1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện nam trà my, tỉnh quảng nam

85 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh DN NQD trên địa

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN PHÚC

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY,

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN PHÚC

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn Thạc sĩ “Quản lý thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Minh Tuấn

2 Các số liệu mà tôi sử dụng trong luận văn là trung thực, những kết quả trong luận văn chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

3 Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Văn Phúc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 7

1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 7

1.2 Một số nội dung chính về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9

1.3 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 20

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21

1.6 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục Thuế huyện Nam Trà My 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 26

2.1 Khái quát sơ lược về huyện Nam Trà My và Chi cục Thuế huyện Nam Trà My26 2.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thuộc Chi cục Thuế huyện Nam Trà My quản lý 29

2.3 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My 31

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My giai đoạn 2015-2017 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 59

3.1 Định hướng và nhiệm vụ công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh huyện Nam Trà My 59

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Nam Trà My 62

3.3 Kiến nghị 71

KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng DN NQD Chi cục Thuế huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam quản lý giai đoạn 2015 - 2017 30 Bảng 2.2 Báo cáo kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ của Chi cục Thuế huyện Nam Trà My giai đoạn 2015 – 2017 33 Bảng 2.3 Tình hình đăng ký thuế tại Chi cục Thuế NTM giai đoạn 2015 - 2017 36 Bảng 2.4 Kết quả nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của DN NQD tại Chi cục Thuế huyện NTM 38 Bảng 2.5 Tình hình thực hiện thu thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My giai đoạn 2015-2017 40 Bảng 2.6 Tình hình thực hiện thu thuế GTGT của DN NQD so với dự toán trên địa bàn huyện NTM giai đoạn 2015-2017 41 Bảng 2.7 Quản lý nợ thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My 43 Bảng 2.8 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My giai đoạn 2015-2017 45 Bảng 2.9 Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp của Chi cục Thuế huyện Nam Trà My giai đoạn 2015 - 2017 46

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Nam Trà My 27 Hình 2.2 Quy trình kê khai thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My 37 Hình 2.3 Kết quả nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của DN NQD tại Chi cục Thuế huyện NTM 38 Hình 2.4 Tình hình thực hiện thu thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My giai đoạn 2015-2017 40 Hình 2.5 Tình hình thực hiện thu thuế GTGT của DN NQD so với dự toán trên địa bàn huyện NTM giai đoạn 2015-2017 42 Hình 2.6 Quản lý nợ thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) Thuế ra đời và phát triển gắn với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, chính sách thuế của Nhà nước ngày càng hoàn thiện để huy động nguồn thu NSNN, đảm bảo các nhu cầu chi tiêu quản lý xã hội của Nhà nước và là công cụ quan trọng điều tiết nền kinh tế vĩ mô

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những loại thuế gián thu đóng góp

tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu NSNN Luật thuế giá trị gia tăng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 10 tháng 5 năm

1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, thay thế cho Luật thuế doanh thu, để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hóa và dịch vụ, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêu dung vào NSNN Trong quá trình thực hiện, Luật thuế GTGT đã được nhiều lần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn của đất nước

Sau gần 20 năm thực hiện Luật thuế GTGT và 10 năm thực hiện Luật quản

lý thuế; quản lý thuế GTGT ở nước ta đã đạt được những thành bước đầu to lớn như là: minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu, mở rộng lưu thông hàng hóa và dịch vụ, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, phù hợp với thông lệ quốc tế, nền kinh tế nước ta hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế, huy động nguồn thu lớn cho NSNN Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại hạn chế, chưa theo kịp với sự phát triển của

xã hội nên cần được hoàn thiện

Thời gian qua, công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước, nguồn thu thuế GTGT ở lĩnh vực này chiếm tỷ lệ lớn so với tổng thu NSNN ở địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Nam Trà My vẫn còn hạn chế, ý thức tự

Trang 9

giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, mức độ khác nhau, nợ thuế vẫn còn cao Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) trên địa bàn huyện Nam Trà My

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” để

nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp chương trình học Thạc sĩ chuyên ngành Quản

lý kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Xung quanh chủ đề luận văn, có một số nghiên cứu điển hình sau:

* Đoàn Ngọc Anh (2011), Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình - Luận văn

thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Huế

Đề tài đưa ra được lý luận chung về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT Tác giả phân tích nguồn gốc ra đời, bản chất, đặc điểm của thuế để từ đó thấy được vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường Đối với phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DN NQD địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, tác giả phân tích tình hình DN NQD trên địa bàn huyện Quảng Trạch; phân cấp quản lý thuế đối với các DN NQD; thu thuế GTGT thực tế trên địa bàn; tổ chức quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn

Trên cơ sở những số liệu phân tích, tác giải đánh giá các đối tượng khảo sát về quản lý thuế bằng cách như sau: đặc điểm phiếu điều tra doanh nghiệp, cán bộ thuế

và người tiêu dùng cuối cùng; kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ

số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố; phân tích hồi qui để xác định cụ thể các nhân tố ảnh hưởng việc quản lý thu thuế GTGT; phân tích so sánh ý kiến đánh giá giữa cán bộ thuế và doanh nghiệp về các nội dung điều tra khảo sát

* Đồng Thị Mỹ Dung (2016), Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Trang 10

Đề tài dựa trên nội dung quản lý thuế bao gồm: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế và hoàn thuế; quản lý thông tin về người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Tác giả dựa trên cơ sở lý luận như trên để làm nội dung cơ bản khi phân tích thực trạng quản lý thuế tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, đề tài cũng đưa

ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT như: chính sách của Nhà nước; tổ chức hoạt động của cơ quan quản lý thuế; ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế; các yếu tố khác

* Võ Phan Hoàng Linh (2018), Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ tài

chính ngân hàng, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đưa ra các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế GTGT bao gồm: số thu thuế và tiến độ thực hiện dự toán thuế GTGT; số trường hợp vi phạm kê khai thuế GTGT; kết quả công tác thanh tra kiểm tra; nợ thuế GTGT

Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá, tác giả thực hiện hiên nghiên cứu tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, từ đó đưa ra một số khuyến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT như: tăng cường quản lý công tác đăng ký thuế, kê khai thuế; hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra

* Lê Thị Hồng Luỹ (2012), Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Bình Định - Luận văn thạc sĩ Kế toán, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích , thống kê để đánh giá chuyên sâu việc kiểm soát việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với các DN do Cục Thuế tỉnh Bình Định quản lý trực tiếp Từ đó, tác giả đề xuất biện pháp tăng cường kiểm soát thuế như tăng cường thanh tra kiểm tra, quản lý người nộp thuế bằng các phầm mềm được mã hoá

* Trịnh Đức Nhân (2016), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Nông - Luận văn thạc sĩ

Trang 11

Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Về góc độ lý luận và thực tiễn, công trình đã đưa ra nhiều quan điểm liên quan đến việc quản lý thuế và kiểm soát từng sắc thuế đối với DN Luận văn đã đưa

ra khái niệm, đặc trưng, sự cần thiết phải quản lý, kiểm soát thuế

Ngoài ra công trình đã đưa ra một số luận điểm được nghiên cứu , nhiều bài viết trên các tạp chí, hội thảo để tăng tính khoa học cho công trình

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trên, tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng trên địa bàn Nam Trà My nhằm đưa những mặt đã đạt được, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà

My, tỉnh Quảng Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn cần phải thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với DN NQD Đồng thời, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý thuế GTGT đối với DN NQD

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam Từ đó, đưa ra những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động quản lý thuế GTGT trên địa bàn

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với

DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Trang 12

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam của Chi cục Thuế huyện Nam Trà My Tập trung vào các nội dung sau: tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế; đăng ký, kê khai thuế; quản lý thu thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; hoàn thuế và kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý thuế

Thời gian nghiên cứu: Phân tích đánh giá giá quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyên Nam Trà My trong 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017)

Địa điểm nghiên cứu: Tại huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Đề tài dựa trên nền tảng các cơ sở lý thuyết khoa học đã được công bố, luật thuế, các vấn đề về kinh tế vĩ mô, vi mô, thị trường tài chính

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn là sự kết hợp giữa lý thuyết, tổng hợp số liệu, phân tích để đưa ra nhận định, đánh giá và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

- Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng: xem xét đối tượng nghiên cứu trong vận động và phát triển không ngừng, từ đó phát hiện vấn đề có tính quy luật phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

GTGT đối với DN NQD Từ đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý thuế GTGT Đồng thời, luận văn cũng đưa ra được kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số địa phương để từ đó rút kinh nghiệm, so sánh phương thức quản

lý thuế GTGT đối với DN NQD khi đi vào phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT

đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My từ năm 2015 – 2017 Đánh giá các công tác tuyên truyền,

hỗ trợ chính sách pháp luật thuế; đăng ký, kê khai thuế; quản lý thu thuế; quản lý nợ

và cưỡng chế thuế; hoàn thuế và kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý thuế trên địa bàn huyện Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho Lãnh đạo và các cán

bộ, công chức thuộc cơ quan thuế trong quá trình lập dự toán, phân tích, đánh giá kế hoạch thu, đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế

ở đơn vị

7 Kết cấu luận văn

Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT chính thức được Quốc Hội thông qua ngày 10-05-1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1999 Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ phận thu nhập của người chịu thuế đã sử dụng để mua hàng hóa và được cung cấp dịch vụ

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [12, tr.184]

Giá trị tăng thêm được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế

GTGT

- Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 15

- Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế vào NSNN Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối

cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít [12, tr.187]

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0% Các doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã nộp ở khâu trước

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng

- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ

- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu trước đây

- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ

Việt Nam [1, tr.8]

Trang 16

1.2 Một số nội dung chính về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, có nhiều loại hình DN hoạt động và phân theo nhiều tiêu chí khác nhau Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp

luật nhằm mục đích kinh doanh [21, tr.2]

Đứng dưới góc độ sở hữu, DN được phân thành doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ [21, tr.2]

Như vậy, DN ngoài nhà nước hay còn gọi là DN NQD có thể hiểu đơn giản là

DN không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ DN NQD có thể do một cá nhân hoặc một nhóm người tham gia đầu tư vốn, tài sản để thành lập và tổ chức

hoạt động theo luật sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:

+ Doanh nghiệp tư nhân;

+ Công ty cổ phần;

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty hợp doanh;

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài [1, tr.12]

1.2.2 Đặc điểm

DNNQD có một số đặc điểm nổi bật sau đây:

- Dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định kinh doanh và chịu toàn bộ về kết quả kinh doanh DN NQD là DN do cá nhân thành lập, điều hành SXKD và hoạt động theo Luật DN và các qui định khác Hoặc có thể hiểu là những DN cổ phần mà

phần vốn nhà nước dưới 100%

- DN NQD là loại hình DN mang tính sỡ hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, tính

Trang 17

tư hữu cao và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục đích chính là mưu cầu lợi nhuận

- DN NQD chủ yếu có quy mô nhỏ nhưng có tính năng động, nhạy bén, có thể lan toả vào mọi vùng miền, dễ dàng thích nghi với mọi biến động của nền kinh tế thị trường, dễ điều chỉnh mặt hàng, ngành nghề sản xuất kinh doanh, luôn là khu vực kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất

- Phần lớn những người chủ các DN NQD có trình độ văn hoá chưa cao, chưa được đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là

tự phát hoặc theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản SXKD của DN NQD chưa cao, số đông các DN NQD hoạt động ở lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, thương mại, một bộ phận hoạt độ ng ở lĩnh vực sản xuất thì đa số sử dụng máy móc thiết bị cũ, trình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao do đó năng suất lao

động và chất lượng hàng hoá sản xuất hạn chế

- Ý thức chấp hành pháp luật của DN NQD thường không cao, thể hiện qua việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa chưa đầy đủ, không theo đúng quy định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính đối phó Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ còn thanh toán bằng tiền mặt, không thích giao dịch thanh

toán qua Ngân hàng [1, tr.14]

1.3 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo những quy định của pháp luật

Tại Việt Nam, công tác quản lý thuế đã được quy định bởi Luật Quản lý thuế năm 2006, theo đó việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của Pháp luật

1.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế

Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế tác động vào những hành vi tâm lí xã hội của người nộp thuế, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ của NNT Cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế cho DN và mọi tầng lớp

Trang 18

trong dân cư trong xã hội để làm các cấp, các ngành và mọi người dân hiểu về thuế, thực hiện luật thuế và lên án những hành vi vi phạm luật thuế, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý thu thuế

Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp luật thuế là các dịch vụ thông tin mà cơ quan thuế cung cấp cho NNT để họ hoàn thành nghĩa vụ thuế Tạo điều kiện cho NNT nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế, đảm bảo cho họ có những kiến thức cần thiết để tuân thủ thuế Các hình thức hỗ trợ pháp luật về thuế như:

- Hỗ trợ tư vấn trực tiếp: cơ quan thuế gặp mặt với NNT nhằm cung cấp những thông tin pháp luật về thuế

- Hỗ trợ và tư vấn gián tiếp là thông qua các công cụ và phương tiện tư vấn như: cung cấp ấn phẩm tư vấn miễn phí, phát triển mạng thông tin thuế bao gồm nhiều thông tin cho các DN, tư vấn qua thư điện tử, tư vấn và hỗ trợ qua dịch vụ điện thoại, tư vấn bằng hộp thư thoại

1.3.2 Đăng ký, kê khai thuế giá trị gia tăng

- Đăng ký nộp thuế

Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế trong thời hạn

10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hoặc cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với các tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện ĐKKD nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận ĐKKD

Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho NNT trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của NNT

Khi có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký đã nộp, NNT phải thông báo với cơ quan quản lý thuế trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong

thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thang đổi thông tin [12, tr.25]

- Kê khai thuế GTGT

Trang 19

Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng (trừ một số trường hợp khác) NNT nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý NNT Thời hạn gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo

Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc ở địa phương cấp tỉnh cùng nơi NNT

có trụ sở chính: nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ

sơ khai thuế GTGT cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì NNT thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị trực thuộc

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp NNT có hoạt động KD dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke

Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc KD ở địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của NNT

Trường hợp NNT kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở SX trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở SX trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi SX, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi SX

Nếu cơ sở SX trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì NNT thực hiện

Trang 20

khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở SX trực thuộc NNT phải lập và gửi Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ

sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở SX trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán theo mẫu quy định cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ thuế GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở SX trực thuộc

Trường hợp NNT có hoạt động KD xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính (gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì NNT phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó

Trường hợp NNT có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí…, không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì NNT khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính

Các trường hợp khai thuế khác: Khai thuế tháng (hoặc quý) năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT; khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vảng lai ngoại tỉnh; khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp trên doanh thu của người kinh doanh không thường xuyên [24, tr.33]

1.3.3 Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế giá trị gia tăng

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT phải thông qua một cơ chế nhất định Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT gồm: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, khấu trừ và hoàn thuế

Quy trình quản lý thu thuế GTGT bao gồm:

- Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là thời điểm để tính thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế Việc đăng ký thuế phải tuân thủ theo những trình tự

Trang 21

thủ tục nhất định gọi là quy trình đăng ký thuế Kết quả của đăng ký thuế là mỗi đối tượng nộp thuế được cấp một mã số thuế Mã số thuế là cơ sở pháp lý để nhận diện người nộp thuế, là điều kiện thiết yếu về phương diện pháp lý để quản lý và thực hiện thuế GTGT Đối với đối tượng nộp thuế phải sử dụng mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác có liên quan đến thuế vì vậy phải ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch, hợp đồng kinh tế, chứng từ nộp thuế Các đơn vị được sử dụng hoá đơn tự in phải in sẵn mã số của mình vào từng tờ hoá đơn

Đối với cơ quan thuế phải có trách nhiệm sử dụng mã số thuế của đối tượng nộp thuế để quản lý đối tượng nộp thuế, theo dõi số liệu nộp thuế và ghi mã số đối tượng nộp thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với đối tượng nộp thuế như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế

- Kê khai thuế GTGT

Mỗi chủ thể khi tham gia đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp mã số thuế thì đều phải thực hiện việc kê khai thuế theo quy định của pháp luật

Kê khai thuế là việc khai báo tất cả những nghiệp vụ chịu thuế phát sinh trong

kỳ (tháng, quý hoặc năm), số thuế GTGT đã trả khi mua hàng, số thuế GTGT thu được khi bán hàng, số thuế GTGT đã nộp, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho cơ quan thuế

Việc kê khai thuế được tiến hành theo mẫu tờ khai thuế Người có nghĩa vụ kê khai thuế căn cứ vào các dữ liệu trên tờ khai thuế thực hiện hành vi kê khai, chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan nhà nước

có thẩm quyền Sau khi lập xong tờ khai thuế phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế Sau khi tính số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế mới ra thông báo nộp thuế gửi cho các đối tượng nộp thuế Việc kiểm tra tính đúng đắn của kê khai thuế xảy ra trước thời điểm nộp thuế Việc sai sót trong việc tính số thuế phải nộp thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế

- Nộp thuế GTGT

Trang 22

Nộp thuế GTGT là việc người cung cấp hàng hoá, dịch vụ chuyển thuế đã thu

hộ Nhà nước do người tiêu dùng trả thông qua cơ chế giá khi mua hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT vào kho bạc Nhà nước Đây là nghĩa vụ cơ bản nhất của mỗi đối tượng nộp thuế Để thực hiện nghĩa vụ này một cách có hiệu quả cần điều chỉnh những vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, về hình thức nộp thuế, có thể nộp trực tiếp cho cơ quan thuế hoặc có thể nộp thuế qua Ngân hàng, qua Kho bạc

Thứ hai, về cơ chế nộp thuế Hiện nay trong thực tiễn tiến hành thu thuế tồn tại hai cơ chế:

* Cơ chế đối tượng nộp thuế tự tính nộp thuế: cơ chế này nâng cao tính tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế, giảm khối lượng công việc cho cơ quan quản lý thuế cũng như chi phí quản lý hành chính thuế, phân định rạch ròi trách nhiệm của cơ quan thuế, của người nộp thuế

* Cơ chế nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế: tức nộp thuế theo sự tính toán của cơ quan thuế và được thực hiện bởi một quyết định quản lý hành chính của Nhà nước

Thứ ba, phạm vi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT Đối với những tổ chức,

cá nhân kinh doanh bất hợp pháp (không có đăng ký kinh doanh) có nghĩa vụ nộp thuế hay không ?

