1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan

312 643 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý: Các đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một số hồ có liên quan
Tác giả Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Viện Khoa học biển Bologna, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia, Viện Khoa học biển Venézia, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia, Viện Động lực các quá trình môi trường Venézia, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia, Khoa Khoa học môi trường, Đại học tổng hợp Cà Foscari, Venézia, Viện Môi trường biển ven bờ Napoli, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Cử, PGS. TS. Trần Đức Thạnh
Trường học Viện Tài nguyên và Môi trường biển - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo tổng kết nhiệm vụ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 11,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VIỆT NAM-ITALIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ ĐÁNH

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VIỆT NAM-ITALIA

VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG, LỊCH SỬ VÀ XU THẾ MỘT

SỐ THỦY VỰC QUAN TRỌNG LÀM CƠ SỞ QUẢN LÝ: CÁC ĐẦM PHÁ

VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HỒ CÓ LIÊN QUAN

Mã số: 12 EE 6

Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ: Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Chủ nhiệm Nhiệm vụ: TS Nguyễn Hữu Cử

8057

Trang 2

VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VIỆT NAM-ITALIA

VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA NHIỆM VỤ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG, LỊCH SỬ VÀ XU THẾ MỘT

SỐ THỦY VỰC QUAN TRỌNG LÀM CƠ SỞ QUẢN LÝ: CÁC ĐẦM PHÁ

VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HỒ CÓ LIÊN QUAN

Mã số: 12 EE 6

Chủ nhiệm Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ

TS Nguyễn Hữu Cử PGS TS Trần Đức Thạnh

Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

THÀNH VIÊN VIỆT NAM

I Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam), 246 phố Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, Tp Hải Phòng

1 KS Nguyễn Thị Kim Anh 14 KS Đinh Văn Nhân

2 ThS Nguyễn Ngọc Anh 15 ThS Đặng Hoài Nhơn, Thư ký

3 TS Lưu Văn Diệu 16 ThS Lê Xuân Sinh

4 CN Trần Mạnh Hà 17 ThS Nguyễn Mạnh Thắng

5 KS Vũ Đình Hải 18 ThS Nguyễn Thị Thu

6 ThS Nguyễn Thị Phương Hoa 19 TS Đỗ Công Thung

7 CN Nguyễn Thế Hoàng 20 TS Chu Văn Thuộc

8 CN Trần Quốc Hùng 21 CN Lê Thị Thúy

9 TS Đinh Văn Huy, Phó CN 22 ThS Cao Thị Thu Trang

10 ThS Nguyễn Thị Minh Huyền 23 ThS Bùi Mạnh Tường

11 CN Nguyễn Đình Khang 24 CN Vũ Duy Vĩnh

12 KS Cao Văn Lương 25 CN Bùi Văn Vượng

13 KS Vũ Thị Lựu

Trang 4

THÀNH VIÊN ITALIA

I Viện Khoa học biển Bologna, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia - Istituto di Scienze Marine Sede di Bologna, Consiglio Nazionale delle Ricerche (ISMAR, Bologna, CNR), Via Gobetti 101, 40129 Bologna, Italia

1 Dr Mauro Frignani 4 Dr Stefania Romano

2 Dr Luca Giorgio Bellucci 5 Dr Sonia Albertazzi

7 Dr Roberta Zangrando 9 Dr Warren Cairns

8 Dr Clara Turetta

IV Khoa Khoa học môi trường, Đại học tổng hợp Cà Foscari, Venézia - Dipartimento di Scienze Ambientali, Università Cà Foscari di Venézia, Dorsoduro 2137 - 30123 Venézia, Italia

10 Prof Gabriele Capodaglio 11 Dr Rossano Piazza

V Viện Môi trường biển ven bờ Napoli, Hội đồng Quốc gia nghiên cứu khoa học Italia - Istituto per Ambiente Marino Costiero Sede di Napoli (IACM, Napoli, CNR), Calata Porta di Massa, 80133 Napoli, Italia

12 Dr Mario Sprovieri

Trang 5

VIỆN TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN

Nhiệm vụ 12 EE 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày 20 tháng 2 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ

I THÔNG TIN CHUNG

Họ và tên: TS Nguyễn Hữu Cử

Ngày, tháng, năm sinh: 4 - 3 - 1953 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Tiến sỹ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Trưởng phòng Điện thoại: Tổ chức: 031 3760602 Nhà riêng: 031 3565310

Mobile: 0904357235

Fax: 031 3761521 E-mail: cunh@imer.ac.vn

Tên tổ chức đang công tác: Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Địa chỉ tổ chức: 246 Phố Đà Nẵng, Tp Hải Phòng

Địa chỉ nhà riêng: 246 Phố Đà Nẵng, Tp Hải Phòng

3 Tổ chức chủ trì Nhiệm vụ

Tên tổ chức chủ trì: Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Điện thoại: 031 3761523 Fax: 031 3761521

E-mail: thanhtd@imer.ac.vn

Trang 6

1 Thời gian thực hiện Nhiệm vụ

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 1 tháng 10 năm 2007 đến 1 tháng 10 năm 2009

- Thực tế thực hiện: từ 1 tháng 10 năm 2007 đến tháng 3 năm 2010

- Được gia hạn (nếu có):

- Tiết kiệm: 30 tr.đ., thực chi 820 tr.đ

- Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):

Trang 7

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

Đây là Nhiệm

vụ 4 được ghi trong Danh mục kèm theo Quyết định

2 307/QĐ-TMB

ngày 9/11/2007

của Viện trưởng

Viện Tài nguyên

và Môi trường biển

Quyết định về việc thành lập ban chủ nhiệm đề tài Ban chủ nhiệm gồm chủ nhiệm,

CN việt Nam với Viện Tài nguyên và Môi trường biển và Chủ nhiệm Nhiệm vụ

Thời gian thực hiện từ

1/10/2007 tới 1/10/2009

Nhiệm vụ được gia hạn tới tháng 2/2010

Trang 8

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện Nhiệm vụ

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người

Nội dung tham gia

chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

*

1 TS Nguyễn

Hữu Cử

TS Nguyễn Hữu Cử

Hình thái cấu trúc

và biến động cửa đầm phá;

Định hướng quản lý;

Cấu trúc hình thái

Báo cáo chuyên đề (BCCĐ)

BCCĐ Bản đồ

2 ThS Nguyễn

Thị Phương

Hoa

ThS Nguyễn Thị Phương Hoa

Chất lượng môi trường hồ

BCCĐ

3 TS Lưu Văn

Diệu

TS Lưu Văn Diệu

Chất lượng nước đầm phá

BCCĐ

4 CN Vũ Duy

Vĩnh

CN Vũ Duy Vĩnh

Ảnh hưởng của các hồ tới môi trường đầm phá

BCCĐ

5 ThS Bùi

Mạnh Tường

ThS Bùi Mạnh Tường

Xây dựng cơ sở

dữ liệu đầm phá

Cơ sở dữ liệu GI S

6 ThS Đặng

Hoài Nhơn

ThS Đặng Hoài Nhơn

Chất lượng trầm tích đầm phá

BCCĐ

7 CN Bùi Văn

Vượng CN Bùi Văn Vượng Hình thái và thủy văn các hồ BCCĐ

Trang 9

8 TS Chu Văn

Thuộc

TS Chu Văn Thuộc

9 ThS Nguyễn

Thị Thu

ThS Nguyễn Thị Thu

Sinh vật phù du và khả năng phát sinh tảo độ

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm, tên tổ chức

người tham gia )

6 Số đoàn vào: 1 Số đoàn vào: 0 Do lệch pha và

tiết kiệm giảm trừ kinh phí

7 Số đoàn ra: 1 Số đoàn ra: 0

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Tổ chức hội thảo triển khai, Hội thảo triển khai

