1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

136 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác quản

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN VĂN LINH

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN VĂN LINH

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Đồng Hới, ngày 28 tháng 10 năm 2014

Người cam đoan

Đoàn Văn Linh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự

nổ lực cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà nội và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ cho tôi

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Tiến sĩ

Nguyễn Hữu Sỡ là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ

công chức Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; các đồng chí giám đốc và kế toán các doanh nghiệp; các cá nhân liên quan đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Xin cám ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên tôi trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất cầu thị mong muốn các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, các cá nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi

để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Đồng Hới, ngày 28 tháng 10 năm 2014

Đoàn Văn Linh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Số trang: 125 trang

Trường: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Khoa: Kinh tế Chính trị

Thời gian: 2014/10 Bằng cấp: Thạc sỹ

Người nghiên cứu: Đoàn Văn Linh

Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Hữu Sỡ

Quản lý thuế nói chung và thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn hiện nay là vấn đề hết sức quan trọng Bởi

vì doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ cả

về số lượng và chất lượng, ngày càng đóng góp tỷ trọng lớn trong phát triển kinh tế và thu ngân sách hàng năm Trên cơ sở phân tích cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cho thời gian tiếp theo, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách ở trên địa bàn là mục tiêu nghiên cứu cần thiết

Luận văn đề xuất ra được một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Góp phần hoàn thiện các giải pháp quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào ngân sách địa phương, tạo hành lang pháp lý thuận lợi, ổn định giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt các Luật thuế, tăng thu cho ngân sách

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các sơ đồ và biểu đồ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM 5

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5

1.2 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam 9

1.2.1 Lý luận chung về thuế 9

1.2.2 Những vấn đề chung về thuế Giá trị gia tăng 13

1.2.3 Một số nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT Việt Nam 14

1.2.4 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý thuế 29

1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Trung Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh và những bài học kinh nghiệm rút ra 31

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và thành phố Hồ Chí Minh 31

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 39

2.1.1 Số liệu thứ cấp 39

2.1.2 Số liệu sơ cấp 39

Trang 7

2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 43

2.3 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 45

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 47

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế GTGT đối với DNNQD 47

3.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 47

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 47

3.1.3 Đặc điểm phát triển DNNQD tại thành phố Đồng Hới 49

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới 51

3.2 Thực trạng tổ chức quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 56

3.2.1 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế GTGT đối với DNNQD của Chi cục Thuế Đồng Hới từ năm 2010 - 2013 56

3.2.2 Đánh giá chung về các mặt qua khảo sát cán bộ thuế và DN 68

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 73

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 73

3.3.2 Hạn chế 77

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 80

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 83

4.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 83

4.1.1 Định hướng chung về quản lý thuế 83

Trang 8

4.1.2 Định hướng cải cách để hoàn thiện hệ thống thuế 84

4.1.3 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 87

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 88

4.2.1.Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thuế 88

4.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện quản lý thuế 90

4.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy, cán bộ thuế; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho công tác quản lý thuế 100

4.3 Kiến nghị 103

4.3.1 Đối với Nhà nước 103

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 104

4.3.3 Đối với chính quyền Thành phố, Chi cục Thuế và các cơ quan, đoàn thể ở địa phương có liên quan 105

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC

Trang 9

9 HC-TV-NS-AC Hành chính - Tài vụ - Nhân sự - Ấn chỉ

23 TT&HTNNT Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

2 Bảng 2.1 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 42

3 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của TP Đồng Hới giai đoạn

4 Bảng 3.2 Số liệu về số lƣợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh

và vốn đầu tƣ chia theo loại hình doanh nghiệp 50

5 Bảng 3.3 Số liệu về số lƣợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh

và vốn đầu tƣ chia theo ngành nghề kinh doanh 50

6 Bảng 3.4 Tình hình cán bộ Chi cục Thuế Đồng Hới giai đoạn

9 Bảng 3.7 Tình hình DNNQD khai thuế so với DNNQD đăng ký

thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2010 – 2013 61

Trang 11

12 Bảng 3.10 Số liệu hoàn thuế GTGT của các DNNQD tại thành

13 Bảng 3.11 Phân chia số thuế GTGT đƣợc hoàn của các DNNQD

tại thành phố Đồng Hới giai đoạn 2010 - 2013 64

16 Bảng 3.14 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với

DNNQD tại TP.Đồng Hới giai đoạn 2010 - 2013 67

17 Bảng 3.15 Số liệu về nộp thuế của DNNQD giai đoạn 2010 -

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới 52

2 Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng 60

1 Biểu đồ 3.1 Số thu thuế GTGT của DNNQD so với tổng số

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Cùng với việc thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và thông qua những lần cải cách thuế, đến nay hệ thống thuế nước ta đã đạt được những thành tựu rất quan trọng: Hệ thống chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng tiến bộ, công bằng, cơ cấu hợp lý và đồng bộ trên cả ba mặt: chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế và dịch vụ tư vấn thuế Thủ tục hành chính thuế ngày càng được cải cách theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các chính sách thuế của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường chính sách thuế là một công cụ tài khoá phục vụ quản lý vĩ mô nền kinh tế Hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn chỉnh, công bằng và công khai minh bạch sẽ là công cụ điều chỉnh có hiệu lực các hoạt động kinh tế, xã hội theo định hướng trước mắt và lâu dài của đất nước Trong quá trình hội nhập, thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hoá Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