Xét trên phương diện lý luận thì nghĩa vụ nộp thuế GTGT của các chủ thể chỉ phát sinh trên cơ sở các hành vi và hoạt động hợp pháp của các chủ thể vì vậy nếu đánh thuế vŕo những hoạt động kinh doanh không hợp pháp thì vô hình chung có một dòng tiền bất hợp pháp được chuyển vào ngân sách Nhà nước, được sự bảo trợ của Nhà nước và dòng tiền đó trở thành hợp pháp

- Quyết toán thuế

Với cơ chế tự đăng ký, tự kê khai, tự tính và nộp thuế việc quyết toán thuế hàng năm của người nộp thuế với cơ quan thuế là hết sức cần thiết Thuế GTGT là thuế gián thu được đánh trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu dùng theo phương pháp khấu trừ thì nghĩa vụ quyết toán thuế phải được tính toán một cách chặt chẽ

Trang 23

nhằm xác định đủ, chính xác số thuế nộp vào ngân sách nhà nước một cách kịp thời, tránh hiện tượng chiếm giữ số thuế GTGT thu được phục vụ lợi ích riêng của doanh nghiệp

- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT

* Khấu trừ thuế GTGT

Thuế GTGT mang bản chất liên hoàn vì vậy thuế GTGT đã được nộp ở giai đoạn trước sẽ được khấu trừ ở giai đoạn sau thông qua cơ chế giá cả khi thực hiện hành vi mua bán trao đổi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Việc khấu trừ thuế đã nộp ở giai đoạn trước gọi là khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khấu trừ thuế được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định:

- Chỉ khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, trường hợp không hạch toán riêng thì số thuế đầu vào được khấu trừ theo phương pháp phân bổ dựa trên tỷ lệ doanh số chịu thuế so với tổng doanh số bán ra tại doanh nghiệp

- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ trong tháng đó không phân biệt đã được xuất dùng hay chưa

- Cơ sở mua vật tư hàng hoá không có hoá đơn chứng từ hoặc có hoá đơn nhưng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ, trừ một số trường hợp có quy định riêng

- Thuế đầu vào của TSCĐ được kê khai khấu trừ như đối với vật tư, hàng hoá khác Nếu số thuế khấu trừ phát sinh lớn DN được tính khấu trừ dần Sau 12 tháng

mà số thuế khấu trừ vẫn còn thì DN có thể đề nghị cơ quan thuế xét hoàn thuế

* Hoàn thuế GTGT

Do thuế GTGT “thu hộ” của doanh nghiệp bán hàng là thuế GTGT “trả hộ” của doanh nghiệp mua hàng nên việc hoàn thuế GTGT của một doanh nghiệp có

Trang 24

liên quan đến việc nộp thuế của doanh nghiệp khác Vì vậy, có thể nói việc hoàn thuế GTGT diễn ra trên phạm vi rộng, bao hàm nhiều mối quan hệ phức tạp và có

sự liên hoàn giữa các đối tượng nộp thuế Chính tính phức tạp của vấn đề cùng với

sự mới mẻ của nghiệp vụ hoàn thuế GTGT cộng thêm sự chắp vá của các văn bản pháp luật về hoàn thuế GTGT khiến cho vấn đề hoàn thuế GTGT là một vấn đề nổi cộm lớn trong quá trình thực hiện luật thuế GTGT hiện nay

Ngoài các nội dung chính trong quy trình đề cập trên, quá trình quản lý thu thuế GTGT sẽ phát sinh thêm một số vấn đề khác mang tính hỗ trợ cho việc thu thuế đạt kết quả cao nhất và hạn chế thất thu ở mức thấp nhất, ví dụ như công tác tuyên truyền đến người nộp thuế, công tác cưỡng chế xử lý nợ thuế

Quản lý thu nộp thuế là việc kiểm tra, theo dõi số tiền thuế mà DN nộp vào NSNN

Nơi nộp thuế: NNT kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi SXKD Trường hợp NNT kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở SX phụ thuộc đóng ở địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính thì nộp thuế GTGT ở địa phương nơi có cơ sở SX và địa phương nơi có trụ sở chính

Thời hạn nộp thuế: Trường hợp NNT tự tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thì thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của

cơ quan thuế

Quản lý nợ thuế đối với các DN còn nợ đọng cố ý chiếm dụng tiền thuế thì cơ quan thuế cần có các biện pháp xử lý thích hợp để nguồn thu từ các DN vào NSNN được kịp thời và đầy đủ Cơ quan thuế tích cực đôn đốc bằng nhiều biện pháp, nếu các DN vẫn cố tình lảng tránh thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định

1.3.4 Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế đầu vào mà DN đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà DN đã nộp vào NSNN

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT đối với trường hợp sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý liên tục tính từ tháng, quý đầu

Trang 25

tiên có có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết Trường hợp cơ sở KD đã đăng

ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng (quý) chưa được khấu trừ từ

300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng (quý) hoặc cơ sở KD trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ, sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh cũng được hoàn thuế GTGT theo tháng (quý)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê DNNN có thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có thuế GTGT nộp thừa;

Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế

mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia

Quản lý hoàn thuế GTGT cần đảm bảo yêu cầu tạo điều kiện thuận lợi và giải quyết quyền lợi cho NNT thuộc các trường hợp được hoàn thuế, khuyến khích xuất khẩu, giảm bớt khó khăn về vốn cho DN, nhưng cần có cơ chế kiểm tra, kiểm soát

chặt chẽ, hạn chế các trường hợp gian lận thông qua hoàn thuế [15, tr.10]

1.3.5 Công tác kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là một khâu rất quan trọng trong quy trình quản lý thuế, được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và tại trụ sở người nộp thuế Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế

Trang 26

nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế,

sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ

kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế, hóa đơn Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra, kết luận các hành vi vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý theo đúng qui định của pháp luật về thuế

Nguyên tắc chung về kiểm tra, thanh tra: việc kiểm tra thuế phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Thực hiện các cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành

vi vi phạm pháp luật về thuế

- Không cản trở hoạt động bình thường của NNT

- Tuân thủ các quy định của Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật khác

có liên quan

Xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế: Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế

mà phát hiện hành trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lý thuế

có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm

về thuế theo quy định của pháp luật [13, tr.42]

