LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời cũng là công cụ để Nhà nước quản lý nền kinh tế. Do vậy, hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế có vai trò to lớn, quyết định đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước như: chi tiêu công, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội... Cùng với quan điểm phát triển nền kinh tế theo “kinh tế thị trường định hướng XHCN”, Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Để thực hiện được các mục tiêu trên đòi hỏi công tác quản lý và thu thuế phải không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả cho phù hợp với với từng thời kỳ, từng nhiệm vụ cụ thể, vừa phải đảm bảo số thu vừa phải tạo điều kiện cho người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, không làm khó khăn hay cản trở công việc của người nộp thuế. Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống thuế được quy định thành nhiều sắc thuế, trong đó thuế TNCN là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tạo nguồn thu cho NSNN. Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong thời gian qua, công tác quản lý thuế TNCN đã được Nhà nước ta quan tâm và đổi mới nhiều mang lại hiệu quả rõ rệt, song ở một số địa phương việc quản lý đang còn nhiều bất cập, nhất là việc quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể, đây có thể nói là thành phần kinh tế phức tạp, có số lượng đông nhất cả nước, với đủ các thành phần, đối tượng tham gia ở mọi ngành nghề. Cùng với quá trình đổi mới kinh tế xã hội của đất nước, quận Bắc Từ Liêm cũng đang phát triển mạnh. Số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn đang tăng nhanh làm cho quá trình quản lý thuế cũng phức tạp, khó khăn và quyết liệt hơn. Trong thời gian thực tập ở Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm, em thấy công tác quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanh, hạn chế thất thu NSNN. Tuy nhiên, công tác quản lý này vẫn còn nhiều bất cập như: doanh thu tính thuế không sát với thực tế, gian lận trong kê khai doanh thu, quản lý số hộ kinh doanh không kịp thời đầy đủ, tình trạng dây dưa nợ đọng đang còn diễn ra... Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết cho ngành Thuế là phải tìm cho ra các giải pháp đổi mới trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể nhằm tăng cường hiệu quả, đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm minh luật thuế. Nhận thức được những vấn đề cấp thiết trên cùng những kiến thức đã được tiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm, các thầy cô trong học viện đặc biệt là giảng viên TS Tôn Thu Hiền. Em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu công tác quản lý thu thuế với đề tài: “Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm”. Những nghiên cứu của đề tài đưa ra những giải pháp giải quyết các vấn đề hạn chế, bất cập trong thực trạng quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, làm thay đổi công tác quản lý thuế theo hướng tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể.
Trang 1-*** -NGUYỄN THỊ DUNG LỚP: CQ53/02.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI
CHI CỤC THUẾ QUẬN BẮC TỪ LIÊM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS TÔN THU HIỀN
Hà Nội – 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Dung
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 9
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 9
1.1 Những vấn đề chung của hộ KDCT 9
1.1.1 Khái niệm hộ KDCT 9
1.1.2 Đặc điểm: 9
1.1.3 Vai trò của kinh tế cá thể: 10
1.2 Nội dung cơ bản của thuế TNCN hiện hành đối với các hộ KDCT 10
1.2.1 Đối tượng nộp thuế 10
1.2.2 Phương pháp tính thuế 11
1.2.3 Nội dung quy trình quản lý thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể hiện nay 14
CHƯƠNG 2 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KDCT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BẮC TỪ LIÊM .35 2.1 Khái quát về Chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm 35
2.1.1.Đặc điểm kinh tế- xã hội Quận Bắc Từ Liêm 35
2.1.2 Giới thiệu khái quát về Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm 36
2.1.3.Kết quả thu ngân sách tại Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm 39
2.2.Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các hộ KDCT tại chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm 43 2.2.1 Thực trạng công tác quản lí thuế TNCN đối với các hộ KDCT trên địa
Trang 42.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNCN đối với hộ KDCT trênđịa bàn quận Bắc từ liêm trong thời gian qua 582.3.1 Những kết quả đạt được 582.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 592.3.3.Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế tồn tại trong công tác quản
lý HKDCT 60CHƯƠNG 3 63GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾTNCN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KDCT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM 633.1 Định hướng công tác quản lý thu thuế đối vơi hộ KDCT trong thời giantới 633.2 Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNCN đối với các hộ KDCT 643.2.1 Tăng cường quản lý người nộp thuế 643.2.2 Tăng cường quản lý công tác điều tra doanh thu và ấn định thuế 663.2.3 Nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để công tác thu thuế đạthiệu quả cao nhất 69
3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hộ kinh doanh vi phạm 69 3.2.5 Mở rộng hình thức nộp thuế điện tử đối với hộ kinh doanh 70
3.3 Các giải pháp khác 703.3.1 Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ để nângcao tính tuân thủ của người nộp thuế 703.3.2 Tăng cường cải cách hành chính, nâng cao ý thức, thái độ của cán bộquản lý 71KẾT LUẬN 72DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNKD: Cá nhân kinh doanh
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
HĐND: Hội đồng nhân dân
HĐTVT: Hội đồng tư vấn thuế
