1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các hệ thống thang điểm đánh giá bệnh nặng

29 2,9K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hệ thống thang điểm đánh giá bệnh nặng
Tác giả Bs Huỳnh Chu
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HỆ THỐNG THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ BỆNH NẶNG Dàn bài Lich sử. Giới thiệu các thang điểm: APACHE, SAPS, MPM. Mục đích của hệ thống thang điểm. Sử dụng các hệ thống thang điểm trên lâm sàng. Lịch sử

Trang 1

CÁC HỆ THỐNG THANG ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ BỆNH NẶNG

Trang 2

Dàn bài

 Lich sử.

 Giới thiệu các thang điểm: APACHE,

SAPS, MPM.

 Mục đích của hệ thống thang điểm.

 Sử dụng các hệ thống thang điểm trên lâm sàng.

Trang 4

Hệ thống thang điểm đánh giá mức độ

nặng và tiên lượng bệnh

 3 thang điểm sử dụng rộng rãi nhất trong

khoa săn sóc tích cực người lớn là:

 APACHE (acute physiology and chronic health

evaluation)

 SAPS (simplified acute physiology score)

 MPM (mortality probability model)

Trang 5

APACHE I

 Hoàn tất 1981

 Bao gồm 2 phần:

 Thang điểm cho sự thay đổi sinh lý cấp tính (APS) : 34 tham số lâm sàng và cls, mỗi tham số được cho điểm từ 0-4.

 Đánh giá bệnh mãn tính: sử dụng bảng câu hỏi để phân loại

BN từ mức độ A (sức khỏe tốt) đến mức độ D ( sức khoẻ suy giảm nghiêm trọng).

 Thực hiện bởi 1 nhóm các chuyên gia về lâm sàng.

 Là một phương pháp phân tầng nguy cơ và đánh giá

Trang 6

APACHE II

 Giới thiệu vào năm 1985

 Thang điểm thay đổi từ 0 - 71.

 Đơn giản hoá thang điểm APACHE I.

 Bao gồm 3 phần:

 APS :giảm từ 34 thông số (APACHE I) xuống còn 12 thông số.

 Thang điểm theo tuổi

 Thang điểm cho các bệnh mãn tính.

Trang 7

APACHE II

 Dữ liệu lấy từ 5815 trường hợp nhập ICU tại 13 trung tâm lớn tại Mỹ từ 1979-1982.

 Điểm APACHE II càng tăng  bệnh càng nặng và nguy

cơ tử vong càng cao.

Cứ tăng mỗi 3 điểm trong ngày đầu tỉ lệ tử vong tăng xấp xỉ 2%

 Giới hạn chủ yếu của dữ liệu là dựa vào kết quả điều trị của 20 năm về trước.

Trang 10

a) BN sau phẫu thuật cấp cứu hay không phẫu thuật: 5 điểm.

b)BN phẫu thuật có chọn lọc: 2 điểm.

Định nghĩa

Suy cơ quan và suy giảm miễn dịch đã được chứng minh trước lần nhập viện này và được xàc định theo tiêu chuẩn sau:

Gan: sinh thiết chứng minh có xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa được ghi nhận, hoặc có XHTH trên trước đó do tăng áp lực TM cửa hoặc bệnh cảnh suy gan, bệnh não gan, hôn mê trước đó

Tim mạch: theo hiệp hội tim mạch Mỹ, độ IV

Hô hấp: bệnh phổi hạn chế và tắt nghẽn mãn tính và bệnh mạch máu có liên quan đến giới hạn gắng sức Vd: không thể leo cầu thang, làm việc nhà; hay được ghi nhận có giảm oxy, tăng co2 máu mãn tính.đa hồng cầu thứ phát, tăng áp phổi nặng, hay lệ thuộc máy thở

Thận: chạy thận nhân tạo

Suy giảm miễn dịch:

Bệnh nhân đang điều trị thuốc làm giảm sức đề kháng với nhiễm trùng, như: thuốc ức chế miễn dịch, hoá trị, xạ trị,điều trị steroid liều cao kéo dài, hay có bệnh làm suy giảm miễn dich: leukemia, lymphoma, AIDS

Điểm APACHE II

=A+B+C A: APS B:điểm cho tuổi C:điểm cho bệnh mãn tính.

Trang 11

APACHE III

 Hoàn tất vào 1991

 Bao gồm 2 phần:

 Một loạt các phương trình dự đoán liên kết với các dữ liệu APACHE III.

 Bao gồm18 tham số.

Trang 12

APACHE III

 Điểm cho sự bất thường về sinh lý.

Dựa vào sự bất thường của 17 tham số sinh lý, phản ánh các giá trị về dấu hiệu về sinh tồn, các giá trị cls, và trạng thái thần kinh.

 Thang điểm cho tuổi

 Thang điểm về tình trạng bệnh mãn.

 Cải biến hệ thống điều chỉnh và sự phân loại thông qua việc sử dụng nhiều tham số.

Trang 13

APACHE III

 Thang điểm thay đôûi từ 0 đến 299.

 Sử dụng đeÅ đánh mức độ nặng của bệnh và phân tầng nguy cơ ở lọai BN có 1 chẩn đoán

 So sánh tiên lượng bệnh nhân.

Trang 14

 Được hoàn thành ở Pháp vào 1984.

 Là 1 bảng điểm đại diện cho sự đơn giản hoá bảng điểm APACHE I.

 SAPS I bao gồm:

 APS: 12 biến số về sinh lý.

 Cho điểm theo tuổi.

 Cho điểm ở bệnh nhân thở máy hoặc thở CPAP.

 SAPS I được tính dựa trên các giá trị bất thường nhất trong

24 giờ đầu sau khi vào ICU.

Trang 15

 SAPS I có 3 ứng dụng chính:

 Phân tầng nguy cơ ở BN ICU bằng tiên lượng

 Mô tả mức độ nặng và phân loại dịch vụ điều trị.

 Giải thích sự chênh lệch về chi phí điều trị ở

những BN có cùng chẩn đoán.

 Không thể sử dụng để đánh giá tiên lượng từng

Trang 16

 SAPS II được ấn hành vào 1993 như là 1 phiên

bảng cập nhật của thang điểm SAPS, và được thêm vào phương pháp chuyển đổi điểm sang khả năng có thể tử vong tại BV.

 SAPS II sử dụng 17 tham số, gồm:

 12 tham số về sinh lý (sử dụng các giá trị xấu nhất trong 24h đầu).

Trang 17

 SAPS II tiến hành tốt hơn SAPS I, các ứng dụng và giới hạn tương tự như SAPS I.

 Cách tiến hành SAPS II tương tự APACHE

II, nhưng tỉ lệ tử vong dự đoán thì khác nhau.

Trang 18

 Được thiết kế để ước tính khả năng tử vong tại bệnh viện hơn là đánh giá mức độ nặng của bệnh.

 Dự đoán khả năng tử vong của BN:

 Vào thời điểm nhập khoa ICU.

 Sau 24 và 48h nhập ICU.

 Và thời gian sau đó nằm tại ICU.

Trang 19

 MPM I:

 Bảng điểm lúc nhập viện gồm 11 tham số:

Mức độ tri giác.

Loại nhập viện.

CPR trứơc khi nhập icu.

Ung thư là 1phần của vấn đề hiện tại.

Tiền sử bệnh mãn tính.

Khả năng nhiễm trùng.

Tuổi.

Nhập ICU trong 6 tháng trước.

Trang 20

HA tâm thu lúc vào viện

Phẫu thuật lúc vào viện.

 MPM 24 bảng điểm sau 24h nhập ICU và MPM 48 bảng điểm sau 48h nhập ICU, phản ánh tình trạng BN và điều trị sau nhập viện.

Trang 21

 MPM II được hình thành, sử dụng dữ liệu như SAPS II, thêm dữ liệu từ 6 ICU giảng dạy ở Mỹ

Trang 23

Mục đích của hệ thống thang điểm

 Được sử dụng cho các thử nghiệm có kiểm soát

ngẫu nhiên và các nghiên cứu khác.

 Đánh giá mức độ nặng để quyết định nhập khoa

Trang 24

Sử dụng hệ thống thang điểm bệnh

nặng trên lâm sàng

 Thang điểm được sử dụng lúc vào viện:

khoa săn sóc tích cực người lớn là: APACHE II,

APACHE III, SAPS II, MPM II.

về bệnh (disease specific).

thuật tim.

Trang 25

Sử dụng hệ thống thang điểm bệnh

nặng trên lâm sàng

 Ước đoán tiên lượng hằng ngày.

 Mpm48, mpm72 được hình thành để ước tính khả năng tử vong tại icu sau giờ thứ 48 và 72.

 APACHE III có thể sử dụng để ước tính tiên lượng tử vong tại bv hằng ngày Bao gồm:

APS vào ngày 1, APS hằng ngày, change in APS since the previous day,

Chỉ định nhập ICU

Trang 26

Sử dụng hệ thống thang điểm bệnh

nặng trên lâm sàng

 So sánh các hệ thống thang điểm khác nhau:

 Khó thực hiện do sự khác biệt về nguồn dân số được sử dụng và phương pháp thống kê khác nhau.

 APACHE III, SAPS II, MPMII có sự phân loại và hệ thống điều chỉnh tốt hơn APACHE II, SAPS, MPMI.

Trang 27

Sử dụng hệ thống thang điểm bệnh

nặng trên lâm sàng

 So sánh đánh giá lâm sàng với hệ thống

thang điểm.

 Ơû BN nguy cơ cao thì tiên lượng tử vong của APACHE II và của BS lâm sàng gần như nhau.

Trang 28

Tài liệu tham khảo

 Principle of critical care, second edition, 1998.

 Principle of diagnosis and management in the adult, second edition, 2001.

Ngày đăng: 22/10/2012, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cập nhật của thang điểm SAPS, và được thêm  vào phương pháp chuyển đổi điểm sang khả năng  có thể tử vong tại BV. -  Các hệ thống thang điểm đánh giá bệnh nặng
Bảng c ập nhật của thang điểm SAPS, và được thêm vào phương pháp chuyển đổi điểm sang khả năng có thể tử vong tại BV (Trang 16)
 MPM 24  bảng điểm sau 24h nhập ICU  và  MPM 48  bảng điểm sau 48h nhập ICU, phản  ánh tình trạng BN và điều trị sau nhập viện. -  Các hệ thống thang điểm đánh giá bệnh nặng
24 bảng điểm sau 24h nhập ICU và MPM 48 bảng điểm sau 48h nhập ICU, phản ánh tình trạng BN và điều trị sau nhập viện (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w