2 Tổ chức hội thảo tổng kết Hội thảo tổng kết

Trang 10

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

mẫu vật thu được

trong mùa mưa

1-3/2008 1-4/2008 - Viện Tài nguyên và

Môi trường biển, Việt Nam

- Viện Khoa học biển Bologna, Italia

4 Tổ chức thực hiện ký

kết hợp đồng một số

báo cáo chuyên đề

12/2008 5-12/2008 Viện Tài nguyên và Môi trường biển

mẫu vật thu được

trong mùa khô

12/2008

10/2009

8 Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Việt Nam

- Viện Khoa học biển Bologna, Italia

11/2009-Viện Tài nguyên và Môi trường biển

- Lý do thay đổi (nếu có): Do phía Italia bản thân không có kinh phí năm 2009 nên mẫu của đề tài khi gửi sang phải chờ tìm nguồn vốn khác cho phân tích các mẫu như dioxin, furan, PCBs, PAHs, 210Pb, 137Cs Do đó phía Việt Nam phải đợi phía bạn phân tích hết Hơn nữa số lượng mẫu nhiều nên thời gian phân tích lâu

Trang 11

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

1 Bộ tư liệu khảo sát và số

liệu gốc về môi trường hệ

1 1 1

9 Đặc điểm hình thái và Báo 1 1 1

Trang 12

thủy văn một số hồ chứa

liên quan tới đầm phá

1 1 1

12 Báo cáo tổng kết đề tài 1 1 1 1

- Lý do thay đổi (nếu có):

Số lượng, nơi công bố

(Tạp chí, nhà xuất

bản)

1 Nguyen Huu Cu, 2008

Effects of coastal hazards

on lagoonal ecosystems in

the Centre of Vietnam and

measures for mitigation

Hazards, Management and Rehabilitation, Daya Publishing House, Delhi-110

ecosystems-035

2 Silvia Giuliani, Mario

Sprovieri, Mauro Frignani,

Nguyen Huu Cu, Cristian

Mugnai, Luca Giorgio

Bellucci, Sonia Albertazzi,

Stefania Romano, Maria Luisa

1 1 Marine Pollution

Bulletin, vol 56 (8) 1504-1512,

Elsevier

Trang 13

Feo, Ennio Marsella, Dang

in sediments of the Tam

Gan-Cau Hai Lagoon,

số 1 (T.7), tr

6-19 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

5 Georg Umgiesser, Tran Anh

Tu, Francesca De Pascalis, Do

Trong Binh, Nguyen Huu Cu,

số 1 (T.7), tr

29-43 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

6 Stefania Romano, Luca

Giorgio Bellucci, Silvia

Giuliani, Mauro Frignani,

Nguyen Huu Cu, Dang Hoai

Nhon, 2007 General

sedimentological

characteristics of the Tam

Giang-Cau Hai lagoon

(Central Vietnam)

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

63-72 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

7 Sonia Albertazzi, Luca

Giorgio Bellucci, Mauro

Frignani, Silvia Giuliani,

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

Trang 14

Stefania Romano, Nguyen

Huu Cu, 2007 210Pb and

8 Gabriele capodaglio, Clara

Turetta, Stefania Romano,

Warre Cairns, Luca Giorgio

Bellucci, Nguyen Huu Cu,

Mauro Frignani, 2007 Heavy

metals in sediments of the

Tam Giang-Cau Hai lagoon

(Central Vietnam)

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

82-91 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

9 Clara Turetta, Gabriele

Capodaglio, Stefania Romano,

Warren Cairns, Luca Giorgio

Bellucci, Silvia Giuliani,

Nguyen Huu Cu, Mauro

Frignani, 2007 Distribution

of heavy metals in soils in

relation to the Tam

Giang-Cau Hai lagoon (Central

Vietnam)

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7),tr

92-101 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

10 Rossano Piazza, Mario

Sprovieri, Maria Luisa Feo,

Roberta Zangrando, Marco

Vecchiato, Luca Giorgio

Bellucci, Silvia Giuliani,

Mauro Frignani, Nguyen Huu

Cu, Ennio Marsella 2007

PCDD/F, hydrocarbons and

pesticides in sediments of

the Tam Giang-Cau Hai

lagoon, Central Vietnam

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

102-109 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

11 Rossano Piazza, Nguyen Huu

Cu, Roberta Zangrando,

Mauro Frignani, Luca Giorgio

Bellucci, Silvia Giuliani,

Marco Vecchiato, Ivo Moret,

2007 PCBs in sediments of

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7),

tr.110-120 NXB Khoa học Tự nhiên và

Trang 15

the coastal lagoons in

Central Vietnam

Công nghệ

12 Mario Sprovieri, Maria Luisa

Feo, Silvia Giuliani, Ennio

Marsella, Luca Giorgio

Bellucci, Mauro Frignani,

Nguyen Huu Cu, 2007 PAHs

in sediments of coastal

lagoons in Central Vietnam

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

121-131 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

13 Luca Giorgio Bellucci,

Gabriele Capodaglio, Mauro

Frignani, Sonia Albertazzi,

Nguyen Huu Cu, Clara

Turetta, Stefania Romano,

Silvia Giuliani, 2007

Sedimentary processes in

the Tam Giang-Cau Hai

lagoon: changes in the

period 2002-2004

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

132-139 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

14 Silvia Giuliani, Luca Giorgio

Bellucci, Gabriele

Capodaglio, Nguyen Huu Cu,

Tran Duc Thanh, Mauro

Frignani, Rossano Piazza,

số 1 (T.7), tr

140-159 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

15 Luu Van Dieu, 2007 Status

and changes in the water

quality of the Tam

Giang-Cau Hai lagoon

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

20-29 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

16 Lang Van Ken, Nguyen Van

Quan, 2007 Status and

changes in biotic resources

of Tam Giang - Cau Hai

lagoon

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

44-53 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

Trang 16

17 Tran Duc Thanh, 2007 Tam

Giang-Cau Hai lagoon:

resource potential and

oriention for managetment

1 1 Phụ trương Tạp

chí Khoa học và Công nghệ biển,

số 1 (T.7), tr

53-62 NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

18 Nguyễn Hữu Cử, Nguyễn Thị

Kim Anh, Nguyễn Thị

Phương Hoa, Đặng Hoài

Nhơn, Bùi Văn Vượng,

Dư lượng hóa chất bảo vệ

thực vật cơ clo trong trầm

tích đâm phá Tam

Giang-Cầu Hai (Thừa Thiên Huế)

0 1 Tuyển tập Tài

nguyên và Môi trương biển, tập XIII, tr 92-101

NXB Khoa học

và Kỹ thuật

20 Nguyễn Hữu Cử, Trần Đức

Thạnh, Nguyễn Thị Kim Anh,

Đặng Hoài Nhơn, Bùi Văn

Vượng, Nguyễn Ngọc Anh,

2008 Đặc điểm môi trường

địa chất đầm Lăng Cô và

hướng sử dụng hợp lý

0 1 Tuyển tập Tài

nguyên và Môi trường biển

NXB Khoa học

và Kỹ thuật

21 Đặng Hoài Nhơn, Nguyễn Thị

Kim Anh, Nguyễn Hữu Cử,

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Trang 17

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

2

2 Đánh giá về hiệu quả do Nhiệm vụ mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ

- Nhiệm vụ 12EE6 trong 2 năm thực hiện đã công bố được 03 bài báo trên các tạp chí quốc tế và 18 bài trên các tạp chí trong nước Trên cơ sở kế thừa Nhiệm

vụ 14EE5 và tiếp tục thực hiện Nhiệm vụ 12EE6 đã hoàn thiện các tài liệu nghiên cứu về môi trường về đầm phá miền Trung Việt Nam Trong thời gian tới tiếp tục công bố 3 bài báo quốc tế, nâng tổng số lên 6 bài báo, và các bài bằng tiếng Việt đăng trên các tạp chí trong nước

- Mặc dù không có những chuyến đào tạo ở nước ngoài nhưng các chuyên gia của Italia và Việt Nam luôn trao đổi kết quả nghiên cứu bằng thư từ