TTHTNNT: Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XS, BH, ĐC: Xổ số, bán hàng, đa cấp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thống kê kết quả thu ngân sách 3 năm (2016-2018) 40Bảng 2.2: Tình hình quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Bắc TừLiêm 45Bảng 2.3: Tình hình hộ mới ra kinh doanh 46Bảng 2.4: Tình hình số hộ nghỉ 46Bảng 2.5: Quản lý theo ngành nghề kinh doanh ( hộ khoán) – Năm 2016-2018 48Bảng 2.6: Tình hình quản lý hộ kinh doanh nộp theo phương pháp thuế khoán 51Bảng 2.7: Quản lý doanh thu tính thuế ở một số hộ nộp thuế theo hình thứckhoán thuế 52Bảng 2.8: Kết quả thu nộp thuế TNCN của hộ khoán 54Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra số hộ nghỉ tháng 10 năm 2018 của một số phường
do chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm quản lý 56
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời cũng là công cụ để Nhànước quản lý nền kinh tế Do vậy, hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế cóvai trò to lớn, quyết định đến việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước như: chi tiêu công, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, pháttriển kinh tế - xã hội Cùng với quan điểm phát triển nền kinh tế theo “kinh
tế thị trường định hướng XHCN”, Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích vàtạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế, góp phầnxây dựng và phát triển đất nước Để thực hiện được các mục tiêu trên đòi hỏicông tác quản lý và thu thuế phải không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quảcho phù hợp với với từng thời kỳ, từng nhiệm vụ cụ thể, vừa phải đảm bảo sốthu vừa phải tạo điều kiện cho người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế,không làm khó khăn hay cản trở công việc của người nộp thuế
Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống thuế được quy định thành nhiều sắc thuế,trong đó thuế TNCN là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng nhấttrong việc tạo nguồn thu cho NSNN Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong thờigian qua, công tác quản lý thuế TNCN đã được Nhà nước ta quan tâm và đổimới nhiều mang lại hiệu quả rõ rệt, song ở một số địa phương việc quản lýđang còn nhiều bất cập, nhất là việc quản lý thuế TNCN đối với hộ kinhdoanh cá thể, đây có thể nói là thành phần kinh tế phức tạp, có số lượng đôngnhất cả nước, với đủ các thành phần, đối tượng tham gia ở mọi ngành nghề.Cùng với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước, quận Bắc TừLiêm cũng đang phát triển mạnh Số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn đangtăng nhanh làm cho quá trình quản lý thuế cũng phức tạp, khó khăn và quyếtliệt hơn Trong thời gian thực tập ở Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm, em thấycông tác quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh trên địa bàn đã có nhiều
Trang 8chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ phápluật của hộ kinh doanh, hạn chế thất thu NSNN Tuy nhiên, công tác quản lýnày vẫn còn nhiều bất cập như: doanh thu tính thuế không sát với thực tế, gianlận trong kê khai doanh thu, quản lý số hộ kinh doanh không kịp thời đầy đủ,tình trạng dây dưa nợ đọng đang còn diễn ra
Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết cho ngành Thuế là phải tìm cho ra cácgiải pháp đổi mới trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể nhằm tăngcường hiệu quả, đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm minh luật thuế
Nhận thức được những vấn đề cấp thiết trên cùng những kiến thức đãđược tiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Chi cục thuếquận Bắc Từ Liêm, các thầy cô trong học viện đặc biệt là giảng viên TS TônThu Hiền Em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu công tác quản lý thu thuếvới đề tài:
“Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm”.
Những nghiên cứu của đề tài đưa ra những giải pháp giải quyết các vấn
đề hạn chế, bất cập trong thực trạng quản lý thuế TNCN đối với hộ kinhdoanh, làm thay đổi công tác quản lý thuế theo hướng tích cực, từ đó nâng caohiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng trong công tác quản lý thuế TNCN đốivới hộ kinh doanh cá thể, tìm ta những điểm hạn chế, từ đó đưa ra những giảipháp khả thi để nâng cao hiệu quả thu thuế TNCN, sao cho thu đúng thu đủ sốthuế cần thu, đồng thời đảm bảo công bằng giữa các hộ kinh doanh cá thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận và những quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, quan điểm phát triển kinh tế của Đảng, kết hợp vận dụng với các
Trang 9biện pháp như tổng hợp về lý luận, phân tích Đề tài tập trung chủ yếu vàoviệc đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao công tác quản lý thuếTNCN đối với hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2018-2020.
Do đối tượng của đề tài này là hộ kinh doanh cá thể, đây là thành phầnkinh tế với số lượng nhiều nhất ở khắp mọi nơi trên cả nước nên đề tài nàykhông chỉ có tác dụng với địa quận Bắc Từ Liêm mà còn cần được xem xét ápdụng ra toàn quốc
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng kết hợp các phương pháp như tìmhiểu, nghiên cứu các kiến thức qua thực tiễn, sách báo và các văn bản liênquan; thu thập và phân tích số liệu lịch sử và số liệu hiện tại; quan sát, phỏngvấn, …
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối
với hộ kinh doanh cá thể
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh
doanh cá thể tại chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm
Chương 3: Một số kiến nghị và biện pháp tăng cường quản lý thuế
TNCN đối với hộ kinh doanh tại chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm
Là một sinh viên, kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế, nên khôngthể tránh khỏi những khiếm khuyết trong nội dung, phương pháp nghiên cứu
Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán
bộ thuế, bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 10CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.
