1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học lớp 12 (Trọn bộ)

296 194 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 16,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học lớp 12 (Trọn bộ)_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Trang 1

Ngày soạn: 10 / 08/ 2017

Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá vô cơ (Sự điện li, nhóm

nitơ, nhóm cacbon)

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất

Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất

- Kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng có liên quan

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu khái niệm sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu?

2 Nêu các định nghĩa về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo Areniut?

3 Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion? Ý nghĩa của PT ion rút gọn?

4 Cho biết tính chất vật lí, hóa học của N, P và các hợp chất của chúng?

5 Cho biết cấu hình e, các dạng thù hình, tính chất của các đơn chất, hợp chất cacbon,silic?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập).

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Chương 1 - SỰ ĐIỆN LI

GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung:

- Định nghĩa quá trình điện li, chất điện li và phân loại các chất điện li, cho VD

- Nêu định nghĩa axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo Areniut, cho VD

- Cách tính pH của dung dịch, xác định môi trường dung dịch theo nồng độ ion H+ và theo pH

- Nêu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch, viết PT minh họa

HS: thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Tổng kết kiến thức chương 1 cho HS Yêu cầu HS làm bài tập 1

HS: làm bài tập, GV nhận xét, ghi điểm

Bài 1: a) Dựa vào PT điện li hãy phân loại các chất sau: NaCl, HCl,KHCO 3 , NaOH.

b) Viết PT phân tử và ion rút gọn của phản ứng sau: MgCl 2 + AgNO 3

Lời giải bài 1:

a) NaCl là muối trung hòa: NaCl → Na+ + Cl-

HCl là axit: HCl → H+ + Cl-

KHCO3 là muối axit: KHCO3 → K+ + HCO3- ; HCO3- → H+ + CO3

2-NaOH là bazơ: 2-NaOH → Na+ + OH-

b) MgCl2 + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2AgCl↓

Ag+ + Cl- →AgCl↓

* Hoạt động 2: Chương 2 - NITƠ – PHOTPHO

GV: yêu c u HS đi n n i dung vào b ng:ầu HS điền nội dung vào bảng: ền nội dung vào bảng: ội dung vào bảng: ảng:

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3

HS: làm bài tập, GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Hoàn thành các PTHH sau:

a) N 2 + O 2 d) NH 4 Cl + NaOH

b) NH 3 + HCl e) Al + HNO 3 loãng

c) Fe + HNO 3 đặc nguội

Trang 3

Lời giải bài 2:

a) N2 + O2 <=> 2NO

b) NH3 + HCl → NH4Cl

c) Fe + HNO3 đặc nguội→ không tác dụng

d) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

e) Al + 4HNO3 loãng→ Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Bài 3: Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với axít HNO 3 loãng, dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí không màu hóa nâu trong không khí duy nhất (đktc) Tìm V?

Lời giải bài 3:

PTHH: Fe + 4HNO3 loãng→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Theo PTHH số mol NO = số mol Fe = 11,2:56 = 0,2 mol

→ VNO = 0,2 22,4 = 4,48 l

* Hoạt động 3: Chương 3 - CACBON – SILIC

HS: Nêu những điểm đáng chú ý trong chương cacbon - silic.

GV: Bổ sung và yêu cầu HS làm bài tập sau

HS: Làm bài tập, GV nhận xét, ghi điểm

Bài 4: Hòa tan 4,48 lít khí CO 2 (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 2M Xác định khối lượng muối thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

Lời giải bài 4:

Theo đề bài ta có: nCO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,3 mol

Tỉ lệ nNaOH : nCO2 = 0,3 : 0,2 = 1,5

Vậy sản phẩm sau phản ứng gồm NaHCO3 và Na2CO3

PTHH: NaOH + CO2 → NaHCO3 (1)

0,2 mol 0,2 0,2NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 (2)0,1 mol 0,1 0,1

Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: 0,1 (84 + 106) = 19 g

4 Củng cố - Dặn dò:

GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm cần nhớ trong phần hóa học vô cơ lớp 11

BTVN: Làm lại bài tập trong SGK11 Ôn tập phần hữu cơ đã học

Ngày soạn: 11 / 8/ 2017

Tiết 02: ÔN TẬP (Tiếp)

Trang 4

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương Đại cương về hoá học hữu cơ,

hệ thống hóa hidrocacbon

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất

Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất

- Viết PTHH minh họa tính chất của các hidrocacbon

- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT, viết CTCT đồng phân của hợp chất hữu cơ

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu khái niệm đồng đẳng, đồng phân và phân loại các hợp chất hữu cơ? Nội dungthuyết cấu tạo hóa học?

2 Cách xác định CTPT, CTĐGN của HCHC?

3 Cho biết cấu tạo và tính chất hóa học các loại hidrocacbon và dẫn xuất củahidrocacbon em đã học?

4 Xác định CTPT, CTCT của một số H.C?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm, nhận xét

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

Trang 5

- Cách thiết lập cơng thức phân tử HCHC

a Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố

b Thơng qua cơng thức đơn giản nhất

Vì nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là số nguyên lần (n) số nguyên tử của nó trong CTĐG CaHbOc

Biết nx, n CO 2,n H O 2 tìm được x, y Biết M suy ra Z

GV: cho HS làm bài tập lập cơng thức phân tử

HS: Thực hiện yêu cầu

GV: Hướng dẫn, bổ sung và ghi điểm cho HS.

a nCO2 = 022,896,4 =0,04 (mol); nN2 = 022,448,4 = 0,02 (mol); nH2O = 118,08= 0,06 (mol)

áp dụng định luật bảo tồn khối lượng:

Trang 6

HS: Thực hiện yêu cầu, sau đó GV chốt kiến thức cho HS.

- Có đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân hình học

- Có 1 liên kết

ba, mạch hở

- Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết ba.

