So sánh xu hướng kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpCác bài thi trên giấy được thực hiện vào cuối kỳ Nhiều bài tập đa dạng trong suốt quá trình học Do bên ngoài khống chế Do HS chủ động
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TẬP HUẤN
VỀ DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Trang 2So sánh xu hướng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Các bài thi trên giấy được thực hiện vào cuối
kỳ Nhiều bài tập đa dạng trong suốt quá trình học
Do bên ngoài khống chế Do HS chủ động
Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí đánh giá
không được nêu trước Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí đánh giá được nêu rõ từ trước Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác
Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc
giảng dạy Quan tâm đến kinh nghiệm học tập của HS Chú trọng sản phẩm Chú trọng quá trình
Tập trung vào kiến thức sách vở Tập trung vào năng lực thực tế
Trang 3Tiêu chí
so sánh
1 Mục đích chủ
yếu nhất -Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải
quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
-Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau
2 Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường
3 Nội dung
đánh giá
-Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản than học sinh trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)
-Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học
-Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học
-Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học
4 Công cụ
đánh giá
Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực
Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực
5 Thời điểm
đánh giá Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học,
đặc biệt là trước và sau khi dạy
6 Kết quả -Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó -Năng lực người học phụ thuộc vào
Trang 4Xác định các chuẩn theo định hướng
phát triển năng lực
• Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo
chương trình hiện hành;
• Nghiên cứu tài liệu định hướng dạy học và KTĐG phát triển năng lực học sinh;
• Nghiên cứu tài liệu về các năng lực chung và chuyên biệt trong bộ môn;
• Xác định các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học chủ đề đã nêu.
Trang 5Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh
giá năng lực học sinh
• Xác định các loại câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ/dự án
có thể sử dụng để đánh giá năng lực học sinh
theo đặc trưng bộ môn;
• Đối với mỗi loại, mô tả các mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của học sinh.
Trang 6Biên soạn câu hỏi/bài tập
• Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các
mức độ đã mô tả.
• Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên
soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
• Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường
minh và đo lường được, thường thể hiện qua
các động từ hành động Các câu hỏi/bài tập
được biên soạn phải chứng minh được phù hợp với mức độ đã mô tả.
Trang 8Bài tập:
Xây dựng đoạn hội thoại giữa hai chị em khi chơi trò chơi bập bênh trong hình vẽ bằng ngôn ngữ Vật lí.
Trang 9BÀI TẬP : XÁC ĐỊNH CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN TƯƠNG ỨNG
CỦA CHỦ ĐỀ
Đơn vị: ……
Tên chủ đề:……….
Kiến thức, kĩ năng Các năng lực thành
phần
Tên các phương pháp (hoặc hình thức, kĩ thuật dạy học) dự kiến sử
dụng
Công cụ đánh giá (Câu hỏi/ bài tập mức độ: NB; TH,
VD)
Trang 10BÀI TẬP : XÁC ĐỊNH CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN TƯƠNG ỨNG
CỦA CHỦ ĐỀ
Đơn vị: ……
Tên chủ đề: Nguồn âm - Độ cao, độ to của âm.
Kiến thức kĩ năng Các năng lực thành
phần
Tên các phương pháp (hoặc hình thức, kĩ thuật dạy học) dự kiến sử
dụng
Công cụ đánh giá (Câu hỏi/ bài tập mức độ: NB; TH,
VD)
Kiến thức
- Nhận biết được
một số nguồn âm
thường gặp
- Nêu được nguồn
âm là một vật dao
động
- Nhận biết được
âm cao (bổng) có
tần số lớn, âm
thấp (trầm) có tần
số nhỏ Nêu được
ví dụ
K1: trình bày được
kiến thức về các hiện tượng vật lí
K4: Vận dụng (dự
đoán; đề ra giải pháp) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
P1; P2: Đặt ra những
câu hỏi về một sự kiện vật lí, Mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
X1: trao đổi kiến thức
bằng ngôn ngữ vật lí
Dạy học theo phương pháp trạm
Hoạt động 1: Nhận biết được nguồn
âm, nêu khái niệm nguồn âm, đặc điểm chung của nguồn âm theo phương pháp trạm
Trạm 1: Đưa ra các dụng cụ của bộ thí nghiệm: các thước thép đàn hồi
có chiều dài khác nhau, hộp gỗ
Trạm 2: Đưa ra các dụng cụ của bộ thí nghiệm: các loại trống to nhỏ khác nhau (Hình 12.2/sgk/35)
1.1.1 1.1.2 1.1.3 1.4.1 1.4.2;
1.4.3
Trang 111.1.1: Nguồn âm là gì?
