ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHẪU THUẬT LÊN CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ VÀ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI Nguyễn Thế Trí * , Nguyễn Tiến Đức * TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 1ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHẪU THUẬT LÊN CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ VÀ KHÍ
MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
Nguyễn Thế Trí * , Nguyễn Tiến Đức *
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá sự biến dổi chức năng thông khí cũng như khí máu ñộng mạch trước và sau phẫu
thuật cắt bỏ một phần phổi theo từng loại phẫu thuật
Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, phân tích, tự ñối chứng Gồm 127 bệnh nhân ñược phẫu thuật ung thư phổi tại
Bệnh viện K Được chia làm 2 nhóm: Cắt phổi và cắt thùy phổi Nghiên cứu ñánh giá ở các thời ñiểm: Trước mổ, sau mổ 1
và 3 tháng với các chỉ số: FVC, FEV1, pH, paO2, paCO2
Kết quả: Nhóm cắt phổi: Sau mổ 3 tháng FVC giảm 31,6%; FEV1 giảm 31% pH máu không thay ñổi, paCO2 tăng ít,
paO2 giảm 16,4% Nhóm cắt thùy: Sau mổ 3 tháng FVC giảm 19,5%; FEV1 giảm 18,5% pH máu không thay ñổi, paCO2
ít thay ñổi, paO2 giảm 6,7%
Kết luận: Chức năng thông khí phổi giảm nhiều sau mổ sau ñó hồi phục lại sau 3 tháng sau mổ nhưng vẫn còn giảm
nhiều so với trước mổ Mức ñộ suy giảm này rất khác nhau ñối với từng loại phẫu thuật pH máu và paCO2 ít thay ñổi paO2 giảm nhiều trong cắt phổi và giảm khá ít trong cắt thùy Mức ñộ suy giảm ít hơn so với chức năng thông khí tương
ứng
Từ khóa: Chức năng thông khí phổi, cắt phổi
ABSTRACT
EVALUATION THE EFFECT OF LUNG RESECTIONS ON LUNG FUNCTIONS
Nguyen The Tri, Nguyen Tien Duc
* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 348 - 355
Objectives: The aim of our study is evaluation the variations of lung functions post-lung resections
Method: 127 patients underwent lung resections were splited into 2 groups: Pneumonectomy and lobectomy FVC,
FEV1, pH, paO2, paCO2 were measured at pre- and post-operations 1 month and 3 month
Results: Pneumonectomy: FVC reduce 31.6% to pre-operative, FEV1 reduce 31% pH, paCO2 were less variations,
paO2 reduce 16.4% Lobectomy: FVC reduce 19.5% to pre-operative, FEV1 reduce 18.5% pH, paCO2 were less variations, paO2 reduce 6.7%
Conclutions: Spirometry were much reduce 1 month post-operative and recovered at 3 month post-operative but still
reduce to pre-operative The level of them depend on each resections pH and paCO2 post-operatives were stable paO2 post-operatives were reduce to pre-operative but less than spirometry
Key words: Variations of lung functions, lung resections
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi chiếm một tỷ lệ lớn và là một trong những tử vong hàng đầu do ung thư Phẫu thuật là
phương pháp điều trị hữu ích cho ung thư phổi
Đây là loại phẫu thuật cĩ nguy cơ cao do can thiệp liên quan trực tiếp đến hai chức năng sống quan
trọng là hơ hấp và tuần hồn nên thăm dị chức năng hơ hấp trước và sau mổ cĩ vai trị rất quan trọng