- Có 2 liên kết đôi, mạch hở

- Có vòng benzen

- Có đồng phân

vị trí tương đối của nhánh ankyl

- Phản ứng trùng hợp.

- Tác dụng với chất oxi hoá.

- Phản ứng cộng.

- Phản ứng thế

H ở cacbon đầu mạch có liên kết ba.

- Tác dụng với chất oxi hoá.

- Phản ứng cộng.

- Phản ứng trùng hợp.

- Tác dụng với chất oxi hoá.

- Phản ứng thế (halogen, nitro).

- Phản ứng cộng.

2 Bài tập:

Bài 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây

(ghi rõ các điều kiện nếu có) :

b Các chất lỏng: Benzen; Toluen; Stiren và Hex_1_in

GV: Hướng dẫn HS tìm phản ứng đặc trưng để phân biệt các chất

HS: Tự trình bày bài làm

4 Củng cố - Dặn dò:

GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm cần nhớ trong phần hóa học hữu cơ lớp 11

BTVN: Làm bài tập về các loại hidrocacbon trong SBTHH 11

* Hoạt động 3: Chương 8 - ANCOL - PHENOL

1 Lý thuyết

GV: yêu cầu HS điền thông tin vào bảng tổng kết

HS: Thực hiện yêu cầu, sau đó GV chốt kiến thức cho HS.

Trang 7

Ancol no, đơn chức C 2 H 2n+1 OH (n

Bậc của ancol bằng bậc của nguyên

tử cacbon liên kết với OH Thế X hoặc OH C 2 H 2n+1 OH 

C 2 H 2n+1 Br Thế H của OH 2R - OH + 2Na  2R -ONa + H 2

Tách HX hoặc

H 2 O

C n H 2n+1 OH  t0

C 2 H 2n +H 2 O 2C 2 H 2n+1 OH  t0 (C 2 H 2n+1 ) 2 O + H 2 O Thế H ở vòng

Benzen

R - CH 2 OH  R- CH = O RCH(OH)R  R - CO - R

C 6 H 5 OH → Br 3 C 6 H 2 OH

C 6 H 5 OH → (NO 2 ) 3 C 6 H 2 OH Điều chế - Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp sinh hóa

2 Bài tập

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

GV: nhận xét,bổ sung và ghi điểm cho HS

Bài 1: Viết PTHH của phản ứng xảy ra (nếu có) giữa ancol etylic, phenol với mỗi chất

sau: Na, NaOH, Br 2 , HNO 3

Theo PT 3: y = n↓ = 0,073 mol → x = 0,227 mol

Vậy % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là:

Trang 8

%C2H5OH = 60,3%

%C6H5OH = 39,7%

* Hoạt động 4: Chương 9 - ANĐEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC

1 Lý thuyết

GV: yêu cầu HS điền thông tin vào bảng tổng kết

HS: Thực hiện yêu cầu, sau đó GV chốt kiến thức cho HS.

ANĐEHIT NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

AXIT CACBOXYLIC NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá etilen để điều chế anđehit axetic

- Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá cắt mạch cacbon.

- Sản xuất CH 3 COOH + Lên men giấm.

+ Từ CH 3 OH.

2 Bài tập

Bài 3 Đốt cháy 1 hỗn hợp các đồng đẳng của andehit ta thu được số mol CO 2 = số mol nước, thì đó là dãy đồng đẳng :

A anđehit đơn chức no B anđehit vòng no

C anđehit hai chức no D A,B,C đều đúng

Bài 4 Chia m gam anđehit thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu

được số mol CO 2 bằng số mol nước Phần 2 cho tác dụng AgNO 3 / NH 3 dư ta được Ag với tỉ lệ số mol anđehit : Ag là 1 : 4 Vậy anđehit đó là :

A Anđehit đơn chức no B Anđehit hai chức no

GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm cần nhớ trong phần hóa học hữu cơ lớp 11

BTVN: Làm lại bài tập trong SGK11 Đọc trước bài este / hóa học lớp 12.

Ngày soạn: 16 / 8/ 2017

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT Tiết 03 – Bài 01: ESTE

Trang 9

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

HS biết: - Khái niệm, danh pháp, tính chất hĩa học và phương pháp điều chế este.

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

HS hiểu: Nguyên nhân este khơng tan trong nước và cĩ nhiệt độ sối thấp hơn axit đồngphân

2 Kĩ năng:

- Viết CTCT của este tối đa cĩ 4 nguyên tử C

- Viết PTHH minh họa tính chất của este

- Phân biệt este với chất khác, tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phịng hĩa

3 Tình cảm, thái độ

- Tích cực chủ động trong học tập

- Tạo cho HS cĩ hứng thú, say mê và yêu thích mơn học

- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất este trong đời sống SX

- Năng lực tính tốn hĩa học

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hĩa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí cơng vơ tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và cĩ tinh thần vượt khĩ

- Cĩ trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và mơi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tơn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo và cách gọi tên este?

2 Cho biết TCHH và viết PTHH minh họa tính chất, điều chế este?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: câu hỏi vấn đáp

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.

3 Bài m i: ới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung

* Hoạt động 1

GV: yêu cầu HS viết phương trình

phản ứng este hố của axit axetic với

I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

C2H5OH + CH3COOH H2 SO4 đặc, t0CH3COOC2H5 + H2O

etyl axetat

Trang 10

ancon etylic và isoamylic.

GV: cho HS biết các sản phẩm tạo

thành sau 2 phản ứng trên thuộc loại

hợp chất este ? Vậy este là gì ?

axit axetic etyl axetat

HS: nghiên cứu SGK để biết cách

phân loại este, vận dụng để phân biệt

một vài este no, đơn chức đơn giản

GV: giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1

este để minh hoạ, sau đĩ lấy tiếp thí dụ

và yêu cầu HS gọi tên

RCOOH + R'OH H2 SO 4 đặc, t0RCOOR' + H2O

 Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl

của axit cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được este.

