• Nêu được những yêu cầu cơ bản của ma trận đề kiểm tra• Nêu được những nội dung và phương pháp tiến hành một khoá tập huấn theo định hướng đổi mới.. • Tích cực áp dụng đổi mới phương p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PTGD THCS II - CỤC NHÀ GIÁO&CBQLGD
Tập huấn ĐỔI MỚI PPDH và KTĐGKQHT
Môn Vật lí BT.THCS
6 – 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PTGD THCS II - CỤC NHÀ GIÁO&CBQLGD
Tập huấn ĐỔI MỚI PPDH và KTĐGKQHT
Môn Vật lí BT.THCS
7 – 2009
Trang 3• Nêu được những yêu cầu cơ bản của ma trận đề kiểm tra
• Nêu được những nội dung và phương pháp tiến hành một
khoá tập huấn theo định hướng đổi mới.
I MỤC TIấU TẬP HUẤN
Trang 4• Tích cực áp dụng đổi mới phương pháp dạy học và
đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí THCS tại địa phương
I MỤC TIấU TẬP HUẤN
Trang 5Yêu cầu đổi mới PP tập huấn!
Làm như thế nào để đạt được
mục tiêu
?
Trang 6Khả năng lưu giữ thông tin
Trang 7Nói cho tôi nghe - Tôi sẽ quên Chỉ cho tôi thấy - Tôi sẽ nhớ
Cho tôi tham gia - Tôi sẽ hiểu
Trăm nghe không bằng một thấy Trăm thấy không bằng một làm
Ta làm - Ta sẽ học được
HỌC TẬP QUA “LÀM”
(Vai trò)
Trang 81 Giới thiệu mục tiêu, nội dung và phương
pháp tập huấn
2 Định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH
môn VL ở BT.THCS
3 Vận dụng PPDH môn Vật lí BT.THCS theo
định hướng đổi mới
4 Định hướng đổi mới KTĐGKQHT môn VL
Trang 9Ngµy thø nhÊt
Trang 10NỘI DUNG 3 : Vận dụng PPDH môn Vật lí BT.THCS
theo định hướng đổi mới
HĐ1 : Tìm hiểu một số PPDH đáp ứng
yêu cầu đổi mới
Trang 15Hướng dẫn làm việc:
( Tham quan triển lãm sản phẩm của các nhóm )
• Cỏc nhúm phõn cụng:
với “chủ nhà”, chuẩn bị nhận xột, đỏnh giỏ sản phẩm của nhúm bạn.
nhúm bạn, đề xuất vấn đề (nếu cú)
chốt lại nội dung vừa tỡm hiểu và ĐG sản phẩm cũng như quỏ trỡnh hoạt động của cỏc nhúm.
Trang 16Các nhà lí luận dạy học khác nhau, ở
những giai đoạn khác nhau, đưa ra những định nghĩa và phân loại PPDH theo những tiêu chí khác nhau
Phương pháp dạy học
Trang 18Quan điểm dạy học Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình
lí thuyết của PPDH (có thể hiểu quan điểm dạy học tương đương với các trào lưu sư phạm) Ví dụ :
- Dạy học theo mục tiêu
- Dạy học phân hóa
Trang 20Kĩ thuật dạy học
• Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện
và điều khiển quá trình dạy học VD:
- Mảnh ghép
- Khăn phủ bàn,…
• Sự phân biệt giữa kĩ thuật dạy học và PPDH nhiều khi không rõ ràng
Trang 23Mỗi người có một năng lực sử lý thông tin
khác nhau, một kiểu tư duy và học tập
khác nhau.
Do đó:
không có một PPDH nào phù hợp với mọi
Trang 25trước đồng nghiệp (Sáng ngày hôm sau)
(Sản phẩm: Mỗi nhóm : 1 trích đoạn)
Trang 26Ngµy thø hai
(S¸ng)
Trang 27Ngµy thø hai
(ChiÒu)
Trang 29ND2 Định hướng, biện pháp ĐMPPDH
HĐ4: Hệ thống lại những biện pháp ĐMPPDH
Mỗi nhóm (4-6 người) nhận 1 nhiệm vụ và
hoàn thành trên giấy A0 theo kĩ thuật khăn trải bàn:
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và
phần xung quanh Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm
- Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần
xung quanh
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết
Trang 321 Tích cực hoá hoạt động HT nhằm phát huy tính
chủ động HT của HS.
2 Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
3 Phối hợp chặt chẽ những nỗ lực cá nhân trong tự
học với việc học tập hợp tác trong nhóm
4 Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới việc kiểm tra,
đánh giá kết quả HT của HS.