Ung thư phổi cũng trực tiếp gây suy giảm chức năng hơ hấp, mức độ suy giảm chức năng hơ hấp rất
khác nhau tùy thuộc cách thức mổ và bệnh nhân khác nhau
Do vậy việc đánh giá tương quan chức năng hơ hấp trước và sau mổ cũng như sự biến đổi chức năng
hơ hấp trước và sau mổ sẽ giúp phẫu thuật chính xác và an tồn hơn
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1- Đánh giá sự biến đổi chức năng thơng khí trước và sau mổ 1 và 3 tháng theo từng loại phẫu thuật
ung thư phổi
2 - Đánh giá sự biến đổi khí máu động mạch trước và sau mổ phổi theo từng loại phẫu thuật ung thư
phổi
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn
Các bệnh nhân được lựa chọn từ khoa Phẫu thuật lồng ngực - Bệnh viện K: Chẩn đốn ung thư phổi, cĩ chỉ
định mổ, dự kiến cắt phổi, cắt thùy phổi
Ngồi bệnh phải mổ khơng cĩ các bệnh khác kèm theo Khơng phân biệt nam nữ, tuổi từ 16 trở lên
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh tim mạch, tai biến mạch não, suy gan, thận…
Tai biến của phẫu thuật, gây mê, điều trị trước, trong hoặc sau mổ
Sai sĩt trong thăm dị chức năng hơ hấp trước và sau mổ
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, phân tích và tự đối chứng
Bệnh nhân được đánh giá trước mổ bao gồm:
Thăm khám lâm sàng trước mổ
Đo chiều cao, cân nặng, tuổi, giới tính
Đo tần số thở, mạch, huyết áp, độ bão hịa ơxy máu động mạch Đo và so sánh ở 2 thời điểm trước và
sau mổ
Đánh giá phạm vi phẫu thuật, vị trí khối u, thời gian mổ
Đo chức năng thơng khí ngồi
Được tiến hành tại khoa thăm dị chức năng - Bệnh viện K Sử dụng máy đo chức năng thơng khí
phổi Jaeger - flowscreen - Pro của Đức sản xuất
Màn hình máy sẽ hiển thị các chỉ số: Dung tích sống thở mạnh (FVC), Thể tích thở ra tối đa trong
giây đầu tiên (FEV1), (tính bằng lít)
Tính các chỉ số phần trăm theo chỉ số lý thuyết theo tài liệu của Bộ Y tế năm 2003 Tính chỉ số
Gaensler = FEV1/FVC
Đo khí trong máu động mạch
Được tiến hành tại khoa hồi sức bệnh viện Việt Đức bằng máy đo khí máu CIBA – CORNING
Chuẩn hĩa ở nồng độ khí thở vào = 21% và nhiệt độ cơ thể = 370 C
* Bệnh viện K Hà Nội
Địa chỉ liên lạc: BS Nguyễn Thế Trí Email: tri_nguyenthe@yahoo.com
Trang 3Phân loại nhóm theo cách thức phẫu thuật trong ñó
Nhóm 1: Cắt phổi; nhóm 2: Cắt thùy phổi
Đánh giá sau mổ ở 2 thời ñiểm là sau mổ 1 tháng và 3 tháng
Thăm khám lâm sàng: Đo tần số thở, mạch, huyết áp, ñộ bão hòa ô xy Đánh giá mức ñộ khó thở
Đánh giá trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng
Đo chức năng thông khí ngoài Đo và so sánh ở 3 thời ñiểm trước và sau mổ 1 tháng và 3 tháng
Đo khí trong máu ñộng mạch sau mổ trong vòng 1 tháng Các chỉ số chính ñể phân tích gồm: pH,
paCO2 , paO2, SaO2
Phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 15.0
So sánh trung bình các thông số chức năng hô hấp trước và sau mổ, giữa các loại phẫu thuật bằng test
T Student và one-way Anova:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc ñiểm chung bệnh nhân
Giới
Nữ: 25 BN chiếm 19,7%
Nam: 102 chiếm 80,3%
Tuổi
Cao nhất: 75, thấp nhất: 22, trung bình: 56,2 ± 10,0
Cách thức mổ
