Gồm 3 loại: + nhà đầu tư trong nước: cá nhân có quốc tịch VN, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông + nhà đầu tư nước ngoài: cá nhân có quốc tịch nư
Trang 1Đại học Luật Hà Nội
Lớp: K14CCQ (2015 - 2018)
BÀI GIẢNG LUẬT ĐẦU TƯ
Thời lượng: 30 tiết
Ngày 23/10/2016
Giảng viên: cô Lê Hương Giang
Tài liệu:
- Giáo trình Luật đầu tư
- Luật Đầu tư 2014
- Nghị định 118/2015 về hướng dẫn luật Đầu tư 2014
Vấn đề 1: Khái quát chung về đầu tư và pháp luật đầu tư
I Khái quát về đầu tư
1 Khái niệm đầu tư
- Khái niệm (khoản 5 Điều 3 luật Đầu tư 2014): Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực
hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
- Chú ý: từ luật đầu tư 2014 đã tách riêng đầu tư kinh doanh và đầu tư công Khái niệm đầu tư công được nêu
trong luật Đầu tư công 2014 (Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.)
Trong phạm vi môn học này cũng như phạm vi của Luật đầu tư 2014 chỉ nghiên cứu đầu tư kinh doanh
của tư nhân, tức là mục đích chính là để kiếm lợi nhuận (khác với đầu tư công với nhà đầu tư là NN thì mục đích là phi lợi nhuận)
Câu hỏi: Nhà đầu tư và chủ đầu tư có khác nhau không ?
Trả lời: Khác nhau:
+ nhà đầu tư là chủ thể được xác định trong Luật Đầu tư 2014 Nhà đầu tư tự bỏ vốn của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh
+ chủ đầu tư là chủ thể quy định trong Luật Đầu tư công 2014, trong đó chủ đầu tư là cơ quan NN hoặc được
ủy quyền Chủ đầu tư thay mặt NN quản lý hoạt động đầu tư công (chứ không tự bỏ vốn của mình như nhà đầu tư)
2 Đặc điểm
- Chủ thể: là nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể là tổ chức hay cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Gồm
3 loại:
+ nhà đầu tư trong nước: cá nhân có quốc tịch VN, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
+ nhà đầu tư nước ngoài: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo PL nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại VN
+ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài làm thành viên, cổ đông (thường gọi là các doanh nghiệp FDI)
Như vậy, nhà đầu tư chủ yếu là thương nhân (vì PL VN quy định thương nhân phải có đăng ký kinh doanh), ngoài ra còn có nhà đầu tư là cá nhân
Trang 2Câu hỏi: Tại sao phải phân biệt nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có phải đã
vi phạm luật quốc tế ? (không phân biệt đối xử với công dân, tổ chức nước ngoài)
Trả lời: mặc dù VN đã cam kết không phân biệt đối xử với công dân, tổ chức nước ngoài, nhất là trong lĩnh
vực kinh tế, tuy nhiên do hiện tại nền kinh tế VN vẫn là nền kinh tế kém phát triển, các nhà đầu tư VN còn rất non trẻ so với các nhà đầu tư nước ngoài, nên NN vẫn có các quy định nhằm bảo hộ nền kinh tế và các nhà đầu
tư trong nước Điều này vẫn phù hợp với thông lệ quốc tế khi nền kinh tế yếu hơn có quyền “chậm mở cửa” cho đến khi bắt kịp với các nước khác Thực tế tại VN thì các quy định về đầu tư như quy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư, hầu như chỉ dành cho nhà đầu tư có yếu tố nước ngoài
- Mục đích: chủ yếu là kinh doanh và lợi nhuận
- Nội dung của hoạt động đầu tư:
+ lập dự án đầu tư: tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
+ thực hiện thủ tục đầu tư với NN (nếu có)
+ triển khai dự án đầu tư
- Kết quả có thể là lợi nhuận hoặc rủi ro Rủi ro có thể là: không thực hiện được dự án, thực hiện dự án không thành công, thực hiện thành công nhưng không đem lại lợi nhuận như kỳ vọng,
3 Phân loại
- Căn cứ vào mục đích, có thể chia thành:
+ đầu tư phi lợi nhuận: dành ít nhất 51% lợi nhuận để tái đầu tư (doanh nghiệp xã hội)
+ đầu tư kinh doanh: mục đích chính là lợi nhuận
- Căn cứ vào nguồn vốn:
+ đầu tư trong nước: là đầu tư của các nhà đầu tư VN tại VN
+ đầu tư nước ngoài: đầu tư nước ngoài vào VN, và đầu tư VN ra nước ngoài
Chú ý: còn có khái niệm đầu tư quốc tế, khác với đầu tư nước ngoài ở góc nhìn đầu tư từ 1 quốc gia, còn đầu
tư quốc tế liên quan đến các hiệp định, hiệp ước thương mại giữa các quốc gia
- Căn cứ tính chất quản lý của nhà đầu tư:
+ đầu tư trực tiếp: bỏ vốn, đồng thời quản lý dự án Có 3 hình thức:
Thành lập tổ chức kinh tế: thường là doanh nghiệp VD các cổ đông góp vốn thành lập công ty cổ phần
và cùng nhau kinh doanh
Góp vốn: phần vốn góp đủ lớn để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