- Thông qua hoạt động của Nhiệm vụ, các cán bộ khoa học của Việt Nam đã tích cực tăng cường công tác xuất bản các bài báo trong nước và quốc tế

- Kết quả của Nhiệm vụ là cơ sở khoa học hướng đến quản lý môi trường đầm phá, các hồ chứa miền Trung một cách bền vững hơn Là cơ sở để thông tin cho các tỉnh có đầm phá, hồ chứa quy hoạch phát triển các vùng đó

- Năng lực nghiên cứu khoa học phía đối tác cao và có đầy đủ cơ sở vật chất

để tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp tiên tiến trên thế giới

Trang 18

- Đối tác nước ngoài đã thực hiện nghiêm thỏa thuận hợp tácvới Việt Nam, có tinh thần giúp đỡ cơ sở tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật cả trong thu mẫu và phân tích mẫu, trong đó có 1 khoan piston, và các phụ kiện đi kèm

- Thông qua hợp tác với Italia các cán bộ khoa học của Việt Nam nắm bắt và học tập được các phương pháp nghiên cứu tiên tiến về môi trường đầm phá dần dần hòa nhập với khoa học của quốc tế

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội

Các kết quả của Nhiệm vụ là cơ sở cho các hiểu biết về chất lượng môi trường của các đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và các hồ chứa có liên quan trên các lưu vực ảnh hưởng đến môi trường đầm phá

Các kết quả này góp thêm cơ sở khoa học cho các Sở Khoa học các tỉnh ven biển có đầm phá, các Sở Tài nguyên và Môi trường có những căn cứ để quy hoạch và bảo vệ môi trường phù hợp với mục tiêu địa phương và Quốc gia

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của Nhiệm vụ:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

các hồ mùa mưa thành công, mua một

số thiết bị, phân tích các mẫu vật

Lần 2 9/2008 Phân tích mẫu vật mùa mưa, chuyển

mẫu đi italia phân tích các thông số không phân tích được ở Việt Nam, ký kết thực hiện các chuyên đề

Khảo sát mùa khô và phân tích mẫu mùa khô

Lần 3 3/2009 Thực hiện ký kết các chuyên đề , phân

tích xong các mẫu thu đợt khảo sát mùa khô

Lần 4 9/2009 Hoàn thành toàn bộ các kết quả phân

tích của đề tài, viết xong các báo cáo chuyên đề, hội thảo lần 2 để chuẩn bị tổng kết các kết quả của đề tài

II Kiểm tra định kỳ 2010

Lần 1 1/2010 Kết quả kiểm tra của các chuyên viên

của Bộ Khoa học và Công nghệ đã đánh giá các kết quả của đề tài và đã hoàn thành hầu hết các công việc của

Trang 19

đề tài Riêng báo cáo tổng kết đang được hoàn thành ở bản sơ thảo

III Nghiệm thu cấp

Trang 20

MỤC LỤC

1.1.1 Tài liệu kế thừa 6

1.2.1 Phương pháp nghiên cứu 171.2.2 Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 181.2.3 Phương pháp thu mẫu sinh vật 22

Chương 2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH

TẾ-XÃ HỘI,TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC ĐẦM PHÁ VÀ MỘT SỐ HỒ CÓ LIÊN QUAN

23

2.1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN

TRUNG VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HỒ CHỨA CÓ LIÊN

QUAN

23

2.1.2 Phân bố địa chất 24

2.2.1 Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ 262.2.2 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ 28

2.3.1 Phân bố đầm phá và hồ có liên quan theo vùng thủy văn 322.3.2 Đặc điểm thủy văn vùng bờ biển Bắc Trung Bộ 322.3.3 Đặc điểm thủy văn vùng bờ biển Nam Trung Bộ 342.3.4 Các hiện tượng thủy văn bất thường 35

2.4 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC LIÊN QUAN

ĐẾN ĐẦM PHÁ VÀ MỘT SỐ HỒ TRONG LƯU VỰC

38

2.4.1 Dân số và đất đai 382.4.2 Các hoạt động kinh tế chủ yếu 38

2.5 TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 432.5.1 Tài nguyên sinh vật 432.5.2 Tài nguyên phi sinh vật 46

2.6 TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC ĐẦM PHÁ 47

Trang 21

VÀ HỒ CÓ LIÊN QUAN

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC HÌNH THÁI ĐẦM PHÁ

VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ

HỒ CÓ LIÊN QUAN

50

3.1 CẤU TRÚC HÌNH THÁI CÁC ĐẦM PHÁ 503.1.1 Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 50

3.1.5 Đầm Nước Mặn 583.1.6 Đầm Trà Ổ 593.1.7 Đầm Nước Ngọt 613.1.8 Đầm Thị Nại 63

3.1.11 Đầm Thủy Triều 683.1.12 Đầm Nại 70

3.3.6 Hồ Truồi 80

Chương 4 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG MỘT

SỐ HỒ CHỨA CÓ LIÊN QUAN

86

4.1.1 Hồ Hoà Mỹ 864.1.2 Hồ Thọ Sơn 884.1.3 Hồ Khe Nước 894.1.4 Hồ Châu Sơn 914.1.5 Hồ Phú Bài 2 (Khe Lời) 924.1.6 Hồ Truồi 94

Trang 22

4.1.8 Hồ Núi Một 974.1.9 Đánh giá chung chất lượng nước hồ 99

4.2.1 Thành phần độ hạt trầm tích 99

4.2.3 Mức độ ô nhiễm và tích luỹ kim loại nặng trong trầm tích 102

Chương 5 HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG

NƯỚC ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG PHÁT SINH TẢO ĐỘC HẠI

106

5.1 HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI 1065.1.1 Hiện trạng chất lượng nước 1065.1.2 Diễn biến chất lượng nước 112

Trang 23

5.11.2 Biến động số lượng và thành phần loài 1635.11.3 Khả năng phát sinh tảo độc hại trong các đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

166

Chương 6 HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG

TRẦM TÍCH TRONG ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN

TRUNG VIỆT NAM

6.2 DINH DƯỠNG VÀ LƯU HUỲNH TRONG TRẦM TÍCH 175

6.3.3 Kim loại nặng 1816.3.4 Hóa chất bảo vệ thực vật 1856.3.5 Hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) 1906.3.6 Polychlorinated biphenyls (PCBs) 2026.3.7 Các hợp chất dioxin (PCDD) 2026.3.8 Các hợp chất furan (PCDF) 206

6.4.1 Diễn biến kim loại nặng 2106.4.2 Diễn biến các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững 218

Chương 7 ĐỀ XUẤT HƯỚNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐẦM PHÁ VEN BỜ MIỀN TRUNG VIỆT NAM

7.3 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẦM PHÁ 2317.3.1 Ứng xử tai biến tự nhiên 2317.3.2 Quản lý các hoạt động liên quan tới đầm phá 2337.3.3 Phân vùng bảo vệ môi trường đầm phá 237

8.1 SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO HỢP 239

Trang 24

ĐỒNG

Trang 25

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD: Biochemical oxygen demand