* CTCT của este đơn chức: RCOOR’

R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H

R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)

* CTCT chung của este no đơn chức:

GV : Vì sao este lại cĩ nhiệt độ sơi

thấp hơn hẳn với các axit đồng phân

hoặc các ancol cĩ cùng khối lượng mol

phân tử hoặc cĩ cùng số nguyên tử

cacbon ?

GV: dẫn dắt HS trả lời dựa vào kiến

thức về liên kết hiđro

GV: cho HS ngửi mùi của một số este

(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu

HS nhận xét về mùi của este

GV giới thiệu thêm một số tính chất vật

lí khác của este ?

II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như khơng tan trong nước

- Cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol cĩ cùng khối lượngmol phân tử hoặc cĩ cùng số nguyên tử cacbon

Thí d : ụ:

CH3CH2CH2

COOH(M = 88) 0

s

t

=163,50CTan nhiều trong nước

CH3[CH2]3C

H2OH(M = 88), 0

s

t

= 1320CTan ít trong nước

Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este

khơng tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.

Trang 11

- Các este thường cĩ mùi đặc trưng: isoamyl axetat cĩ mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat cĩ mùi dứa; geranyl axetat cĩ mùi hoa hồng…

* Hoạt động 3

GV: yêu cầu HS nhận xét về phản ứng

este hố ở 2 thí dụ đầu tiên ? Phản ứng

este hố cĩ đặc điểm gì ?

GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của

phản ứng este hố thì một phần este tạo

thành sẽ bị thuỷ phân

GV: yêu cầu HS viết phương trình hố

học của phản ứng thuỷ phân este trong

mơi trường axit

GV: hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng thuỷ phân este trong mơi

CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH

* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy

ra 1 chiều.

* Hoạt động 4

GV : Em hãy cho biết phương pháp

chung để điều chế este ?

GV: giới thiệu phương pháp riêng để

điều chế este của các ancol khơng bền

IV ĐIỀU CHẾ

1 Phương pháp chung: Bằng phản ứng este

hố giữa axit cacboxylic và ancol

RCOOH + R'OH H2 SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O

2 Phương pháp riêng: Điều chế este của

ancol khơng bền bằng phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng

CH3COOH + CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2

HS tìm hiểu SGK để biết một số ứng

dụng của este

GV ?: Những ứng dụng của este được

dựa trên những tính chất nào của este ?

V ỨNG DỤNG

- Dùng làm dung mơi để tách, chiết chất hữu

cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),

- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán

- Một số este cĩ mùi thơm, khơng độc, được dùng làm chất tạo hương trong cơng nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…

Trang 12

Ngày soạn: / 8/ 2016

Tiết 06 – Bài 2: LIPIT

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

- HS biết: Lipit là gì ? Các loại lipit Tính chất hoá học của chất béo

- HS hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

2 Kĩ năng: Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh hoạ tính

chất este cho chất béo

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Lipit là gì ? Các loại lipit Tính chất hoá học của chất béo?

2 Viết PTHH minh họa tính chất?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: câu hỏi vấn đáp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là este ? Chọn một CTCT của este và trình bày tính chất hoá học của chúng Minh hoạ bằng phương trình phản ứng

3 Bài m i: ới:

Trang 13

*Hoạt động 1

HS: nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của

lipit

GV: giới thiệu thành phần của chất béo

GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức tạp Sau

đây chúng ta chỉ xét về chất béo

I – KHÁI NIỆM

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.

* Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este

phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…

HS: nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của

chất béo

GV: giới thiệu đặc điểm cấu tạo của các axit

béo hay gặp, nhận xét những điểm giống

nhau về mặt cấu tạo của các axit béo

GV: giới thiệu CTCT chung của axit béo,

giải thích các kí hiệu trong công thức

* Các axit béo hay gặp:

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic

C17H33COOH hay

cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axitoleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic

 Axit béo là những axit đơn chức cómạch cacbon dài, không phân nhánh,

có thể no hoặc không no

* CTCT chung của chất béo:

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

*Hoạt động 2

GV : Liên hệ thực tế, em hãy cho biết trong

điều kiện thường dầu, mỡ động thực vật có

thể tồn tại ở trạng thái nào ?

2 Tính chất vật lí

* Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn

- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc

Trang 14

GV: lí giải cho HS biết khi nào thì chất béo

tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì chất béo

tồn tại ở trạng thái rắn

GV : Em hãy cho biết dầu mỡ động thực vật

có tan trong nước hay không ? Nặng hay nhẹ

hơn nước ? Để tẩy vết dầu mỡ động thực vật

bám lên áo quần, ngoài xà phòng thì ta có thể

sử dụng chất nào để giặt rửa ?

hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn

- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng

* Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

* Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

*Hoạt động 3

GV : Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của este,

em hãy cho biết este có thể tham gia được

những phản ứng hoá học nào ?

HS: viết PTHH thuỷ phân este trong môi

trường axit và phản ứng xà phòng hoá

GV: biểu diễn thí nghiệm về phản ứng thuỷ

phân và phản ứng xà phòng hoá HS quan sát

hiện tượng

3 Tính chất hoá học

a Phản ứng thuỷ phân

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t03CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

b Phản ứng xà phòng hoá

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3

GV : Đối với chất béo lỏng còn tham gia

được phản ứng cộng H2, vì sao ?

c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

GV: liên hệ đến việc sử dụng chất béo trong

nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng Từ đó HS

rút ra những ứng dụng của chất béo

4 Ứng dụng

- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động

- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo

- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng

và glixerol Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

4 Củng cố - Dặn dò:

1 Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất

vật lí ? Cho thí dụ minh hoạ

2 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước.

Trang 15

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dmôi hữu cơ.

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố 

D Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.

3 Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic

C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và lipit

2 Kĩ năng: Giải bài tập về este.

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo và cách gọi tên este, chất béo?

