1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Theo dõi khí máu động mạch trong thở máy

6 2,2K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Theo dõi khí máu động mạch trong thở máy
Tác giả ThS. Bs. Vũ Đỡnh Thắng
Trường học Bệnh Viện ND 115
Chuyên ngành Hô Hấp
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi khí máu động mạch trong thở máy Dàn bài Đại cương: Khí máu ĐM với tình trạng toan kiềm Khí máu ĐM với tình trạng suy HH TD KMĐM trong khi thở máy:

Trang 1

THEO DếI KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG THỞ MÁY

ThS.Bs Vũ Đỡnh Thắng Khoa HSTC - BV ND 115

I Đại cương:

- Khớ mỏu động mạch (KMĐM) cú thể cho ta biết về tỡnh trạng toan kiềm, tỡnh trạng thụng khớ, tỡnh trạng oxy húa mỏu của cơ thể

- Theo dừi oxy húa mỏu động mạch cú thể dựa vào KMĐM, SpO2 và biểu hiện lõm sàng

1.1 Khớ mỏu động mạch và tỡnh trạng toan kiềm:

- Giỏ trị bỡnh thường của KMĐM:

Acid-Base

- Khỏi niệm cơ bản về kiềm toan trong cơ thể:

[H+] = 24 x (PaCO 2 / [HCO 3 - ])

 Diễn đạt bằng pH, [H+] và pH thay đổi nghịch chiều

 Khi cú rối loạn toan kiềm nguyờn phỏt thỡ cơ thể sẽ điều chỉnh sao cho tỉ số PaCO2/[HCO3] khụng thay đổi và luụn bằng 20 (đỏp ứng bự trừ)

 Khi cú rối loạn nguyờn phỏt là chuyển húa (HCO3-)  bự trừ là hụ hấp (PaCO2)

 Khi cú rối loạn nguyờn phỏt là hụ hấp (PaCO2)  bự trừ là là chuyển húa (HCO3-)

Sự thay đổi bự trừ

CH: chuyển húa HH: hụ hấp

pH = pH BN - 7.4

PaCO 2 = PaCO 2BN - 40

[PaCO 2 ] là trị tuyệt đối của (PaCO 2BN - 40) vì khi kiềm HH  PaCO 2 < 40

Áp dụng 5 luật khi đọc KMĐM:

Trang 2

Luật 1: RL toan - kiềm nguyên phát nếu pH bất thường, pH và PaCO 2 thay

đổi cùng chiều

 Nhiễm toan chuyển hoá

 pH < 7.36

 PaCO2 giảm

 Nhiễm kiềm chuyển hoá

 pH > 7,44

 PaCO2 tăng

Luật 2: rối loạn toan kiềm HH kèm theo nếu:

 PaCO2 đo được > PaCO2 dự đoán: toan HH

 PaCO2 đo được < PaCO2 dự đoán: kiềm HH

 Tính PaCO2 dự đoán:

 Toan CH  PaCO2 dự đoán = 1.5 x HCO3-BN + 8 (± 2)

 Kiềm CH  PaCO2 dự đoán = 0.7 x HCO3-BN + 21 (± 2)

Luật 3: RL toan-kiềm do HH tiên phát khi PaCO 2 bất thường, PaCO 2 và pH thay đổi ngược chiều

 Toan hô hấp:

 PaCO2 > 44 mmHg

 pH giảm

 Kiềm hô hấp:

 PaCO2 < 36 mmHg

 pH tăng

Luật 4: tỉ lệ thay đổi pH so với thay đổi PaCO 2 sẽ

 Quyết định : Rối loạn hô hấp cấp/mạn?

 Quyết định : Rối loạn toan kiềm do CH đi kèm theo?

Luật 5: RL toan kiềm hỗn hợp khi

 PaCO2 bất thường, pH bình thường

 pH bất thường, PaCO2 bình thường

1.2 Khớ mỏu động mạch và tỡnh trạng suy hụ hấp:

1.2.1 Khỏi niệm căn bản:

- PaO2 :

 O2 toàn bộ = O2 hũa tan + O2 gắn Hb

O 2 hũa tan chiếm phần nhỏ và liờn quan trực tiếp PaO 2

PaO2 (khớ phũng) Giảm oxy mỏu

 PaO2 cho biết tỡnh trạng O2 mỏu, khụng phải O2 mụ

 BN thở mỏy thỡ chỉ cần đạt PaO2 > 60 mmHg và SaO2 > 90%

- Phương trỡnh khớ phế nang:

PAO 2 = (PB – P H 2 O) x FiO 2 – PaCO 2 /R

+ PAO2 = ỏp lực O2 trong phế nang

+ PB là ỏp lực khớ quyển = 760 mmHg (ngang mực nước biển)

Mạn

Bù 1 phần

Cấp

Rl toan kiềm CH

 pH/[ PaCO

2]=

[ PaCO

2 ] là trị tuyệt đối của (PaCO

2BN - 40)

Trang 3

+ P H2O là áp lực hơi nước = 47 mmHg tại nhiệt độ cơ thể

+ R là thương số HH = VCO2/VO2 = 0.8, có thể bỏ khi FiO2 > 0.6

+ Khi thở máy phải cộng thêm áp lực trung bình đường thở vào PB

- Chênh lệch áp lực oxy phế nang – động mạch:

(A-a) PO 2 = PAO 2 – PaO 2

+ FiO2 = 21%  (A-a) PO2 < 4mmHg cho mỗi 10 năm tuổi

+ Khi FiO2 tăng mỗi 10%  (A-a) PO2 tăng mỗi 5 – 7 mmHg

+ Bất cứ tuổi nào, FiO2 21%  (A-a) PO2 > 20  có vấn đề tại phổi (rối loạn khuếch tán, V/Q mismatch, shunt, thông khí khoảng chết)

- PaO2 /PAO 2 :

+ Không thay đổi khi FiO2 thay đổi như (A-a) PO2

+ < 75%  giảm oxy máu do nguyên nhân tại phổi

- PaO2 /FiO 2 :

+ Dễ tính toán hơn (A-a) PO2 và PaO2/PAO2

+ < 200  phân suất shunt > 20%

+ Thường dùng trong tổn thương phổi:

 < 200  ARDS

 200 – 300  ALI

- Thông khí khoảng chết (VD ):

+ Là 1 phần của VE nhưng không trao đổi khí

+ VE = VD + VA

 Cùng 1 VE, khi VD tăng  VA giảm

 Có 2 loại:

 VD giải phẫu: là V khí trong đường thở, thường là 150ml

 VD phế nang:

 Thể tích khí trong phế nang không được trao đổi O2 và CO2 với máu

 Tăng khi giảm tưới máu phổi (thuyên tắc ĐM phổi…), căng phồng phế nang, khí phế thũng, thở máy…

- Shunt:

+ Máu từ tim phải sang tim trái không có thông khí (VA/Q=0)

+ Thường tính bằng Qs/QT:

 QS là cung lượng tim bị shunt

 QT là cung lượng tim toàn bộ

+ 3 loại: shunt giải phẫu, shunt sinh lý, shunt bệnh lý

+ Đặc điểm: gây giảm oxy máu kháng trị với tăng FiO2

+ Một số chỉ số của shunt:

 PaO2/FiO2

 < 200  > 20% shunt

 > 200  < 20% shunt

 Cho thở FiO2 100%:

 Mỗi 50mmHg khác biệt của (A-a) PO2 @ 2% shunt

 PaO2 < 350 mmHg  tỉ lệ shunt lớn

1.2.2 Phân loại suy hô hấp:

- Suy HH thể giảm oxy máu: PaO2 < 55 mmHg với FiO2 ≥ 0.6

- Suy HH thể tăng CO2: PaCO2 > 45 mmHg

- Suy HH thể hỗn hợp

1.2.3 Cơ chế: 5 cơ chế gây suy hô hấp cấp (SHHC):

a, Nồng độ oxy khí thở vào thấp:

- Trên núi cao

- Có 1 khí khác trong khí thở vào

Trang 4

- Đặc điểm:

 PaO2 giảm, (A-a) PO2 BT, PaCO2 BT

 Nhạy với tăng FiO2

b Rối loạn khuếch tán khí:

- Không phải là yếu tố quan trọng trong giảm oxy máu

- Đặc điểm:

 PaO2 giảm, (A-a) PO2 tăng, PaCO2 BT or giảm

 Đáp ứng với tăng FiO2

c, Bất tương hợp thông khí tưới máu (VA/Q mismatch):

- Bình thường = 1

- Chủ yếu do những vùng VA/Q thấp

- Đặc điểm:

 PaO2 giảm, PaCO2 tăng (trong trường hợp nặng), (A-a) PO2 tăng

 Đáp ứng tốt với tăng FiO2

 FiO2 = 100%  PaO2 ≥ 500 mmHg

- Bệnh thường gặp: COPD, hen phế quản…

d, Shunt:

- PaO2 giảm, PaCO2 bình thường (tăng khi có mệt cơ),(A-a) PO2 tăng nhiều

- Không đáp ứng với tăng FiO2

- PaO2/FiO2

 < 200  > 20% shunt

 > 200  < 20% shunt

 Cho thở với FiO2 100%:

 Mỗi 50mmHg khác biệt của (A-a) PO2 @ 2% shunt

 PaO2 < 350 mmHg  tỉ lệ shunt lớn

- Bệnh thường gặp: ALI/ARDS, viêm phổi nặng, OAP, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ngập dịch hoặc máu phế nang (chết đuối, ho máu sét đánh)…

e, Giảm thông khí phế nang toàn bộ:

- Đặc điểm:

 PaCO2  PAO2¯ (pt khí phế nang) ® PaO2¯, nhưng (A-a) PO2 BT

 Đáp ứng rất tốt với tăng FiO2

- Nguyên nhân:

 Trung tâm HH bị ức chế: ngộ độc thuốc an thần

 Cơ lực hệ thống HH ¯: bệnh nhược cơ, hội chứng Guillan – Baré

II Theo dõi KMĐM trong quá trình thở máy:

2.1 Mục đích:

- Biết được tình trạng thông khí, tình trạng oxy hóa máu  biết được tình trạng SHH,

cơ chế SHH

- Biết được tình trạng toan – kiềm

- Điều chỉnh kịp thời và phù hợp bằng:

 Cài đặt và điều chỉnh các thông số máy thở

 Các biện pháp khác

2.2 Yêu cầu:

- Nên đặt catheter ĐM trong các trường hợp nặng

- Thời điểm làm:

 Ngay trước khi đặt NKQ – thở máy

 Nên làm liên tục 30’/lần

 Khi ổn định 2 lần/ngày

 Khi có bất thường về thở máy, lâm sàng, XN

2.3 Ảnh hưởng của thở máy với thông khí phế nang:

- PaCO2 phản ánh chính xác thông khí phút (VE)

- VE giảm  PaCO2 tăng  giảm thông khí

Trang 5

- VE tăng  PaCO2 giảm  tăng thơng khí

V E = V A + V D = f x V T

 Mode thở A/C ta cĩ thể điều chỉnh f và VT

 Chú ý khơng nên cài đặt f > 30 l/ph  tạo Auto-PEEP

 VT điều chỉnh từ 4 – 15 ml/kg nặng:

 Chiến lược bảo vệ phổi: Pplatteau ≤ 30 - 35 mmHg

 Permissive Hypercapnia

 Mode thở hỗ trợ ta chỉ cĩ thể điều chỉnh VT

- Thở máy cĩ thể làm tăng VD  VA giảm

2.4 Ảnh hưởng của thở máy trên oxy hĩa máu:

- Áp lực đường thở trung bình: cao nhất với dạng sĩng giảm dần

- I/E: thơng khí I/E đảo ngược trong ARDS

- FiO2: khơng nên để FiO2 > 60% quá 48 giờ

- PEEP:

 Làm tăng dung tích cặn chức năng

 Rất hữu ích trong trường hợp suy HH do shunt

- Cải thiện VA/Q

- Giảm shunt bệnh lý

- Tăng khả năng khuếch tán khí

III.Cài đặt bước đầu máy thở theo KMĐM:

- SHHC loại hypoxemia (PaO2/FiO2 < 200)

 Chỉ cần đạt PaO2 » 60 mmHg với “giá phải trả thấp nhất”

 Phải chọn PEEP tối ưu (optimal)

 Phải dùng “chiến lược bảo vệ phổi” (protective)

 Tránh Pplateau > 30 cmH2O

- SHHC loại hypercapnia (PaCO2 > 45mmHg; pH<7.3)

+ Chỉ cần đạt pH » 7.3; PaCO2 không quan trọng

+ Tránh f > 30l/p ® Auto-PEEP

IV Điều chỉnh máy thở theo KMĐM:

- Kết hợp lâm sàng, XQ và KMĐM

- Cần xác định mục tiêu cụ thể cho mỗi BN để điều chỉnh phù hợp

- Khơng nên điều chỉnh nhiều thơng số một lúc

- Toan kiềm CH phải điều chỉnh bằng các biện pháp khác, khơng nên chỉnh máy thở

- Đối với PaCO2 cĩ thể theo cơng thức sau:

V E ´ PaCO 2 = V E ' ´ PaCO 2 '

V T ´ f ´ PaCO 2 = V T ' ´ f' ´ PaCO 2 ’ (nên tăng VT trước)

- Đối với PaO2:

PaO 2 / FiO 2 = PaO 2 '/ FiO 2 ' (khi PaO2/FiO2 > 300)

V Hạn chế của KMĐM:

- Chỉ là số đo 1 thời điểm khơng phải 1 quá trình  nên kết hợp với theo dõi SpO2

- Là chỉ số muộn của SHH  ít cĩ giá trị cảnh báo sớm SHH (Tobin, 1990)

- Kết quả KMĐM cĩ thể sai lệch do:

 Dùng bơm tiêm nhựa:

 PaO2 cĩ thể thấp hơn thực tế: PO2 > 221mmHg à lọt khí ra

 Khĩ đuổi hết khí

 Máu khĩ đẩy pit tơng  khĩ phân biệt máu ĐM và TM

 Dùng lực hút máu hút khí vào khi đuổi khí ra làm thốt cả O2 và CO2 trong máu động mạch

 Nhiều heparin quá:

Khí trong heparin (PO2 = 150, PCO2 = 0.3 mmHg) trộn với khí trong mẫu máu

Trang 6

 Không quá 0.2ml heparin/3 – 5 ml máu

 Nếu 1 phút không phân tích mẫu máu hoặc không làm lạnh mẫu máu xuống 200C

 pH và PaO2 ¯, PaCO2

 Lấy nhầm máu TM  PO2 thấp và PCO2 cao hơn ĐM

Tài liệu tham khảo

1 Chang D W Clinical application of mechanical ventilation Second edition Delmark 2001

2 Hess D R, Kacmarek R M essentials of mechanical ventilation Second edition McGraw-Hill 2002

3 Levitzky M G pulmonary physiology Fourth Edition McGraw-Hill 1995

4 MacIntyre N R Mechanical Ventilation WB Saunders 2001

Ngày đăng: 22/10/2012, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w