Hiện nay, ở nước ta nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển đang tạo điều kiện để các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) cả nước nói chung, ở thành phố Đồng Hới nói riêng phát triển với tốc độ rất nhanh, hàng năm đã đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước (NSNN), năm 2013

số thuế DNNQD trên địa bàn đóng góp 40,3% trong tổng số thu trong cân đối trừ Tiền sử dụng đất (trong đó số thuê GTGT chiếm 84,5% số thuế nộp ngân sách của các DNNQD) Tuy vậy, vì mục đích lợi nhuận, các DNNQD đang tìm mọi cách để trách thuế, trốn thuế, nợ các loại thuế nói chung và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng đang là hiện tượng phổ biến mà nhà nước củng như ngành Thuế chưa khắc phục được Hoàn thiện công tác quản lý thuế

Trang 14

GTGT như thế nào để thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; chống thất thu thuế, nợ đọng tiền thuế luôn là mục tiêu, đồng thời là yêu cầu cấp thiết đối với Nhà nước, trực tiếp là ngành Thuế và đây củng là vấn đề mà nhiều học giả, nhà quản lý rất quan tâm

Sau khi nghiên cứu học tập chương trình cao học Kinh tế - Chính trị tại

trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội tác giả chọn vấn đề “Quản

lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình” làm đề tài Luận văn cao học chuyên ngành

Kinh tế - Chính trị với mong muốn vận dụng kiến thức đã học được vào việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện, cụ thể cả lý luận và thực tiễn về quản

lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nói chung mà trực tiếp là các DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, góp phần làm tăng thu cho ngân sách thành phố

Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý thuế

Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình?

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, góp phần tăng nguồn thu ngân sách ở trên địa bàn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu và một số vấn vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

Trang 15

thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc quản lý thu thuế GTGT đối với loại hình DNNQD nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới, tỉnh

Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

3.2.1 Về không gian: các DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

do Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới quản lý thuế

3.2.2 Về thời gian: từ năm 2010 đến 2013: Đây là khoảng thời gian đầu thực

hiên tiến trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế lần thứ 2 (giai đoạn 2020) và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Nghị quyết Đại hội Đảng

2011-bộ thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra

3.2.3 về nội dung: Quản lý thuế GTGT đối với loại hình doanh nghiệp ngoài

quốc doanh

4 Đóng góp khoa học của luận văn:

Góp phần hoàn thiện các giải pháp quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

về thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào ngân sách địa phương, tạo hành lang pháp lý thuận lợi, ổn định giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt các Luật thuế, tăng thu cho ngân sách

5 Kết cấu luận văn

Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Trang 16

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung

về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế Giá trị gia tăng đối

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Đến nay đã có nhiều đề tài khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đề cập đến vấn đề thuế và quản lý thuế dưới nhiều góc độ khác nhau, bao gồm những đề tài theo các nhóm vấn đề như sau:

* Nhóm đề tài nghiên cứu về chính sách thuế gồm có:

Đề tài nghiên cứu khoa học: "Điều chỉnh chính sách động viên thông qua thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 ", của Tiến

Từ lý luận chung về quản lý thuế, các tác giả đã chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành

Qua nghiên cứu cũng chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm gia tăng hợp tác thuế giữa các nước, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng

Trang 18

cường đối phó với hiện tượng trốn và tránh thuế quốc tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chiến lược trong quản lý thuế chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật thuế đôi khi chưa được tuân thủ nghiêm minh, việc quản lý thuế còn nhiều bất cập trong quy trình và thời gian xử lý khiếu kiện của doanh nghiệp, thiếu sự quan tâm, tiếp thu góp ý từ người nộp thuế trong việc thay đổi trong chính sách và thủ tục quản lý thuế

Từ đó các tác giả đã đề xuất nhà nước ban hành, sửa đổi, bổ sung một

số sắc thuế thuế phù hợp, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vửng trong tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế Đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hướng đến các nội dung

* Nhóm đề tài nghiên cứu công tác kiểm soát thuế GTGT gồm có:

Luận văn thạc sĩ: "Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng”, của tác giả Phan Xuân, năm 2008

Luận văn thạc sĩ “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Bình Định", của tác giả Lê Thị Hồng Lũy, năm 2012

Các tác giả đã hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát thuế GTGT nói riêng tại các doanh nghiệp trên địa bàn mình nghiên cứu Tuy nhiên trong các đề tài tác giả chủ yếu nêu được những tồn tại và những vấn đề còn bất cập, chức năng giải quyết các thủ tục còn trùng lắp tại các Phòng trực thuộc Cục Thuế (mô hình quản lý cấp Cục thuế) nên không nêu lên được những tồn tại bất cập hiện tại so với các quy trình, quy định áp dụng tại các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Vì thực tế hiện nay đối với cấp Chi cục thì mô hình, cơ cấu tổ chức bộ máy khác nhau

so với cấp Cục

Các giải pháp mà tác giả đưa ra mặc dù đã có ý tưởng hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các phòng trực thuộc Cục Thuế, cũng như các giải pháp về

Trang 19

tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nhiệp

từ khâu lập kế hoạch, xây dựng các tiêu chí đến công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, chủ yêu dựa vào các quy trình hiện nay Tuy nhiên hiện nay một số quy trình không còn phù hợp với thực tế, nếu thực hiện đầy đủ các bước công việc theo quy trình thì tồn tại nhiều bất cập, mất nhiều thời gian và nguồn nhân lực Trong khi đó số lượng biên chế không tăng

Luận văn đã làm rõ việc kiểm soát thuế giá trị GTGT ở các khâu trong quá trình thu thuế GTGT nhưng các giải pháp đưa ra chủ yếu bám theo các quy trình quản lý thuế, chưa có những giải pháp mang tính thực tế

* Nhóm đề tài nghiên cứu liên quan dến công tác quản lý thuế GTGT của DNNQD gồm có:

Luận văn thạc sĩ " giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng", của tác giả