Hợp đồng: hiện VN đang có 2 dạng là:
o Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC): là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế
o Hợp đồng đối tác công tư (PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư
+ đầu tư gián tiếp: góp vốn, nhưng không quản lý dự án Có 2 hình thức:
Mua cổ phiếu của công ty chỉ để kiếm lợi nhuận (từ cổ tức hoặc bán lại sau đó), không tham gia quản lý
Đầu tư thông qua các quỹ ủy thác đầu tư, các định chế tài chính
Trong môn học này, chủ yếu nghiên cứu về đầu tư trực tiếp
- Căn cứ vào luật đầu tư:
+ đầu tư vào tổ chức kinh tế
+ đầu tư theo hợp đồng
Trang 3+ đầu tư thực hiện dự án
II Khái quát về pháp luật đầu tư
1 Khái niệm và đặc điểm
- PL đầu tư là tập hợp, tổng thể các quy phạm PL do NN ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh
Lưu ý: “thừa nhận” ở đây không bao gồm các tập quán đầu tư (như với các ngành luật khác) vì VN hiện không có tập quán đầu tư Do đó “thừa nhận” ở đây được hiểu là là những quy định của luật pháp quốc tế, được nội luật hóa trong PL đầu tư
- Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh:
+ với quan hệ giữa cơ quan NN và nhà đầu tư ==> phương pháp điều chỉnh là Mệnh lệnh hành chính (chủ yếu trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư)
+ với quan hệ giữa các nhà đầu tư với nhau ==> phương pháp điều chỉnh là Thỏa thuận (VD các nhà đầu tư cùng nhau góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, )
- Chủ thể của luật đầu tư:
+ nhà đầu tư
+ cơ quan có thẩm quyền: Quốc hội, Chính phủ, các bộ, UBND cấp tỉnh, ban quản lý khu chế xuất, khu kinh
tế,
- Nội dung cơ bản:
+ quy định về chính sách đầu tư (Điều 5 luật Đầu tư, với tư tưởng chủ đạo là mở rộng quyền tự do kinh doanh để phù hợp với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới):
(1) Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm
(2) Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của PL có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của PL
(3) NN công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư
(4) NN đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế
(5) NN tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư kinh doanh mà VN là thành viên + quy định về đảm bảo đầu tư, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư
+ quy định về các hình thức đầu tư, thủ tục đầu tư tại VN
+ quy định đầu tư ra nước ngoài
+ quản lý NN về đầu tư
Chú ý: trong thực tế có những quan hệ đầu tư vừa được điều chỉnh bởi Luật đầu tư 2014, vừa được điều chỉnh
bởi Luật đầu tư công 2014, ví dụ quan hệ trong Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), tức là quan hệ giữa những nhà đầu tư với các cơ quan NN có thẩm quyền hợp tác với nhau trên cơ sở hợp đồng
2 Nguồn của PL đầu tư và nguyên tắc áp dụng
- Văn bản PL quốc gia:
+ luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994, sửa đổi 1998
+ luật Đầu tư nước ngoài tại VN 1996, sửa đổi bổ sung 2000
+ luật Đầu tư 2005
+ luật Đầu tư 2014
Trang 4+ Nghị định 118/2015 về hướng dẫn luật Đầu tư 2014
- Điều ước quốc tế:
+ các điều ước song phương
+ các điều ước đa phương
Chú ý: VN hiện chưa có “tập quán về đầu tư” nên không có nguồn là tập quán đầu tư
- Nguyên tắc áp dụng: (Điều 4 luật Đầu tư)
(1) Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và luật khác
có liên quan
(2) Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh theo quy định tại Luật chứng khoán, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật dầu khí
(3) Trường hợp điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó
(4) Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng PL nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của PL VN
Câu hỏi: Từ các mô tả hoạt động sau, nhận diện các hình thức đầu tư
(1) Cty Cocacola của Mỹ đầu tư 200 triệu USD vào VN để xây dựng nhà máy sản xuất, chi phí lắp đặt công nghệ, thuê lao động gồm lao động phổ thông và lao động cấp cao (quản lý)
(2) Cty Việt Thái (sở hữu Highland coffee) mua 100% cổ phần Phở 24 với giá 20 triệu USD, sau đó bán lại 50% cổ phần cho Jollibee của Philipin với giá 2 triệu USD
(3) Chị Hạnh ký hợp đồng ủy thác đầu tư 5 tỷ cho công ty quản lý quỹ Vietinbank Capital để công ty này thực hiện việc đầu tư vốn vào các công ty