Cắt phổi: 11 Bệnh nhân (8,7%)
Cắt thùy: 116 bệnh nhân (91,3%)
Biến ñổi chức năng thông khí trước và sau mổ
Bảng 1 Biến ñổi dung tích sống thở mạnh (FVC)
FVC trước mổ
FVC sau
mổ 1 tháng
FVC sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông
khí
Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL
∆∆∆∆% p
Cắt phổi 2,76 0,73 1,53 0,30 1,85 0,33 -31,65 P<0,001
Cắt thùy phổi 2,72 0,60 1,76 0,46 2,18 0,49 -19,55 P<0,01
FVC sau mổ 1 tháng giảm mạnh sau mổ và tăng trở lại sau 3 tháng nhưng vẫn thấp hơn có ý nghĩa so với
trước mổ FVC trong mổ cắt phổi giảm hơn có ý nghĩa thống kê so với cắt thùy
Bảng 2 Thay ñổi thể tích thở ra tối ña giây ñầu tiên (FEV1)
FEV1 trước mổ
FEV1 sau
mổ 1 tháng
FEV1 sau
mổ 3 tháng
Chỉ số thông khí
Cách thức mổ
TB ĐL TB ĐL TB ĐL
∆∆∆∆% p
Cắt phổi 2,33 0,68 1,15 0,32 1,62 0,34 -30,25 P<0,01
Trang 4Cắt thùy phổi 2,27 0,56 1,48 0,42 1,83 0,44 -18,55 P<0,01
FEV1 sau mổ 1 tháng giảm mạnh sau mổ và tăng trở lại sau 3 tháng nhưng vẫn thấp hơn có ý nghĩa so với
trước mổ FEV1 trong mổ cắt phổi giảm hơn có ý nghĩa thống kê so với cắt thùy
Bảng 3 Thay ñổi dung tích sống thở mạnh phần trăm (FVC%)
FVC% trước mổ FVC% sau mổ 1
tháng
FVC% sau mổ 3 tháng Chỉ số thông khí
Cách thức mổ
∆∆∆∆% p
Cắt phổi 93,9 23,7 52,3 12,0 60,7 10,0 - 34,5% P<0,01
Cắt thùy phổi 95,0 14,9 61,5 13,9 76,2 13,7 - 19,2% P<0,01
p P>0,05 P<0,01 P<0,01
FVC% sau mổ 1 tháng giảm mạnh sau mổ và tăng trở lại sau 3 tháng nhưng vẫn thấp hơn có ý nghĩa so với
trước mổ FVC% trong mổ cắt phổi giảm hơn có ý nghĩa so với cắt thùy
Bảng 4 Thay ñổi thể tích thở ra tối ña giây ñầu tiên phần trăm (FEV1%)
FEV1% trước mổ FEV1 % sau mổ 1
tháng
FEV1% sau mổ 3 tháng Chỉ số thông khí
Cách thức mổ
∆∆∆∆% p
Cắt phổi 96,1 27,2 49,6 13,2 64,6 10,7 - 31,1 P<0,01
Cắt thùy phổi 96,9 17,0 63,5 15,6 78,5 14,9 - 18,2 P<0,01
p P>0,05 P<0,01 P<0,01
FEV1% sau mổ 1 tháng giảm mạnh sau mổ và tăng trở lại sau 3 tháng nhưng vẫn thấp hơn có ý nghĩa so
với trước mổ FEV1% trong mổ cắt phổi giảm hơn có ý nghĩa so với cắt thùy
Bảng 5 Thay ñổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng theo cách thức mổ
Gaensler trước mổ Gaensler sau mổ 1
tháng
Gaensler sau mổ 3 tháng Chỉ số thông khí
Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL
p
Cắt phổi 83,2 10.6 75,2 17,6 87,3 7,4 P>0,05
Cắt thùy phổi 83.2 8,6 84,3 10,8 84,2 9,8 P>0,05
Chỉ số Gaensler biến ñổi không có ý nghĩa thống kê
Biến ñổi khí máu ñộng mạch trước và sau mổ
Trang 5pH máu trước mổ pH máu trước mổ Cách thức mổ
p
pH máu biến ñổi không có ý nghĩa thống kê
Bảng 7 Thay ñổi pCO2 máu trước và sau mổ
pCO2 máu trước mổ pCO 2 máu sau mổ Cách thức mổ
p
pCO2 máu biến ñổi không có ý nghĩa thống kê
Bảng 8 Thay ñổi pO2 máu trước và sau mổ
pO 2 máu trước mổ pO 2 máu sau mổ Cách thức mổ
%
p
pO2 máu sau mổ giảm có ý nghĩa thống kê so với trước mổ
pO2 trong mổ cắt phổi giảm hơn có ý nghĩa so với cắt thùy
BÀN LUẬN
Đặc ñiểm chung bệnh nhân
Tuổi bệnh nhân
Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu của tôi là 56,2, tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với các