Vũ Hồng Vân, năm 2008

Luận văn đã trình bày được những lý luận chung về quản lý thuế và vai trò của kế toán đối với công tác quản lý thuế Trong đó có trình bày lý luận về các sắc thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng; qua luận văn cũng đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Tuy nhiên trong phần này tác giả chỉ mới nêu được công tác rà soát các loại tờ khai thuế kê khai theo tháng, tờ khai thuế kê khai quý, và tờ khai kê khai năm tại cơ quan thuế và công tác kiểm tra tại doanh nghiệp và chủ yếu mang tính lý thuyết chưa sát với thực tế trong công việc hiện nay

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Tài chính ngân hàng : “Quản lý thuế nội địa đối với các doanh nghiệp Dân doanh trên địa bàn huyện Ea Hleo tỉnh ĐakLak”, của tác giả Nguyễn Kinh Luân, năm 2010

Trang 20

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn, luận văn đã:

- Nêu bật vai trò quan trọng của thuế nội địa và quản lý thuế nội địa đối với các doanh nghiệp Dân doanh trong trong tiến trình phát triển kinh

tế xã hội

- Kết quả nghiên cứu cho thấy từ khi Luật Quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thuế, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế về việc thực hiện nghĩa vụ, đồng thời với việc đòi hỏi vai trò của Nhà nước cũng phải được đổi mới và nâng cao hơn Trong xu thế hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, doanh nghiệp Dân doanh hiện nay giữ một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế đất nước và địa phương Việc thực hiện hoàn thiện quản lý về thuế nội địa được cải cách theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp Dân doanh trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, thanh tra xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm Pháp luật thuế, tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định

về số thu cho Ngân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Dân doanh phát triển

Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế : "Thuế GTGT đối với các DNNQD trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình", của tác giả Đoàn Ngọc

Anh, năm 2011

Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý thu thuế Giá trị gia tăng GTGT Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2008-2010, chỉ ra được những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng GTGT trên địa bàn huyện Quảng

Trang 21

Trạch Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cường quản

lý thu thuế GTGT góp phần tăng nguồn thu ngân sách của huyện Quảng Trạch trong thời gian tới

Mặc dù đã có nhiều đề tài khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về những vấn đề thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng được công bố, nhưng cho đến nay theo hiểu biết của tác giả thì chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình được công bố Vì vậy, Đề tài: “Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình” mà tác giả nghiên cứu là công trình độc lập, không trùng

lắp với các công trình nghiên cứu khác đã được công bố trong và ngoài nước

1.2 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam

1.2.1 Lý luận chung về thuế

1.2.1.1 Khái niệm về thuế

Hiện nay vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, theo các

nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “ Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước, đó là thuế khóa…”.(Tổng cục thuế, 2008)

Đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế, trong cuốn từ điển kinh tế của

hai tác giả người Anh Chrisopher và Bryan Lowes thì cho rằng: “ Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa

và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản “.(Tổng cục thuế, 2008)

Trên giác độ người nộp thuế, người ta định nghĩa: “ Thuế được coi là

Trang 22

cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước ” (Tổng cục thuế, 2008)

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học 1998) thì thuế khóa là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho nhà nước theo qui định

Trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế thị trường, điển hình là khái niệm về thuế của Gaston Jeze đưa ra trong Giáo trình tài chính công Trên cơ

sở khái niệm này, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:

“ Thuế là khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng ” (Tổng cục thuế, 2008)

1.2.1.2 Bản chất của thuế

Bản chất của nhà nước qui định bản chất của thuế Về mặt lý luận, bản chất của nhà nước vốn mang tính giai cấp Không có một nhà nước phi giai cấp mà chỉ có nhà nước của giai cấp nào mà thôi Vì vậy, suy cho cùng bản

chất thuế cũng mang tính giai cấp Hồ Chí Minh đã từng nói: “… Trước kia phải nộp thuế, nay dân chủ cũng phải nộp thuế Trước ta nộp thuế là nộp cho Tây, chúng lấy mồ hôi nước mắt của nhân dân ta mà làm giàu cho chúng nó,

để xây dựng bộ máy áp bức bóc lột đồng bào ta, Nhưng nay ta đóng thuế là

để làm lợi cho ta Tóm lại, muốn xây dựng nước nhà, Chính phủ phải có tiền, tiền đó do đồng bào góp lại Trước hết là đồng bào nông dân đông nhất, rồi đến công thương Nếu không có tiền thì Chính phủ không xây dựng được Vì

Trang 23

vậy, đồng bào phải giúp Chính phủ, nghĩa là đồng bào phải nộp thuế” (Tổng cục thuế, 2008)

Có thể nói bản chất của một nhà nước không thể hiện ra trong các tôn chỉ nhà nước đó đưa ra, mà nó thể hiện rất cụ thể qua việc sử dụng tiền thuế của nhà nước đó trong việc điều hành đất nước Việc đánh giá một nhà nước

có thật sự do dân, vì dân hay không, chỉ có thể đoán chắc trong việc nhận định và đánh giá mục đích và hiệu quả của việc sử dụng tiền thuế mà người dân đóng góp

1.2.1.3 Chức năng của thuế

* Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập

Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước Người ta gọi công dụng này là chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế Thông qua chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế mà các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Do

đó chức năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế

* Chức năng điều tiết vĩ môn nền kinh tế

Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó, thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất được nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua thuế nhà nước có thể:

- Điều chỉnh chu kỳ kinh tế: Để điều tiết chu kỳ kinh tế có hiệu quả,

thông thường các nhà nước dựa vào việc áp dụng các loại thuế có mức ổn định

Trang 24

tự động cao, điển hình là thuế đánh trên thu nhập theo biểu thuế lũy tiến Tuy nhiên, cũng có nhà nước dùng biện pháp điều chỉnh chính sách cho từng thời

kỳ bằng cách hạ hay tăng thuế suất đánh vào những hoạt động chủ yếu để tác động đến toàn bộ nền kinh tế

- Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý: Bằng việc ban hành

hệ thống chính sách thuế, nhà nước sẽ qui định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng

cụ thể Thông qua đó nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế quan trọng hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa chúng, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế

- Điều chỉnh tích lũy vốn: Việc thay đổi các chính sách thuế của nhà

nước có thể ảnh hưởng đến qui mô và tốc độ tích lũy vốn và do đó tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế

- Bảo hộ sản xuất trong nước: Nhà nước về mặt nào đó cũng phải có

trách nhiệm hơn với các nhà đầu tư là các công dân của mình để giúp họ có thể kinh doanh có hiệu quả ngay trên đất của họ Vì vậy xu thế bảo hộ cho các nhà đầu tư trong nước, cũng như khuynh hướng bảo hộ những ngành nghề sản xuất truyền thống của dân tộc là một tất yếu buộc mọi nhà nước phải quan tâm bằng nhiều biện pháp và về lâu dài tránh phụ thuộc vào nước ngoài về hàng hóa

- Điều tiết tiêu dùng: Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng

như thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…sẽ làm giảm cầu với những hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu đãi

- Điều tiết xã hội: Nền kinh tế hàng hóa phát triển kéo theo đó là sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng Trong bối cảnh đó, thuế, đặc biệt

là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng

và làm giảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo (Tổng cục thuế, 2008)

Trang 25

1.2.2 Những vấn đề chung về thuế Giá trị gia tăng

1.2.2.1 Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT là một trong những sắc thuế hết sức quan trọng trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở nước ta hiện nay

1.2.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT (còn gọi là thuế tiêu dùng), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT;

Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng;

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao: Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế vào NSNN Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít;

Phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn

ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

1.2.2.3 Vai trò của thuế GTGT

- Thuế GTGT là công cụ điều tiết sản xuất, điều hòa thu nhập, thực hiện

Trang 26

công bằng xã hội

Thông qua chính sách thuế GTGT mà nhà nước có thể tác động, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn Mặt khác nhà nước có thể điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng

xã hội qua việc điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT;

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN

Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhưng thông thường số thu về thuế GTGT chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

số thu ngân sách nhà nước Ở Việt Nam hiện nay thuế GTGT chiếm tỷ trọng

khoảng 20-23% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí;

- Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0% Các doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã nộp ở khâu trước;

- Thuế GTGT thúc đẩy đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ hạch toán

kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng, là công cụ

để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD, hạch toán kế toán

1.2.3 Một số nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT Việt Nam

Ở nước ta Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp Quốc hội khoá 9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của Thuế doanh thu

Từ khi đưa vào áp dụng cho đến nay Luật thuế GTGT cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành luật luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn

1.2.3.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho SXKD

Trang 27

và tiêu dùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo qui định hiện hành

- Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)

- Đối tượng không chịu thuế: Luật thuế GTGT (2008) ở Việt Nam hiện

hành qui định có 9 nhóm hàng hóa dịch vụ (25 loại hàng hóa, dịch vụ) thuộc diện không chịu thuế GTGT, gồm: nhóm hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh; nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội nhân đạo; nhóm hàng hóa, dịch vụ của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển; nhóm hàng hóa, dịch vụ xác định theo yêu cầu, mục tiêu từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước; nhóm hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam; nhóm hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảo mật; nhóm hàng hóa, dịch vụ của

cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp; nhóm hàng hóa, dịch vụ khó xác định được thuế GTGT; nhóm hàng hóa, dịch vụ khác

1.2.3.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế: Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán

chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu

Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trang 28

Thuế suất: Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực từ ngày

01/01/1999 qui định 4 mức thuế suất (0%, 5%, 10%, 20%), hiện nay điều chỉnh lại chỉ còn 3 mức là 0%, 5%, 10%, trong đó mức thuế suất 10% là thông dụng nhất

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

Số thuế GTGT được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng trong các trường hợp tổ chức, cá nhân SXKD là người Việt Nam chưa đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ

để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Cơ sở kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp

Trang 29

Số thuế GTGT phải

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán

ra

Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch

vụ đó

1.2.4 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.4.1 Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế

* Sự tồn tại khách quan của DNNQD

Thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa (XHCN) theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê Nin sẽ trải qua một thời gian dài trong lịch sử Trong suốt thời

kỳ đó vẫn tồn tại các thành phần kinh tế phi XHCN cạnh tranh gay gắt với thành phần kinh tế XHCN Nhà nước XHCN có vai trò to lớn trong việc làm cho các thành phần kinh tế XHCN ngày càng phát triển và chiếm ưu thế, đảm bảo thắng lợi của cách mạng XHCN

Trong thời kỳ quá độ lên XHCN, không thể không quan tâm đến sự tồn tại và phát triển tất yếu khách quan của các thành phần kinh tế khác trong đó

có các thành kinh tế của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) Nước ta quá độ lên XHCN từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tiềm lực kinh tế còn chưa mạnh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trình độ quản lý còn thấp kém lại vừa bước qua khỏi chiến tranh Mâu thuẩn giữa nhu cầu cải thiện đời sống nhân dân với khả năng của sức sản xuất đang hết sức gay gắt Sự lựa chon có phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong đó có kinh tê NQD hay không

có tính chất quyết định Tuy nhiên, chấp nhận sự tồn tại của kinh tế NQD không có nghĩa là để quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN) xác lập thống trị xã hội mà chỉ để quan hệ sản xuất tồn tại phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế, đẩy mạnh sự phát triển của lực lượng sản sản xuất, tăng nhanh năng suất lao động, tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế Do đó bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất chứ

