KHÁNG SINH KHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINHKHÁNG SINH
Trang 1ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
VÀ TIẾP CẬN DƯỢC LÝ CHỐNG KHÁNG THUỐC
Bộ môn Dược lý – ĐH Dược Hà Nội
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Phân tích được cơ chế đề kháng kháng sinh và
các giải pháp hạn chế đề kháng
Trang 3• Tiếp cận dược lý chống kháng thuốc dựa trên nguyêntắc PK/PD
– Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
– Dự phòng xuất hiện đột biến kháng thuốc
Trang 4Kháng sinh – vi khuẩn: cuộc chiến không bao giờ chấm dứt
Trang 5Thế kỷ 21: Thiếu kháng sinh điều trị
vi khuẩn đa kháng thuốc
Trang 6Vancomycin Vancomycin and
teicoplanin Vancomycin
and teicoplanin
Không đường biên giới nào ngăn chặn được sự lan truyền kháng thuốc
Trang 7CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
CỦA VI KHUẨN
Trang 8Active
antibiotic
Inactive antibiotic
antibiotic
degradation enzyme
modified antibiotic target
Trang 9Altered target
target
• Đột biến đích tác dụng của quinolon
(GyrA et ParC subunits of the enzymes responsible for ADN supercoiling/decoiling)
(S aureus, S pneumoniae, P aeruginosa, …)
• Methyl hóa ribosom tại vị trí gắn của macrolid
(S aureus, S pneumoniae)
• Đột biến PBP (đích tác dụng của b-lactam)
(S aureus [= MRSA !], S pneumoniae)
porin
Đề kháng kháng sinh: cơ chế
Trang 10Chủng
hoang dại
3 Chiến lược né tránh: «avoiding» strategy
Thay đổi đích hoặc tăng
số lượng đích
Active
antibiotic
Surpassed antibiotic
antibiotic
Alternative target
target
• Tạo các peptidoglycan không được nhận
diện bởi kháng sinh glycopeptid
Trang 11Modified porin
• Đột biến porin OprD làm giảm tính thấm
của nhiều kháng sinh ở Pseudomonas aeruginosa
Trang 12• Tăng biểu hiện quá mức các bơm tống
thuốc dẫn đến kháng chéo nhiều kháng sinh
của Pseudomonas aeruginosa và E coli
• Tăng biểu hiện quá mức các bơm tống
Trang 14Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Trang 151 Số lượng bệnh nhân quá tải
2 Nhiều bệnh nhân nặng, suy giảm hệ thống miễn dịch
3 Nhiều thiết bị và kỹ thuật mới được áp dụng
4 Tăng các vi khuẩn đề kháng từ cộng đồng
5 Kiểm soát nhiễm khuẩn, thực hành cách ly chưa hiệu quả
Chưa tuân thủ các qui định về kiểm soát nhiễm khuẩn
6 Tăng sử dụng kháng sinh dự phòng
7 Tăng điều trị bằng kháng sinh cho nhiều loại vi khuẩn theo
kinh nghiệm
8 Sử dụng quá nhiều kháng sinh theo vùng, theo thời gian
Shlaes et al Infect Control Hosp Epidemiol 1997;18(4):275-91
Các yếu tố làm tăng mức độ kháng thuốc tại các
bệnh viện
Trang 16Mức độ sử dụng cephalosporin cao tương quan với mức độ kháng
cephalosporin của E coli
Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARP – Việt nam
Trang 17ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN
VÍ DỤ BETA-LACTAM
Trang 181 Ngăn cản kháng sinh tới
vị trí tác động là PBP
3 Tạo β-lactamase
2 Thay đổi cấu dạng
của PBP
4 Bơm tống thuốc (Gram -)
Nguồn: Curr Opin Pharmacol 2005; 8: 518-524
Cơ chế đề kháng b-lactam của vi khuẩn
Trang 19Sự phát triển của b- lactamase trong thực hành lâm sàng
Trang 20Phân loại β-lactamase theo Ambler
Nguồn: N Engl J Med 2005;352:380-391
Trang 21Nguồn: Đoàn Mai Phương Vấn đề chất lượng trong giám sát kháng kháng sinh tại Việt nam