2 Cho biết TCHH và viết PTHH minh họa tính chất, điều chế este, chất béo?

3 Giải bài tập xác định CTPT, CTCT este; tính lượng chất tahm gia phản ứng và chất tạo thành trong phản ứng thủy phân

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm

IV Đồ dùng dạy học

- Bảng tuần hoàn - SGK hóa học 10 - Sách tham khảo

V Hoạt động dạy và học

Trang 16

1 n đ nh t ch c: Ổn định tổ chức: ịnh tổ chức: ổ chức: ức:

Ngày giảng Lớp Tổng sốcó mặt Tên học sinh nghỉ

12B12D

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình luyện tập)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3

Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn

chức với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu

được mấy trieste ? Viết CTCT của các chất

CH2CH

CH2R'COO

RCOO R'COO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2RCOO R'COO

RCOO

CH2CH

CH2R'COO

RCOO RCOO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2R'COO

Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu

được hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và

axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1

Este có thể có CTCT nào sau đây ?

Trang 17

chức, mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng

thể tích của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)

a) Xác định CTPT của A.

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A

với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn

toàn thu được 6,8g muối Xác định CTCT và

tên gọi của A

GV : Trong số các CTCT của este no, đơn

chức, mạch hở, theo em nên chọn công thức

nào để giải quyết bài toán ngắn gọn ?

HS: xác định Meste, sau đó dựa vào CTCT

chung của este để giải quyết bài toán

GV: hướng dẫn HS xác định CTCT của este

HS: tự gọi tên este sau khi có CTCT

nA = nO2 =

32

3,2= 0,1 (mol)  MA =

0,1 74

= 74Đặt công thức của A: CnH2nO2  14n + 32 = 74  n = 3

* Hoạt động 4

Bài 5: Khi thuỷ phân a gam este X thu được

0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat

C17H31COONa và m gam natri oleat

C17H33COONa Tính giá trị a, m Viết CTCT có

thể của X

GV: hướng dẫn HS giải quyết bài toán

HS: giải quyết bài toán trên cơ sở hướng dẫn

*Hoạt động 5

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm:

Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn,

mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M

(vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y Tên của X

A etyl fomat B etyl propionat

C etyl axetat D propyl axetat

HS :xác định CTCT của este dựa vào 2 dữ

kiện: khối lượng của este và khối lượng của

ancol thu được

HS: khác xác định tên gọi của este

Bài 6: Đáp án C etyl axetat

Trang 18

Bài 8: 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl

axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch

NaOH 4% % khối lượng của etyl axetat trong

- GV : Giải đáp thắc mắc theo yêu cầu HS

- BTVN : Chuẩn bị bài glucozơ

Trang 19

Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit

- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hoá học

HS hiểu : phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ

2 Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- Giải các bai tập có liên quan đến hợp chất glucozơ và fructozơ

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của glucozo và fructozo?

2 Tính chất hóa học của glucozo và đồng phân?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: câu hỏi vấn đáp

Trang 20

có mặt Có phép Không có phép12B

- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía

- Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực vật như hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín (quả nho), trong máu người (0,1%)

*Hoạt động 2

HS: nghiên cứu SGK và cho biết: Để xác

định CTCT của glucozơ, người ta căn cứ

vào kết quả thực nghiệm nào ?

- Từ các kết quả thí nghiệm trên, HS rút ra

những đặc điểm cấu tạo của glucozơ

HS: nên CTCT của glucozơ: cách đánh số

mạch cacbon

II – CẤU TẠO PHÂN TỬ

CTPT: C6H12O6

- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bị oxi hoá bởi nước brom tạo thành axit gluconic → Phân tử glucozơ có nhóm -CHO

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch màu xanh lam → Phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit

CH3COO → Phân tử glucozơ có 5 nhóm–OH

- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan → Trong phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C và có mạch C không phân nhánh

Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp

chứa, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.

CTCT:

CH6 2OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O5 4 3 2 1

Hay CH2OH[CHOH]4CHO

*Hoạt động 3

GV : Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, em

hãy cho biết glucozơ có thể tham gia được

III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Tính chất của ancol đa chức

a) Tác dụng với Cu(OH) 2 → dung dịch

Trang 21

những phản ứng hố học nào ?

GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch

glucozơ + Cu(OH)2 Hs quan sát hiện tượng,

giải thích và kết luận về phản ứng của

glucozơ với Cu(OH)2

HS: nghiên cứu SGK và cho biét cơng thức

este của glucozơ mà phân tử cho chứa 5 gốc

axetat Từ CTCT này rút ra kết luận gì về

GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch

glucozơ + dd AgNO3/NH3, với Cu(OH)2 đun

nĩng Hs quan sát hiện tượng, giải thích và

viết PTHH của phản ứng

HS: viết PTTT của phản ứng khử glucozơ

bằng H2

2 Tính chất của anđehit đơn chức

a) Oxi hố glucozơ bằng dung dịch AgNO 3 /NH 3

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0

CH2OH[CHOH]4COONH 4 + 2Ag + NH 4 NO3amoni gluconat

b) Oxi hố bằng Cu(OH) 2

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t0

CH2OH[CHOH]4COONa + 2Cu2O (đỏ gạch) + 3H2O natri gluconat

HS: nghiên cứu SGK và cho biết phương

pháp điều chế glucozơ trong cơng nghiệp

*Hoạt động 6

HS: nghiên cứu SGK và cho biết: CTCT

của fructozơ và những đặc điển cấu tạo của

HS: nghiên cứu SGK và cho biết những tính

chất lí học, hố học đặc trưng của fructozơ

V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ – FRUCTOZƠ

Cấu tạo: CTCT dạng mạch hở

CH6 2OH CHOH CHOH CHOH CO5 4 3 2 CH1 2OH

Hay CH2OH[CHOH]3COCH2OH

TCVL: Là chất kết tinh, khơng màu, dễ

tan trong nước, cĩ vị ngọt hơn đường mía, cĩ nhiều trong quả ngọt như dứa,

Trang 22

GV: yêu cầu HS giải thích nguyên nhân

fructozơ tham gia phản ứng oxi hoá bới dd

HO

OH

H OH

H

CH2OH

CH2OH

C O H

HO

OH

H OH

H

CH2OH

OH

-glucozô enñiol fructozô

xoài, Đặc biệt trong mật ong có tới 40%fructozơ

Lưu ý: Trong môi trường bazơ, fructozơ

bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO3/NH3 dotrong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ

Fructozô OH- Glucozô

4 Củng cố - dặn dò:

GV: yêu cầu HS làm bài tập sau:

1 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

D Metyl -glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

2 a) Hãy cho biết công thức dạng mạch hở của glucozơ và nhận xét về các nhóm chức

của nó (tên nhóm chức, số lượng , bậc nếu có) Những thí nghiệm nào chứng minh đượcglucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ?

b) Hãy cho biết công thức dạng mạch vòng của glucozơ và nhận xét về các nhóm

chức của nó (tên, số lượng, bậc và vị trí tương đối trong không gian) Những thí

nghiệm nào chứng minh được glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ?

c) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở những dạng nào (viết công thức và gọi tên) ?

BTVN: bài 1 → 8 trang 32 - 33 /SGK.

Ngày soạn: / 8 /2016

Tiết 09 : BÀI TẬP VỀ GLUCOZƠ

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cấu tạo và tính chất của glucozơ.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập định tính và định lượng về glucozơ.

- Năng lực tính toán hóa học

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,

Trang 23

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của glucozo và fructozo?

2 Tính chất hóa học của glucozo và đồng phân?

3 Tính khối lượng, hiệu suất phản ứng?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: câu hỏi vấn đáp

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập

3 Bài m i ới:

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo và tính

chất hóa học của glucozơ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập lý

thuyết sau:

1 Trong nhận xét dưới đây nhận xét nào

không đúng?

A Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch

AgNO3/ NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng

tráng bạc

B Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với

hiđro sinh ra cùng một sản phẩm

C Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với

Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng

D Glucozơ và fructozơ có công thức phân

3 Để chứng minh trong phân tử glucozơ

có nhiều nhóm OH, người ta cho dung

I Lý thuyết (SGK)

Câu hỏi 1: C

Câu hỏi 2: D

Câu hỏi 3: B

Trang 24

dịch glucozơ phản ứng với

A Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng

B Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ

thường

C Natri hiđroxit

D AgNO3/ NH3 (đun nóng)

* Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập sau

Bài 1: Cho m gam glucozơ lên men thành

ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ

khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch

Ca(OH)2 lấy dư, tạo ra 80 gam kết tủa Xác

định giá trị m và khối lượng ancol thu

được

HS: Làm bài tập

GV: Hướng dẫn, bổ sung

Bài 2: Xác định khối lượng Ag thu được

và lượng AgNO3 tham gia phản ứng khi

đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ

với dung dịch AgNO3/NH3 dư

nG = ½ nCO2 = ½ nCaCO3 = ½ 80/100 = 0,4 (mol)

Với H= 75%, giá trị m cần dùng là:

m = 0,4 180 100/75 = 96 (gam)Khối lượng ancol thu được:

Bài 2:

PTHH:

C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Theo PTHH ta thấy:

nAg = n AgNO3 = 2 nglucozơ.= 0,3 (mol)Vậy khối lượng Ag thu được là 0,3 108 = 32,4 (gam)

Khối lượng AgNO3 cần dùng là:

0,3 170 = 51 (gam)

4 Củng cố - dặn dò:

*Củng cố: GV giải đáp thắc mắc theo yêu cầu HS.

* Dặn dò: Chuẩn bị bài saccaoơ, tinh bột, xenlulozơ

Ngày soạn: / 8 / 2016

Tiết 10 – Bài 6: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ ( Tiết 1 )

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

Giúp HS biết:Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo và tính chất điển hình của saccarozơ.Quy trình sản xuất đường trắng trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

- Quan sát mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm, rút ra nhận xét.

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của saccarozơ

- Giải các bài tập liên quan tới saccarozơ

Trang 25

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của saccarozo?

2 Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của saccarozo?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Câu hỏi vấn đáp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ Viết PTHH minh hoạ

cứu SGK để biết được tính chất vật lí, trạng

thái thiên nhiên của được saccarozơ

GV: Nhận xét, bổ sung

I – SACCAROZƠ Saccarozơ là loại đường phổ biến

nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt

Trang 26

GV: cho biết để xác định CTCT của

saccarozơ, người ta căn cứ vào những kết quả

thí nghiệm nào ?

HS: Trả lời

HS: nghiên cứu SGK và cho biết CTCT của

saccarozơ, phân tích và rút ra đặc điểm cấu

tạo đó

GV: Bổ sung, mở rộng thêm về cấu tạo của

saccarozơ với HS khá, giỏi

bạc, không làm mất màu nước Br2  phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO

- Đun nóng dd saccarozơ với H2SO4

loãng thu được dd có phản ứng tráng bạc (dd này có chứa glucozơ và fructozơ)

Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit

được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

 Trong phân tử saccarozơ không có nhóm anđehit, chỉ có các nhóm OH ancol

*Hoạt động 3

GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch

saccarozơ và Cu(OH)2

HS: cho biết hiện tượng phản ứng khi cho

dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2

Giải thích hiện tượng trên

3 Tính chất hoá học

a Phản ứng với Cu(OH) 2

2C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 → (C 12 H 21 O 11 ) 2 Cu +2H 2 O

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH của phản ứng

thuỷ phân dung dịch saccarozơ và điều kiện

HS: Đọc SGK và nghiên cứu các công đoạn

của quá trình sản xuất đường saccarozơ

- Là thực phẩm quan trọng cho người

- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước gải khát, đồ hộp

- Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ là nguyên liệu dùng để pha thuốc Saccarozơ còn là nguyên liệu đểthuỷ phân thành glucozơ và fructozơ

O

H

O H

H H

2 1

6

Gốc glucozơ Gố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất

c fructozơ

Trang 27

dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

4 Củng cố - dặn dò:

GV: Yêu cầu HS nêu:

1 Đặc điểm cấu tạo của saccarozơ ?