nghiên cứu trong nước như nghiên cứu của Hoàng Đình Chân(7), Tô Kiều Dung(6) Tuổi trung bình này
cũng không khác biệt nhiều so với các tác giả nước ngoài như của Bolliger(3) là 59 Đây cũng là ñộ tuổi
thường gặp của ung thư phổi
Giới
Trong nghiên cứu này số bệnh nhân nam chiếm chủ yếu, gồm 103 bệnh nhân chiếm 80,3% Nữ chỉ có
25 bệnh nhân chiếm 19,7%, tỷ lệ nam gấp gần 4 lần so với nữ Các nghiên cứu của các tác giả trong nước
trước ñây, tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn Của Hoàng Đình Chân(7) tỷ lệ nam gấp 6,6 lần so với nữ; Tô
Kiều Dung(6) 7,3 lần
So với các tác giả nước ngoài thì tỷ lệ nam nữ cũng tương tự Tỷ lệ nam của Bolliger là 72%, Hầu hết
các tác giả này ñều cho rằng có thể tỷ lệ nam cao do liên quan tới thói quen nghiện hút thuốc lá
Cách thức phẫu thuật
Kết quả của nghiên cứu cho thấy cách thức mổ chủ yếu là cắt thùy phổi có 116 bệnh nhân chiếm
91,3%; cắt phổi khá ít chỉ có 11 (8,7%) Các tác giả trong và ngoài nước ñều cho rằng phẫu thuật có hiệu
quả tốt ñể ñiều trị ung thư phổi nhưng phẫu thuật cố gắng cắt thùy là chính
Trước ñây, với quan ñiểm cắt triệt ñể trong ung thư nên tỷ lệ bệnh nhân ñược cắt phổi cao hơn hiện nay
Nhưng tới nay nhiều tác giả nhân thấy thời gian sống thêm nếu cắt phổi không hơn nhiều so với cắt thùy trong
khi cắt phổi thường rất nặng nề và nhiều nguy cơ tai biến và tử vong Do ñó hiện nay xu hướng chung là thường
cố gắng cắt thùy phổi và chỉ cắt phổi khi thật cần thiết
Trang 6Biến ñổi chức năng thông khí
Chức năng thông khí trước mổ
Có thể thấy chức năng thông khí của bệnh nhân trong nghiên cứu trước mổ nói chung là khá tốt Chỉ
số trung bình của các thông số thông khí trứơc mổ ñều tốt FEV1 trước mổ 2,32 ± 0,68 và FVC: 2,76 ± 0,73
còn chỉ số Gaensler: 83,2% ± 10,6%
Nghiên cứu của Đào Bích Vân(6) cũng có kết quả tương tự các thông số trung bình (FEV1: 2,05 ± 0,63
và FVC: 2,50 ± 0,68 So với chức năng trước mổ trong nghiên cứu của Bolliger(2) thì thấp hơn một chút
FEV1 trung bình trong nghiên cứu này là 2,38 ± 0,79 và FVC: 3,67 ± 0,9
Ung thư phổi có thể ñiều trị bằng phẫu thuật, tia xạ hoặc hóa chất Với những bệnh nhân ung thư phổi
có chỉ ñịnh mổ cho tới nay chúng ta vẫn chỉ mổ cho những bệnh nhân có chức năng thông khí trước mổ còn
tương ñối tốt Bolliger 1996 cho rằng nếu chỉ dựa vào chức năng thông khí ngoài thì nếu FEV1 và FVC
trên 80% là ñủ, nếu dưới 80% thì nên ñánh giá chức năng từng phần ñể dự kiến chức năng sau mổ
Thay ñổi chức năng thông khí trong cắt phổi
Chức năng thông khí sau mổ cắt phổi giảm rất nhiều so với trước mổ nhất là trong những ngày ñầu
Những tháng sau chức năng thông khí sẽ hồi phục dần nhưng trong cắt phổi chức năng thông khí hồi phục
ít và chậm
Dung tích sống thở mạnh trong vòng 1 tháng sau mổ giảm khoảng 40,6 ± 18% Sau 3 tháng dung tích
sống thở mạnh hồi phục hơn nhưng vẫn còn thấp so với trước mổ khoảng 31,6 ± 19% Như vậy FVC giảm
ñáng kể nhưng quan trọng là không ñồng ñều ở các bệnh nhân cụ thể Biên ñộ dao ñộng của sự thay ñổi này
khá lớn
Nghiên cứu của Công Kim Khánh(5) cũng thấy biến ñổi FVC tương tự Sau mổ 1 tháng cũng giảm từ
64,9% xuống còn 37,6% (giảm khoảng 42%) Sau ñó FVC cũng hồi phục trở lại nhưng theo dõi sau 1 năm
vẫn chưa hồi phục ñuợc gần bằng ban ñầu Nghiên cứu của Bolliger 1996(3) cũng cho thấy FVC sau 3 tháng
giảm khoảng 36,2% so với trước mổ (từ 3,67 lít ± 1,08 xuống còn 2,34 ± 0,5) Nghiên cứu này cũng cho
thấy FVC sau mổ hồi phục chậm hơn so với cắt thùy
Nghiên cứu của Thida Win 2007(9) FVC sau mổ 1 tháng cũng giảm khoảng 44% từ 3,6 lít trung bình
trước mổ xuống còn 2,0 lít; sau 3 tháng còn 2,2 lít giảm 39% so với trước mổ
Cũng tương tự như FVC, thể tích thở ra tối ña trong giây ñầu tiên FEV1 cũng giảm mạnh trong tháng
ñầu khoảng 43,4 % so với trước mổ Sau 3 tháng hồi phục lại nhưng vẫn giảm khoảng 31%
Nghiên cứu của Bolliger 1996 cũng cho kết quả tương tự FEV1 giảm khoảng 34% từ 2,50 ± 0.5 lít
trước mổ xuống còn 1,65 ± 0,28 Nghiên cứu của Thida Win 2007 FEV1 sau mổ cũng giảm khoảng 35% từ
2,3 lít trung bình xuống còn 1,5 lít
Từ những kết quả này chúng tôi thấy rằng trung bình chức năng thông khí sau mổ giảm ñi so với
trước mổ ít hơn so với việc tính trung bình của việc cắt bỏ phổi Vì nếu tính cắt phổi trái mất 45% thể tích
phổi và phổi phải 55% thì hoàn toàn không phù hợp với kết quả của hầu hết các nghiên cứu của cả 2 thông
số FEV1 và FVC Bởi lẽ ña phần phổi bên bệnh suy giảm chức năng cho nên sau khi bị cắt bỏ thì chức
năng còn lại của phổi lành sẽ cao hơn
Chỉ số Gaensler sau mổ ở phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu thường ổn ñịnh hoặc cao hơn so với trước
mổ trong khi FVC thường thấp hơn rõ rệt so với trước mổ Như vậy rối loạn thông khí do phẫu thuật cắt phổi gây
ra thường là rối loạn thông khí hạn chế
Thay ñổi chức năng thông khí sau cắt thùy phổi
Cũng giống trong cắt phổi, chức năng thông khí sau mổ cắt thùy phổi cũng giảm nhiều trong những
ngày ñầu sau mổ sau ñó hồi phục tốt hơn vào những tháng sau mổ Nhưng mức ñộ suy giảm chức năng sau
mổ trong cắt thùy phổi ít hơn nhiều so với cắt phổi
Dung tích sống thở mạnh trong vòng 1 tháng sau mổ giảm khoảng 36,6 ± 16% Sau 3 tháng dung tích
sống thở mạnh hồi phục hơn nhưng vẫn còn thấp hơn trước mổ khoảng 19,5 ± 15% Như vậy FVC giảm ít
hơn nhiều so với cắt phổi
Nghiên cứu của Đào Bích Vân cũng thấy biến ñổi FVC tương tự Sau mổ 1 tháng cũng giảm từ 2,56 ±
0,59 xuống còn 1,71 ± 0,30 (giảm khoảng 33%) Sau ñó FVC cũng hồi phục trở lại nhưng theo Công Kim
Khánh sau 11 tháng chức năng sau mổ cắt thùy phổi sẽ hồi phục ñuợc gần bằng ban ñầu
Trang 7Nghiên cứu của Bolliger 1996 cho thấy FVC sau 3 tháng giảm khoảng 7,3% so với trước mổ (từ 3,54
lít ± 1,08 xuống còn 3,16 ± 0,9) Nghiên cứu này cho thấy FVC sau mổ hồi phục tốt hơn so với cắt phổi và
tốt hơn so với nghiên cứu này
Nghiên cứu của Thida Win 2007 FVC sau mổ 1 tháng cũng giảm khoảng 31% từ 3,2 lít trung bình
trước mổ xuống còn 2,2 lít, sau 3 tháng còn 2,5 lít giảm 22% so với trước mổ
Cũng tương tự như FVC, thể tích thở ra tối ña trong giây ñầu tiên FEV1 cũng giảm mạnh trong tháng
ñầu khoảng 34,4% so với trước mổ sau 3 tháng hồi phục lại nhưng vẫn giảm khoảng 18,5%