1.1 Những vấn đề chung của hộ kinh doah cá thể
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo điều 66 nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng kýdoanh nghiệp đã quy định:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân làcông dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một
hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụngdưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đốivới hoạt động kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm:
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ:
Đặc điểm này xuất phát từ các quy định của pháp luật về thành lập vàđăng ký kinh doanh hộ cá thể đó là không sử dụng thường xuyên quá 10 laođộng Các hộ kinh doanh thường là làm ăn riêng lẻ, tản mạn rời rạc
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh tế có số lượng đông nhất trong cácloại hình kinh tế hiện nay trên toàn cả nước
- Ngành nghề và đối tượng tham gia đăng ký kinh doanh đa dạng:
Với số lượng rất lớn và có mặt khắp mọi nơi trên đât nước có thể nói hộkinh doanh là hình thức quy tụ tất cả các đối tượng tham gia Trừ các ngànhnghề do pháp luật quy định hình thức tổ chức còn lại hầu hết các ngành nghềđều có các hộ cá thể đăng ký kinh doanh
- Việc quản lý rất khó khăn và phức tạp:
Trang 11Với số lượng đông đảo, phức tạp cả về loại hình kinh doanh và đối tượngtham gia, hơn nữa việc kinh doanh mang tính tự phát rất cao, các đối tượngtham gia cũng không có hiều biết nhiều về pháp luật nên quản lý hết các hộrất khó khăn và khá phức tạp.
1.1.3 Vai trò của kinh tế cá thể:
- Kinh tế cá thể có góp phần giải quyết các vấn đề KT-XH:
Với số lượng hộ kinh doanh cá thể đông đảo, trung bình mỗi hộ sử dụngthường xuyên khoảng 5 lao động thường xuyên như vậy hình thức hộ kinhdoanh cá thể tạo ra hàng chục triệu việc làm thường xuyên Điều này khôngchỉ đơn thuần đảm bảo thu nhập cho người lao động mà còn có tác dụng đếnvấn đề an ninh xã hội và gánh nặng chi tiêu cho Nhà Nước để giải quyết vấn
đề thất nghiệp và tệ nạn xã hội do không có việc làm tạo nên
- Kinh tế cá thể huy động được lượng vốn nhàn rỗi trong dân góp phần tạo thêm của cải, xây dựng và phát triển đất nước
Kinh tế cá thể nắm giữ một khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế cá cókhả năng huy động được nhiều vốn Lượng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế vẫncòn rất nhiều và chưa được sử dụng hiệu quả Nếu lượng vốn này được thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh tế xã hội tăng lên,thúc đẩy mở rộng sản xuất, kích thích tiêu dùng Từ đó thu hút vốn đầu tư củacác thành phần kinh tế khác Ngược lai, khi những thành phần kinh tế khácthiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì có thể cho vay để bớt chi phítiền vay hơn là phải vay của nước ngoài như hiện nay
- Thúc đẩy phát triển KT-XH các khu vực kém phát triển:
Hình thức hộ kinh doanh cá thể rất linh động có thể len lỏi tới hầu hết tất
cả các khu vực trong cả nước mà các hình thức khác khó có thể làm được,góp phần đem hàng hóa về những khu vực khó khăn và đem các hàng hóa từ
Trang 12các khu vực đó ra bán ngoài thị trường tiêu thụ Điều này làm thúc đẩy quátrình sản xuất và tiêu dùng phát triển kinh tế xã hội.
1.2 Nội dung cơ bản của thuế TNCN hiện hành đối với các hộ kinh
doanh cá thể
1.2.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TNCN là tất cả các hộ kinh doanh cá thể có hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trởxuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộpthuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ
12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinhdoanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanhthu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trịgia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cánhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phảinộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh Trường hợp
cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp,
Trang 13nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tươngứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thìmức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộpthuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trongnăm tính thuế
Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh
cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh
là đối tượng cư trú
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ
lệ thuế tính trên doanh thu
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trườnghợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng,tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ
Trường hợp HKD nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thìdoanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.Trường hợp HKD không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xácđịnh không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tínhthuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thunhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%
Trang 14- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế thu nhập cánhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%
Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thựchiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnhvực, ngành nghề Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thutính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tếkinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán củatừng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Đối với cá nhân kinh doanh nộp theo từng lần phát sinh
- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú cóphát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanhkhông thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp táckinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cánhân
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanhthu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trịgia tăng là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch
- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là doanhthu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
Đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sảnbao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm
Trang 15dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theongười điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trởxuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng là tổng doanh thuphát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản Trường hợp bênthuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng
là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch
- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ
lệ thuế tính trên doanh thu
Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
- Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đacấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá
- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng
đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu
1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể
Được quy định tại quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 củatổng cục trưởng cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối với cánhân kinh doanh
a) Quản lý người nộp thuế
Đăng ký thuế
- Đội thuế LXP kết hợp cùng Đội KK-KTT lập danh sách CNKD phảinộp tờ khai thuế và thành lập các tổ công tác phát tờ khai thuế và tổ công táctiếp nhận tờ khai thuế chậm nhất trước ngày 19/11
Trang 16- Đội thuế LXP đôn đốc CNKD nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày15/12
- Đội thuế LXP có trách nhiệm tiếp nhận các tờ khai thuế của CNKD,bao gồm: tờ khai thuế của CNKD ổn định khai thuế đầu năm do các Tổ côngtác tiếp nhận tờ khai chuyển đến; tờ khai thuế của cá nhân mới ra kinh doanhtại địa bàn; tờ khai thuế của cá nhân có thay đổi hoạt động kinh doanh trongnăm khai điều chỉnh, bổ sung
- Sau khi tiếp nhận tờ khai thuế Đội LXP kết hợp cùng Đội KK-KTT để
xử lý và cập nhật thông tin cá nhân nộp tờ khai vào hệ thống TMS chậm nhấttrước ngày 20/12 hằng năm
- Đối với tờ khai thuế của CNKD chưa được cấp MST
Để có căn cứ cấp MST, Đội thuế LXP yêu cầu CNKD bổ sung hồ sơtheo quy định về đăng ký thuế đối với những điều kiện chưa có tại HSKT.Đội thuế LXP lưu giữ bản chính HSKT của CNKD và chuyển bản chụp tờkhai thuế cùng tài liệu về đăng ký thuế cho Đội KK-KTT cấp MST và lưu hồ
sơ đăng ký thuế
Đội KK-KTT thực hiện cập nhật các thông tin về ĐKT vào Hệ thốngTMS và phát hành Thông báo MST hoặc Giấy chứng nhận ĐKT (đối vớiCNKD có Giấy chứng nhận ĐKKD) chuyển Đội thuế LXP để thực hiện việc
bổ sung MST vào tờ khai thuế của CNKD
Đội thuế LXP gửi Thông báo MST hoặc Giấy chứng nhận ĐKT trực tiếpđến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận vào Sổ giao hồ sơ thuế mẫu 02-4/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này Trường hợp không gặp đượcCNKD thì Đội thuế LXP chuyển cho Bộ phận HCVT để gửi đến CNKD quađường bưu chính theo hình thức gửi đảm bảo
- Đối với tờ khai thuế của CNKD đã được cấp MST
Trang 17Đội thuế LXP phân loại HSKT theo địa bàn, khu vực, đóng tệp cùngvới Danh sách phát tờ khai thuế, Danh sách nhận tờ khai thuế do các Tổ côngtác chuyển về để thuận tiện cho việc tra cứu và nhập thông tin tờ khai, cụ thểnhư sau:
Đối với tờ khai thuế của CNKD ổn định đầu năm: Đội LXP có tráchnhiệm nhập thông tin tờ khai thuế vào công cụ hỗ trợ nhập tờ khai thuế chậmnhất là ngày 17/12 năm liền trước năm tính thuế Đối với Đội thuế LXP chưađáp ứng được yêu cầu về công nghệ thông tin thì Đội thuế LXP chuyển toàn
bộ tờ khai thuế của CNKD đến Đội KK-KTT chậm nhất là ngày 16/12 nămliền trước năm tính thuế
Đối với tờ khai thuế của cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn và cánhân thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm: Đội thuế LXP có trách nhiệmchuyển toàn bộ tờ khai thuế của CNKD trong tháng đến Đội KK-KTT chậmnhất là trước ngày 05 tháng sau
Nếu có cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn và cá nhân có thay đổi vềhoạt động kinh doanh trong năm thì Đội thuế LXP phát tờ khai thuế theo mẫuquy định cho CNKD khai, xác nhận Đội thuế LXP hướng dẫn CNKD khaithuế, tính thuế phải nộp theo quy định, đồng thời đôn đốc CNKD nộp tờ khaithuế
Đội thuế LXP xử lý tờ khai của CNKD và hỗ trợ Đội KK-KTT cập nhậtthông tin tờ khai thuế vào hệ thống TMS Sau khi cập nhật Đội KK-KTTchuyển lại toàn bộ tờ khai thuế cho Đội LXP để lưu trữ tờ khai
b) Quản lý căn cứ tính thuế
Điều tra ấn định doanh thu
- Đội THNVDT căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế, lập kế hoạch khảosát doanh thu CNKD theo các ngành nghề trọng điểm tại địa bàn theo mẫu
Trang 1803-1/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này Kế hoạch khảo sát doanhthu CNKD được lập chi tiết cho từng quý I, quý II, quý III.