CĐAS: Cường độ ánh sáng

CF - CS: Constant flux - constant sedimentation

CNR: Consiglio Nazionale delle Ricerche

COD: Chemical oxygen demand

DO: Dissolved oxygen

DWT: Death weight tonnage

ĐNN: Đất ngập nước

ĐVTMHMV Động vật thân mềm hai mảnh vỏ

ERL: Effect range low

ERM: Effect range median

GHCP: Giới hạn cho phép

HCBVTV: Hóa chất bảo vệ thực vật

HĐP: Hệ đầm phá

HST: Hệ sinh thái

IMOLA: Integrated management of lagoon activities

ISMAR: Istituto di Scienze Marine

KVN: Khoáng vật nặng

NOAA: National Oceanic and Atmospheric Administration

PAH: Polycyclic aromatic hydrocarbon

PCB: Polychlorinated biphenyl

PCDD: Polychlorinated dibenzo-p-dioxin

PCDF: Polychlorinated dibenzo furan

PEL: Probable effect level

POP: Persistent organic pollutant

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

RQ: Risk quotient

TEL: Threshold effect level

TG - CH: Tam Giang - Cầu Hai

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 26

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1 Phân bố đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một

số hồ chứa có liên quan trong lưu vực

Tr 2

2 Bảng 1.1 Trạm thu mẫu đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

và một số hồ chứa có liên quan 7

3 Bảng 1.2 Phân loại trầm tích biển bở rời theo kích thước hạt 20

4 Bảng 2.1 Phân bố đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một

số hồ có liên quan theo vùng khí hậu

24

5 Bảng 2.2 Tần suất gió P (%) và tốc độ trung bình V (m/s) theo

hướng tại Huế theo số liệu quan trắc trong thời gian

1959 - 2000

28

6 Bảng 2.3 So sánh lượng mưa và lượng bay hơi trung bình năm tại

một số trạm ven biển Nam Trung Bộ

30

7 Bảng 2.4 Đặc trưng gió thịnh hành tại các trạm ven biển Nam

Trung bộ

31

8 Bảng 2.5 Độ cao sóng cực đại (m) trong điều kiện thường và bất

thường ở vùng biển ven bờ miền Trung Việt Nam

11 Bảng 2.8 Dân số và diện tích đất tự nhiên các tỉnh, huyện có liên

quan tới đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

37

12 Bảng 2.9 Hiện trạng và quy hoạch phát triển cảng liên quan tới

đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

41

13 Bảng 3.1 Tính ổn định cửa theo đặc điểm cấu trúc 74

14 Bảng 3.2 Biến động cửa Tư Hiền 74

15 Bảng 3.3 Biến động cửa Thuận An 75

16 Bảng 4.1 Một số thông số chất lượng nước hồ Hoà Mỹ 87

17 Bảng 4.2 Một số thông số chất lượng nước hồ Thọ Sơn 89

18 Bảng 4.3 Một số thông số chất lượng nước hồ Khe Nước 90

19 Bảng 4.4 Một số thông số chất lượng nước hồ Châu Sơn 92

20 Bảng 4.5 Một số thông số chất lượng nước hồ Phú Bài 2 93

Trang 27

21 Bảng 4.6 Một số thông số chất lượng nước hồ Truồi 94

22 Bảng 4.7 Một số thông số chất lượng nước hồ Phú Ninh 96

23 Bảng 4.8 Một số thông số chất lượng nước hồ Núi Một 98

24 Bảng 4.9 Chất lượng nước một số hồ có liên quan tới đầm phá

ven bờ miền Trung Việt Nam

30 Bảng 4.15 Hệ số tích luỹ các kim loại nặng trong trầm tích hồ 105

31 Bảng 5.1 Nhiệt độ trung bình (oC) của nước biển ven bờ Thừa

37 Bảng 5.7 Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước hệ đầm phá

Tam Giang-Cầu Hai

111

38 Bảng 5.8 Hệ số ô nhiễm nước hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai 113

39 Bảng 5.9 Các thông số hóa lý của nước đầm Lăng Cô 114

40 Bảng 5.10 Dinh dưỡng trong nước đầm Lăng Cô 115

41 Bảng 5.11 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Lăng Cô 116

42 Bảng 5.12 Dầu và xyanua trong nước đầm Lăng Cô 116

Trang 28

43 Bảng 5.13 Kim loại nặng trong nước đầm Lăng Cô 117

44 Bảng 5.14 Hệ số ô nhiễm nước đầm Lăng Cô 118

45 Bảng 5.15 Các thông số hóa lý của nước đầm Trường Giang 120

46 Bảng 5.16 Dinh dưỡng trong nước đầm Trường Giang 121

47 Bảng 5.17 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Trường Giang 121

48 Bảng 5.18 Dầu và xyanua trong nước đầm Trường Giang 122

49 Bảng 5.19 Kim loại nặng trong nước đầm Trường Giang 122

50 Bảng 5.20 Hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm

51 Bảng 5.21 Hệ số ô nhiễm nước đầm Trường Giang 124

52 Bảng 5.22 Các thông số hóa lý của nước đầm Nước Mặn 125

53 Bảng 5.23 Dinh dưỡng trong nước đầm Nước Mặn 126

54 Bảng 5.24 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Nước Mặn 126

55 Bảng 5.25 Dầu và xyanua trong nước đầm Nước Mặn 127

56 Bảng 5.26 Kim loại nặng trong nước đầm Nước Mặn 127

57 Bảng 5.27 Hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Nước

Mặn

128

58 Bảng 5.28 Hệ số ô nhiễm nước đầm Nước Mặn 129

59 Bảng 5.29 Các thông số hóa lý của nước đầm Nước Ngọt 130

60 Bảng 5.30 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Nước Ngọt 130

61 Bảng 5.31 Dinh dưỡng trong nước đầm Nước Ngọt 131

62 Bảng 5.32 Dầu và xyanua trong nước đầm Nước Ngọt 131

63 Bảng 5.33 Kim loại nặng trong nước đầm Nước Ngọt 132

64 Bảng 5.34 Hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Nước

Ngọt

133

65 Bảng 5.35 Hệ số ô nhiễm nước đầm Nước Ngọt 134

66 Bảng 5.36 Các thông số hóa lý của nước đầm Thị Nại 135

67 Bảng 5.37 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Thị Nại 135

68 Bảng 5.38 Dinh dưỡng trong nước đầm Thị Nại 136

69 Bảng 5.39 Dầu và xyanua trong nước đầm Thị Nại 137

70 Bảng 5.40 Kim loại nặng trong nước đầm Thị Nại 137

71 Bảng 5.41 Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Thị

Nại

138

72 Bảng 5.42 Hệ số ô nhiễm nước đầm Thị Nại 139

Trang 29

73 Bảng 5.43 Hệ số ô nhiễm nước đầm Thị Nại năm 2006 vầ 2008 140

74 Bảng 5.44 Các thông số hóa lý của nước đầm Cù Mông 141

75 Bảng 5.45 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Cù Mông 141

76 Bảng 5.46 Dinh dưỡng trong nước đầm Cù Mông 142

77 Bảng 5.47 Dầu và xyanua trong nước đầm Cù Mông 143

78 Bảng 5.48 Kim loại nặng trong nước đầm Cù Mông 143

79 Bảng 5.49 Hoá chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Cù

Mông

144

80 Bảng 5.50 Hệ số ô nhiễm nước đầm Cù Mông 145

81 Bảng 5.51 Hệ số ô nhiễm nước đầm Cù Mông năm 2006 và 2008 146

82 Bảng 5.52 Các thông số hóa lý nước đầm Ô Loan 147

83 Bảng 5.53 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Ô Loan 147

84 Bảng 5.54 Dinh dưỡng trong nước đầm Ô Loan 148

85 Bảng 5.55 Dầu và xyanua trong nước đầm Ô Loan 149

86 Bảng 5.56 Kim loại nặng trong nước đầm Ô Loan 149

87 Bảng 5.57 Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Ô

Loan

150

88 Bảng 5.58 Hệ số ô nhiễm của các thông số trong nước đầm Ô

Loan theo mùa

151

89 Bảng 5.59 Hệ số ô nhiễm nước đầm Ô Loan năm 2006 và 2008 152

90 Bảng 5.60 Các thông số hóa lý của nước đầm Thuỷ Triều 153

91 Bảng 5.61 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Thuỷ Triều 153

92 Bảng 5.62 Dinh dưỡng trong nước đầm Thủy Triều 154

93 Bảng 5.63 Kim loại nặng trong nước đầm Thuỷ Triều 155

94 Bảng 5.64 Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Thuỷ

Triều

156

95 Bảng 5.65 Hệ số ô nhiễm nước đầm Thuỷ Triều theo mùa 157

96 Bảng 5.66 Hệ số ô nhiễm nước đầm Thuỷ Triều năm 2005 và

2008

157

97 Bảng 5.67 Các thông số hóa lý của nước đầm Nại 158

98 Bảng 5.68 Hệ số ô nhiễm hữu cơ của nước đầm Nại 158

99 Bảng 5.69 Dinh dưỡng trong nước đầm Nại 159

100 Bảng 5.70 Dầu và xyanua trong nước đầm Nại 160

101 Bảng 5.71 Kim loại nặng trong nước đầm Nại 160

Trang 30

102 Bảng 5.72 Hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước đầm Nại 161

103 Bảng 5.73 Hệ số ô nhiễm nước đầm Nại theo mùa 162

104 Bảng 5.74 Hệ số ô nhiễm nước đầm Nại năm 2006 và 2008 163

105 Bảng 5.75 Tần suất gặp các loài tảo biển độc hại trong các đầm

phá ven bờ miền Trung Việt Nam

165

106 Bảng 5.76 Mức tối đa cho phép các loài tảo sản sinh độc tố trong

107 Bảng 5.77 Giới hạn báo động mật độ của các loài tảo biển độc

hại có mặt trong các đầm phá miền Trung 171

108 Bảng 6.1 Đặc điểm cơ học trầm tích của cát trung 172

109 Bảng 6.2 Đặc điểm cơ học trầm tích của cát nhỏ 172

110 Bảng 6.3 Đặc điểm cơ học trầm tích của bột lớn 173

111 Bảng 6.4 Đặc điểm cơ học trầm tích của bùn bột nhỏ 173

112 Bảng 6.5 Đặc điểm cơ học trầm tích của bùn sét bột 173

113 Bảng 6.6 Đặc điểm cơ học trầm tích của bùn sét 174

114 Bảng 6.7 Nts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

176

115 Bảng 6.8 Pts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung việt Nam

177

116 Bảng 6.9 Chc trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

117 Bảng 6.10 Sts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

118 Bảng 6.11 Dầu trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

119 Bảng 6.12 Xyanua trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

120 Bảng 6.13 Cu trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

121 Bảng 6.14 Pb trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

211

122 Bảng 6.15 Zn trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

213

123 Bảng 6.16 Cd trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

214

124 Bảng 6.17 As trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền 214

Trang 31

Trung Việt Nam

125 Bảng 6.18 Hg trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

126 Bảng 6.19 PAHs trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

127 Bảng 6.20 PCB (µg/kg) trong trầm tích ở một số vùng của Việt

Nam và thế giới (thống kê theo Frignani et al., 2006)

220

128 Bảng 6.21 Dự báo biến đổi một số yếu tố đánh giá chất lượng

môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam tới năm 2015 và 2020

222

129 Bảng 7.1 Lựa chọn ưu tiên hành động quản lý ứng xử tai biến tự

nhiên

234

130 Bảng 7.2 Lựa chọn ưu tiên hành động quản lý hoạt động phát

triển kinh tế-xã hội liên quan tới đầm phá

234

Trang 32

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Sơ đồ trạm thu mẫu đầm phá ven bờ miền Trung Việt