Trang 30

không có nghĩa xóa bỏ hoàn toàn kinh tế NQD

Như vậy, sự tồn tại khách quan của khu vực kinh tế NQD nói chung và DNNQD nói riêng trong thời kỳ quá độ đã được khẳng định và nó tiếp tục phát triển trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế

thị trường Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã đánh giá: “ Chính sách này được nhân dân hưởng ứng rộng rãi và đã đi nhanh vào cuộc sống, chính sách ấy đã góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế, khơi dậy được nhiều tiềm năng và sức mạnh sáng tạo của nhân dân

để phát triển sản xuất, dịch vụ, tạo việc làm và sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy

sự hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh sống động trên thị trường” Hiện nay ở Việt nam, từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu

lực thi hành, môi trường kinh doanh đã từng bước được cải thiện, các DNNQD đã phát huy được tính chủ động sáng tạo đóng góp đáng kể cho NSNN, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

* Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế

- DNNQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

- DNNQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động;

- DNNQD góp phần đóng góp quan trọng cho NSNN;

- DNNQD phát triển thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng xã hội, giúp cho nhà nước dùng nguồn lực còn hạn hẹp để tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn ít lợi nhuận mà các thành phần kinh tế khác ít đầu tư, nhưng lại có tác dụng đến toàn bộ nền kinh tế;

- DNNQD phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo sự cạnh tranh sôi động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế nhà nước tăng cường hạch toán kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực SXKD, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy, cải thiện đời

Trang 31

sống vật chất và tinh thần cho nhân dân lao động, thực hiện đúng vai trò thành phần kinh tế chủ đạo trong nền kinh tế

- DNNQD phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý, làm thay đổi phương thức quản lý SXKD, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

1.2.4.2 Khái niệm, vai trò, đặc điểm, mục tiêu của quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

* Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động những khoản tiền thuế vào NSNN theo luật định

Quản lý thuế là bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội

Theo điều 1 Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định “Việc quản lý các

loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản

lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật”

* Vai trò của quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

- Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD góp phần đánh giá việc chấp hành các cơ chế chính sách tài chính nói chung, thuế nói riêng ở các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh Từ đó, đưa công tác quản lý tài chính, thực hiện nghĩa vụ thuế vào nề nếp, đúng chính sách của nhà nước Đồng thời qua công tác quản lý thuế, kiến nghị nhà nước sửa đổi những điểm chưa phù hợp trong chính sách

- Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD góp phần tăng thu ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng trong lĩnh vực thuế

- Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về việc chấp hành Luật thuế GTGT và những thông

Trang 32

tin về mức độ phù hợp, tính khả thi của Luật thuế GTGT và các văn bản, chế

độ hướng dẫn Từ đó, giúp cho Nhà nước có những điều chỉnh kịp thời về chính sách thuế, đưa Luật thuế GTGT đi vào thực tiễn cuộc sống

- Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trước pháp luật giữa các thành phần kinh tế

* Đặc điểm quản lý thuế GTGT ở các DNNQD

- Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD là quản lý bằng pháp luật Quản

lý thuế là một thiết chế chặt chẽ, rõ ràng nằm trong khuôn khổ thiết chế quản

lý chung của Nhà nước được xác lập trên cơ sở hệ thống các quy phạm pháp luật Đặc điểm này bắt nguồn từ tính chất phi hình sự của thuế, công tác quản

lý thuế nếu không được xây dựng trên một thiết chế chặt chẽ rõ ràng thì công tác thu khó lòng đạt đựơc kết quả tốt Không những thế, thiết chế này phải đư-

ợc xác lập trên nền tảng hệ thống thiết chế chung về quản lý của nhà nước Có như vậy, quản lý thuế mới có khả năng thực thi trong cuộc sống

- Các DNNQD chủ yếu có số vốn thấp nên hạn chế nhiều đến khả năng

trang bị công nghệ tiên tiến, khả năng cạnh tranh thấp ngay cả trên thị trường trong nước do đó hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nộp ngân sách của các DNNQD không bền vững ảnh hưởng rất lớn đến công tác dự báo thu và cân đối ngân sách của địa phương Do đó, đòi hỏi trong công tác dự báo, xây dựng dự toán thu phải phân tích, dự báo tình hình kinh tế, xã hội, các chính sách của Nhà nước có liên quan đến thu một cách đầy đủ kịp thời, bám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có dự báo chính xác đầy đủ

Trang 33

- Do trình độ quản lý và trình độ của lực lượng lao động làm trong các

DNNQD còn hạn chế đòi hỏi chính sách thuế, quy trình về quản lý thuế như trình tự, thủ tục, mẫu biểu, báo cáo… phải rõ ràng đơn giản dễ hiểu và dễ thực hiện, giảm tối đa các chi phí về thời gian, nhân lực, vật lực cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế tạo động lực thúc đẩy DNNQD đầu tư phát triển

- Do đặc điểm của các DNNQD là sở hữu tư nhân hoạt động chủ yếu

dưới mô hình là công ty gia đình, việc trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân chủ doanh nghiệp do đó các doanh nghiệp tìm mọi cách để trốn thuế như lập hai hệ thống sổ sách, thành lập nhóm công ty ở nhiều địa bàn khác nhau để chuyển giá, lợi dụng các ưu đãi của các địa phương khác nhau để trốn thuế… đòi hỏi vai trò Nhà nước trong giáo dục nâng cao ý thức pháp luật và các chế tài điều tra xử lý vi phạm