(4) VNPT ký thỏa thuận hợp tác với Telstra của Úc với tổng mức đầu tư từ Úc là 240 triệu USD với mục đích tạo dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, phát triển mạng lưới viễn thông trên cả nước
(5) Tập đoàn TH của VN ký thỏa thuận với tỉnh Matxcơva của Nga để triển khai dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp với số vốn đầu tư 2.7 tỷ USD
Trả lời:
(1) Chủ thể đầu tư: là nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể là công ty Cocacola của Mỹ Hình thức: đầu tư trực tiếp, có thể theo 1 trong 3 hình thức (thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, hợp đồng)
(2) Chủ thể đầu tư: công ty Việt Thái của VN, Jollibee của Philipin Hình thức: đầu tư trực tiếp vào tổ chức kinh tế
(3) Chủ thể đầu tư: chị Hạnh, với hình thức: đầu tư gián tiếp; Vietinbank Capital với hình thức đầu tư có thể trực tiếp, có thể gián tiếp
(4) Chủ thể đầu tư: VNPT và Telstra, trong đó Telstra đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC
(5) Chủ thể đầu tư: tập đoàn TH, hình thức là đầu tư ra nước ngoài, và là đầu tư trực tiếp
-Ngày 30/10/2016
Giảng viên: thầy Nguyễn Quý Trọng
Vấn đề 2: Pháp luật về thủ tục đầu tư
1 Dự án đầu tư
- Quan niệm về dự án đầu tư (Điều 3): Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Trang 5Câu hỏi: Tại sao lại chỉ có “trung hạn” hoặc “dài hạn” mà không có “ngắn hạn” ?
- Đặc điểm:
+ dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất, có thể chia làm 2 loại:
Dự án tiền khả thi
Dự án khả thi
+ dự án đầu tư được xác định về không gian và thời gian:
Không gian: đầu tư trong nước, đầu tư từ VN ra nước ngoài, đầu tư từ nước ngoài vào VN ==> mục đích để quy định thủ tục về giấy phép đầu tư
Thời gian: với các dự án tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thì thời gian thực hiện không quá 70 năm Với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thì thời hạn tối đa
là 50 năm Trường hợp dự án ở những vùng sâu, vùng xa, khó khăn, thì có thể kéo dài nhưng không quá 70 năm
+ các dự án đầu tư đều liên quan đến các hình thức đầu tư cụ thể Có 2 hình thức đầu tư: trực tiếp và gián tiếp:
Về bản chất của quan hệ
đầu tư
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý việc đầu tư
VD cử người tham gia điều hành dự
án đầu tư
Nhà đầu tư chỉ bỏ vốn mà không quản lý việc đầu tư
VD các dự án ODA
Khác biệt về điều kiện Thường không kèm theo điều kiện
(vì đều ngang bằng với nhau)
Thường kèm theo các điều kiện về kinh
tế, văn hóa, xã hội, thậm chí cả chính trị Khác biệt về hưởng lợi
ích
Lợi ích của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả thực hiện dự án đầu tư
Thường theo sự thỏa thuận giữa nhà đầu
tư với chính phủ của nước tiếp nhận đầu tư
Về triển khai thực hiện
dự án đầu tư
Được thực hiện thông qua các hình thức đầu tư: thành lập tổ chức kinh
tế, góp vốn, hợp đồng BCC / PPP
Chủ yếu theo cam kết
2 Phân loại dự án đầu tư
- Mục đích của phân loại dự án đầu tư:
+ để xác định rõ thẩm quyền phê duyệt, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư và các dự án không phải đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư
+ để nhằm áp dụng và thực hiện các biện pháp ký quỹ, các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng Ví dụ với
dự án đến 300 tỷ thì nhà đầu tư phải ký quỹ đến 3% vốn đầu tư, trên 300 đến 1000 tỷ thì ký quỹ 2% vốn đầu
tư, trên 1000 tỷ thì ký quỹ 1% vốn đầu tư
+ để nhằm thực hiện quản lý NN đối với các dự án đầu tư
+ phân loại dự án đầu tư là cơ sở pháp lý và cơ sở kinh tế để giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong hoạt động đầu tư
- Phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí:
+ căn cứ vào nguồn vốn đầu tư:
Vốn của NN
Vốn của tổ chức cá nhân
Vốn hỗn hợp NN và tư nhân
+ căn cứ vào tổ chức quản lý:
Dự án đầu tư trực tiếp
Trang 6 Dự án đầu tư gián tiếp
+ căn cứ vào các hình thức đầu tư: thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, ký kết thực hiện hợp đồng,
+ căn cứ vào phương thức đầu tư:
Đầu tư trong nước
Đầu tư từ VN ra nước ngoài
Đầu tư từ nước ngoài vào VN
3 Quy trình thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư
a Quy trình dự án
Gồm 3 bước:
+ chuẩn bị đầu tư
+ thực hiện đầu tư
+ kết thúc đầu tư
b Thủ tục đầu tư