Nam và một số hồ chứa có liên quan

Tr.17

2 Hình 3.1 Bản đồ cấu trúc hình thái hệ đầm phá Tam Giang-Cầu

Hai

53

3 Hình 3.2 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Lăng Cô 54

4 Hình 3.3 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Trường Giang 56

5 Hình 3.4 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm An Khê và Nước Mặn 58

6 Hình 3.5 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Trà Ổ 60

7 Hình 3.6 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Nước Ngọt 62

8 Hình 3.7 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Thị Nại 64

9 Hình 3.8 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Cù Mông 66

10 Hình 3.9 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Ô Loan 68

11 Hình 3.10 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Thủy Triều 69

12 Hình 3.11 Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Nại 72

13 Hình 3.12 Sơ đồ hình thái hồ Hoà Mỹ 78

14 Hình 3.13 Sơ đồ hình thái hồ Thọ Sơn 79

15 Hình 3.14 Sơ đồ hình thái hồ Khe Nước 79

16 Hình 3.15 Sơ đồ hình thái hồ Châu Sơn 81

17 Hình 3.16 Sơ đồ hình thái hồ Phú Bài 2 81

18 Hình 3.17 Sơ đồ hình thái hồ Truồi 82

19 Hình 3.18.Sơ đồ hình thái hồ Phú Ninh 84

20 Hình 3.19 Sơ đồ hình thái hồ Núi Một 85

21 Hình 5.1 Biến động hệ số ô nhiễm nước theo mùa của hệ đầm

phá Tam Giang-Cầu Hai

112

22 Hình 5.2 Biến động hệ số ô nhiễm nước hệ đầm phá Tam Giang -

Cầu Hai trong thời gian 1993-2005

113

23 Hình 5.3 Biến động hệ số ô nhiễm nước đầm Lăng Cô về mùa

khô giữa các trạm

119

24 Hình 5.4 Biến động hệ số ô nhiễm trong nước đầm Thị Nại 140

25 Hình 5.5 Biến động hệ số ô nhiễm trong nước đầm Cù Mông 148

26 Hình 5.6 Biến động hệ số ô nhiễm trong nước đầm Ô Loan 152

27 Hình 5.7 Tỷ lệ phần trăm các nhóm tảo độc hại trong đầm phá 164

Trang 33

ven bờ miền Trung Việt Nam

28 Hình 5.8 Biến động số lượng loài tảo biển độc hại trong các đầm

phá ven bờ miền Trung Việt Nam 164

29 Hình 6.1 Hoạt độ phóng xạ 210 Pb theo độ sâu cột mẫu và tốc độ

lắng đọng trầm tích trong đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

175

30 Hình 6.2 Nts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

176

31 Hình 6.3 Pts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

32 Hình 6.4 Chc trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

33 Hình 6.5 Sts trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

34 Hình 6.6 Cu trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

181

35 Hình 6.7 Pb trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

182

36 Hình 6.8 Zn trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

183

37 Hình 6.9 Cd trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

183

38 Hình 6.10 As trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

184

39 Hình 6.11 Hg trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

184

40 Hình 6.12 Lindan trong trầm tích tầng mặt đầm phá miền Trung

Việt Nam

185

41 Hình 6.13 Aldrin trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

186

42 Hình 6.14 Endrin trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

186

43 Hình 6.15 4,4’DDE trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

44 Hình 6.16 Diedrin trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

45 Hình 6.17 4,4’DDD trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ 189

Trang 34

miền Trung Việt Nam

46 Hình 6.18 4,4’DDT trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

47 Hình 6.19 Naphthalene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

48 Hình 6.20 Acenaphthene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven

49 Hình 6.21 Acenaphthylene trong trầm tích tầng mặt đầm phá

ven bờ miền Trung Việt Nam

192

50 Hình 6.22 Fluorene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

193

51 Hình 6.23 Phenanthrene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven

bờ miền Trung Việt Nam

193

52 Hình 6.24 Anthracene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

194

53 Hình 6.25 Fluoranthene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

195

54 Hình 6.26 Pyrene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

195

55 Hình 6.27 Benz[a]anthracene trong trầm tích tầng mặt đầm phá

ven bờ miền Trung Việt Nam

196

56 Hình 6.28 Chrysene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

196

57 Hình 6.29 Benzo[b]fluoranthene trong trầm tích tầng mặt đầm

phá ven bờ miền Trung Việt Nam 197

58 Hình 6.30 Benzo[k+j]fluoranthene trong trầm tích tầng mặt đầm

phá ven bờ miền Trung Việt Nam 198

59 Hình 6.31 Benzo[a]pyrene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven

60 Hình 6.32 Benzo[e]pyrene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven

61 Hình 6.33 Perylene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam

Trang 35

69 Hình 6.41 OCDD trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

207

72 Hình 6.44 1,2,3,7,8,9 HxCDF; 1,2,3,4,6,7,8 HpCDF và

1,2,3,4,7,8,9 HpCDF trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

208

73 Hình 6.45 OCDF trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

208

74 Hình 6.46 Cu trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

210

75 Hình 6.47 Pb trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

212

76 Hình 6.48 Zn trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

214

77 Hình 6.49 Cd trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

215

78 Hình 6.50 As trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

216

79 Hình 6.51 Hg trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

217

80 Hình 6.52 PAHs trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền

Trung Việt Nam