5 Khuyến khích sử dụng các hình thức tổ chức hoạt
động HT ngoài lớp học kết hợp với việc vận dụng các PPDH hiện đại
ND1 Hệ thống lại về “Định hướng và biện pháp cơ bản trong đổi mới PPDH
môn VL ở THCS”
Trang 33Tuỳ theo điều kiện dạy học cụ thể mà phát huy tính tích cực của HS ở mức độ:
Tích cực, Chủ động, Sáng tạo
Phương châm đổi mới chung là tạo điều kiện
“ Suy nghĩ nhiều hơn,
thảo luận nhiều hơn, làm nhiều hơn"
Trang 34Ngµy thø ba
(S¸ng)
Trang 351 Về cơ sở ra đề kiểm tra để ĐGKQHT của HS.
2 Về nội dung kiểm tra, đánh giá
3 Về hình thức kiểm tra, đánh giá.
4 Về các dạng trắc nghiệm thường dùng.
5 Về các cấp độ nhận thức cần đánh giá.
6 Về tiêu chí biên soạn đề kiểm tra 1 tiết.
Trang 36ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn VL
THCS.
1 Đổi mới về nội dung kiểm tra, đánh giá:
• Nội dung ĐG không chỉ dừng lại ở y/c tái hiện KT đã
học, mà ĐG được toàn diện các mục tiêu về KT và KN
mà HS cần đạt
• Đặt trọng tâm vào việc ĐG khả năng vận dụng KT, KN
và trí thông minh sáng tạo của HS trong tình huống của cuộc sống thực
• Phải phản ánh được đầy đủ các cấp độ nhận thức KT
(biết, hiểu và vận dụng) và KN (kém, trung bình, khá, giỏi)
Trang 37ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn
VL THCS.
2 Đổi mới về hình thức kiểm tra, đánh giá.
• Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá Cần
phối hợp một cách hợp lí giữa kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, kiểm tra vấn đáp (mi ngệ ) với kiểm tra viết, kiểm tra của GV với tự kiểm tra của HS v.v , nhằm đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả học tập của HS
• Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài và xử lí
kết quả kiểm tra sao cho vừa nhanh, vừa chính xác,
bảo đảm được tính khách quan và sự công bằng, hạn
Trang 38ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn
VL THCS.
3 Sử dụng kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc
nghiệm tự luận trong việc ra đề kiểm tra viết 1 tiết.
• Trắc nghiệm tự luận thường được dùng cho các yêu
cầu ở trỡnh độ cao về giải thích hiện tượng, khái niệm, định luật, giải các bài tập định lượng, “ ( khuyến cỏo khụng nờn dựng cõu hỏi tự luận để kiểm tra mức độ B )
• Trắc nghiệm khách quan có thể dùng cho mọi yêu
cầu ở mọi trình độ (Câu đúng - sai; Câu ghép đôi; Câu điền khuyết; Câu hỏi nhiều lựa chọn
• (khuyến cáo chỉ nên dùng dạng câu hỏi nhi u ề lựa
chọn để ĐG tổng kết KQHT của HS)
Trang 39ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn
VL THCS.
• Nhận biết ( B ) - Thông hiểu ( H ) - Vận dụng ( VD )
• Tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “H” phải cao hơn hoặc ít nhất
bằng tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “B” và “VD”
• Tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “B – H - VD” là một trong các
căn cứ để đánh giá mức độ khó của đề kiểm tra Tùy theo điều
này cho phù hợp
• Trong giai đoạn hiện nay, môn Vật lí phấn đấu đạt tỉ lệ này ở
khoảng 30% B - 40% H - 30% VD v phấn đấu giảm bớt tỉ à
lệ câu hỏi ở cấp độ “B” và tăng dần tỉ lệ câu hỏi ở cấp độ “H”
Trang 40ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn
VL THCS.
5 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn VL.
• Phạm vi KT:
- KT, KN được ki m tra toàn diện ể
- Số CH đủ lớn để bao quát được phạm vi ki m tra ể (>, =
Trang 41- Có nhiều CH ở cấp độ nhận thức khó, dễ khác nhau
- Thang điểm phải đảm bảo HS trung bình đạt y/c,
Trang 42- Phản ánh được ưu điểm, thiếu sót chung của HS.
• Độ tin cậy: Hạn chế tính chủ quan của người ra đề và
người chấm bài kiểm tra
- Đáp án biểu điểm chính xác để mọi GV và HS vận
dụng cho kết quả giống nhau
Trang 43- CH phù hợp với trình độ, thời gian làm bài của HS.
- Có tính đến thực tiễn của địa phương.
Trang 44ND4 Định hướng ĐM KTĐGKQHT mụn VL
THCS.
6 Quy trình biên soạn một đề kiểm tra viết.
KN thuộc phạm vi dự định kiểm tra).
3) Xây dựng ma trận 2 chiều
4) Thiết kế câu hỏi theo ma trận.