Trang 27

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.4.1 Chính sách thuế

Cơ quan thuế thực hiện công tác thu thuế trên cơ sở chính sách thuế của Nhà nước Việc thực hiện thu thuế có được thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách thuế Nếu Nhà nước xây dựng các sắc thuế đơn giản,

dễ hiểu, đảm bảo chặt chẽ thì công tác quản lý thu thuế sẽ được thuận lợi, hiệu quả công tác thu thuế đạt cao Ngược lại nếu các chính sách đó phức tạp, khó hiểu, không phù hợp thì sẽ gây khó khăn trong công tác thu, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ

hở dẫn đến thất thu thuế Nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, qui định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và người nộp thuế

1.4.2 Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế

Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức, cá nhân với việc quản lý thuế cần được qui định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật để phối hợp chặt chẽ với

cơ quan thuế trong quản lý thuế, như điều tra xác định mức thuế, thực hiện cưỡng chế về thuế

Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan công an, quản lý thị trường trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống làm hàng giả, chống trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế sẽ có tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử

lý kịp thời những vi phạm pháp luật thuế Sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành

sẽ giúp cho công tác quản lý thuế dễ dàng hơn, thu đúng đối tượng, tránh tình trạng thất thu thuế

1.4.3 Ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế

Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế là yếu tố có ảnh hưởng quyết định tới việc thực thi luật thuế GTGT Ý thức chấp hành này thể hiện rõ rệt qua hành vi

tự khai nộp thuế của các đối tượng kinh doanh

Nếu người nộp thuế hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi ích

từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp, hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ

Trang 28

tính thuế, kê khai và nộp thuế thì ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của nhân dân sẽ rất cao, công tác quản lý thuế sẽ được thực hiện dễ dàng Những vướng mắc trong quá trình thực hiện sẽ được NNT và cơ quan thuế cùng nhau trao đổi và tháo gỡ Những hành vi trốn thuế, gian lận về thuế sẽ bị tố giác Ngược lại, nếu ý thức người dân không cao về tự giác nộp thuế thì sẽ có tình trạng bao che, khuyến khích trốn thuế gây khó khăn trong công tác quản lý thuế

1.4.4 Năng lực, trình độ trách nhiệm của cơ quan thuế, cán bộ thuế

Năng lực của cán bộ quản lý thuế phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế - xã hội, tận dụng được các thành tựu quản lý thuế quốc tế sẽ tạo điều kiện cho quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao

Nếu trình độ, năng lực quản lý thuế cũng như đạo đức của cán bộ quản lý thuế tốt thì việc thực thi luật thuế GTGT sẽ đạt hiệu quả cao và ngược lại Cán bộ quản lý thuế năng lực phải cao, được đào tạo bài bản và chuyên sâu mới có thể giúp quản lý thuế tốt chống thất thu thuế

1.4.5 Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ NNT, hạn chế được tình trạng gian lận trốn thuế

Để quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng đòi hỏi Nhà nước phải mua sắm trang thiết bị tiên tiến như máy tính, các phần mềm phân tích rủi ro, phần mềm đối chiếu hóa đơn…đây là công cụ hỗ trợ cán bộ thuế thực hiện nhiệm vụ quản lý thu đúng, thủ đủ tiền thuế vào NSNN

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, thành phố

Đà Nẵng

Kết quả tổng thu thuế tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ luôn đạt kết quả từ 90% trở lên Có những năm tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch là 127% Có được kết quả trên Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã quyết liệt những giải pháp

Trang 29

trọng tâm, trọng điểm sau:

- Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, nắm chắc các nguồn thu, số lượng người nộp thuế trên địa bàn Ngoài ra, cán bộ quản lý thu thuế theo dõi diễn biến nợ thuế, quyết liệt thu nợ thuế nhất là các doanh nghiệp có nợ thuế lớn và kéo dài; thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế có hiệu quả, đảm bảo thu 96% số thuế phát sinh trong năm và giảm nợ cũ năm trước

- Tăng cường phối hợp với các ban, ngành, chính quyền địa phương trong công tác quản lý thuế như: rà soát nguồn thu, phối hợp thu nợ thuế, phối hợp chống trốn thuế…

- Kiểm tra, rà soát đối tượng thuộc diện phải đăng ký, nộp thuế trên địa bàn Theo dõi chặt chẽ, đầy đủ việc kê khai thuế của doanh nghiệp để đảm bảo kê khai đúng và nộp đủ số thuế phải nộp vào NSNN Kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế GTGT, miễn giảm thuế đảm bảo đúng đối tượng, đúng pháp luật

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông qua các buổi tập huấn, các buổi đào tạo ngắn hạn; Phân cấp nhiệm vụ rõ ràng cho các phòng, cho từng cán

bộ qua đó để cá nhân nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ quản lý thuế

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thuế Chi cục Thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

Chi cục Thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam đã thực hiện đẩy mạnh các nhiệm vụ sau:

- Trong những năm qua, nhiều chính sách thuế thay đổi và có hiệu lực thi hành, do vậy đầu năm mỗi năm, Chi cục Thuế đã chủ động phối hợp với Phòng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Văn hoá huyện, UBND thị trấn và các xã tổ chức tốt việc tuyên truyền và hỗ trợ các chính sách thuế, truyền tải thông tin đến người nộp thuế bằng nhiều hình thức như: đối thoại với người nộp thuế, niêm yết công khai tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế, tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã, thị trấn, gửi thông báo đến người nộp thuế, gửi qua thư điện tử cho doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng…

- Công tác quản lý kê khai thuế ngày càng chặt chẽ và tạo được những chuyển

Trang 30

biến tích cực Thường xuyên giám sát chặt chẽ việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, quyết toán thuế Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai chậm, kê khai thiếu, kê khai sai vừa để điều chỉnh tăng thu cho NSNN vừa nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế của NNT Đã vận động các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, đăng ký nộp thuế điện tử đạt hơn 95%

- Công tác kiểm tra thuế được tăng cường, chống thất thu, chống gian lận thuế Công tác kiểm tra được kiểm soát định kì nhằm nắm được các vấn đề phát sinh, theo sát, tránh thất thu nguồn thu NSNN

1.5.3 Kinh nghiệm quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chi cục Thuế huyện Bình Sơn đã thực hiện công tác quản lý kê khai và kế toán thuế một cách mạnh mẽ Thực hiện cải cách cơ bản các thủ tục hành chính và đơn giản hoá các thủ tục về thuế Các mẫu tờ khai, hồ sơ hoàn thuế được thay đổi đảm bảo rõ ràng, rút gọn, thông báo nộp thuế ở hầu hết các sắc thuế được bãi bỏ, nộp thuế qua ngân hàng được thực hiện thí điểm Các quy trình quản lý kê khai, kế toán thuế được xây dựng, thường xuyên rà soát để sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kê khai