1.1.2: Khi bác bảo vệ gõ trống tai ta nghe thấy tiếng trống Vật nào đã phát ra âm đó
A Tay Bác bảo vệ gõ trống
B Mặt trống
C Dùi trống
D Không khí xung quanh trống
1.1.3: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghi ta, ta nghe thấy tiếng nhạc Vậy đâu là nguồn âm
A Tay bấm dây đàn B Hộp đàn C Tay gảy dây đàn
D Dây đàn 1.1.4: Một vật phát ra âm khi vật đó:
D Tiếp xúc với vật khác 1.3.4(1.4.4)Chọn câu sai trong các câu sau:
Khi gõ trống nhanh âm phát ra càng cao
Khi gõ trống chậm, âm phát ra trầm
Âm cao hay thấp không phụ thuộc vào cách gõ nhanh hay chậm
Khi gõ trống mạnh thì âm phát ra càng cao, và khi gõ nhẹ phát ra âm trầm
1.3.2 Xác định câu sai trong các câu sau:
Trang 12Các chủ đề Vật lí THCS:
Lớp 6:
1 Đo độ dài Đo thể tích
2 Khối lượng và lực
3 Máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
4 Sự nở vì nhiệt
5 Nhiệt độ Nhiệt kế Thang nhiệt độ
6 Sự chuyển thể
Lớp 7:
1 Sự truyền thẳng ánh sáng
2 Phản xạ ánh sáng - Gương cầu
3 Nguồn âm - Độ cao, độ to của âm
4 Môi trường truyền âm - Phản xạ âm Tiếng vang - Chống ô nhiễm do tiếng ồn
5 Hiện tượng nhiễm điện
6 Dòng điện Nguồn điện - Vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện Dòng điện trong kim loại
7 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện - Các tác dụng của dòng điện - Cường
độ dòng điện - Hiệu điện thế - Cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
Trang 13Lớp 8
1 Chuyển động cơ
2 Lực cơ
3 Áp suất
4 Cơ năng
5 Cấu tạo phân tử của các chất
6 Nhiệt năng
Lớp 9
1 Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm
2 Công và công suất của dòng điện
3 Từ trường
4 Cảm ứng điện từ
5 Khúc xạ ánh sáng
6 Ánh sáng màu
7 Sự chuyển hoá và bảo toàn năng lượng
8 Động cơ nhiệt Hiệu suất của động cơ nhiệt Sự chuyển hoá điện năng trong các loại máy phát điện
Trang 14Phân công chủ đề:
1 Chủ đề: “Máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.” Đơn vị : Phòng GD Vĩnh Tường
2 Chủ đề: “Phản xạ ánh sáng - Gương cầu”
Đơn vị: Phòng GD Yên Lạc – Tam Đảo
3 Chủ đề: “Nhiệt năng”
Đơn vị: Phòng GDTP Vĩnh Yên – Bình Xuyên
4 Chủ đề: “Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm”
Đơn vị: Phòng GD Phúc Yên – Tam Dương
5 Chủ đề: “Sự chuyển hoá và bảo toàn năng lượng”
Đơn vị: Phòng GD Sông Lô – Lập Thạch
Trang 15Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học
và đánh giá kiến thức - kĩ năng của người học
Tiêu chí
so sánh
1 Mục đích
chủ yếu nhất
- Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của CTGD.
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
- Đánh giá khả năng HS vận dụng các KT, KN đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
-Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Trang 16Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và ĐG KT-KN của người học
Tiêu chí
so sánh
Đánh giá
KT-KN Đánh giá năng lực
2 Ngữ
cảnh
đánh giá
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.
Trang 17Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và ĐG KT-KN của người học
Tiêu chí
3 Nội
dung
đánh giá
- Những KT, KT, thái độ ở một môn học.
-Quy chuẩn theo việc người học
có đạt được hay không một nội dung đã được học.
- Những KT, KN, thái độ
ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng
Trang 18Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và ĐG KT-KN của người học
Trang 19Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và ĐG KT-KN của người học
Tiêu chí
so sánh
6 Kết quả
đánh giá
- Năng lực người học phụ thuộc vào số
lượng câu hỏi, nhiệm
vụ hay bài tập đã hoàn thành.
-Càng đạt được nhiều đơn vị KT, KN thì
càng được coi là có
- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực
Trang 20Tiêu chí
so sánh
1 Mục đích chủ
yếu nhất -Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải
quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
-Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau
2 Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường
3 Nội dung
đánh giá
-Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản than học sinh trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)
-Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học
-Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học
-Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học
4 Công cụ
đánh giá
Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực
Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực
5 Thời điểm
đánh giá Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học,
đặc biệt là trước và sau khi dạy
6 Kết quả
đánh giá
-Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành
-Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn
-Năng lực người học phụ thuộc vào
số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành
-Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có