- Căn cứ Kế hoạch khảo sát doanh thu CNKD đã được phê duyệt, ĐộiTHNVDT chủ trì phối hợp với Đội KK-KTT lập Danh sách CNKD thực hiệnkhảo sát cho từng quý I, quý II, quý III theo mẫu số 03-2/QTr-CNKD banhành kèm theo quy trình này, trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt
- Trên cơ sở Biên bản khảo sát doanh thu CNKD, Đội THNVDT tổnghợp kết quả khảo sát doanh thu CNKD theo mẫu số 03-4/QTr-CNKD banhành kèm theo quy trình này và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khảosát và doanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngànhnghề trên địa bàn
- Thực hiện công khai hoá doanh số dự kiến:
Đội thuế LXP niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộmới ra kinh doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số khi hết hạn ổn địnhthuế tại trụ sở UBND phường, xã và các tổ ngành hàng Tiến hành thu thập ýkiến đóng góp và thắc mắc của các hộ kinh doanh để phân tích và xem xét lạimức doanh số dự kiến ấn định của từng hộ Nếu cần thiết có thể tiến hànhđiều tra lại để đảm bảo mức doanh số ấn định sát với thực tế kinh doanh
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế:
Hội đồng tư vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mức doanhthu ấn định Đội thuế LXP có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều traxác định doanh số và giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngànhhàng, từng hộ Sau khi thảo luận, nếu thống nhất mức doanh thu ấn định chotừng hộ thì đội thuế chuyển kết quả dự kiến doanh số ấn định về Chi cục Thuế
để làm căn cứ tính thuế Những trường hợp không thống nhất được, đội thuếtập hợp để báo cáo Lãnh đạo Chi cục Thuế quyết định
- Duyệt mức doanh số ấn định:
Trang 19Sau khi Hội đồng tư vấn thuế xem xét và tham gia ý kiến về mức doanh
số dự kiến ấn định cho các hộ mới phát sinh và hết hạn ổn định thuế, ĐộiTHNVDT tập hợp, kiểm tra lại kết quả ấn định Trong quá trình kiểm tra, ĐộiTHNVDT trao đổi lại với các đội thuế hoặc phối hợp với tổ kiểm tra Chi cụcđiều tra lại doanh số của một số trường hợp để điều chỉnh một số mức doanh
số dự kiến cho hợp lý hơn và cân đối giữa các địa bàn quản lý hoặc theo yêucầu chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục Kết quả điều chỉnh mức dự kiến doanh sốnày sẽ được Đội THNVDT sử dụng để làm căn cứ tính thuế và lập sổ bộ thuế
Điều chỉnh doanh thu
Đối với cá nhân ngừng/ nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễmgiảm thuế
CNKD ngừng/ nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễn, giảm thuế làCNKD đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
- Đã được CQT lập Bộ Thuế ổn định sau đó phát sinh việc ngừng/ nghỉkinh doanh trong năm
- Có thông báo bằng văn bản đến CQT về việc ngừng/ nghỉ kinh doanh
Trang 20Quy trình giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế cho cá nhân ngừng/ nghỉ kinhdoanh như sau:
Trong 3 ngày làm việclàm việc
Trong 1 ngày làm việc
Sau khi có Quyết định hoặc thông báo miễn, giảm thuế, Đội thuế LXP cótrách nhiệm gửi trực tiếp đến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận Trườnghợp không gặp được CNKD thì Đội thuế LXP chuyển Quyết định hoặc thôngbáo đến bộ phận Hành chính-Văn thư
Đối với cá nhân ngừng/ nghỉ kinh doanh không ra quyết định miễm,giảm thuế
CNKD ngừng/ nghỉ kinh doanh không ra quyết định miễn, giảm thuế làCNKD không đáp ứng điều kiện để CQT ra quyết định kinh doanh
Đội thuế LXP báo cáo UBND chỉ đạo các bộ phận chức năng có liênquan phối hợp thực hiện đối chiếu, xác minh địa bàn và xử lý như sau:
Đội TTHT NNT(Cập nhật văn bản)
Đội KK-KTT(Bổ sung danh bạ quản lý HKD)Đội LXP(Tiếp nhận thông báo)
Trang 21- Nếu cá nhân đã ngừng/nghỉ kinh doanh tại địa bàn không thông báo vàkhông còn cư trú tại địa bàn thì Đội thuế LXP làm thủ tục thông báo CNKD
bỏ địa điểm kinh doanh theo quy định, đồng thời tiếp tục thực hiện theo cácbước tiếp theo
- Nếu cá nhân vẫn còn hoạt động kinh doanh nhưng chuyển địa bàntrong cùng CQT quản lý thì Đội thuế LXP hướng dẫn cá nhân làm thủ tụcthay đổi thông tin hoạt động kinh doanh
- Nếu cá nhân vẫn còn hoạt động kinh doanh nhưng chuyển địa bàn khácCQT quản lý thì Đội thuế LXP hướng dẫn cá nhân làm thủ tục thay đổi địađiểm kinh doanh theo quy định hiện hành về Đăng ký thuế
- Nếu cá nhân đã ngừng/nghỉ kinh doanh tại địa bàn và vẫn còn cư trú tạiđịa bàn thì Đội thuế LXP tiếp tục thực hiện theo các bước tiếp theo
Đội thuế LXP phối hợp với đội KK-KTT cập nhật trạng thái cá nhânngừng/ nghỉ kinh doanh vào hệ thống TMS để xác định đối tượng ngừng theodõi nghĩa vụ thuế từ tháng ngừng/ nghỉ kinh doanh
Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyển danhsách đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục Tổ kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra lại cơ
sở trình lãnh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở
Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế
Tổ kiểm tra phối hợp với các đội thuế LXP kiểm tra xác minh thu nhậpthực tế đạt được trong quá trình kinh doanh của đối tượng nộp thuế có đơn đềnghị miễn thuế Sau đó, chuyển kết quả kiểm tra cho Tổ THNVDT TổTHNVDT xem xét các trường hợp đề nghị miễn thuế, kết quả kiểm tra đốichiếu với các quy định trong chính sách, chế độ về miễn thuế Nếu thủ tụchợp lệ và đúng diện được miễn thuế thì Tổ THNVDT làm thủ tục trình lãnhđạo Chi cục quyết định Kết quả duyệt sẽ được chuyển về Tổ THNVDT đểđiều chỉnh miễn thuế Đội thuế LXP phải quản lý biến động về hoạt động
Trang 22kinh doanh của các đối tượng trong thời gian miễn thuế để phát hiện kịp thờicác đối tượng có thay đổi thu nhập kinh doanh tăng vượt quá mức được miễnthuế để yêu cầu đưa các đối tượng này vào diện nộp thuế.