- Khu vực DNNQD là khu vực nhạy cảm dễ phát sinh tiêu cực rất cần

giáo dục đạo đức nghề nghiệp, khuyến khích động viên và kiểm tra giám sát

xử lý vi phạm của các cá nhân, tổ chức tham gia quản lý thuế

* Mục tiêu quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD

- Đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung nhanh chóng, thường

xuyên, ổn định cho ngân sách

Thuế GTGT của các DNNQD luôn là nguồn thu quan trọng và chiếm

tỷ lệ khá cao trong tổng số thu NSNN của hầu hết các quốc gia Đảm bảo nguồn thu từ thuế này là mục tiêu quan trọng hàng đầu của công tác quản lý thuế Không đảm bảo được nguồn thu cho ngân sách nhà nước sẽ phá vỡ các

kế hoạch chi tiêu dự kiến của nhà nước và khi các kế hoạch chi tiêu bị phá vỡ thì sẽ tác động tiêu cực đến quá trình phát triển của đất nước Tuy nhiên, điều

đó không có nghĩa là nhà nước cần phải tăng thu thuế bằng mọi giá Một tỷ lệ thu thuế hợp lý sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển, hiệu quả, vừa đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Trang 34

- Đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật

Các Luật thuế đã được Quốc hội thông qua Pháp luật về thuế xác định

rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế "trốn thuế" và "tránh thuế" là các hành vi thường gặp trong quá trình thực hiện luật thuế Trốn thuế là hành

vi vi phạm pháp luật, đây là hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia Khác với trốn thuế, tránh thuế là lợi dụng các qui định của luật thuế để có thể được giảm một phần nghĩa vụ nộp thuế mà đối tượng nộp thuế phải nộp Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do sự hạn chế của hệ thống thuế,

sự non kém trong quản lý và sự phức tạp trong các hoạt động kinh tế xã hội Những hành vi này gây ra sự thất thu đáng kể về thuế, nó còn làm suy giảm đáng kể đến tính pháp lý, công bằng của thuế, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với nhà nước Vì vậy quản lý thuế phải hướng đến mục tiêu chống trốn, tránh thuế, thất thu thuế

- Quản lý thuế GTGT đối với DNNQD phải nhằm mục tiêu tối thiểu

hoá chi phí thu thuế của cơ quan thuế cũng như là chi phí của các đối tượng nộp thuế Đây là một mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý thuế Muốn vậy, cần phải xây dựng, tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ; qui trình, thu tục thu thuế đơn giản, rõ ràng; đội ngũ công chức làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

- Bảo đảm công bằng xã hội về thu thuế

Công bằng là một yêu cầu khách quan trong quá trình phát triển của xã hội Thuế có tác động đến lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi của hệ thống thuế và ổn định chính trị -kinh tế - xã hội, tính công bằng xã hội về quản lý thuế nói chung và thuế GTGT đối với DNNQD nói riêng được đặt ra là tất yếu

Tính công bằng xã hội về thu thuế được xem xét trên hai giác độ là công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc Công bằng theo

Trang 35

chiều ngang là sự đối xử về thuế như nhau đối với các thể nhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế giống nhau Công bằng theo chiều dọc là sự đối xử về thuế khác nhau đối với các thể nhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế khác nhau; thể nhân, pháp nhân nào có khả năng nộp thuế cao thì phải nộp thuế cho nhà nước nhiều hơn

- Phát huy vai trò tích cực của thuế trong đời sống kinh tế xã hội

Nhà nước đánh thuế bao giờ cũng gây ra những ảnh hưởng đến thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư Tuỳ theo mức độ phù hợp của chính sách

và biện pháp quản lý thuế mà ảnh hưởng đó có thể diễn ra hai chiều hướng tích cực và tiêu cực đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội Mục tiêu của quản lý nhà nước là trên cơ sở vận dụng đúng đắn chính sách thuế, tìm mọi biện pháp quản lý phù hợp nhằm phát huy khía cạnh tích cực của hệ thống thuế, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, có hiệu quả và công bằng xã hội

1.2.4.3 Sự cần thiết phải quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD

- Thực hiện tốt công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD đảm bảo thực thi pháp luật thuế một cách toàn diện, nghiêm minh, tạo sự bình đẳng trước pháp luật giữa các loại hình doanh nghiệp, thành phần kinh tế; đảm bảo

sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế một cách lành mạnh, thúc đẩy

tổ chức sắp xếp lại sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượng nền kinh tế

- Thực hiện tốt công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế

- Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của DNNQD là lợi nhuận, vì vậy các DNNQD thường dùng nhiều thủ đoạn, tiểu xảo để trốn thuế hoặc tránh thuế Vì vậy, đòi hỏi ngành thuế phải tăng cường quản lý thuế đối với các DNNQD để phát huy yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật thuế

Trang 36

1.2.4.4 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

Theo Điều 3 Luật quản lý thuế được Quốc hội nước cộng hoà XHCNVN thông qua tại kỳ họp thứ 10, khoá XI, nội dung quản lý thuế gồm: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Quản lý nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Quản lý thuế GTGT là hoạt động nhằm kiểm tra, soát xét lại những quy định, quá trình chấp hành Luật thuế GTGT của NNT cũng như của cơ quan Thuế, được thể hiện bằng những nghiệp vụ chuyên môn cụ thể như: tuyên truyền hỗ trợ NNT, đăng ký kê khai thuế, thanh tra, kiểm tra, nhằm nắm bắt

và điều hành được quá trình thực hiện Luật thuế GTGT

Các nội dung trên được Tổng cục Thuế triển khai thực hiện theo quy trình quản lý thuế như sau:

* Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Thực hiện Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ 01/7/2007, công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế luôn được quan tâm thực hiện Đã thành lập và đưa vào hoạt động của bộ phận giao dịch “một cửa” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như cần tư vấn và tìm hiểu về chính sách thuế

* Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế

- Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Hằng năm, trên cơ sở đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (DN), cơ quan thuế CQT) tiến hành cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp Việc quản lý

DN được thực hiện trên mạng máy vi tính thống nhất trên cả nước Mỗi doanh nghiệp được gắn một mã số duy nhất Tất cả các thông tin về DN như ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa chỉ, trụ sở,…được lưu

Trang 37

vào máy vi tính với file dữ liệu riêng biệt Khi cần kiểm tra một DN nào đó thì chỉ cần mở file theo giõi Mã số thuế (MST) của DN

- Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế

Hiện nay, ở nước ta việc tính thuế và kê khai thuế do các DN tự giác thực hiện, có sự kiểm tra, thanh tra của CQT Trên cơ sở các quy định cụ thể của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, DN tự tính doanh thu, thu nhập chịu thuế, từ đó lập tờ khai thuế phải nộp Cơ quan Thuế quy định cụ thể các chỉ tiêu trong nội dung của tờ khai tương ứng với từng loại thuế

Đối với mỗi sắc thuế cũng quy định cụ thể kỳ tính thuế, thời hạn lập tờ khai Đến thời hạn quy định, DN phải nộp tờ khai cho CQT theo đúng qui định tại Luật Quản lý thuế

Quản lý ban đầu ở khâu đăng ký, kê khai thuế do bộ phận kê khai và

kế toán thuế thực hiện để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế qua việc đăng ký, kê khai thuế của NNT Phải xác định được số hồ sơ phải nộp, đã nộp, không nộp, các lỗi số học và tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, qua đó

bộ phận kê khai và kế toán thuế có những điều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời tạo điều kiện để NNT chấp hành tốt pháp luật thuế Việc quản lý ở khâu này nhằm phân loại được NNT định hướng cho việc quản lý ở các khâu tiếp theo

Quá trình quản lý đăng ký, kê khai thuế được tiến hành từ khi NNT bắt đầu nộp hồ sơ cho đến khi hồ sơ được đưa vào lưu trữ tại kho lưu trữ của cơ quan thuế được thực hiện qua nhiều khâu

- Xử lý hoàn thuế: Việc hoàn thuế được thực hiện với thuế GTGT, DN

lập hồ sơ hoàn thuế theo mẫu quy định gửi kèm công văn đến CQT Tùy theo đối tượng mà CQT thực hiện hoàn thuế ngay cho DN hoặc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế trước khi hoàn thuế cho DN

- Xử lý miễn, giảm thuế : Đối với các DN thuộc đối tượng miễn, giảm

Trang 38

thuế theo Luật thuế, CQT thực hiện miễn, giảm thuế cho DN đã lập hồ sơ và gửi cho cơ quan thuế Quyết định miễn, giảm thuế phải có đầy đủ nội dung

như số thuế được giảm, thời hạn miễn, giảm thuế

* Quản lý thông tin NNT: Quản lý thông tin NNT là việc cập nhật và

lưu trữ các thông tin của NNT vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Ngành thông qua việc ứng dụng các phần mềm tin học để phục vụ cho công tác quản lý thuế

* Quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế là chức năng đảm bảo cho việc tiền thuế đã kê khai được nộp vào NNSN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT Nội dung quản lý nợ thuế được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Nội dung Quản lý nợ thuế

- Thực hiện phân loại nợ và lập sổ theo dõi nợ thuế

- Thực hiện thu nợ thuế đối với nhóm nợ có khả năng thu

- Quản lý thu nợ đối với nhóm nợ chờ xử lý

- Quản lý thu nợ đối với nhóm nợ khó thu

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ hàng năm

(Nguồn: Theo Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 về việc ban

hành quy trình quản lý nợ thuế)

Trang 39

* Thanh tra, kiểm tra thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của quá trình quản lý thu thuế Thực chất thanh tra, kiểm tra thuế là kiểm tra việc nộp thuế của DN và kèm theo việc xử lý vi phạm

- Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế:

+ Phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm Luật thuế như khai man thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước

+ Bảo đảm nâng cao ý thức chấp hành Luật thuế cho các DN và cho người thi hành công vụ trong ngành Thuế

+ Phát hiện những nội dung không phù hợp của Luật thuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội của đất nước, các vấn đề nghiệp vụ trong công tác thu thuế, những điều kiện không hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy kiểm tra thuế, để từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý thuế một cách chặt chẽ

Thanh tra, kiểm tra thuế được tiến hành theo một trình tự nhất định Qua việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong hồ sơ thuế Trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác, trung thực hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế Như vậy, có thể chia tiến trình thanh tra, kiểm tra thuế thành 3 bước: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn); kiểm tra tại trụ sở NNT và xử lý các vi phạm khi phát hiện

Bước 1: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế là cán bộ thuế kiểm tra việc

ghi chép chính xác, trung thực các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế được giao mà

Trang 40

NNT gửi đến cơ quan thuế trên cơ sở so sánh phân tích đối chiếu với các nguồn thông tin thu thập Việc kiểm tra được tiến hành tại trụ sở cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra không được tiếp xúc trực tiếp với NNT

Bước 2: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là việc cơ quan thuế ra quyết

định cử cán bộ hoặc đoàn kiểm tra đến tại trụ sở NNT để xác minh, làm rõ các nội dung nghi vấn về tính chính xác, trung thực hợp lý của hồ sơ khai thuế