Nghiên cứu của Bolliger 1996(2) cũng cho kết quả FEV1 cải thiện tốt hơn nghiên cứu này FEV1 sau 3
tháng chỉ giảm 8,8% so với trước mổ (2,12 ± 0,7 so với 2,38 ± 0,79 trước mổ)
Nghiên cứu của Thida Win 2007(9) FEV1 sau mổ 1 tháng cũng giảm khoảng 25% từ 2,0 lít trung bình
xuống còn 1,5 lít, sau 3 tháng giảm 15% còn 1,7 lít
Cũng giống như với các bệnh nhân cắt phổi chỉ số Gaensler cũng ổn ñịnh hoặc tăng hơn so với trước
mổ Rối loạn chức năng sau cắt thùy cũng là rối loạn thông khí hạn chế
Biến ñổi khí máu ñộng mạch
Khí máu ñộng mạch trước mổ
Các thông số chính của khí trong máu ñộng mạch trước mổ trong nghiên cứu nhìn chung ñều nằm trong
giới hạn bình thường
paCO2 trung bình 32,9 ± 3,9 mmHg cao nhất là 43,4 và chỉ có 1 bệnh nhân này là paCO2 trên 40
mmHg Theo các tổng kết của Debapriya Datta, Gerald thì có chống chỉ ñịnh phẫu thuật khi paCO2 > 45
mmHg còn nếu giữa 40 và 45 vẫn có thể mổ ñược và cần thận trọng
paO2 trước mổ trong nghiên cứu cũng tương ñối tốt paO2 trung bình 93,9 ± 10,1 mmHg, thấp nhất 75
mmHg Bolliger cho rằng paO2 > 70 mmHg là có thể mổ an toàn
Thay ñổi khí máu ñộng mạch sau mổ cắt phổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy pH máu hầu như không thay ñổi giữa trước và sau mổ Ngoài việc bị ảnh
hưởng bởi hô hấp, pH máu còn ñược tác ñộng bởi nhiều yếu tố khác trong việc cân bằng hằng ñịnh nội môi
Các bệnh nhân ñựoc mổ cắt phổi trong nghiên cứu này trước mổ ít rối loạn chức năng hô hấp mà chỉ có suy
giảm chức năng do cắt phổi gây ra mà thôi cho nên chưa ñủ ñể làm thay ñổi ñộ pH máu
paCO2 trong số những bệnh nhân cắt phổi tăng nhẹ từ 33,2 ± 2,9 mmHg trước mổ so với 37,8 ± 3,6
Tăng paCO2 có ý nghĩa thống kê nhưng vẫn nằm trong giới hạn bình thường
paO2 sau mổ của những bệnh nhân mổ cắt phổi trong nghiên cứu giảm rõ rệt so với trước mổ (81,4 ±
13,5 so với 97,4 ± 17,5 mmHg) (giảm 16,4%) Tuy nhiên các thông số này vẫn trong giới hạn bình thường
do những bệnh nhân ñều có chức năng thông khí trước mổ tốt
paO2 trước mổ của nhóm cắt phổi trong nghiên cứu không khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với
nhóm cắt thùy paO2 nhóm cắt phổi trước mổ không thấp hơn nhóm cắt thùy do bệnh nhân chỉ ñược chọn
cắt phổi khi chức năng hô hấp trước mổ còn tốt
paO2 sau mổ khác biệt rõ giữa các nhóm mổ khác nhau Phạm vi cắt phổi càng lớn thì paO2 giảm càng
nhiều Tuy nhiên mức ñộ suy giảm không nghiêm trọng do chức năng thông khí giảm nhưng vẫn còn trong
giới hạn chấp nhận ñược
paO2 sau mổ giảm ít hơn so với chức năng thông khí tương ứng Nhóm cắt phổi mặc dù FVC giảm
43,8%, FEV1 49,2% nhưng paO2 chỉ giảm 16,4% Đó là do chức năng thông khí giảm chưa tới mức nguy
hiểm ñồng thời cơ thể luôn có cơ chế bù trừ như tăng tần số thở, tăng mạch Tuy nhiên nếu chúng ta ñánh
giá ñược cả khả năng khuyếch tán của phổi thì sẽ ñánh giá ñược tốt hơn
Nghiên cứu của Bolliger cũng thấy pH và paCO2 sau mổ cắt phổi không thay ñổi ñáng kể paO2 sau
mổ 3 tháng giảm xuống 76 ± 11 mmHg (so với 80 ± 10 mmHg trước mổ)
Thay ñổi khí máu ñộng mạch sau mổ cắt thùy phổi
Độ pH hầu như không thay ñổi sau mổ cắt thùy phổi paCO2 tăng không ñáng kể 35,1 ± 3,4 mmHg so