c) Công tác tổ chức thu nộp
Thu nộp là công đoạn cuối cùng trong chu trình thu thuế TNCN đối với
hộ kinh doanh cá thể, thể hiện hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế, cũng
là bước trực tiếp thu tiền vào NSNN do vậy việc thực hiện cần đảm bảo đượcthực hiện nghiêm túc
Đội thuế LXP căn cứ Sổ Bộ Thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốcCNKD nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo nộp thuế Độithuế LXP thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn CNKD lưu giữ các Thông báothuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế,… để phục vụ công tác kiểm tra, đốichiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của CNKD
Trường hợp CQT trực tiếp quản lý và thu thuế
- Đối với CNKD tại khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuế củaNHTM, KBNN thì Đội thuế LXP hướng dẫn, đôn đốc CNKD nộp thuế tạiNgân hàng, Kho bạc đúng thời hạn quy định
- Đối với CNKD tại các địa bàn xa khu vực trung tâm không có điểm thucủa NHTM, KBNN thì Đội thuế LXP trực tiếp thu thuế bằng biên lai như sau:
+ Trường hợp thực hiện in sẵn biên lai từ máy tính được cấp có thẩmquyền cho phép dùng chương trình phần mềm để quản lý việc thu, nộp tiềnthuế bằng biên lai: Đội thuế LXP sau khi nhận tiền thuế, ghi ngày tháng nhậntiền thuế, ký tên vào biên lai và giao biên lai cho CNKD
Trang 23+ Trường hợp thu bằng biên lai quyển: Đội thuế LXP thực hiện viết biênlai, ghi rõ tên, MST của CNKD, loại thuế, số tiền từng loại thuế mà CNKD đãnộp, ngày tháng nhận tiền thuế, ký tên và giao biên lai cho CNKD.
+ Cán bộ trực tiếp thu thuế của Đội thuế LXP có trách nhiệm nộp đầy
đủ, kịp thời tiền thuế và các khoản thu khác đã thu của CNKD vào NSNN tạiKBNN Khi nộp tiền vào KBNN, cán bộ thuế phải lập bảng kê biên lai thu vàlập giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính (đối với trường hợpCQT chưa kết nối với KBNN) hoặc Bảng kê nộp thuế theo mẫu 01/BKNTban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của BộTài chính (đối với trường hợp Cơ quan Thuế đã thực hiện kết nối số thu vớiKho bạc Nhà nước) Thời hạn nộp tiền vào KBNN tối đa không quá năm (05)ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền thuế của CNKD đối với địa bàn thuthuế là miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn; không quá
08 (tám) giờ làm việc đối với các địa bàn khác Trường hợp số tiền thuế thuđược vượt quá mười (10) triệu đồng thì phải nộp vào NSNN ngay trong ngàyhoặc chậm nhất là sáng ngày làm việc tiếp theo
Trường hợp uỷ nhiệm thu thuế
Việc thu nộp thuế đối với trường hợp thuộc diện uỷ nhiệm thu thuế đượcthực hiện theo quy định riêng về uỷ nhiệm thu
Chấm Bộ Thuế
Trang 24- Đội KK-KTT nhận dữ liệu từ KBNN và biên lai thu thuế của cán bộthuế thuộc các Đội thuế LXP, đối chiếu và xử lý sai lệch, theo dõi tình hìnhthu nộp thuế của CNKD.
- Đội QLN tiến hành tính tiền chậm nộp đối với CNKD nộp chậm tiềnthuế Việc xác định nợ thuế và đôn đốc nợ thuế đối với CNKD thực hiện theoquy trình hiện hành về Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Đội thuế LXP cótrách nhiệm phối hợp với Đội QLN thực hiện đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế củacác CNKD có nợ thuế
Thuế TNCN từ khi áp dụng đối với hộ KDCT trong hệ thống quản lýkinh tế ngày càng thể hiện được vai trò không thể thiếu của mình.Trong quátrình thực hiện Luật thuế này, các văn bản pháp luật liên tục được cập nhật,thay đổi cho phù hợp với tình hình mới Không những thế, môi trường pháp
lý cũng như các điều kiện thực hiện để các hộ kinh doanh hoàn thành tốtnghĩa vụ của mình cũng được xác lập nhằm nâng cao tính hiệu quả của côngtác thu nộp Bên cạnh những thành quả đạt được cũng còn tồn tại không ítnhững khó khăn, vướng mắc cần được khắc phục cả từ phía cơ quan chứcnăng và các hộ kinh doanh
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KDCT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BẮC TỪ LIÊM
2.1 Khái quát về Chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm
2.1.1.Đặc điểm kinh tế- xã hội Quận Bắc Từ Liêm
Quận Bắc Từ Liêm được thành lập tháng 4 năm 2014, nằm ở phía TâyBắc Thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp quận Tây Hồ, phía Đông Nam giáp quậnCầu Giấy, phía Tây giáp huyện Đan Phượng, và huyện Hoài Đức, phía Namgiáp quận Nam Từ Liêm và phía Bắc giáp huyện Đông Anh Tổng diện tích43,35 km2, dân số khoảng 320 nghìn người, mật độ dân số 7,381.776người/km2 Do đang trong quá trình phát triển nên việc giao thương buôn bángiữa Quận Bắc Từ Liêm và các quận huyện nội ngoại thành cũng phát triểnnhanh chóng với các hoạt động kinh doanh đa dạng và phức tạp, chủ yếu làthương mại và dịch vụ Quận Bắc Từ Liêm gồm 13 phường: Cổ Nhuế 1, CổNhuế 2, Phú Diễn, Phúc Diễn, Minh Khai, Tây Tựu, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo,Liên Mạc, Thượng Cát, Thụy Phương, Đông Ngạc, Đức Thắng
Quận Bắc Từ Liêm là được quận mới được thành lập của Thủ đô HàNội Nhìn lại 5 năm 2014 -2018, kinh tế Quận Bắc Từ Liêm phát triển nhanhchóng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14.8% qua các năm Cơ cấu kinh tếQuận chuyển dịch theo xu thế tiên tiến, hiện đại hóa Hoạt động thương mạidịch vụ trên địa bàn được đẩy mạnh Chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranhcủa kinh tế quận được tăng cường, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể
Trang 262.1.2 Giới thiệu khái quát về Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm
Cùng với việc Quận Bắc Từ Liêm được thành lập năm 2014, Chi cụcThuế quận Bắc Từ Liêm được thành lập trực thuộc Cục Thuế Thành phố HàNội theo Quyết định số 399/QĐ-BTC ngày 27/02/2014 của Bộ Tài chính vàQuyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Vớichức năng quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trênđịa bàn quận Bắc Từ Liêm
Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm có trụ sở chính tại tòa nhà CT5B- khutái định cư Kiều Mai, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và được
tổ chức thành 07 Đội thuế văn phòng và 02 Đội thuế liên phường trực thuộc,với tổng số 90 cán bộ công chức, nhânviên
Tại văn phòng Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm có 74 cán bộ được tổchức thành các Đội chức năng và các Đội quản lý thu Các Đội chức nănggồm: Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và ấn chỉ; Đội Tổng hợp nghiệp
vụ dự toán- Kê khai - kế toán thuế & Tin học; Đội Hành chính - nhân sự - tàivụ; Đội Kiểm tra nội bộ; Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Các Đội quản
lý thu gồm: Đội kiểm tra thuế; Đội trước bạ và thu khác
Tại 13 phường trên địa bàn, Chi cục Thuế có 16 cán bộ được tổ chứcthành 02 đội thuế liên phường, đảm nhiệm việc quản lý thuế tại các hộ kinhdoanh cá thể
Trang 27 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ
sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
Chi cục trưởng
Phó chi cục trưởng
hỗ trợ người nộp thuế
và ấn chỉ
Đội Kiểm tra thuế
Đội trước
bạ và thu khác
Đội thuế liên phường
số 2
Đội Tổng hợp nghiệp
vụ dự toán –
Kê khai
kế toán thuế
và Tin học
Đội Quản
lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế
Đội thuế Liên phường
số 1
Đội Kiểm tra nội bộ
Trang 28Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xâydựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục thuế.
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý
và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
Đội Tuyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế và ấn chỉ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm
vi quản lý của Chi cục thuế
Đội Trước bạ và Thu khác
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sauđây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyểnnhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính trong nội bộ Chi cục Thuếquản lý
Trang 29 Đội kiểm tra
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Chi cục trưởng Chi cục thuế Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toánthu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Đội thuế liên phường:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập
cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )
2.1.3 Kết quả thu ngân sách tại Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm
Trong gần 3 năm qua từ năm 2016 đến năm 2018, tình hình thế giới cónhiều diễn biến rất phức tạp: xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi Kinh tếthế giới phục hồi chậm hơn dự báo Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu lần này được đánh giá là trầm trọng nhất kể từ Đại suy thoáikinh tế thế giới 1929 - 1933
Nhiều nước công nghiệp phát triển đã điều chỉnh mạnh chính sách đểbảo hộ sản xuất trong nước Cạnh tranh quyết liệt giữa các nước lớn tại khuvực và diễn biến phức tạp trên Biển Đông, Biển Hoa Đông
Thực trạng trên tác động bất lợi đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến kinh tế quận Bắc Từ Liêm cũngphải gánh chịu những ảnh hưởng không nhỏ làm cho công tác thu ngân sánh
Trang 30nhà nước gặp nhiều khó khăn, do đó nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn dân vàvới sự chỉ đạo đúng đắn của lãnh đạo huyện cùng sự quyết tâm của toàn thểcán bộ nhân viên trong Chi cục thuế, quận Bắc Từ Liêm đã đạt được một sốkết quả sau:
Trang 31Bảng 2.1 Thống kê kết quả thu ngân sách 3 năm (2016-2018)
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018Tổng
2,483,624
2,698,400
2,698,457
Trang 32188.92
Trang 331,373,000
1,367,228
1,750.07
Trang 35Từ bảng số liệu trên ta thấy số thu của chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm đãtăng nhưng chưa ổn định Cụ thể, năm 2017 là 2,483,624 triệu so với số thunăm 2016 là 6,095,003 triệu đồng, giảm 3,611,379 triệu đồng tương đương40.75% Năm 2018 là 2,698,457 triệu đồng so với năm 2017 số thu 2,483,624triệu đồng, tăng 214,833 triệu đồng tương đương 108.65% Số thu của 3 nămqua đều vượt kế hoạch đã đề ra Đặc biệt là chỉ tiêu giao thu năm 2016 của chicục đã hoàn thành vượt mức (287.36%) Năm 2018 vừa qua chỉ tiêu giao thucủa chi cục cũng đã hoàn thành 100% Đây là một con số khá lớn, để đạt đượccon số đó là do sự lỗ lực của toàn quận ý thức của NNT đã được nâng cao,kinh tế của quận cũng phát triển mạnh cùng với sự lãnh đạo sát sao của lãnhđạo, quyết tâm thực hiện hoàn thành từng nhiệm vụ thu được giao đã đạt đượckết quả thu khá tốt Điều đó tạo động lực cho chi cục quyết tâm thực hiện tốtcác nhiệm vụ được giao.