219

Trang 36

MỞ ĐẦU

Lagun ven bờ (coastal lagoon), tên gọi địa phương là “đầm hoặc phá ", được hiểu là một loại hình thủy vực ven bờ (coastal body of water) nước lợ, nước mặn và thậm chí siêu mặn, ngăn cách với biển nhờ một dạng tích tụ cát chắn ngoài ( barrier of sand) và ăn thông với biển phía ngoài qua một hay nhiều cửa (inlet), cửa có thể mở thường xuyên hay định kỳ về mùa mưa, đóng về mùa khô

Tương tự các loại hình thuỷ vực ven bờ tiêu biểu khác như các vùng cửa sông hay vũng, vịnh, lagun ven bờ phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới với các vùng địa lý khác nhau, chiếm khoảng 13% chiều dài đường bờ, và chúng được phân biệt thành 4 kiểu (Nichols và Allen, 1981) theo hình thái động lực - kiểu cửa sông, kiểu hở, kiểu kín từng phần và kiểu đóng kín

Ở Việt Nam, có mặt 12 lagun ven bờ tiêu biểu ở miền Trung trong khoảng

11o - 16o vĩ bắc (từ Ninh Thuận tới Thừa Thiên Huế) và chiếm khoảng 21% chiều dài đường bờ Chúng thuộc nhóm các lagun ven bờ vĩ độ thấp, nhiệt đới

ẩm điển hình, đa dạng về hình dáng, kích thước, cấu trúc hình thái và động thái cửa, đặc trưng khối nước hay kiểu loại - kiểu gần kín, kiểu kín từng phần và kiểu đóng kín (Nguyễn Hữu Cử, 1995, 1996, 1999, 2006) So với lagun ven bờ thế giới, mật độ phân bố lagun ven bờ ở Việt Nam thuộc loại cao – trung bình 57

km chiều dài bờ biển miền Trung có 1 lagun

Trong lưu vực các đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam thường có các

hồ chứa lớn nhỏ (bảng 1) Chức năng chủ yếu của các hồ chứa là phục vụ nông nghiệp, điều tiết dòng chảy: giảm cường suất lũ và dòng lũ về mùa mưa, tăng lượng chảy về mùa kiệt Ngoài ra, các hồ còn có chức năng nuôi thủy sản nước ngọt, điều hòa vi khí hậu và phát triển du lịch sinh thái Các hồ chứa trong lưu vực có chức năng to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội khu vực và giảm nhẹ thiên tai, nhưng đồng thời là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng nhất định tới động thái môi trường đầm phá thông qua hệ thống dòng chảy chảy vào đầm phá

Mặc dù xuất hiện ở vùng bờ biển nghèo tài nguyên thiên nhiên và khắc nghiệt về điều kiện tự nhiên, nhưng đầm phá ven bờ miền Trung, cùng với các vùng cửa sông và vũng, vịnh, là nơi tập trung chủ yếu tiềm năng tài nguyên của vùng bờ biển, cung cấp các điều kiện sinh cư thuận lợi cho cộng đồng ven biển cũng như cơ hội phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tiềm năng tài nguyên đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam được khai thác từ xa xưa gắn liền với lịch sử quần cư của cộng đồng xung quanh, ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với

Trang 37

phát triển kinh tế - xã hội khu vực cả hiện trạng và quy hoạch phát triển tới năm

2010 và tầm nhìn tới năm 2020 Ở nhiều nơi có đầm phá lớn như Tam Giang -

Cầu Hai, Trường Giang, Thị Nại, v.v., tiểu ngành kinh tế đầm phá đã hình

thành

Bảng 1 Phân bố đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

và một hồ số chứa có liên quan trong lưu vực Thứ

tự Đầm phá Các hồ có liên quan Địa điểm

1 Tam

Giang-Cầu Hai

Hòa Mỹ, Thọ Sơn, Khe Nước, Châu Sơn, Phú Bài 2, Truồi

Tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Trường Giang Phú Ninh Tỉnh Quảng Nam

Tuy nhiên, nghiên cứu về đầm phá ở Việt Nam còn mới và hiểu biết về

chúng còn hạn chế Mãi tới năm 1975, đầm phá mới trở thành đối tượng nghiên

cứu độc lập.Tới những năm 80 của thế kỷ trước, chúng mới được nghiên cứu

một cách hệ thống, được coi là một thể địa chất hiện đại, một hệ sinh thái, hay

một địa hệ cấu thành bờ biển Mở đầu cho nghiên cứu này là đề tài 48 06 - 14

(1983 - 1985) với việc xác định đúng kiểu loại địa hệ của hệ đầm phá Tam

Giang - Cầu Hai và Lăng Cô, làm thay đổi cơ bản định hướng nghiên cứu tài

nguyên và môi trường đầm phá trước đây Tiếp tục công việc nghiên cứu của

mình, Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã đạt được kết quả bước đầu về

phân chia kiểu loại (typology) toàn hệ thống đầm phá, sinh thái và đa dạng sinh

học, kiểm kê tài nguyên cơ bản, đánh giá chất lượng môi trường, nghiên cứu sử

dụng hợp lý và quản lý tài nguyên và môi trường một số đầm phá Về sau, còn

có những nghiên cứu của Viện Địa lý, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Huế, Đại học

Thuỷ sản và Viện Hải dương học về các khía cạnh khác của đầm phá Sau nhiều

năm nghiên cứu đầm phá hoặc liên quan tới đầm phá ven bờ miền Trung Việt

Nam ở mức độ chi tiết khác nhau giữa các đầm phá, có thể thấy rằng:

(1) Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường đầm phá

suy giảm đáng kể, nhu cầu phục hồi chức năng môi trường và chức

Trang 38

(2) Suy giảm tiềm năng tài nguyên và chất lượng môi trường đầm phá do

cả quá trình tự nhiên sinh tai biến và tác động của con người Tai biến

tự nhiên nặng nề nhất là lũ và ngập lụt, bồi lấp và dịch chuyển cửa đầm phá Thông qua hành động phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng gia tăng trong toàn lưu vực, tác động của con người điển hình là thu hẹp quỹ đất bồi ven bờ làm giảm sức chứa thuỷ vực, xây dựng cơ

sở hạ tầng trong đầm phá, xây dựng hồ chứa trong lưu vực, khai thác quá mức tài nguyên sinh vật vốn thay đổi theo mùa, đồng thời phát thải

đủ loại chất gây bẩn trực tiếp vào đầm phá từ các vùng xung quanh cũng như toàn lưu vực

(3) Đầm phá không những đa dạng về kiểu loại và đặc trưng khối nước, tính ổn định, mà còn phát triển phân dị mạnh dẫn đến suy tàn, ví như đầm An Khê và đầm Trà Ổ, nhưng phổ biến là thay đổi bản chất tự nhiên địa hệ ven bờ và giá trị tài nguyên, giảm chức năng điều hòa lũ dẫn đến ngập lụt, giảm chức năng ổn định gương nước ngầm và góp thêm tiền đề sinh hạn vùng ven bờ