Bước 3: Xử lý vi phạm về thuế: Theo Nghị định số 98/2007/NĐ-CP

ngày 07/6/2007 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá trình kiểm soát thuế Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và

xử lý nghiêm khắc Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT

vi phạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị

xử phạt một l lần với một mức phạt nhất định Vi phạm về thuế có thể chia

làm 4 loại:

+ Xử phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm thủ tục về thuế: chậm nộp

hồ sơ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế ,

+ Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế,

+ Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn,

+ Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế vi phạm các quy định về thuế có thể bị phạt cảnh cáo

hoặc phạt tiền theo một mức quy định

* Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế:

Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản

lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế khi

có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm

Ngày đăng: 07/07/2015, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái, 2000. Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
2. Đoàn Ngọc Anh, 2011. Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
3. Hải Anh, 2007. Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý thuế đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hoá. Tạp chí thuế Nhà nước, số 123, trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thuế Nhà nước
4. Nguyễn Đình Ân, 2007. Đào tạo cán bộ thuế theo yêu cầu cải cách Cần chuẩn mực & chuyên nghiệp. Tạp chí thuế Nhà nước, số 129, trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thuế Nhà nước
5. Trọng Bảo, 2008. Lựa chọn tiêu chí và phương pháp tính chỉ số tổng hợp và chất lƣợng quản lý thuế. Tạp chí thuế Nhà nước,số 186, trang 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thuế Nhà nước
6. Bộ Tài chính, 2011. Luật quản lý thuế, chính sách thuế năm 2011 và các văn bản mới nhất thi hành. Hà Nội : Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế, chính sách thuế năm 2011 và các văn bản mới nhất thi hành
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
7. Chi Cục thuế thành phố Đồng Hới, 2010. Kỷ yếu 1990-2010. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu 1990-2010
8. Chi cục thuế thành phố Đồng Hới, 2010, 2011, 2012, 2013. Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ (2010 – 2013). Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ (2010 – 2013)
9. Nguyễn Tấn Dũng, 2013. Cải cách thủ tục hành chính thuế là yêu cầu bức thiết. Tạp chí thuế 491, số 29, trang 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thuế 491
10. Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011. Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Hà Nội : NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
11. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008. Giáo trình kinh tế chính trị Đại cương Hà Nội : Nhà xuất bản Đại học quốc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Đại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc Hà Nội
12. Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Thị Liên, 2007. Giáo trình thuế. Hà Nội : Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế. Hà Nội
Nhà XB: Nxb Tài Chính
13. Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2008. Giáo trình khoa học quản lý. Hà Nội : Nhà xuất bản Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
14. Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Hới, 2010. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đồng Hới giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND thành phố Đồng Hới khóa XIX, kỳ họp thứ 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đồng Hới giai đoạn 2011-2020
15. Nguyễn Kim Luân, 2010. Quản lí thuế nội địa đối với doanh ngiệp dân doanh trên địa bàn huyện Ea Hleo, tỉnh Đăk Lăk. Luận văn thạc sĩ kinh tế.Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí thuế nội địa đối với doanh ngiệp dân doanh trên địa bàn huyện Ea Hleo, tỉnh Đăk Lăk
16. Lê Thị Hồng Lũy, 2012. Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Bình Định. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Bình Định
17. Đỗ Đức Minh, 2002. Điều chỉnh chính sách động viên thông qua thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010. Đề tài nghiên cứu khoa học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh chính sách động viên thông qua thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010
18. Phòng Thống kê TP Đồng Hới, 2013. Niên giám thống kê Thành phố Đồng Hới năm 2012. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thành phố Đồng Hới năm 2012
19. Nguyễn Văn Phụng, 2008. Sửa đổi Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN : Tạo thuận lợi cho cộng đồng Doanh nghiệp. Tạp chí thuế Nhà nước, số 176, trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thuế Nhà nước
20. Phan Xuân Quang, 2008. Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

12  Bảng 3.10  Số liệu hoàn thuế GTGT của các DNNQD tại thành - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
12 Bảng 3.10 Số liệu hoàn thuế GTGT của các DNNQD tại thành (Trang 11)
SƠ ĐỒ - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
SƠ ĐỒ (Trang 12)
Bảng 2.1 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.1 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra (Trang 54)
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới (Trang 64)
Bảng 3.4 Tình hình cán bộ Chi cục Thuế Đồng Hới giai đoạn 2010 – 2013 - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.4 Tình hình cán bộ Chi cục Thuế Đồng Hới giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 66)
Bảng 3.5 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2010-2013 - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.5 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2010-2013 (Trang 69)
Bảng 3.6 Số lƣợng DNNQD đăng ký thuế tại Chi cục Thuế - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.6 Số lƣợng DNNQD đăng ký thuế tại Chi cục Thuế (Trang 70)
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng (Trang 72)
Bảng 3.8 Tình hình kê khai doanh thu và thuế GTGT phải nộp của - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.8 Tình hình kê khai doanh thu và thuế GTGT phải nộp của (Trang 73)
Bảng 3.9  Bảng số liệu nợ thuế GTGT của DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.9 Bảng số liệu nợ thuế GTGT của DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 74)
Bảng 3.10  Số liệu hoàn thuế GTGT của các DNNQD - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.10 Số liệu hoàn thuế GTGT của các DNNQD (Trang 76)
Bảng 3.12 Tình hình kiểm tra thuế tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.12 Tình hình kiểm tra thuế tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT (Trang 78)
Bảng 3.14 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với DNNQD - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.14 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với DNNQD (Trang 79)
Bảng 3.13. Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở người nộp thuế - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.13. Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở người nộp thuế (Trang 79)
Bảng 3.15 Số liệu về nộp thuế của DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 - Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.15 Số liệu về nộp thuế của DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w