- Thẩm quyền của các cơ quan NN đối với dự án đầu tư: thẩm quyền phê duyệt theo 4 mức của dự án đầu tư theo quy định của Luật xây dựng, gồm dự án đầu tư quan trọng của quốc gia, dự án nhóm A, B, C, tương ứng với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
+ Thẩm quyền phê duyệt của Quốc hội
+ Thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
+ Thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Ban Quản lý dự án có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư nằm trong khu kinh tế, công nghiệp, chế xuất
+ Sở Kế hoặc đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án nằm ngoài khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất
Lưu ý: nếu dự án đầu tư thuộc nhiều tỉnh thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cấp
Bộ hoặc cơ quan ngang bộ VD dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai sẽ do Bộ Giao thông cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Các dự án không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ các dự án đầu tư trong nước
+ các dự án được quy định tại khoản 2 Điều 23 (dự án có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài dưới 51% vốn điều lệ)
Chú ý: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật đầu
tư 2005 nhập 2 giấy trên làm 1, tuy nhiên đến Luật đầu tư 2014 lại tách riêng 2 giấy trên Lý do là khi nhập 2 giấy trên làm 1, khi doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh thì lẽ ra chỉ cần thay đổi Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh thì sẽ phải thay đổi cả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoặc khi dự án đầu tư kết thúc mà doanh nghiệp muốn thực hiện dự án đầu tư khác thì lẽ ra chỉ cần xin Giấy phép đăng ký đầu tư thì theo luật
2005 sẽ phải thay đổi cả Giấy đăng ký kinh doanh
- Triển khai dự án đầu tư: xem Nghị định 59 năm 2015
-Ngày 06/11/2016
Giảng viên: thầy Vũ Phương Đông
Vấn đề 3: Bảo đảm đầu tư và ưu đãi đầu tư
I Bảo đảm đầu tư
Trang 71 Bảo đảm tài sản của nhà đầu tư (Điều 9)
- Từ 2005, VN cam kết không quốc hữu hóa tài sản hợp pháp của nhà đầu tư, cũng không tịch thu bằng các biện pháp hành chính
- Trường hợp NN trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật
về trưng mua, trưng dụng tài sản, với nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ được thanh toán bằng ngoại tệ (chứ không phải bằng nội tệ)
2 Các biện pháp bảo đảm trong hoạt động kinh doanh (Điều 10)
- VN không bắt buộc các nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo tỷ lệ nội địa hóa Tuy nhiên, VN đưa ra các ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài nếu họ đạt tới tỷ lệ nội địa hóa nhất định
VD việc áp thuế trong ngành ô tô phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ nội địa hóa
- Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
- Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước
- Không bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định
- Đảm bảo nhà đầu tư nước ngoài được đối xử như với nhà đầu tư trong nước về thuế, chính sách,
3 Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài (Điều 11)
- Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với NN theo quy định của PL, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
+ Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
+ Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
+ Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư
- Kể từ 2003 VN không thu thuế chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài (trước 2003 thu thuế 5%)
4 Cam kết trong trường hợp thay đổi pháp luật (Điều 13)
- Khi PL thay đổi, nhà đầu tư có quyền chọn sẽ theo PL mới hay vẫn áp dụng PL cũ cho đến khi kết thúc dự án đầu tư
- Chú ý: ưu đãi này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản PL vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường Trong trường hợp này, nhà đầu tư được xem xét giải quyết bằng 1 hoặc 1 số biện pháp sau đây:
+ Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế
+ Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư
+ Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại
5 Cam kết về giải quyết tranh chấp (Điều 14)
- Nếu các nhà đầu tư trong nước có tranh chấp với nhau hoặc tranh chấp với cơ quan nhà nước thì sẽ được giải quyết thông qua Trọng tài VN hoặc Tòa án VN