(4) Cho tới nay, hiểu biết về hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam còn hạn chế, nỗ lực bảo vệ tài nguyên và môi trường đầm phá to lớn nhưng chưa đáp ứng đòi hỏi thực tiễn về sự gia tăng sức ép từ hành động phát triển kinh tế - xã hội khu vực theo quy hoạch tới năm 2010

và tầm nhìn tới năm 2020

Đáp ứng một phần nhu cầu từ thực tế trên, Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã được giao thực hiện Nhiệm vụ 14 EE 5 hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam – Italia giai đoạn 2004-2006 “Nghiên cứu động thái môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam làm cơ sở lựa chọn phương án quản lý " Kết quả bước đầu đạt được đáng kể là nghiên cứu, đánh giá tổng quan tài nguyên và môi trường hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam, chi tiết hơn cho hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với những số liệu mới và có ý nghĩa quan trọng Đồng thời từ kết quả Nhiệm vụ 14 EE 5, có hai đề xuất tiếp theo đã được đưa ra:

(1) Nghiên cứu đồng bộ hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

và các hồ chứa có liên quan để đánh giá chi tiết động thái môi trường cũng như đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụ thể hơn hướng tới phát triển bền vững kinh tế - xã hội liên quan tới đầm phá

(2) Tiếp tục hợp tác với Italia để nâng cao năng lực nghiên cứu theo hướng mới này thông qua trao đổi khoa học, tiếp thu kinh nghiệm và đào tạo cán bộ khoa học trẻ

Trên cơ sở các kết quả đạt được từ nghiên cứu tài nguyên và môi trường đầm phá và các nhu cầu thực tiễn bức xúc, Viện Tài nguyên và Môi trường biển

Trang 39

Nam – Italia giai đoạn 2007-2009 “Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và

xu thế của một số thủy vực quan trọng làm cơ sở quản lý: các đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một số hồ có liên quan" (Phụ lục 1 – Các văn bản pháp lý), được ghi trong Phụ lục IV của Kỳ họp thứ ba ngày 21-22 tháng 11 năm

2005 tại Hà Nội thuộc Chương trình hợp tác về khoa học và công nghệ giữa Cộng hoà XHCN Việt Nam và Cộng hoà Italia giai đoạn 2006-2008, và được ghi trong Danh mục các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ kèm theo Quyết định số 823/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt các nhiệm vụ hợp tác quốc

tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư bắt đầu thực hiện từ năm 2007 Nhiệm vụ 12 EE 6 được thực hiện trong thời gian 24 tháng theo Hợp đồng số 31/2007/HĐ-NĐT ký ngày 1 tháng 10 năm 2007 nhằm 3 mục tiêu:

(1) Tạo bộ tư liệu môi trường hệ thống với những số liệu phân tích mới về

các chất gây bẩn, độc tố vi lượng bền vững tích tụ trong cả môi trường nước và trầm tích của hệ thống dầm phá và các hồ chứa có liên quan; (2) Định hướng quản lý môi trường đầm phá;

(3) Tiếp tục học tập từ phía Italia về nghiên cứu môi trường đầm phá ven

bờ biển

Tương tự với Nhiệm vụ 14 EE 5 giai đoạn 2004-2006, cơ quan đại diện đối tác phía Italia lần này vẫn là Viện Khoa học biển Bologna (ISMAR) thuộc Hội đồng quốc gia Nghiên cứu khoa học Italia (CNR), do TS Mauro Frignani chủ trì thực hiện theo Thoả thuận hợp tác song phương với Viện Tài nguyên và Môi trường biển (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) ký ngày 6 tháng 2 năm 2006 Tuy nhiên, việc thực hiện Nhiệm vụ hợp tác không đồng thời giữa hai phía Phía Italia đã được phê duyệt sớm hơn và hoàn thành công việc của mình trong thời gian 2006-2008, trong khi phía Việt Nam là 2007-2009

Sau hai năm thực hiện, ngoài kết quả công bố khoa học, kết quả ứng dụng, kết quả đào tạo, kết quả nâng cao năng lực và kết quả mở rộng hợp tác (Chương 8), một khối lượng lớn công việc đã được hoàn thành (Phụ lục 2 – Danh mục sản phẩm) đúng mục tiêu đề ra, đáp ứng đầy đủ yêu cầu nội dung và sản phẩm của Nhiệm vụ 12 EE 6 được quy định trong Phụ lục I của Hợp đồng

số 31/2007/HĐ-NĐT ngày 1 tháng 10 năm 2007, cụ thể:

- Bộ tư liệu khảo sát và phân tích về môi trường hệ thống đầm phá;

- 8 báo cáo chuyên đề ;

- Cơ sở dữ liệu môi trường hệ thống đầm phá;

- Tập bản đồ chuyên đề cấu trúc hình thái hệ thống đầm phá ven bờ

miền Trung Việt Nam tỷ lệ 1:100 000 – 1:25 000;

- Báo cáo tổng kết khoa học và tóm tắt

Trang 40

Báo cáo tổng kết khoa học của Nhiệm vụ 12 EE 6, ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, được cấu trúc thành 7 chương, gồm:

Chương 1 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu,

Chương 2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường khu vực đầm phá và một số hồ có liên quan,

Chương 3 Đặc điểm cấu trúc hình thái đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một số hồ có liên quan,

Chương 4 Hiện trạng chất lượng môi trường một số hồ chứa có liên quan, Chương 5 Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và khả năng phát sinh tảo độc hại,

Chương 6 Hiện trạng và diễn biến chất lượng trầm tích trong đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam,

Chương 7 Đề xuất hướng quản lý môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam

Để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng nội dung và mục tiêu đề ra, tập thể tác giả luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời từ các cơ quan quản lý và cơ quan chủ trì, nhận được sự hợp tác, giúp đỡ từ các cơ quan trong và ngoài nước Chúng tôi chân thành cảm ơn Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về sự quản lý và chỉ đạo các hoạt động của Nhiệm vụ trong suốt quá trình thực hiện, cảm ơn Bộ Ngoại giao và Đại sứ quán Cộng hòa Italia tại Hà Nội về việc tạo điều kiện thuận lợi hợp tác và đào tạo cán bộ khoa học trẻ Việt Nam, cám ơn UBND và các Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam có liên quan đến đầm phá và hồ chứa trong lưu vực về sự giúp đỡ hành chính và tạo điều kiện thuận lợi thực hiện Nhiệm vụ trên địa phương mình, cảm ơn ban lãnh đạo Viện Tài nguyên và Môi trường biển, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, về sự chỉ đạo, tạo điều kiện cơ sở vật chất

và nhân lực tham gia thực hiện, cảm ơn Viện Khoa học biển Bologna cùng các

cơ quan phối hợp của Italia thuộc Hội đồng quốc gia Nghiên cứu khoa học Italia

và Đại học tổng hợp Cà Foscari, Venézia, về sự hợp tác nghiên cứu, giúp đỡ phân tích mẫu vật và đào tạo cán bộ khoa học trẻ Việt Nam về kỹ thuật phân tích hóa môi trường và sử dụng mô hình toán, và cảm ơn tất cả các đồng nghiệp trong nước và nước ngoài, đại diện là TS Mauro Frignani (Viện Khoa học biển Bologna), cùng GS Gabriele Capodaglio (Đại học tổng hợp Cà Foscari, Venézia) về sự hợp tác tích cực và có hiệu quả

Ngày đăng: 18/04/2014, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyen Huu Cu, 2008. Effects of coastal hazards on lagoonal ecosystems in the Centre of Vietnam and measures for mitigation. Coastal ecosytems:Hazard Management and rehabilitation. Chapter 26, p.355-363. Daya publishing house, Delhi – 110 035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coastal ecosytems: Hazard Management and rehabilitation
Tác giả: Nguyen Huu Cu
Nhà XB: Daya publishing house
Năm: 2008
18. Mauro Frignani, Nguyen Huu Cu et al., 2003. Research on coastal lagoons of Central Vietnam as a guide to management: Present knowledge and perspectives. Techn. Rep. N o 86, CNR Bologna, Italia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research on coastal lagoons of Central Vietnam as a guide to management: Present knowledge and perspectives
Tác giả: Mauro Frignani, Nguyen Huu Cu
Nhà XB: CNR Bologna, Italia
Năm: 2003
19. Frignani, M., Piazza, R., Bellucci, L. G., Cu, N. H., Zangrando, R, Albertazzi, S., Moret, I., 2004. Environmental quality assessment, the case of the Tam Giang - Cau Hai lagoon (Part 1): POP distribution in sediments. Proceedings of the Workshop on natural environment, sustainable protection and conservation: Italy - Vietnam cooperation perspectives, p. 217 - 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental quality assessment, the case of the Tam Giang - Cau Hai lagoon (Part 1): POP distribution in sediments
Tác giả: Frignani, M., Piazza, R., Bellucci, L. G., Cu, N. H., Zangrando, R., Albertazzi, S., Moret, I
Nhà XB: Proceedings of the Workshop on natural environment, sustainable protection and conservation: Italy - Vietnam cooperation perspectives
Năm: 2004
20. Frignani, M., Bellucci, L. G., Carraro, C., Favotto, M., 2004. Accumulation of polychlorinated biphenyls in sediments of the Venice lagoon and the industrial area of Porto Marghera. Chemosphere 54, 1563 - 1572.21 Mauro Frignani, Luca Giorgio Bellucci, Nguyen Huu Cu, Roberta Zangrando, Sonia Albertazzi, Ivo Moret, 2004. Polychlorinated biphenyls in sediments of Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accumulation of polychlorinated biphenyls in sediments of the Venice lagoon and the industrial area of Porto Marghera
Tác giả: Mauro Frignani, Luca Giorgio Bellucci, C. Carraro, M. Favotto
Nhà XB: Chemosphere
Năm: 2004
36. Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Trần Đình Lân và nnk, 1998. Đánh giá tiềm năng và đề xuất lựa chọn khu bảo vệ đất ngập nước hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Đề tài cấp tỉnh Thừa Thiên Huế. Lưu trữ Viện Tài nguyên và Môi trường biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng và đề xuất lựa chọn khu bảo vệ đất ngập nước hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tác giả: Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Trần Đình Lân, nnk
Nhà XB: Đề tài cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 1998
44. Nguyễn Thị Thu, 2000. Sự biến đổi của quần xã động vật phù du ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai sau khi lấp cửa Tư Hiền. Tài nguyên và Môi trường biển, tập VII, trang 45 - 54. Nxb KH & KT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi của quần xã động vật phù du ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai sau khi lấp cửa Tư Hiền
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Nxb KH & KT Hà Nội
Năm: 2000
1. Adami, G., Barbieri, P., Piselli, S., Predonzani, S., Reisenhofer, E., 2000.Detecting and characterising sources of persistent organic polutants (PAHs and PCBs) in suface sediments of an industrialized area (harbour of Trieste, Northern Adriatic sea). Journal of Environmental monitoring 2, 261 - 265 Khác
2. Mai Tuấn Anh et al. 2004. Dioxin contamination in the soil - South of Vietnam. Organohalogen compounds - 66 (3670-3676) Khác
3. Bertolotto, R. M. et al., 2004. Polychlorinated biphenyls and pesticides in surficial coastal sediments of the Ligurian sea. Organohalogen compounds 66, 1356 - 1362 Khác
5. Nguyễn Hữu Cử, 1995. Hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam. Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý biển, trang 113 - 120. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Hữu Cử, 1995 . Đặc điểm hình thái, cấu trúc, lịch sử phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai . Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý biển, trang 226 - 233. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Hữu Cử, 1996 . Điều kiện động lực hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Các công trình nghiên cứu Địa chất và Địa vật lý biển, trang 234 - 240. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Hữu Cử, 1996. Đặc điểm địa chất hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (Thừa Thiên - Huế) trong Holocen và phức hệ Trùng lỗ chứa trong chúng.Luận án phó tiến sỹ. Hà Nội Khác
9. Nguyễn Hữu Cử, 1999. Tổng quan tình hình nghiên cứu tài nguyên và môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam. Tài nguyên và Môi trường biển, tập VI, trang 126 - 142. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Hữu Cử, 2000. Định hướng chiến lược kiểm soát lũ miền Trung Việt Nam. Tài nguyên và Môi trường biển, tập VII, trang 289 - 302. Nxb KH &KT, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Hữu Cử và nnk., 2002. Tác động của con người đến môi trường địa chất hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Tài nguyên và Môi trường biển, tập IX, trang 103 - 120. Nxb. KH & KT. Hà Nội Khác
12. Nguyễn Hữu Cử và nnk., 2006. Nghiên cứu động thái môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam làm cơ sở lựa chọn phương án quản lý. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ 14 EE 5 hợp tác quốc tế Việt Nam-Italia theo Nghị định thư, lưu tại Viện Tài nguyên và Môi trường biển Khác
14. Nguyễn Hữu Cử, Mauro Frignani, 2005 . Một số kết quả bước đầu của hợp tác nghiên cứu môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam giữa Việt Nam và Italia. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về đầm phá, trang 207 - 224 Khác
15. Eljarrat, E., Caixac, J. et al., 2001. Toxic potency assessment of non - and mono ortho PCBs, PCDDs, PCDFs and PAHs in Northwest Mediterranean sediments (Catalonia Spain). Environmental science and technology 35, 3589 - 3594 Khác
16. Fillman, G. F., Readman, J. W. et al., 2002. Persistent organochlorine residues in sediments from the Black sea. Marine pollution bulletin 44, 122 - 133 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.7. Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Thị Nại - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 3.7. Bản đồ cấu trúc hình thái đầm Thị Nại (Trang 99)
Hình 3.18. Sơ đồ hình thái hồ Phú Ninh     3.3.8. Hồ Núi Một - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 3.18. Sơ đồ hình thái hồ Phú Ninh 3.3.8. Hồ Núi Một (Trang 119)
Hình  6.6. Cu trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
nh 6.6. Cu trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 216)
Hình 6.9. Cd trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.9. Cd trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 218)
Hình 6.11. Hg trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.11. Hg trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 219)
Hình 6.24. Anthracene trong trầm tích tầng mặt   đầm phá  ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.24. Anthracene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 229)
Hình 6.28. Chrysene trong trầm tích tầng mặt  đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.28. Chrysene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 231)
Hình 6.29. Benzo[b]fluoranthene trong trầm tích tầng mặt - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.29. Benzo[b]fluoranthene trong trầm tích tầng mặt (Trang 232)
Hình 6.32. Benzo[e]pyrene trong trầm tích tầng mặt - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.32. Benzo[e]pyrene trong trầm tích tầng mặt (Trang 234)
Hình 6.36. Benzo(g,h,i)perylene trong trầm tích   tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.36. Benzo(g,h,i)perylene trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 236)
Hình 6.38.  2,3,7,8 TCDD và 1,2,3,7,8 PeCDD trong                                                 trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.38. 2,3,7,8 TCDD và 1,2,3,7,8 PeCDD trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 238)
Hình 6.41. OCDD trong trầm tích tầng mặt  đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.41. OCDD trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 240)
Hình 6.42.  2,3,7,8 TCDF; 1,2,3,7,8 PeCDF và 2,3,4,7,8 PeCDF - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.42. 2,3,7,8 TCDF; 1,2,3,7,8 PeCDF và 2,3,4,7,8 PeCDF (Trang 241)
Hình 6.45. OCDF trong trầm tích tầng mặt   đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.45. OCDF trong trầm tích tầng mặt đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 243)
Hình 6.47. Pb trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thuỷ vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền trung việt nam và một số hồ có liên quan
Hình 6.47. Pb trong lỗ khoan trầm tích đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam (Trang 247)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w