Hệ thống quản lý kê khai thuế trong toàn ngành thuế được tổ chức, kiện toàn, củng cố, cho phép kiểm tra chặt chẽ thường xuyên tờ khai thuế hàng tháng, quý, tăng cường nhắc nhở, đôn đốc, xử phạt để nâng cao chất lượng kê khai thuế Tỷ lệ

tờ khai nộp chậm ngày càng giảm dần Quan hệ phối hợp công tác giữa cơ quan thuế và cơ quan cấp đăng ký kinh doanh được tăng cường, cho phép cấp mã số thuế kịp thời, đúng thời hạn cho các cơ sở mới thành lập

1.5.4 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Năm 2016, Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch đạt 129% dự toán giao, trong

đó, nguồn thu thuế GTGT hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Có được kết quả trên trong năm 2016, Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch đã thực hiện quyết liệt những giải pháp trọng tâm, trọng điểm sau:

Trang 31

Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, nắm chắc các nguồn thu, số lượng người nộp thuế trên địa bàn Theo dõi diễn biến nợ thuế, quyết liệt thu nợ thuế nhất là các DN có nợ thuế lớn và kéo dài; thực hiện các biện pháp cưỡng chế

nợ thuế có hiệu quả

Tăng cường phối hợp với các ban, ngành, chính quyền địa phương trong công tác quản lý thuế như: rà soát nguồn thu, phối hợp thu nợ thuế, phối hợp chống trốn thuế

1.5.5 Kinh nghiệm quản lý thuế Cục Thuế tỉnh Bình Định

Trong giai đoạn 2014-2016, tổng số thu trên địa bàn tỉnh là đạt hơn 100% kế hoạch được giao Để đạt được kết quả đó Cục Thuế tỉnh Bình Định đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là các thủ tục hành chính thuế để NNT nắm bắt kịp thời về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế và giám sát việc thực thi pháp luật của công chức thuế Tập trung tháo gỡ, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển, ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu vững chắc, lâu dài cho NSNN

Kiểm tra, rà soát đối tượng thuộc diện phải đăng ký, nộp thuế trên địa bàn Theo dõi chặt chẽ, đầy đủ việc kê khai thuế của DN để đảm bảo kê khai đúng và nộp đủ số thuế phải nộp vào NSNN Kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế GTGT, miễn giảm thuế đảm bảo đúng đối tượng, đúng pháp luật

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông qua các buổi tập huấn, các buổi đào tạo ngắn hạn; Phân cấp nhiệm vụ rõ ràng cho các phòng, cho từng cán

bộ qua đó để cá nhân nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ quản lý thuế

1.6 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số địa phương, tác giả rút ra một số bài học cho Chi cục Thuế huyện Nam Trà My như sau:

- Chi cục Thuế cần thường xuyên rà soát, phát hiện những vấn đề vướng mắc

về chính sách, quy trình quản lý, đề xuất với cơ quan cấp trên

Trang 32

- Chi cục Thuế phải có biện pháp phù hợp để quản lý chặt chẽ NNT từ khi bắt đầu ra SXKD, nắm bắt và cập nhật kịp thời mọi biến động về thông tin của của NNT vào hệ thống tác nghiệp của ngành thuế

- Triển khai thực hiện nghiêm túc cơ chế tự khai tự nộp thuế trên địa bàn qua

đó để NNT tự giác căn cứ vào kết quả SXKD của mình

- Xác định công tác tuyên truyên là nhiệm vụ trọng tâm để đưa pháp luật thuế vào cuộc sống Triển khai đồng bộ, có kế hoạch các biện pháp tuyên truyền với mục tiêu phổ biến chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư

- Triển khai sâu rộng các qui định, các qui trình, thủ tục thu, nộp tiền thuế vào NSNN, tạo thuận lợi cho NNT, hỗ trợ công tác kế toán thu ngân sách nhanh chóng, chính xác Chi cục Thuế NTM cần phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về NNT cho KBNN, các ngân hàng ủy nhiệm thu, đồng thời, phối hợp để mở thêm một số điểm thu thuế mới tạo điều kiện cho NNT thực hiện nộp thuế vào NSNN một cách thuận lợi nhất

- Thông qua công tác theo dõi tình trạng thu, nộp tiền thuế và các khoản thu khác để xác định nợ thuế của NNT chính xác, kịp thời Đồng thời phải triển khai nghiêm túc xử lý đối với những NNT có hành vi chây ỳ nộp thuế, nợ đọng thuế lớn theo đúng Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ

Tiểu kết Chương 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, DN NQD và quản lý thuế GTGT đối với DN NQD Trên nền tảng cơ sở lý luận, tác giả phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế GTGT đối với DN NQD, học hỏi kinh nghiệp quản lý thuế từ một số địa phương nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Nam Trà My Những vấn đề trên đây

là cơ sở khoa học làm căn cứ để tiến hành đánh giá, phân tích thực tế quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD ở tại Chi cục Thuế huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017 ở các chương tiếp theo của luận văn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khái quát sơ lược về huyện Nam Trà My và Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Nam Trà My

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Huyện Nam Trà My là một huyện miền núi đặc biệt khó khăn của tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích là 82.546,04 ha Đất rừng tự nhiên: 42.926,48 ha và đất rừng trồng: 319,84 ha Dân số: 27.297 người

Huyện Nam Trà My nằm trên quốc lộ 40B nối tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum toàn tuyến khoảng hơn 200 km Trung tâm hành chính huyện đặt tại xã Trà Mai, huyện Nam Trà My Huyện Nam Trà My gồm có 10 đơn vị hành chính với 10 xã: Trà Mai, Trà Vân, Trà Vinh, Trà Don, Trà Nam, Trà Linh, Trà Cang, Trà Tập, Trà Dơn và Trà Leng

Khí hậu huyện Nam Trà My mang đặc trưng khí hậu miền Trung gồm có 02 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 01 năm sau, mùa khô từ tháng 02 đến tháng 8

Huyện Nam Trà My nằm ở vùng Tây Nam của tỉnh Quảng Nam, trên ngã ba ranh giới giữa tỉnh Quảng Nam với hai tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum Cách tỉnh lỵ tỉnh Quảng Nam khoảng 100km về phía Nam