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các hộ KDCT tại chi cục thuế Quận Bắc Từ Liêm
Bắc Từ Liêm có vị trí địa lý, lịch sử phát triển lâu đời, rất thuận lợi trongviệc giao thương kinh tế với các quận, huyện khác trong Thành phố, nên ởđây có sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế Các hộ kinh doanh cáthể là một trong những thành phần kinh tế năng động, tăng trưởng nhanhchóng cả về số lượng và chất lượng sản xuất kinh doanh, đóng góp số thungày càng tăng vào NSNN Tính đến hết năm 2018, số hộ kinh doanh trên địabàn là 2640 hộ với các loại hình kinh doanh đa dạng, phong phú, nhiều chủngloại kinh doanh như: các hộ sản xuất, vận tải, xây dựng; các hộ thương nghiệp( đồ gỗ, bách hóa, hoa tươi,….); các hộ cung cấp dịch vụ ăn uống, cho thuênhà, khám chữa bệnh, sửa chữa các ngành nghề… Thời điểm cuối năm 2016,
số hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm là 3707 hộ Số liệu thống kê
từ năm 2016 đến năm 2018 cho thấy tổng số hộ giảm 1067 hộ Có thể nói các
Trang 36hộ KDCT trên địa bàn quận có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tếhiện tại của quận bởi hệ thống các hộ này rộng khắp, len lỏi tới các phường,các tổ mà lĩnh vực kinh doanh có quy mô lớn hơn không thể đáp ứng được.Tuy rằng, số thuế nộp vào NSNN từ khu vực hộ kinh doanh cá thể còn khiêmtốn so với khu vực doanh nghiệp bởi sự hạn chế về nhiều mặt ( như quy mô,vốn, số lượng lao động,…) nhưng dần dần, các hộ kinh doanh cá thể đã tựkhẳng định được vị trí của mình trong công cuộc phát triển kinh tế của quận.Năm 2018, tổng thuế TNCN thu được trên địa bàn quận là 179,166 triệuđồng, so với cùng kì năm 2016 (99,871 triệu đồng) tăng 79,295 triệu đồng,đạt 179% Số thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể trong 3 năm đều tăng.Năm 2017 là 14,350 triệu đồng so với năm 2016 là 10,100 triệu đồng tăng4,250 triệu đồng tương đương 142.08% Năm 2018 là 20,345 triệu đồng sovới năm 2017 là 14,350 triệu đồng, tăng 5,995 triệu đồng tương đương141.7% Số thu thuế TNCN tương đối nhỏ so với các loại thuế khác nhưngđang có xu hướng ra tăng, góp phần tăng NSNN
2.2.1 Thực trạng công tác quản lí thuế TNCN đối với các hộ KDCT trên địa bàn quận Bắc từ liêm thời gian vừa qua
2.2.2.1 Quản lý hộ KDCT
Trong công tác quản lý thuế, công tác quản lý đối tượng nộp thuế đóngvai trò rất quan trọng, là nền móng cho các khâu tiếp theo Thông qua khâunày, cơ quan thuế nắm được thông tin về số lượng HKD, ngành nghề kinhdoanh, địa điểm kinh doanh,… để từ đó đưa ra những phương án quản lý hiệuquả tránh thất thu thuế, bỏ sót đối tượng nộp thuế
Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể là nhỏ lẻ,phân bố rộng rãi, dàn trải trên địa bàn rộng, địa điểm kinh doanh không cốđịnh nên chi cục thuế đã phối hợp với UBND quận và hội đồng tư vấn thuế
xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát trên địa bàn, đồng thời nâng cao
Trang 37công tác quản lý các hộ kinh doanh cá thể trên các mặt: quản lý về số lượng
và quản lý số hộ nghỉ, quản lý theo ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinhdoanh, quy mô kinh doanh
Quản lý về số lượng và quản lý số hộ nghỉ
Theo nghị định số 43/2010/NĐ-CP, những hộ mới kinh doanh sẽ phảiđăng kí kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh, trường hợp HKDsản xuất nông , lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người buôn bán hàngrong , quà vặt, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp thì khôngphả đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điềukiện UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quy định mức thu nhậpthấp trên từng phạm vi địa phương cụ thể
Đội LXP có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường,thị trấn thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm được các HKD đanghoạt động, hoạt động thường xuyên từ đó đưa vào diện quản lý
Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận đượcthể hiện qua bảng số liệu sau: