Bài giảng Luật đầu tư và nghị định hướng dẫn trang bị cho các bạn những kiến thức về quyền đầu tư, kinh doanh; nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; dự án đầu tư và thủ tục đối với dự án đầu tư.
Trang 2T.T.THẢO-GVLUẬTKINHTẾ
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 3.
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Trang 4- Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá…
- Quỹ đầu tư chứng khoán
- Thông qua các định chế tài chính trung gian
- Không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Trang 5Đầu tư trực tiếp nước ngòai: ( FDI =
Foreign Direct Investment ):
Đầu tư trực tiếp trong nước: ( DDI
Trang 7 Uỷ ban thương mại và phát triển của LHQ (UNCTAD) : “FDI
là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp”.
Hoa Kỳ:
- FDI là bất kỳ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nước đi đầu tư có được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài
- Hoa Kỳ coi việc sở hữu đa phần chỉ cần chiếm 10% giá trị của doanh nghiệp nước ngoài
Trang 8 Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có
nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó.
Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty
Không phải tất cả các quốc gia đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế có những trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong DN của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.
Trang 9 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 :
“FDI là việc tổ chức, cá nhân NN đưa vào VN vốn bằng tiền nước ngoái hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ VN chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”.
Luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi năm 2000:
“FDI là việc nhà đầu tư NN đưa vào VN vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”
Luật đầu tư 2005: Không định nghĩa FDI, chỉ định nghĩa DI (Direct investment): Vì sao?
Trang 10Tóm lại:
FDI tại một quốc gia là việc:
Nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì TS nào vào quốc gia
Để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó,
Với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.
Trang 11- Điểm cơ bản của FDI là:
+ FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài.
+ Có sự dịch chuyển tư bản trong phvi quốc tế
+ Chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư.
- Lợi ích FDI:
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Nguồn thu ngân sách lớn…
Trang 12FDI được thực hiện theo hai kênh chủ yếu:
Đầu tư mới (Greenfield Investment- GI):
hoạt động đầu tư ở nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp hoàn toàn mới.
Hoạt động mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisition- M&A)
Trang 14Lưu ý: vốn ODA ( Official Development Assistance )
Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài – LĐT ko điều chỉnh: vì sao?
Hỗ trợ (Assistance): vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài (viện trợ)
Phát triển (Development): mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư
Chính thức (Official): cho Nhà nước vay.
Trang 15 Vốn ODA được phân bổ theo dự án , hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ ( hội nghị tư vấn các nhà tài trợ ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo
dự án.
Điều kiện chủ yếu để một nguồn vốn được thừa nhận
là vốn ODA:
- Lãi suất thấp (<3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Thời gian cho vay, thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)
- ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.
Trang 16Theo cách thức hoàn trả: ODA có 3 loại:
hoàn lại và tín dụng ưu đãi
Trang 17Ưu điểm của ODA
Quy mô lớn, không hòan lại, lãi suất thấp và có thời hạn dài: tận dụng để phát triển cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn vốn khác như FDI hay các nguồn vốn tài trợ khác….
Xoá đói giảm nghèo, phát triển KT-XH
Tăng cường BVMT và phát triển bền vững
Cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế…
Quan hệ đối tác chặt chẽ giữa phía VN và các nhà tài trợ
Trang 18Nhược điểm của ODA
Gánh nặng nợ cho tương lai…
Sự phụ thuộc:
- Mở rộng hàng rào thuế quan, sự phụ thuộc về thương mại quốc tế.
- Khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ.
- Danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia…
Chính trị nhạy cảm… Ví dụ, trên 50% tổng ODA của Mỹ hàng năm (trên 5 tỉ USD) được cung cấp cho Isrel và Ai Cập (là các nước đồng minh chiến lược của Mỹ)
Trang 19Phân biệt FDI và ODA?
Bản chất: đầu tư/ Viện trợ
Chủ thể: nhà đầu tư / CP + CP…
Mục đích: DA cụ thể / gián tiếp…
Pháp lý: LĐT / Hiệp Định song, đa phương…
Trang 20Luật ĐT 2014: 4 hình thức đầu tư
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Trang 21Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Điều 22
1 Nhà đầu tư được thành lập TCKT theo quy định của pháp luật
Trước khi thành lập TCKT, NĐT nước ngoài phải có
dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT
theo Đ37 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại khoản 3 Điều 22;
b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trang 22 2 Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư thông qua TCKT được thành
hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.
Trang 233 Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tỷ lệ sở hữu của NĐT nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Tỷ lệ sở hữu của NĐT nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi DN nhà nước;
c) Tỷ lệ sở hữu của NĐT nước ngoài không thuộc điểm
a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Trang 24Thực hiện hoạt động đầu tư của TCKT có vốn đầu tư nước ngoài: Điều 23
1 TCKT phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐT nước ngoài khi đầu tư thành lập TCKT; đầu tư góp vốn, mua CP, PVG của TCKT; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Có NĐT nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; F1
b) Có TCKT quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51%
vốn điều lệ trở lên; F2
c) Có NĐT NN và TCKT tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên Fn?
Trang 252 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
không thuộc trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện
và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu
tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Trang 26 3 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4 Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ
tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện
dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 27Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào TCKT: Điều 24
phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.
2 Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26.
Trang 28Điều 25 Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
1 Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào TCKT khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này
Trang 292 Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của CTYCP từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác
không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Trang 30 3 Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22.
Trang 31Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Business operation contract: Điều 28
co- 1 Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2 Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT theo Điều 37.
3 Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận
Trang 32 Điều 3.9: Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập
tổ chức kinh tế.
Điều 29 Nội dung hợp đồng BCCll
Trang 34Đặc điểm của BCC:
trên cơ sở HĐ, các NĐT có chung vốn KD nhưng không thành lập PN mới
+ Các chủ thể tham gia quan hệ đầu tư chỉ ràng buộc với nhau bởi các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận mà không có sự ràng buộc về mặt
tổ chức như ở hình thức đầu tư chung vốn thành lập DN…
+ NĐT nhân danh tư cách ply độc lập của mình
để chủ động thực hiện HĐ
+ Mang lại sự linh hoạt, tính độc lập, ít lệ thuộc vào đối tác, tránh những mâu thuẩn, bất đồng trong quá trình quản lý, thực hiện dự án
Trang 35 Về chủ thể HĐ:
- Có thể bao gồm 2 bên hoặc nhiều bên:
song phương/ đa phương
- Khác với các HĐTM khác, thường chỉ bao gồm 2 bên
Trang 36 Về nội dung của quan hệ đầu tư:
- Các NĐT phải bỏ vốn để cùng kd, cùng chịu rủi ro, cùng phân chia kết quả kd
- Đây chính là điểm đặc thù của việc hợp tác kd trên cơ sở cùng nhau góp vốn
Trang 37 BCC là hình thức đầu tư dễ tiến hành, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn
BCC giúp sớm thu được lợi nhuận vì NĐT không mất thời gian đầu tư xây dựng cơ sở
kd mới
Do không phải lập DN mới nên thủ tục đầu tư cũng đơn giản, không tốn nhiều thời gian, chi phí, qui mô dự án cũng có thể rất linh hoạt…
Trang 38Phân biệt: HĐ LIÊN DOANH : JVC
(Joint venture contract) và HĐHTKD : BCC?
- BCC là 1 hình thức đầu tư trực tiếp
- JVC: không phải là 1 hình thức đầu tư,
mà là 1 VB thỏa thuận trong hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên
nhà đầu tư nước ngoài
Trang 39 Giống:
- Đều là cơ sở ply hình thành nên quan hệ đầu tư
- Chủ thể HĐ có thể bao gồm 2, nhiều bên,
và đều bao gồm các đối tượng là các NĐT
- Nội dung hợp đồng đều chứa đựng sự thỏa thuận là hình thành quyền, nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư
Trang 40 Khác:
- JVC không phải là một hình thức đầu tư độc lập,
- JVC là 1 VB thỏa thuận trong hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu
tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Chủ thể JVC ít nhất một bên là NĐT NN
- JVC có thỏa thuận về loại hình DN, VĐL, phần vốn góp của mỗi bên,
- JVC là HĐ thành lập DN liên doanh
Trang 41DA ĐƯỜNG TRÊN CAO
Trang 43CẦU CẦN THƠ
Trang 44Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP: Điều 27
PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
Điều 3.8 Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27.
Trang 45 Đ3.1 NĐ 15: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
Đ3.16 NĐ 15: Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện
dự án.
Trang 46Hợp đồng dự án bao gồm: là các hợp đồng sau đây và các hợp đồng tương tự khác do Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh đề xuất trình TTCP xem xét, quyết định:
Hợp đồng XD - KD - CG (BOT) Build-Operate-Transfer
Hợp đồng XD- CG- KD (BTO) Build-transfer-operate
Hợp đồng XD-CG (BT) Build-transfer
Hợp đồng XD-SH-KD (BOO) Build, Own, Operate
Hợp đồng XD-CG- Thuê dịch vụ (BTL) Build, Transfer , Lease
Hợp đồng XD- Thuê dịch vụ - CG (BLT) Build,Lease,Transfer
HĐ Kinh doanh - Quản lý (O&M) Operate and Management
Trang 47 Bên cạnh các hợp đồng cũ như BOT, BTO, BT thì sau Nghị định 15 có thêm các hợp đồng BOO, O&M, BTL, BLT
Theo đó, có 2 nhóm hợp đồng:
+ Một là, nhà đầu tư thu phí trực tiếp người sử dụng hoặc tạo doanh thu thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
+ Hai là, nguồn thu của nhà đầu tư đến từ việc thanh toán nhiều lần của cơ quan nhà nước phụ thuộc vào chất lượng, tiến độ của nhà đầu tư thực hiện.
Trang 48Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.