Thổ nhưỡng: Đất đai, thổ nhưỡng chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng đặc trưng của khu vực vùng núi cao Miền trung tây nguyên (>700m so với mực nước biển)

- Đặc điểm kinh tế - xã hội

Tiềm năng kinh tế: với đất rừng nên tiềm năng của huyện là sản xuất nông lâm nghiệp, trồng Sâm và các loại cây dược liệu, chưa hình thành khu công nghiệp, hiện nay trên địa bàn huyện có 02 nhà máy thuỷ điện: Trà Linh 3 và thủy điện Sông

Trang 34

Tranh 2

Sản phẩm đặc sản của địa phương là: Gạo đỏ, Mật ong, Quế Trà My, các loại cây dược liệu khác, đặc biệt là cây Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) có giá trị cao

và được biết đến là dược liệu tốt hàng đầu thế giới

Thu nhập bình quân đầu người 4,6 triệu đồng/người/năm

2.1.2 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

Chi cục Thuế huyện Nam Trà My thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2003, theo Quyết định số Quyết định số 120/2003/QĐ-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về việc chia tách Chi cục Thuế huyện Trà My thành Chi cục Thuế huyện Nam Trà My và Chi cục Thuế huyện Bắc Trà My trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Chi cục Thuế huyện NTM hoạt động theo sơ đồ tổ chức bộ máy như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

- Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục trưởng: Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, Thường trực Huyện Ủy, HĐND&UBND huyện Nam Trà My và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị Trực tiếp lãnh đạo Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ

- Chức năng, nhiệm vụ của Phó Chi cục trưởng: Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về tham mưu Chi cục trưởng các mặt công tác của

CHI CỤC TRƯỞNG

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

ĐỘI TỔNG HỢP – NGHIỆP VỤ ĐỘI

QUẢN LÝ THUẾ

Trang 35

đơn vị Trực tiếp lãnh đạo Đội Quản lý thuế Chỉ đạo điều hành các mặt công tác của đơn vị khi Chi cục trưởng vắng mặt ở đơn vị

Năm đầu thành lập, đơn vị Chi cục Thuế huyện Nam Trà My, gồm có 04 công chức Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: 01 Chi cục trưởng, 01 Đội Tổng hợp (gồm có 01 Phó Đội trưởng phụ trách và 01 công chức) và 01 Đội thuế Liên xã (có 01 Đội trưởng)

Trình độ chuyên môn: Đại học 01 người, Trung cấp 03 người Số thu ngân sách nhà nước trong năm: 486 triệu đồng

Đến năm 2015, đơn vị Chi cục Thuế huyện Nam Trà My có tổng cộng 12 người (09 công chức và 03 hợp đồng theo Nghị định 68/200/NĐ-CP) Cơ cấu bộ máy tổ chức: 01 Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng, 01 Đội Quản lý thuế (gồm

có 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và 01 công chức) và 01 Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ (gồm có 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng, 02 công chức và 03 hợp đồng)

Từ năm 2017 đến nay, đơn vị Chi cục Thuế huyện Nam Trà My có tổng cộng

10 người (07 công chức và 03 hợp đồng theo Nghị định 68/200/NĐ-CP) Cơ cấu bộ máy tổ chức: 01 Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng, 01 Đội Quản lý thuế (gồm

có 01 Phó Đội trưởng phụ trách và 01 công chức) và 01 Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ (gồm có 01 Phó Đội trưởng phụ trách, 02 công chức và 03 hợp đồng)

Hoạt động theo mô hình 02 Đội thuế theo Quyết định số 2366/QĐ-CT-TCCB ngày 24/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; trong đó: Đội Tổng hợp - Nghiệp

vụ thực hiện các chức, năng nhiệm vụ của các Đội: Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế, Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học, Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ -

Dự toán, Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ; Đội Quản lý thuế thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội: Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Kiểm tra thuế, Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Đội thuế Liên xã, phường, thị trấn Trình độ chuyên môn: Đại học 8 người, Cao đẳng 01 người, Trung cấp 01 người Trình độ chính trị: Cao cấp lý luận chính trị 01 người

Nhìn chung, với địa hình địa bàn chủ yếu là đồi núi cao của huyện Nam Trà

Trang 36

My thì nhân sự Chi cục Thuế Nam Trà My chỉ có 10 cán bộ là khá mỏng Trước đây, để đảm bảo công tác được thực hiện trôi chảy, số lượng cán bộ đi đến từng thôn bản để tuyên truyền thì Chi cục Thuế đã hợp đồng với 3 nhân viên, tuy nhiên

từ 2017 thì số lượng cán bộ giảm từ 12 còn 10 Với số lượng cán bộ hiện tại đã phần nào ảnh hưởng đến việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại từng đơn vị hành chính của huyện cũng như ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế Với số lượng cán bộ ít, do đó, cán bộ quản lý thuế luôn thực hiện với khối lượng đầu mối công việc tương đối lớn từ tiếp nhận hồ sơ, xử lý các hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn giảm, hoàn thuế, tổng hợp số liệu, báo cáo, công tác nội bộ…Do vậy, để hoàn thành nhiệm vụ được giao, cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều vị trí

Về trình độ học vấn cán bộ thì với số lượng 10 cán bộ trong đó 8 cán bộ trình

độ đại học cho thấy chất lượng cán bộ Chi cục Thuế tại huyện NTM tương đối cao Hiện tại, 3 cán bộ Chi cục Thuế đang theo học nâng cao trình độ sau đại học, 2 cán

bộ theo học Trung cấp chính trị, 1 cán bộ học đại học cho thấy công tác khuyến khích học tập nâng cao trình độ đã được Chi cục Thuế huyện NTM triển khai thực hiện hiệu quả

2.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thuộc Chi cục Thuế huyện Nam Trà My quản lý

Nam Trà My là một huyện miền núi nghèo thuộc tỉnh Quảng Nam Tình hình kinh tế hết sức khó khăn các DN NQD chủ yếu là các DN quy mô nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực trồng trọt lâm nghiệp Nguồn vốn tài chính hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ và trình độ quản lý nói chung

và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế, đa số các chủ DN quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu

Các DN NQD hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau: Công

ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty cổ phần, trong đó số lượng Công ty TNHH vẫn chiếm đa số Các DN trên địa bàn huyện chủ yếu là DN thuộc mảng vận tải - xây dựng, vườn ươm sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu khác