- Với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài có vốn chiếm trên 50% thì khi tranh chấp xảy ra, nhà đầu tư nước có thêm lựa chọ là luật quốc tế (Trọng tài quốc tế, tòa án quốc tế)
- Với tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan NN có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ VN được giải quyết thông qua Trọng tài VN hoặc Tòa án VN, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quy định khác
6 Bảo lãnh của chính phủ (Điều 12)
- Chính phủ chỉ bảo lãnh cho những dự án quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng, Quốc hội (nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các dự án đầu tư)
Trang 8- Các biện pháp bảo đảm: VD bảo đảm về tỷ giá (nếu chênh lệch bất lợi cho nhà đầu tư thì NN sẽ bù cho nhà đầu tư), đảm bảo đủ ngoại tệ cho dự án
II Ưu đãi đầu tư
1 Các hình thức ưu đãi đầu tư (Điều 15)
- Ưu đãi về đất đai: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
- Ưu đãi về thuế:
+ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư
- Môi trường: các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường ở VN hiện đang rất thấp so với thế giới, đây cũng là điểm thu hút các nhà đầu tư, tuy nhiên lại rất ảnh hưởng đến môi trường (ví dụ vụ Vedan, Formusa, )
- Thủ tục hành chính: so với thế giới thì thủ tục để cấp giấy phép đầu tư của VN thuộc hàng khá thông thoáng Tuy nhiên môi trường đầu tư của VN còn nhiều hạn chế (như luật pháp chưa ổn định, thị trường chưa minh bạch, cơ quan nhà nước còn những nhiễu doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, )
Chú ý: Điểm mới đáng chú ý của Luật đầu tư 2014 là sau khi được chấp nhận chủ trương đầu tư là nhà đầu tư
sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngay (trong 3 ngày làm việc) (khác với Luật đầu tư 2005 tách riêng 2 quá trình này, dẫn tới hiện tượng cơ quan quản lý ra Quyết định Chủ trương đầu tư tràn lan, tuy nhiên khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư chưa thể làm gì với dự án)
Chú ý: Chính phủ có chính sách ưu đãi với nhà đầu tư, đây là chính sách chung của quốc gia Ngoài ra mỗi
tỉnh thành phố lại có thêm những chính sách ưu đãi đầu tư riêng của địa phương mình
2 Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư: (quy định tại khoản 2 Điều 16)
+ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn + khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư
- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ
-Ngày 13/11/2016
Giảng viên: cô Lê Hương Giang
Vấn đề 4: Pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư vào các tổ chức kinh tế
I Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1 Khái niệm và đặc điểm
a Khái niệm
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư theo đó NĐT sáng lập và bỏ vốn nhằm thành lập 1 tổ chức kinh tế mới theo quy định của PL
Trang 9b Đặc điểm
- Về chủ thể: là các nhà đầu tư, cụ thể như sau:
+ đối với hộ kinh doanh: chỉ cá nhân hoặc nhóm người trong đó các cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc 1 hộ gia đình (Điều 66 Nghị định 78/2015)
+ đối với hợp tác xã: cá nhân là công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại VN từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hoặc hộ gia đình có đại diện hợp pháp; pháp nhân VN (riêng đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân) (Điều 13.1.a Luật hợp tác xã 2012)
Chú ý với hợp tác xã:
Thành viên góp vốn không quá 20% (nhằm đảm bảo không ai chi phối hoàn toàn hợp tác xã)
Không phải mọi nhà đầu tư đều có thể góp vốn
Được chia lợi nhuận dựa trên xem xét sự đóng góp + mức độ sử dụng sản phẩm của hợp tác xã
+ đối với doanh nghiệp: tổ chức, cá nhân không phân biệt quốc tịch có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp cơ quan NN, đơn vị vũ trang, cán bộ công chức viên chức, người chưa thành niên, người đang chấp hành hình phạt tù, (Điều 18.2 Luật doanh nghiệp 2014)
- Về mục đích: nhà đầu tư mong muốn cùng hoạt động kinh doanh thông qua 1 tổ chức chung (có thể có tư cách pháp nhân hoặc không, ví dụ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Lưu ý: trên thế giới thì mô hình Công ty hợp danh cũng không có tư cách pháp nhân, nhưng ở VN lại quy định là có
tư cách pháp nhân)
Chú ý: nhà đầu tư có thể không phải là thương nhân
- Về nội dung: nhà đầu tư phải thực hiện 2 hoạt động:
+ có ý tưởng sáng lập (quyết định dự án đầu tư)
+ bỏ vốn
