập tại Việt Nam là: Viên chức ngoại giao và lãnh sự Trong

điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh

về nộp thuế thu nhập thì thực hiện theo điều ước quốc tế

1.3.2.3 Qu ản lý quyết toán, hoàn thuế TNCN

Quyết toán Thuế TNCN: Quyết toán thuế TNCN là các cá nhân có phát sinh

thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì bắt buộcphải quyết toán thuế TNCN

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

thực hiện quyết toán thay, thì việc quyết toán và hoàn thuế của cá nhân được thựchiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công tự làm thủ

tục quyết toán thuế với cơ quan thuế

Hoàn Thuế TNCN: người nộp thuế được hoàn trong trường hợp số tiền thuế

TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế; NNT đã nộp thuế TNCNnhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo

quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Việc quyết toán cho đối tượng nộp thuế là cần thiết Việc này giúp cơ quanthuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua đó có thểcung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuếcũng có thể sử dụng trong phân tích và đánh giá về chính sách Thuế, khả năng nộp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

thuế Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các

trường hợp sai phạm thông qua so sánh thu nhập nộp giữa các năm với nhau

1.3.2.4 Qu ản lý công tác thanh tra, kiểm tra; xử lý các vi phạm về thuế

 Công tác thanh, kiểm tra

Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNCN Thanh,

kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối

tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế

TNCN và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh, kiểm tra thuếTNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất

và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh,

kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản phápluật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằmhoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thựchiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau

Hình thức thanh tra, kiểm tra:

- Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:

+ Hình thức thanh, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ,không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế

và các cơ quan quản lý thuế

+ Thanh, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra mang tính bất thường và đối

tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những

vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để cóbiện pháp xử lý

- Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:

+ Thanh, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh trathuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra Hình thức này thường được áp dụng đểphục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế

+ Thanh, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một

số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra,

từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Xử lý các vi phạm về thuế.

Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá trình quản lý thuế Tùy theo tínhchất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT vi phạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặcphạt tiền Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần với một mức phạt nhất định

Vi phạm về thuế có thể chia làm 4 loại:

- Xử phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm thủ tục về thuế: chậm nộp hồ sơ

đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế

- Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng

số tiền thuế được hoàn; Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế vi phạm các quy định về thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc

phạt tiền theo một mức quy định

1.3.2.5 Qu ản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế là một khâu của quy trình quản lý thuế được thực hiện theoquy trình quản lý nợ thuế từ năm 2005 Các cán bộ được giao nhiệm vụ này phảinắm vững nghiệp vụ thuế, xác định tuổi nợ, nguyên nhân nợ của từng đối tượng nợ

để tham mưu cho lãnh đạo có biện pháp thu hồi nợ thuế kịp thời vào ngân sách

Sau khi thực hiện các biện pháp đôn đốc thu thuế, hồ sơ nộp thuế quá thời hạn

90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng NNT vẫn không nộp đủ số tiền thuế còn

nợ thì CQT sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại điều 93 luậtQuản lý thuế Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trênchấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã được nộp đủ vào NSNN

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.4.1 Nhân t ố về kinh tế- xã hội

Yếu tố kinh tế có những tác động mạnh mẽ đối với việc kiểm soát thu nhập cánhân trong quá trình thực thi pháp luật thuế thu nhập cá nhân

Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không nhỏvào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuếtrên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một

đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi

phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụcho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầngtốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn.

1.4.2 Nhân t ố về người nộp thuế

1.4.2.1 Trình độ và ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế

Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuậnvới ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuếtốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vìvậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kếtquả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng

ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.4.2.2 Tình tr ạng thu nhập, mức sống của người dân

Hiệu quả của hoạt động quản lý thu thuế thu nhập cá nhân bị tác động nhiềubởi mức độ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư Cùng một đơn vị thu thuếtrong khu vực tỉnh, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều hơn với thu nhập cao hơn

sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế,với thu nhập thấp làm số thuế thu được ít đi thì chi phí cho một đồng thuế thu được

sẽ tăng cao Kinh tế phát triển giúp cho cơ sở hạ tầng có chất lượng phục vụ côngtác quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng đơn giản và hiệu quả hơn

1.4.3 Nhân t ố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế

- Cơ sở vật chất ngành thuế: Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tácquản lý thuế thu nhập cá nhân Những quy định trong chính sách về diện thu thuế(rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào

cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối

bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lýthu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí

- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế: Trình độ

đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, đặc biệt

là thuế thu nhập cá nhân Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tácquản lý thuế thu nhập cá nhân, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sáchtới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý thuế TNCN và bài học cho Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa.

1.5.1 Kinh nghi ệm tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế

Trong những năm gần đây, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế luôn hoàn

thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đặc biệt, công tác quản lý và thu thuế thu nhập

cá nhân trên địa bàn đã thu được những kết quả hết sức tích cực Đạt được kết quả

trên là do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có nhiều cách làm hay, kinh nghiệmquý trong quản lý thuế thu nhập cá nhân Đó là:

Thứ nhất, thường xuyên thực hiện tuyên truyền để NNT nắm bắt đầy

đủchính sách

Cục Thuế Tỉnh định kỳ tổ chức các buổi tập huấn cho các đơn vị chi trả tiền

lương, tiền công khi có thay đổi về chính sách thuế thu nhập cá nhân, giúp các đơn

vị nắm bắt kịp thời văn bản chính sách nhằm thực hiện đúng quy định Cùng với đó,

thường xuyên phối hợp với Hội đồng giáo dục pháp luật của Tỉnh, huyện, thị xã và

thành phố trong việc lồng ghép tuyên truyền các chính sách pháp luật thuế thu nhập

cá nhân đến từng tổ chức cá nhân nộp thuế

Thứ hai, tổ chức tốt phong trào thi đua: Phát động thi đua theo từng tháng, quý

và cuối tháng, quý đều có đánh giá, phân loại cán bộ công chức, những đồng chítích cực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ th được bình xét phân loại, đề xuất hìnhthức và danh hiệu khen thưởng thích đáng, công bằng, minh bạch, đã Khơi dậy ýthức phấn đấu, lòng tự hào về sự cống hiện của bản thân Mọi người đều phấn khởi

khi được đánh giá đúng thành tích đóng góp của mình

Thứ ba, xây dựng các sáng kiến, cải tiến phù hợp và triển khai có hiệu quả gópphần tăng thu bù đắp các khoản hụt do chính sách giảm thu

- Thống kê số thuế đã nộp của năm trước liền kề: Hằng năm trên cơ sở số thựcthu, tiến hành lựa chọn các đơn vị các cá nhân có số thực nộp ngân sách lớn, trong

số gần 90.000 đối tượng nộp thuế và 3.800 đơn vị chi trả, Cục đã chọn các cá nhân

người nộp thuế có mức nộp từ 200 triệu đồng trở lên, và cơ quan chi trả nộp từ 500

triệu đồng trở lên/năm để lập danh sách theo dõi việc kê khai thu nộp năm tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Với cách làm này, cơ quan Thuế chỉ lọc ra danh sách khoảng 1000 đơn vị chitrả và cá nhân, giao cho mỗi công chức theo dõi từ 70 - 80 đơn vị chi trả và cá nhân

để thường xuyên nắm chắc, phân tích phục vụ cho nhiệm vụ thu

- Đối với việc quản lý thu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: CụcThuế chỉ đạo các Chi cục Thuế thường xuyên phối hơp với cơ quan tài chính, tàinguyên - môi trường, tư pháp, đảng ủy, Ủy ban nhân dân các cấp để trao đổi thôngtin, vận động, yêu cầu người nộp thuế giải tr.nh, khai đúng giá trị chuyển nhượng,nhất là trong trường hợp bất động sản mua bán thông qua đấu giá nên không thể ápgiá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định Cục Thuế cũng thường xuyên đề xuất với

Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về cơ chế thu đối với hoạtđộng chuyển nhượng bất động sản là chỉ nên áp dụng một hình thức thu theo thuế

suất 2% trên giá chuyển nhượng và hiện đã được Quốc hội đồng ý cho thực hiện từ01/01/2015 Thực tiễn chứng minh khi mức thuế phù hợp, được thông báo côngkhai cho các hộ kinh doanh biết, cơ quan thuế kịp thời kiểm tra, xác minh, điềuchỉnh khi có những ý kiến tham gia đóng góp chính đáng của người kinh doanh, sẽtạo sự đồng tình, tin tưởng của người nộp thuế với cơ quan thuế và chính sự đồngthuận xã hội này là điều kiện cơ bản để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế hoàn thànhchỉ tiêu thu tốt trong thời gian qua, tỷ lệ tăng thu qua các năm đều đảm bảo yêu cầu,

tỷ lệ nợ thuế ngày càng giảm

1.5.2 Kinh nghi ệm của Chi cục Thuế Đông Hà.

Trong những năm qua, Chi cục Thuế Đông Hà được coi là “điểm sáng” tronghoạt động thu ngân sách Nhà nước của Tỉnh Quảng Trị khi số thu ngân sách Nhà

nước năm sau luôn cao hơn năm trước Kết quả trên có được là do Chi cục ThuếĐông Hà luôn chú trọng đẩy mạnh thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ người

nộp thuế Theo đó, Chi cục Thuế Đông Hà đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp

như:

 Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền trên địa bàn đẩy mạnh công tácthông tin tuyên truyền về những chính sách thuế mới đến người nộp thuế; thườngxuyên tổ chức các lớp tập huấn; trực tiếp giải đáp ý kiến thắc mắc tại bộ phận tiếpnhận và trả kết quả… Qua đó, nâng cao hiểu biết về chính sách pháp luật thuế cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

cộng đồng xã hội, tăng cường sự chủ động, tự giác trong việc tự kê khai và tự nộpthuế của người nộp thuế.

 Trong lĩnh vực thanh tra- kiểm tra thuế chuyển hướng từ kiểm tra toàn diệnsang kiểm tra theo dấu hiệu rủi ro; xây dựng sổ tay nghiệp vụ để thống nhất quychuẩn các bước thực hiện quy trình kiểm tra, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin vào công tác kiểm tra Chi cục Thuế Đông Hà đã xây dựng cơ sở dữ liệu tập

trung, đồng thời thiết kê bộ tiêu chí rủi ro để áp dụng tính điểm với 100% doanh

nghiệp đang hoạt động trên địa bàn

Ngoài ra, Chi cục Thuế Đông Hà đã đẩy mạnh triển khai cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông để giải quyết tất cả thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân, gópphần thực thi tốt pháp luật thuế; bảo đảm quản lý thuế công bằng, văn minh, hiệuquả theo lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế

1.5.3 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã có những giải pháp thực hiện công tác quản lýthuế quyết liệt, đồng bộ trong từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

 Cục Thuế luôn chú trọng triển khai tốt công tác tuyên truyền phổ biến cácchính sách thuế mới, các chủ trương chính sách về cải cách thủ tục hành chính, tháo

gỡ khó khăn cho doanh nghiệp với nhiều hình thức phong phú, hiệu quả

 Đồng thời, với phương châm hỗ trợ tối đa, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất chongười nộp thuế, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã triển khai nhiều biện pháp, phương thức

hỗ trợ cho cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế Cục Thuế cũng chủ động tổ chứccác buổi tọa đàm, đối thoại với các doanh nghiệp và tổ chức thành công “Tháng đồng

hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế”, được các cơ quan, tổ chức vàngười nộp thuế ghi nhận, đánh giá cao

 Bên cạnh công tác tuyên truyền, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cũng chú trọngviệc hiện đại hóa ngành Thuế Trong đó, Cục đã ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác quản lý thuế Ngoài ra, Cục Thuế cũng thực hiện trao đổi thông tin với ngườinộp thuế bằng phương thức điện tử, mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử có mã xác thựccủa cơ quan thuế, thí điểm biên lai thuế điện tử, hoàn thuế điện tử, lưu trữ điện tử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

 Đồng thời, thực hiện đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các chức năng, quy trình

quản lý, giải pháp công tác của ngành, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cáckhoản thu vào ngân sách nhà nước

 Đối với công tác quản lý nợ thuế: Cục thuế đã tập trung chỉ đạo quyết liệt,đồng bộ nhiều biện pháp như: tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ

thuế, giao chỉ tiêu thu nợ hàng tháng đến từng bộ phận, từng cán bộ thuế; phân loại

nợ, phân tích số nợ thực tế, đánh giá tính chất, mức độ, nguyên nhân nợ của ngườinộp thuế, nhất là khối lượng xây dựng cơ bản liên quan đến vốn ngân sách Nhà

nước, đối chiếu điều chỉnh sai sót để tránh nợ sai, nợ ảo; Ban hành 100% thông báo

nộp tiền nợ thuế, tiền phạt chậm nộp số thuế nợ đến từng người nộp thuế; trích tiền

từ tài khoản của người nợ thuế Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện

cưỡng chế nợ đối với những trường hợp cố tình chiếm dụng tiền thuế

1.5.4 Bài h ọc kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với Chi

c ục Thuế huyện Hướng Hóa

Từ nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế TNCN tại một số nước, có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa như sau:

Thường xuyên tuyên truyền Luật thuế TNCN bằng nhiều phương tiện, hình thứcphong phú, mở rộng đối tượng tuyên truyền để người nộp thuế có thể nắm bắt được cácchính sách kịp thời

Kiểm soát chặt chẽ đơn vị trả thu nhập, cá nhân có thu nhập trên địa bàn phảikhai quyết toán thuế Kiểm soát cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa đăng ký thuế để

hướng dẫn phải đăng ký thuế theo quy định

Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật thuế TNCN cần được tăng cường,thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy trình quy định; cần có quy chế phối hợp giữacác bộ phận chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN; để thực hiện

có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra cần phải tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nângcao kỹ năng thanh tra, kiểm tra cho công chức thuế đồng thời nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của ngành Thuế ở địa phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý luận liên quanđến lý thuyết về quản lý thuế thu nhập cá nhân, các quy định về thuế TNCN hiệnhành… Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra một số kinh nghiệm quản lý thuế TNCN