2 Tính chất hoá học của saccarozơ ?

BTVN:

- Làm các bài tập trong SGK có liên quan đến phần glucozơ và fructozơ và saccarozơ

- Chuẩn bị trước phần Tinh bột

_Ngày soạn: / 8 / 2016

Tiết 11 – Bài 6: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ ( Tiết 2 )

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

Giúp HS biết:Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo và tính chất điển hình của tinh bột

2 Kĩ năng:

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của tinh bột

- Giải các bài tập liên quan tới tinh bột

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của tinh bột?

2 Tính chất hóa học và ứng dụng của tinh bột?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Câu hỏi vấn đáp

- Công cụ đánh giá: Nhận xét

IV Đồ dùng dạy học

- SGK hóa học 12 - Sách tham khảo - Mẫu tinh bột, dung dịch iot

V Hoạt động dạy và học

Trang 28

1 n đ nh t ch c: Ổn định tổ chức: ịnh tổ chức: ổ chức: ức:

Ngày giảng Lớp Tổng sốcĩ mặt Tên học sinh nghỉ

12B12D

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của saccarozơ Viết

PTHH minh hoạ tính chất của saccarozơ

3 Bài m i: ới:

*Hoạt động 1

 GV cho HS quan sát mẫu tinh bột

 HS quan sát, liên hệ thực tế, nghiên cứu

SGK cho biết tính chất vật lí của tinh bột

 HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu trúc

phân tử của tinh bột

2 Cấu tạo phân tử

Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau.CTPT : (C6H10O5)n

Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh

nhờ quá trình quang hợp.

CO2 H2O, as C6H12O6 (C6H10O5)n

diệp lục glucozơ tinh bột

*Hoạt động 3

 HS nghiên cứu SGK và cho biết điều kiện

xảy ra phản ứng thuỷ phân tinh bột Viết

 HS quan sát hiện tượng, nhận xét

 GV cĩ thể giải thích thêm sự tạo thành

hợp chất a\màu xanh

b Phản ứng màu với iot

Hồ tinh bột + dd I2 → hợp chất màu xanh

→ nhận biết hồ tinh bột

Giải thích: Do cấu tạo ở dạng xoắn, cĩ lỗ

rỗng, tinh bột hấp thụ iot cho màu xanh lục

Trang 29

của tinh bột cũng như sự chuyển hoá tinh bột

trong cơ thể người

4 Củng cố - dặn dò:

GV: Sử dụng câu hỏi củng cố sau:

1 Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng bạc Hãy giải thích 2 hiện tượng nói trên ?

2 Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :

Khí cacbonic → Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic

Gọi tên các phản ứng

BTVN: Các bài tập trong SGK có liên quan đến phần tinh bột.

Chuẩn bị trước phần XENLULOZO

Ngày soạn: / 8 / 2016

Tiết 12 – Bài 6: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ ( Tiết 3 )

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

Giúp HS biết: Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo và tính chất điển hình của

Xenlulozơ

2 Kĩ năng:

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của Xenlulozơ

- Giải các bài tập liên quan tới Xenlulozơ

Trang 30

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của xunlulozo?

2 Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của xenlulozo?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Câu hỏi vấn đáp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Cho biết đặc điểm cấu tạo và tính chất của tinh bột Viết PTHH minh họa tính

chất?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1

GV: cho HS quan sát một mẫu bông nõn

HS: quan sát + nghiên cứu SGK và cho biết

tính chất vật lí cũng như trạng thái thiên

nhiên của xenlulozơ

III – XENLULOZƠ

1 Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên

- Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị Không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ như etanol, ete, benzen, nhưng tan được trong nước Svayde là dung dịch Cu(OH)2/dd NH3

- Là thành phần chính tạo nên màng tếbào thực vật, tạo nên bộ khung của câycối

*Hoạt động 2

HS: nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm

cấu tạo của phân tử xenlulozơ ?

GV : Giữa tinh bột và xenlulozơ có điểm gì

giống và khác nhau về mặt cấu tạo ?

2 Cấu tạo phân tử

- Là một polisaccarit, phân tử gồm

nhiều gốc -glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, có khối lượng phân

tử rất lớn (2.000.000) Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ

Trang 31

- Xenlulozơ chỉ cĩ cấu tạo mạch khơng phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 cĩ

3 nhĩm OH

C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

*Hoạt động 3

HS: nghiên cứu SGK và cho biết điều kiện

của phản ứng thuỷ phân xenlulozơ và viết

PTHH của phản ứng

3 Tính chất hố học

a Phản ứng thuỷ phân

(C6H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6GV: cho HS biết các nhĩm OH trong phân

tử xenlulozơ cĩ khả năng tham gia phản ứng

với axit HNO3 cĩ H2SO4 đặc làm xúc tác

tương tự như ancol đa chức

HS: tham khảo SGK và viết PTHH của

phản ứng

b Phản ứng với axit nitric

[C6H7O2(OH)3] + 3HNO3 H2SO4 đặc[C6H7O2(ONO2)3]n + 3H2O

t0

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết những ứng dụng của xenlulozơ

- Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất

tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng khơng khĩi và chế tạo phim ảnh

4 Củng cố - dặn dị:

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1 So sánh sự giống nhau vàkhác nhau về CTPT của xenlulozơ và tinh bột.