Trang 45Ngµy thø ba
(ChiÒu)
Trang 48• Tính trọng số điểm cho từng mạch ND căn cứ vào tổng số
tiết quy định và mức độ quan trọng của nó
VD: 33,6; 30; 33,4%
• Tính toán số điểm với từng mạch ND
VD: 11-10-9 đ
Trang 49Từ trường
Lực điện
từ ( 10tiết )
33,4% 10đ;
Ví du: Ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 9 (Bảng 2)
Trang 50ND6 Vận dụng quy trỡnh xõy dựng ma
trận đề kiểm tra viết 1 tiết.
XD ma trận đề kiểm tra (Bảng 3)
• Quyết định trọng số điểm và tính số điểm cho từng
cấp độ nhận thức cần đo (theo nguyên tắc trọng số của cấp độ trung bình cao hơn hoặc bằng cấp độ nhận thức khác)
Vòng 1 thay sách: Khoảng 30%B - 40%H - 30%VD.
Hiện nay (Vòng 2): Khoảng 30%B - 37%H - 33%VD
9đB - 11đH - 10đVD
Trang 51Từ trường
Lực điện
từ ( 10tiết )
33,4% 10đ;
Ví du: Ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 9 (Bảng 3)
Trang 5215’ dành cho TL 1/3 tổng số điểm = 10 điểm.
30’ dành cho KQ 2/3 tổng số điểm = 20 điểm.
• Quyết định làm 1 câu KQ, tính tổng số câu KQ
Nay: 1,5’ dành cho 1câu 30 :1,5’ ’ = 20 câu KQ
• Tính số điểm cho mỗi câu KQ (khó, dễ có điểm giống
nhau) VD: 20đ : 20c = 1 điểm/1câu
Trang 53Từ trường
Lực điện
từ ( 10tiết )
33,4% 10đ;
Trang 54ND6 Vận dụng quy trỡnh xõy dựng ma
trận đề kiểm tra viết 1 tiết.
XD ma trận đề kiểm tra: (Bảng 5)
• Quyết định số CHKQ cho từng cấp độ nhận thức
Tính tổng số điểm TL cho cấp độ “H và VD”
còn 2 điểm TL dành cho c/độ H và 8 điểm TL
Trang 55Từ trường
Lực điện
từ ( 10tiết )
33,4% 10đ;
Trang 56ND6 Vận dụng quy trỡnh xõy dựng ma
trận đề kiểm tra viết 1 tiết.
XD ma trận đề kiểm tra: (Bảng 6)
3 Phân phối số CHKQ cho các ô của ma trận để thỏa
mãn tổng điểm của các ô theo hàng ngang, dọc
Trang 58ND6 Vận dụng quy trỡnh xõy dựng ma
trận đề kiểm tra viết 1 tiết.
XD ma trận đề kiểm tra: (Bảng 7)
4 Chọn và viết chuẩn KT vào ô của ma trận tương
ứng với mạch ND và cấp độ cần kiểm tra
Trang 59Ví du: Ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 9 (2/3 KQ: 1,5’, 1đ/c) (B7)
Trang 604 Thiết kế câu hỏi theo ma trận
5 Xây dựng biểu điểm đề ể ki m tra vi t 1 ti t ế ế
5 Xây dựng biểu điểm đề ể ki m tra vi t 1 ti t ế ế
Sự phân phối điểm tỉ lệ thuận với thời gian dự định HS hoàn
thành từng phần TNKQ v TNTL à
• Đ ểi m cho mỗi câu t lu n: tu GVự ậ ỳ
• Trả lời đúng mỗi câu KQ được điểm như nhau, sai được 0đ.
• Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0, 1, …10 điểm
• Điểm tối đa toàn bài được qui về thang điểm 10 theo công
thức: 10X/TSĐ
(có thể có điểm lẻ, làm tròn 0,5 điểm)
Trong đó: X - Số điểm đạt được của HS.
Trang 61Ví du: Ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 9 (2/3 KQ: 1,5’, 1đ/c) (B8)
Trang 62ND5 Vận dụng quy trỡnh xõy dựng ma
trận đề kiểm tra viết 1 tiết.
Nhiệm vụ chiều ngày thứ 3:
- Cả lớp thống nhất nội dung kiểm tra từ CT VL
THCS VD: Kiểm tra học kỡ I lớp 8.
- Mỗi cá nhân xây dựng 1 ma trận đề kiểm tra
- Mỗi cá nhân làm phiếu đánh giá lớp tập huấn.
Trang 65* Những Khó khăn
• - Học viên chưa tích cực học tập trong việc ĐMPP của giáo viên
• - Việc quy động số lượng học sinh ra
lớp.
• - Cơ sở vật chất hiện nay còn thiếu: Về trang thiết bị.phòng học bộ môn,các sơ