ở một số tỉnh và rút ra bài học cho Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa Đưa ra khung

lý thuyết về nội dung cần quản lý để hoàn thiện quản lý công tác quản lý thuế thunhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HƯỚNG HÓA

2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

2.1.1 Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa được thành lập ngày 12/7/1990 theo Quyết

định số 308 TC/TCCB của Bộ Tài Chính, có nhiệm vụ thực hiện các chức năng

quản lý Nhà nước và thu thuế, phí, lệ phí, thu khác trên địa bàn và thực hiện cácnhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng

tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân

sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định

của pháp luật Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định củaLuật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa bộ máy tổ chức bao gồm 1 Chi cục trưởng,

01 Phó Chi cục trưởng, 02 đội thuế và 4 bộ phận chức năng Chức năng nhiệm vụ

được quy định theo Quyết định số 503/QĐ- TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày29/03/2010 của Tổng cục Thuế quy định chức năng nhiệm vụ của các đội thuếthuộc Chi cục thuế Cơ cấu tổ chức được trình bày ở sơ đồ sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Bộ máy tổ chức Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa bao gồm 01 Chi cục trưởng,

02 Phó chi cục trưởng và 02 đội thuế chức năng Chức năng nhiệm vụ được quy

định theo Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Tài Chính quy định

chứcc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcc của chi cục thuế quận, huyện,thị xã, thành phố và chi cục thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố Cơcấu tổ chức trình bày tại Sơ đồ 2.1

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

- Chi Cục trưởng: Là người đứng đầu Chi cục Thuế, chịu trách nhiệm trước

Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nhiệm vụ của đơn vị

được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý nhà nước trên huyện

- Phó Chi cục trưởng: Là người giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm

trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; thay

mặt Chi cục trưởng điều hành, giải quyết các công việc của Chi cục khi được Chicục trưởng ủy quyền Tham mưu, đề xuất với Chi cục trưởng các chủ trương, biệnpháp quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách và các lĩnhvực khác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục

Đội Nghiệp vụ quản lý thuế: bao gồm 4 bộ phận:

- Bộ phận Nghiệp vụ - Tuyên truyền hỗ trợ - Kê khai - Kế toán thuế - Tin học:

Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuếtheo phân cấp quản lý; Thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luậtthuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý Hướng dẫn vềnghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong

Trang 39

Chi cục, xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giaocủa Chi cục Quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt,

hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

- Bộ phận Trước bạ - Nhà đất - thu khác: Quản lý thu lệ phí trước bạ, tiền cấp

quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác (gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối vớichuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác)

phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục quản lý

- Bộ phận Kiểm tra - Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế - Kiểm tra nội bộ:

Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với

người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế Thực hiện công tác kiểm

tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu tráchnhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục

- Bộ phận thuế liên xã, thị trấn: Giúp Chi cục trưởng quản lý thuế các tổ chức

(nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các

hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập

cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )

- Đội Tổng hợp: Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác

quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục

2.1.3 Tình hình nhân lực của Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa coi con người là nhân tố quyết định trongmọi hoạt động và luôn làm tốt công tác tổ chức cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộvừa hồng, vừa chuyên, kiện toàn tổ chức bộ máy theo mô hình mới, bố trí sắp xếpcán bộ phù hợp, đẩy mạnh việc luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác Tăng cườngcán bộ cho các bộ phận kê khai thuế, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế Tình hình nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa giai đoạn 2018-2020

được trình bày ở bảng sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 2.1 Tình hình nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa

Qua Bảng 2.1, cho thấy tổng số cán bộ công chức của Chi cục Thuế huyện

Hướng Hóa đến 31/12/2020 là 21 người, giảm 4 người so với năm 2018, nguyên

nhân là do Chi cục đã thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ công chức,

người lao động Việc bố trí sắp xếp sử dụng cán bộ thực hiện nguyên tắc quản lý

theo mô hình chức năng phù hợp với trình độ chuyên môn, độ tuổi và giới tính Vớibiên chế của Chi cục chỉ còn lại 21 cán bộ bao gồm cả lãnh đạo, chính vì vậy phải

bố trí cán bộ kiêm nhiệm nhiều việc ở nhiều bộ phận nên rất khó khăn và thườngtạo ra áp lực quá tải cho cán bộ, đối với cán bộ quản lý hộ địa bàn quá rộng, có cán

bộ quản lý gần 500 hộ

Xét theo giới tính, đội ngũ cán bộ công chức là nam năm 2020 chiếm 76,2% và

nữ chiếm 23,8%, Số lượng các bộ là nam giới chiếm tỷ lệ cao nên được được sắp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/01/2023, 15:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w