Trang 37

Bảng 2.1 Số lượng DN NQD Chi cục Thuế huyện Nam Trà My tỉnh Quảng

Nam quản lý giai đoạn 2015 - 2017

So sánh 2017/2016

Nguồn: Chi cục Thuế huyện Nam Trà My

Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy số lượng DN NQD trên địa bàn không ngừng tăng qua các năm Năm 2015 chỉ có 31 DN thì đến năm 2016 số lượng DNNQD Chi cục quản lý là 40 DN, tăng 29,03% Số lượng DN NQD tiếp tục tăng 20% trong năm

2017 và đạt mức 48 DN

Năm 2015, do tình hình SXKD khó khăn dẫn đến 02 doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh, 6 DN ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt mã số thuế và 1 DN ngừng hoạt động đã chấm dứt mã số thuế Chi cục Thuế tiến hành xác minh địa chỉ ngừng kinh doanh và hoàn thiện thủ tục đóng mã số thuế đối với các doanh nghiệp không tồn tại theo đúng quy trình 329/QĐ-TCT

Năm 2016, Nam Trà My được biết đến như là trọng điểm về Sâm Ngọc Linh với phiên chợ sâm vào ngày 1 đến ngày 3 hàng tháng đã nâng số lượng DN trên địa bàn Tuy nhiên, các DN hoạt động chủ yếu tập trung ở Trung Tâm hành chính huyện và các

xã lân cận gần trung tâm của huyện, đa số được phát triển lên từ các hộ kinh doanh cá thể, do đó việc áp dụng sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ, nhận thức về pháp luật thuế còn hạn chế Bên cạnh đó, nhiều DN không có năng lực kinh doanh đã có đơn xin

Trang 38

đóng mã số thuế, bỏ kinh doanh, không thực hiện nghĩa vụ thuế Nhà nước, số lượng

DN ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt mã số thuế tăng 100%, từ 6 DN lên 12

DN, số lượng DN ngừng hoạt động đã chấm dứt mã số thuế không tăng

Năm 2017, ngoài một số DN cũ hoạt động ổn định số lượng DN NQD mới đăng ký kinh doanh tăng lên 10 DN tăng 37,04%, điều này cho chúng ta thấy khu vực DN NQD có xu hướng hoạt động ổn định và số lượng ngày một gia tăng, một tín hiệu tốt cho sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp, gia tăng nguồn thu nộp vào NSNN trong những năm tới

Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng với mục tiêu tăng trưởng kinh tế ổn định, tăng sức cạnh tranh của DN NQD trên địa bàn so với địa phương khác nhằm mang lại nguồn thu ổn định để xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội nên huyện Nam Trà

My đã có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thu hút, hỗ trợ các DN phát triển

ổn định

DN NQD trên địa bàn tuy còn ít tuy nhiên các DN này đã và đang đóng góp phần lớn vai trò vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Trà My DN NQD trên địa bàn không chỉ có vai trò trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP của nền kinh

tế huyện mà còn đảm nhiệm vai trò tạo ra nhiều việc làm cho người lao động trong

xã hội, đưa mọi người biết đến với các vườn ươm Sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu quý khác Hiện tại, sản phẩm của một số DN trên địa bàn huyện đã tạo được một chỗ đứng trên thị trường, đem lại nguồn thu đáng kể cho nguồn NSNN huyện

2.3 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT phải thông qua một cơ chế nhất định Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT gồm: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, khấu trừ và hoàn thuế Các văn bản chủ yếu quy định về thuế GTGT để dựa vào đó thực thi trong giai đoạn phân tích (2015 -2017) bao gồm: Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016; Luật Thuế GTGT

2008 Bên cạnh đó còn có các văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế như QĐ 503-QĐ-TCT quy định về chức năng của Chi cục Thuế, QĐ 504/QĐ-

Trang 39

TCT và QĐ 2477/QĐ-TCT quy định về chức năng của các Đội thuộc Chi cục Thuế,

QĐ 2366/CT-TCCT quy định về sắp xếp bộ máy Chi cục Thuế Nam Trà My

Ngoài các nội dung chính trong quy trình đề cập trên, quá trình quản lý thu thuế GTGT sẽ phát sinh thêm một số vấn đề khác mang tính hỗ trợ cho việc thu thuế đạt kết quả cao nhất và hạn chế thất thu ở mức thấp nhất, ví dụ như công tác tuyên truyền đến người nộp thuế, công tác cưỡng chế xử lý nợ thuế Sau đây Luận văn tiếp tục đi vào phân tích số liệu thực trạng cụ thể công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

2.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế luôn được Chi cục Thuế huyện Nam Trà My chú trọng từ việc chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế mới cho người nộp thuế, người dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; tổ chức các hội nghị đối thoại với NNT, tiếp nhận, hướng dẫn xử lý các thủ tục hồ sơ và giải đáp các vướng mắc Đặc biệt, trong năm 2015, thực hiện theo chủ trương và kế hoạch của ngành thuế, đơn vị đã triển khai tốt dịch vụ khai nộp thuế điện tử đến với các DN trên địa bàn huyện, thực hiện tốt các cải cách về thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Từ đó làm cho người nộp thuế nắm bắt chế độ, chính sách thuế kịp thời, ý thức chấp hành nghĩa vụ về thuế được nâng lên

Trang 40

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ của Chi cục Thuế

huyện Nam Trà My giai đoạn 2015 – 2017

Số bài viết của Chi Cục thuế tuyên truyền trên các

phương tiện thông tin đại chúng 0 10 28

1.3 Số lượng cuộc họp báo, trả lời phỏng vấn trên các

phương tiện truyền thông 0 0 0 1.4 Các chương trình phối hợp với cơ quan tuyên giáo

để tuyên truyền về thuế 0 0 0 1.5

Số lượng các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền do

Tổng cục Thuế biên soạn đã phát cho NNT 0 0 0

1.6

Số lượng các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền do Cục

Thuế biên soạn đã phát cho NNT 0 0 0

- Tỷ lệ % số câu trả lời phải đính chính 0 0 0

2.2

Giải đáp vướng mắc qua điện thoại 27 103 259

- Tỷ lệ % số câu trả lời phải đính chính 0 0 0

2.3 Giải đáp vướng mắc bằng văn bản 0 0 0

Ngày đăng: 04/07/2019, 09:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w