2 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bơng là 1.750.000 của

xenlulozơ trong sợi gai là 5.900.000 Tính số gốc glucozơ (C6H10O5) trong mỗi loại

xenlulozơ nêu trên

BTVN: Các câu hỏi và bài tập cĩ liên quan đến xenlulozơ trong SGK

Chuẩn bị bài thực hành số 1.

Ngày soạn: / /2016

Tiết 13: BÀI TẬP VỀ SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cấu tạo và tính chất của glucozơ.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập định tính và định lượng về glucozơ.

3 Tình cảm, thái độ

- Tích cực chủ động trong học tập

Trang 32

- Tạo cho HS có hứng thú, say mê và yêu thích môn học

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của xenlulozo?

2 Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của xenlulozo?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Bài tập viết, vấn đáp

- Công cụ đánh giá: Nhận xét, chấm điểm

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập

3 Bài m i ới:

*Hoạt động 1

GV: yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo và tính

chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và

Bài 2 Hàm lượng glucozơ trong máu người

không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm ?

A 0,1% B 1% C 0,01% D 0,001%

Bài 3 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt

được dung dịch saccarozơ và dung dịch

Bài 2: Đáp án A

Bài 3: Đáp án C

Bài 4: Đáp án D

Trang 33

A Cu(OH)2/NaOH B AgNO3/NH3

C H2O (xúc tác enzim) D A và C

Bài 5.Saccarozơ và glucozơ đều có

A.phản ứng với AgNO3/NH3,đun nóng

GV: Yêu cầu HS làm bài tập tự luận sau:

Bài 6: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất

phản ứng là 75%, Xác định khối lượng glucozơ

= 270 gam

Bài 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ

xululozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit

Tiết 14 – Bài 8 : Bài thực hành số 1

ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa,

phản ứng với dung dịch Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dung dịch I2 của tinh bột,

khái niệm về phản ứng điều chế este, xà phòng

Trang 34

- Tiến hành một số thí nghiệm:

+ Điều chế etyl axetat + Phản ứng xà phòng hoá chất béo

+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 + Phản ứng màu của hồ tinh bột với dd iot

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phản ứng hoá học hữu cơ như: vừa đun nóng hỗn

hợp liên tục, vừa khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng,…

- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng thực hiện và quan sát các hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nguyên tắc cơ bản khi làm thí nghiệm?

2 Làm thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm biểu diễn?

3 Viết báo cáo bài thực hành số 1

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm

IV Đồ dùng dạy học

1 Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, giá thí

nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt

2 Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất; dung dịch: NaOH 4%, CuSO4 5%; glucozơ 1%; NaCl bão hoà; mỡ hoặc dầu thực vật; nước đá

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình làm thí nghiệm)

3 Bài m i: ới:

*Hoạt động 1

Trang 35

GV: nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh

những điểm cần chú ý trong tiết thực

hành

GV: hướng dẫn HS lắp ráp thiết bị điều

chế etyl axetat, thao tác dùng đũa thuỷ

tinh khuấy đều trong thí nghiệm về phản

ứng xà phòng hoá

*Hoạt động 2

HS: tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn

trong SGK

GV: hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

xảy ra trong quá trình thí nghiệm HS

quan sát mùi và tính tan của este điều chế

được

Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat

- Hiện tượng: Chất lỏng tách thành hai lớp, este nổi lên trên và có mùi thơm dễ chịu

muối natri của axit béo

GV: Cần lưu ý phài dùng đũa thuỷ tinh

khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ có thêm

vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi

Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá.

- Hiện tượng: Lớp chất rắn màu trắng, nhẹ nổi lên trên mặt bát sứ

- Giải thích: đó là muối natri của axit béo

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3

*Hoạt động 4

HS: tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn

trong SGK

GV: hướng dẫn HS quan sát thấy màu

của dung dịch chuyển thành màu xanh

- Giải thích:

Hồ tinh bột + iot → hợp chất màu xanh tím

Trang 36

Khi đun nóng iot bị thăng hoa bay đi nên màu xanh nhạt dần.

4 Công việc sau buổi thực hành

GV: Yêu cầu HS vệ sinh thu dọn dụng cụ hóa chất

GV: Nhận xét buổi thực hành, hướng dẫn HS viết tường trình thí nghiệm

_

Ngày soạn: / / 2016

Tiết 15 – Bài 7: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của các loại cacbohiđrat điển hình

- Các tính chất hoá học đặc trưng của các loại cacbohiđrat và mốt quan hệ giữa các loạihợp chất đó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trừu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các loại

cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hoá học thông qua giải các bài tập luyện tập

- Giải các bài tập hoá học về hợp chất cacbohiđrat

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Cho biết đặc điểm cấu tạo các hợp chất cacbonhiđrat ?

2 Nêu các tính chất hoá học đặc trưng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột vàxenlulozơ?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm

IV Đồ dùng dạy học

Trang 37

- SGK, SBT hóa học 12 - Sách tham khảo

V Hoạt động dạy và học

1 n đ nh t ch c: Ổn định tổ chức: ịnh tổ chức: ổ chức: ức:

Ngày giảng Lớp Tổng sốcó mặt Có phépTên học sinh nghỉKhông có phép

12B12D

2 Kiểm tra bài cũ: ( Trong quá trình luyện tập )

- So sánh đặc điểm cấu tạo của các

đồng phân glucozơ và fructozơ , tinh

bột và xenlulozơ

- Nêu các tính chất hoá học đặc trưng

của glucozơ , fructozơ, saccarozơ, tinh

bột và xenlulozơ

HS: trả lời các câu hỏi của GV, Viết

các phương trình phản ứng minh hoạ

cho các tính chất hóa học của các hợp

Glucozơ ở dạng mạch hở là monoanđehit vàpoliancol CH2OH[CH(OH)]4CHO

Fructozơ dạng mạch hở là monoxeton vàpoliancol CH2OH[CH(OH)]3 CO CH2OH

Có thể chuyển hoá thành glucozơ trong môitrường bazơ

CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH OH

   