với 33,0 ± 4,1 trước mổ
paO2 giảm có ý nghĩa thống kê tuy nhiên mức ñộ suy giảm ít hơn nhiều so với cắt phổi paO2 sau mổ
còn 87 ± 10 mmHg so với 93,2 ±9,3 mmHg trước mổ (giảm 6,7%) Nhóm cắt thùy FVC giảm 35,34%,
Trang 8FEV1 giảm 34,37% nhưng paO2 chỉ giảm 6,76% Có lẽ do cơ thể bù trừ bằng cách tăng tần số thở, tăng
mạch và phần phổi còn lại nở ra bù vào phần bị cắt bỏ
Nghiên cứu của Bolliger cũng thấy pH và paCO2 sau mổ cắt thùy phổi không thay ñổi ñáng kể paO2
sau mổ 3 tháng cũng trở về gần như trước mổ
Như vậy ñối với những bệnh nhân chức năng phổi trước mổ còn tốt, khí máu ñộng mạch hầu như
không có biến ñổi lớn sau mổ cắt thùy phổi
KẾT LUẬN
Chức năng thông khí sau mổ phổi giảm nặng Sau ñó phục hồi lại sau 3 tháng tuy nhiên vẫn còn giảm
nhiều so với trước mổ Cắt phổi FVC giảm 34,4%, FEV1 giảm 31,1% Cắt thùy FVC giảm 18,2%; FEV1
giảm 19,2% Chỉ số Gaensler ít thay ñổi Tuy nhiên mức ñộ suy giảm của từng bệnh nhân rất khác nhau nên
khó tiên lượng chính xác nếu chỉ dựa vào chức năng thông khí
pH máu và paCO2 trước và sau mổ thay ñổi ít paO2 sau mổ giảm ít trong cắt thùy và giảm nhiều hơn
trong cắt phổi Tuy nhiên mức ñộ suy giảm ít hơn so với suy giảm chức năng thông khí.g
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Asada Y., Suzuki T., Fujino S., Kato H., Mori A., (1997), “Quantitative evaluation of regional
pulmonary functions after lung resection using three-dimensional imager of ventilation and perfusion
SPECT”, Nippon Kyobu Geka Gakkai Zasshi Feb;45
2 Bolliger C.T., Jordan P., Soler M., et al (1996), “Pulmonary function and exercise capacity after lung
resection”, Eur Respir J; 9,415-421
3 Bolliger C.T., P Jordan, M Solors, P Stulz, E Grọdel, K Skarvan, S Elsasser, M Gonon, C Wyser,
M Tamm, and A.P Perruchoud (1995), “Exercise capacity as a predictor of postoperative
complications in lung resection candidates”, Am J Respir Crit Care Med 151: 1472-1480
4 Bigler (2003), “Lung function chances during anesthesia and thoracic surgery”, Ugeskr Laeger Jan
13;165(3):232-5
5 Công Thị Kim Khánh (1995), “Thay ñổi chức năng thông khí trước và sau phẫu thuật phổi ở bệnh
nhân áp xe phổi và giãn phế quản”, Nội san lao và bệnh phổi 11, Tr 14
6 Đào Bích Vân, Tô Kiều Dung, Phạm Văn Trịnh (2000), “Nghiên cứu tác dụng bài luyện thở 4 thì của
Nguyễn Văn Hưởng ñiều trị cho bệnh nhân sau phẫu thuật cắt thùy phổi giai ñoạn sớm”, Nội san lao và
bệnh phổi, tập 32, 109 -114
7 Hoàng Đình Chân (1996), “Nghiên cứu kết quả ñiều trị phẫu thuật Ung thư phế quản theo các týp mô
bệnh và các giai ñoạn”, Luận án PTS khoa học y dược, Hà Nội - 1996
8 Rafael Aguilo, Bernat Togores, Salvador Pons, Mateu Rubi, Ferran Barbe, Alvar G.N Agusti (1997),
“Noninvasive Ventilatory support after lung resectional Surgery”, Chest ; 112; 1; July; 117 – 121
9 Thida Win M.D., Ashley M., Andrew J., Francis C., Fay Cafferty and Clare M., (2007), “The effect of
Lung resection on Pulmonary function and exercise capacity in lung cancer patients”, Respiration Care
– June Vol 52 No6; 720 – 726