- Về hệ quả pháp lý: thành lập được các mô hình tổ chức kinh tế, gồm Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, doanh nghiệp, trong đó có sự phân chia về:
+ quyền sở hữu: tỷ lệ vốn góp
+ quyền quản lý
+ quyền hưởng lợi nhuận
+ nghĩa vụ chịu rủi ro
Việc quy định các quyền và nghĩa vụ trên được nêu trong Điều lệ của tổ chức, NN không can thiệp Hiện tại
PL chỉ quy định 1 số trường hợp đặc biệt như:
+ với mô hình doanh nghiệp NN (là doanh nghiệp 100% vốn NN) là Công ty TNHH 1 thành viên, nếu điều
lệ không quy định thì người đại diện theo PL sẽ là Chủ tịch Công ty (là người được NN ủy quyền để quản lý vốn NN) hoặc Hội đồng thành viên (là tập thể được NN ủy quyền)
+ với mô hình công ty cổ phần, nếu Điều lệ không quy định thì người đại diện theo PL là Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc / Tổng Giám đốc
2 Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
- Khái niệm vốn điều lệ:
+ theo Luật doanh nghiệp 2014: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
+ theo Luật hợp tác xã 2012: Vốn điều lệ là tổng số vốn do thành viên, hợp tác xã thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
+ Chú ý: không đặt ra vấn đề vốn điều lệ với 2 tổ chức kinh tế là hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân (vì chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới bằng tất cả tài sản của mình)
Trang 10- Tại sao phải quan tâm tới vấn đề sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế ?
Vì PL VN có sự kiểm soát đối với nhà đầu tư nước ngoài bằng việc đặt ra các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế tại VN, tức là chỉ cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tối đa 49, 30, 20, phần trăm vốn điều lệ, mục đích là bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với nhà đầu tư trong nước đối với những lĩnh vực mà NN cho là quan trọng
- Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ: (Điều 22 khoản 3 Luật đầu tư 2014): nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong các tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của PL về chứng khoán (Nghị định 60/2015)
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng như sau:
Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế
Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà PL về đầu tư, PL liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại PL đó
Đối với công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%
Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty
đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác
Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định trên, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp NN cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác được thực hiện theo quy định PL về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp NN
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc 2 trường hợp trên thì thực hiện theo quy định PL có liên quan và điều ước quốc tế mà VN là thành viên
Lưu ý: nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu không hạn chế cổ phiếu không có quyền biểu quyết trong tổ
chức kinh tế
VD: một số trường hợp được PL quy định:
+ không được thành lập tổ chức kinh tế về dịch vụ kiểm toán (chỉ được tham gia góp vốn vào khi tổ chức
đó đã thành lập và hoạt động) Chú ý: không hạn chế tỷ lệ góp vốn
+ dịch vụ thuê hoặc cho thuê tàu thuyền không kèm người lái: không quá 70%
+ bệnh viện: không hạn chế, nhưng phải đảm bảo vốn đầu tư tối thiểu 20 triệu USD
+ dịch vụ vận tải hành khách đường sắt: không quá 49%
3 Thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
- Có 3 trường hợp:
+ Quyết định chủ trương đầu tư ==> Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư ==> Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp : đối với dự án vừa phải xin QĐ chủ trương đầu tư, vừa phải xin GCN ĐKĐT, ví dụ dự án có nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI)
+ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ==> Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp : đối với dự án không phải xin QĐ chủ trương đầu tư mà chỉ cần xin GCN ĐKĐT
+ Quyết định chủ trương đầu tư ==> Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp : đối với dự án yêu cầu phải có Quyết định chủ trương nhưng lại không cần GCN ĐKĐT