  

CH2OH[CHOH]-CHOH-CH2OHb) Saccarozơ C12H22O11 hay

C6H11O5- O-C6H11O5 phân tử không có nhómCHO có nhiều nhóm OH(nhóm ancol)

c) Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n

- Tinh bột : Các mắt xích  -glucozơLk vớinhau thành mạch xoắn lò so, pt không cónhóm CHO

- Xenlulozơ: các mắt xích -glucozơ Lk vớinhau thành mach kéo dài, pt không có nhómCHO , mỗi mắt xích có 3 nhóm OH tự do nên

b) Glucozơ, fructozơ,saccarozơ,xenlulozơ cóphản ứng của chức poliancol

- Glucozơ, fructozơ,saccarozơ phản ứng vớiCu(OH)2 → màu xanh lam

- Xenlulozơ tác dụng với HNO3 choxenlulozơ trinitrat

Trang 38

*Hoạt động 2

GV: Cho HS trả lời các bài tập 1,2

SGK và giải thích

Bài 1: Để phân biệt các dung dịch

glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có

thể dùng dãy chất nào sau đây làm

thuốc thử ?

A Cu(OH)2 & AgNO3/NH3

B Nước Br2 & NaOH

C HNO3 & AgNO3/NH3

D AgNO3/NH3 & NaOHHS: làm bài

tập

Bài 2: Khi đốt cháy một hợp chất hữu

cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi

nước có tỉ lệ mol 1:1 Chất này có thể

lên men rượu Chất đó là chất nào trong

số các chất sau đây ?

A Axit axetic B Glucozơ 

C Saccarozơ D Fructozơ

*Hoạt động 3

Bài 3: Trình bày phương pháp hoá học

để phân biệt các dung dịch riêng biệt

trong mỗi nhóm chất sau đây:

a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic

b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol

c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh

bột

HS: dựa vào tính chất riêng đặc trưng

của mỗi chất để phân biệt các dung

dịch riêng biệt

[C6H7O2(OH)3 ]n +3n HNO3    H SO dac2 t4 [C6H7O2(ONO2)3 ]n +3nH2O

c) Saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột có phảnứng thuỷ phân nhờ xúc tác hay ezim thíchhợp

C12H22O11+ H2O H

  C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ Fructozơ(C6H10O5)n + nH2O H t , 0

dùng AgNO3/NH3 nhận ra Glucozơ vì tạo ra

Ag ↓ b) Dùng AgNO3 nhận ra Glucozơ Đun dd còn lại với H2SO4 sau đó cho AgNO3/

NH3 vào nhậ ra saccarozơ vì khi đun nóngsaccarozơ bị thuỷ phân → glucozơ

c) Dùng iôt nhận ra hồ tinh bộtDùng Cu(OH)2 nhận ra saccarozơ

Trang 39

GV: hướng dẫn HS giải quyết nếu HS

không tự giải quyết được

4 Củng cố - dặn dò:

GV: Sử dụng bài tập sau:

1 Xenlulozơ không thuộc loại

A cacbohiđrat B gluxit C polisaccarit D đisaccarit

2 Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic X, Y lần lượt là:

A glucozơ, ancol etylic  B mantozơ, glucozơ

C glucozơ, etyl axetat D ancol etylic, anđehit axetic

3 Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

A benzen B ete C etanol D nước Svayde

BTVN : Các câu hỏi và bài tập có liên quan đến cacbohiđrat trong SGK và SBTHH 12.

Ngày soạn: / / 2016

Tiết 16 – Bài 7: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT

CỦA CACBOHIĐRAT (Tiếp)

I Mục tiêu của bài

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của các loại cacbohiđrat điển hình

- Các tính chất hoá học đặc trưng của các loại cacbohiđrat và mốt quan hệ giữa các loạihợp chất đó

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trừu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các loại

cacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hoá học thông qua giải các bài tập luyện tập

- Giải các bài tập hoá học về hợp chất cacbohiđrat

- Năng lực tính toán hóa học

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng,

Trang 40

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

nhân loại và môi trường tự nhiên

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật và pháp luật

II Hệ thống câu hỏi

1 Nêu cấu tạo của nguyên tử?

2 Phát biểu định luật tuần hoàn? Cho biết ý nghĩa của bảng tuần hoàn?

3 Em đã được học những loại liên kết hóa học nào? Bản chất của các loại liên kết ?

III Phương án đánh giá

- Hình thức đánh giá: Sử dụng bài tập viết

- Công cụ đánh giá: Chấm điểm

2 Kiểm tra bài cũ: ( Trong quá trình luyện tập )

3 Bài mới

*Hoạt động 1

Bài 4: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất

trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg

glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất

là 75%

HS: làm bài tập

GV: Nhận xét, sửa sai và ghi điểm cho HS

Bài 4: Trong 1 tấn tinh bột có 0,8 tấn

Hoạt động 2

Bài 5: Tính khối lượng glucozơ thu được khi

thuỷ phân:

a) 1 kg bột gạo có chứa 80% tinh bột.

b) 1 kg mùn cưa có chứa 50% xenlulozơ, còn

lại là tạp chất trơ

c) 1 kg saccarozơ.

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

GV: Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài 4

HS: tính khối lượng của tinh bột và

xenlulozơ

GV: Nhận xét, sửa sai và ghi điểm cho HS

Bài 5:

a) mTB = 1 80 /100 = 0,8 kgPT: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

162n kg 180n kg 0,8 xX= 0,8.180

162

n

n 0,8889 kgb) m xelulozơ = 1.50/100= 0,5 kgPt: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

162n kg 180n kg0,5 kg y

y = 0,5.180

162 0,556 kgc) PT: C12H22O11 + H2O → C6H12O6

+C6H12O6

Ngày đăng: 06/05/2019, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w