ESBL (Extended spectrum beta-lactamase)
Trang 23Tần suất VK tiết ESBL vùng châu Á – Thái Bình Dương (SMART 2007)
Nguồn: AAC 2009; 53(8): 3280-3284
Trang 24Nguồn: CDC 2008
§ Cơ chế đề kháng lại tất cả các b-lactam kinh điển
§ Sản xuất PBP thay thế có ái lực thấp với kháng sinh b-lactam
§ Được mô tả ở S aureus
§ Là cơ chế phân tử của Methicilline Resistant S.aureus (MRSA)
Dịch tễ học MRSA
Kháng thuốc do thay đổi receptor PBP
Trang 25MRSA trong cộng đồng tại các nước Châu á
Trang 26Peni Amox-Clav Cefuroxim Ceftriaxon Ery
Nguồn: Song JH et al Antimicrob Agents Chemother 2004; 48 (6): 2101
Phế cầu kháng β-lactam và erythromycin tại 12 nước châu Á
Trang 27ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN
VÍ DỤ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP
Trang 28Nhiễm khuẩn hô hấp cấp cộng đồng thất bại điều trị với các kháng sinh đầu tay ampicillin, erythromycin và cotrimoxazol
penicillin đường uống1-5
azithromycin8
1 Clinical Infectious Diseases 1999; 28:1206–11
2 Clinical Infectious Diseases 2001; 32:1463–9
3 Antimicrobial Agents and Chemotherapy 2004; 48(6): 2101–2107
4 Y Học TP Hồ Chí MInh 2007; 11(Supplement 3): 67-77
5 Journal of Antimicrobial Chemotherapy 2004; 53: 457–463
6 Y Học TP HCM 2007 11(Supplement 3): 47-55
7 Antimicrobial Agents And Chemotherapy 2000 44(5): 1342–1345
8 Nghiên cứu SOAR tại VN 2010-2011
Trang 29Ngày càng khó tìm được phát đồ điều trị kháng sinh hiệu quả cho các bệnh nhân
nhiễm khuẩn bệnh viện
§ Tỷ lệ cao tụ cầu kháng methicillin MRSA1
§ Vancomycin MIC đối với tụ cầu gia tăng1-3
§ Trên 50% vi khuẩn E.coli và K.pneumoniae NKBV tiết ESBL4-5
§ Nguy cơ kháng carbapenem E coli và K pneumoniae trở
thành siêu khuẩn do tiết carbapenemase và truyền gene KPC
và NDM16
§ Acinetobacter baumanii (trên 60%) và Pseudomonas
aeruginosa (trên 30%) đa kháng7
6 Lancet online; Aug11 2010
7 Y Học TP Hồ Chí Minh; Phụ bản của số 2; tập 14; Trang 280-6; 2010
Trang 30• S.pneumoniae gia tăng kháng và đa kháng thuốc
• Vai trò ngày càng quan trọng của vi khuẩn không điển hình
• Vi khuẩn gram (─) tiết beta-lactamase
• Các vi khuẩn Enterobacteriaceae tiết ESBL
kháng thuốc
Những thách thức lớn hiện nay
trong điều trị viêm phổi
Trang 31Phế cầu xâm lấn kháng penicillin
ANSORP (2000–2001)
Song et al Antimicrob Agents Chemother 2004; 48:2101–2107
Trang 33ka Philip
Trang 34Phân bố các vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm đường hô hấp tại bệnh viện Bạch Mai - năm 2010
29.8
21.5
18.5
6.6 6.2
4.9
2.5 1.8 5.8
Acinetobacter baumannii Klebsiella pneumoniae Pseudomonas aeruginosa Escherichia coli
Chromobacterium violaceum Staphylococcus aureus
Enterobacter cloacae Stenotrophomonas maltophilia
Vi k huẩn k hác
Đoàn Mai Phương và cộng sự 2010
Trang 35Xu hướng đề kháng KS của VK Gram-âm
1 Đa kháng (MRD: multi-drug resistance)
2 Toàn kháng (PDR: pan-drug resistance)
Trang 36Pi pe rac illi n+ Ta
Trang 37A baumannii và P aeruginosa toàn kháng phân
lập tại bệnh viện Bạch Mai - 2010
Phần trăm
Trang 38WHO công bố danh sách 12 vi khuẩn cần khẩn cấp
kháng sinh mới để điều trị (27/2/2017)
Nguồn: http://www.who.int/mediacentre/news/releases/2017/bacteria-antibiotics-needed/en/
Trang 39TIẾP CẬN DƯỢC LÝ CHỐNG KHÁNG THUỐC
Trang 40"HIT HARD & HIT FAST ?"
Trang 41PK /PD và kháng thuốc: qui định của EU (1999)
" Inadequate dosing of antibiotics is probably an important reason for misuse and subsequent risk
of resistance
A recommendation on proper dosing regimens for different infections would be an important part of a comprehensive strategy
The possibility of approving a dose recommendation based on pharmacokinetic and pharmacodynamic considerations will be further investigated in one of the CPMP* working parties…
"
* Committee for Proprietary Medicinal Products – European Medicines Agency
Trang 42Enzym/nucleoprotein
Biểu hiện chức năng
Chế độ liều hợp lý: không còn vi khuẩn sống sót
Kháng kháng sinh: tiếp cận PK/PD
Trang 43Kháng sinh có hoạt tính yếu thường dễ mất tác
dụng khi vi khuẩn có nhiều đột biến…
« yếu », mất tác dụng với
2 đột biến
Trang 44MIC 2ème mut.
Kháng sinh có hoạt tính mạnh hơn vẫn còn duy trì
tác dụng sau đột biến thứ nhất
Trang 45Efflux
Gyrase/ Topoisomerase
Có rất ít kháng sinh tiếp cận được đích
tác dụng
Vi khuẩn có bơm tống thuốc…
Trang 46Bơm tống thuốc và đột biến hợp tác làm
tăng ngưỡng nhạy cảm
Trang 47Kháng thuốc: biểu hiện độ nhạy cảm qua MIC
Trang 48Chưa biểu hiện đề kháng
Trang 49Kháng thuốc đơn giản
Trang 52Tiếp cận dược lý chống kháng thuốc
• Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
• Ngăn ngừa kháng thuốc
Trang 53Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
Trang 54Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
• Kéo dài thời gian truyền meropenem,MIC thay đổi
Probability of achieving the bactericidal target (free-drug concentration higher than the MIC for 40% of the dosing interval) at specific MICs, after administration of 1 g of
meropenem every 8 h with infusion times of 0.5, 1, 2, and 3 h.
Trang 55Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
• Kéo dài thời gian truyền với meropenem, các chế độ liều
Trang 56Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
• Kéo dài thời gian truyền với meropenem (kết quả in vivo)
Trang 57Kuti JL and Nicolau DP J Crit Care; 25: 155-156
Trang 58Tiếp cận dược lý chống kháng thuốc
• Điều trị các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm
• Ngăn ngừa kháng thuốc
Trang 59Đường cong diệt khuẩn
• MIC không cung cấp dữ liệu phân biệt quần thể
vi khuẩn bị ức chế hay đã bị tiêu diệt
• MBC phản ánh tác dụng diệt khuẩn (giảm 3lg số lượng vi khuẩn ban đầu sau 24 giờ)
• Time-kills curve cung cấp thông tin đầy đủ hơn
về mức độ và hoạt tính diệt khuẩn theo thời gian
Trang 60Nồng độ ngăn ngừa đột biến (mutant prevention concentration, MPC)
Trang 61Dong et al; AAC 43:1756-1758
Ví dụ: tác dụng của kháng sinh quinolon trên
Mycobacterium bovis
MIC 99 = 0.8
Tác dụng diệt khuẩnkinh điển
Loại trừ đột biến
bước 1
Nồng độ ngăn ngừa đột biến (mutant prevention concentration, MPC)
Trang 62Nồng độ ngăn ngừa đột biến (mutant prevention concentration, MPC)
Trang 63Cửa sổ chọn lọc đột biến (mutant selection window, MSW)
eradication of first-step mutants
selection of first-step mutants
Time after the administration
concept adapted from Drlica & Zhao, Rev Med Microbiol 2004, 15:73-80
Trang 64Lan tràn
Bùng phát nhiễm trùng
MIC
Nguồn: http://www.hanming.com.tw/education
Nguy cơ chọn lọc đột biến trong cửa sổ đột biến
Trang 65Chiến lược chế độ liều ngăn ngừa xuất hiện đột biến kháng thuốc
Drug Dosage C max observed MPC
+ first dose and equilibrium Due to the presence of C8-methoxy
PK/PD và MPC: trên MPC để tránh xuất hiện đột biến
Trang 66Chiến lược chế độ liều ngăn ngừa xuất hiện đột biến kháng thuốc
MPC và levofloxacin trong thực hành
Phế cầu: nồng độ levofloxacin luôn trên MIC trong vòng 20h
nhưng luôn dưới MPC
Nguy cơ chọn lọc đề kháng
cao
Trang 67Chiến lược chế độ liều ngăn ngừa xuất hiện đột biến kháng thuốc
Nồng độ moxifloxacin duy trì trên MPC trong 14 h
Nguy cơ chọn lọc đột biến
thấp
MPC và moxifloxacin trong thực hành
Trang 68q Có được hiệu quả hiệp đồng
q Giảm thiểu đột biến kháng thuốc
Chiến lược phối hợp kháng sinh ngăn ngừa xuất hiện đột biến kháng thuốc
Trang 69- Vi khuẩn gram (-) đa kháng thuốc: Pseudomonas
aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter, Acinetobacter
Vị trí nhiễm khuẩn
- Viêm nội tâm mạc
- Nhiễm trùng não – màng não
- Nhiễm trùng ổ bụng
- Nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện: viêm đài bể thận, viêm phổi, nhiễm trùng máu
- Nhiễm khuẩn xương-khớp
Cơ địa bệnh nhân
- Tiên lượng xấu
- Giảm bạch cầu trung tính
Kháng sinh
Aminosid, rifampicin, fosfomycin, acid fusidic
Nguồn: Mouton Y et al
Antibiotiques et antibiothérapie
2ème edition 1993
Phối hợp kháng sinh trong thực hành lâm sàng
Trang 70Phối hợp kháng sinh tùy theo VK gây bệnh
Staphylococcus aureus
Quinolon + aminoglycosid (hoặc rifampicin)
Enterobacteriaceae (Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter)
Beta-lactam + amikacin Quinolon + aminoglycosid Quinolon + beta-lactam
Nguồn: The Sanford Guide to Antimicrobial Therapy 40 th edition 2010
Phối hợp kháng sinh trong thực hành lâm sàng
Trang 71Phối hợp kháng sinh:giảm/ngăn ngừa kháng thuốc
Lister PD and Wolter DJ Clin Infect Dis 2005; 40: S102-114
Phối hợp levofloxacin – imipenem dự phòng phát sinh ñột biến
kháng thuốc của các chủng Pseudomonas aeruginosa
Levofloxacin
Meropenem
Levofloxacin + meropenem
Trang 72Viêm phổi tại ICU
Phân lập được VK đa kháng tại ICU Hoặc
Trong vòng 30 ngày trước đó có dùng KS
chống tụ cầu
Có Không
Đánh giá ngày 3
Trang 73Đánh giá ngày 3
Kết quả nuôi cấy, đánh giá độ nhạy cảm, mức độ nặng, CPIS
Nuôi cấy: phân lập được P.aeruginosa
Tình trạng có trầm trọng?
(Apache, PBS, nhiễm khuẩn nặng)
Có
MDR: thêm colistin hít (15 ngày)